1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học-11

34 541 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Lớp 10
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Tính chất của các nguyên tố phụ thuộc vào số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử: - nguyên tử có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng là kim loại.. Sự tồn tại của các ion di chuyển tụe

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 01: Ôn tập lớp 10

I Mục đích, yêu cầu:

1/ Ôn lại những kiến thức về cấu tạo nguyên tử

2/ Ôn lại những kiến thức về bảng HTTH và sự biến thiên tính chất hoá học trong bảngHTTH theo 1 chu kì và theo 1 PNC

II phơng pháp : Đàm thoại + giải bài tập.

Điện tích các hạt:

+ 1 hạt electron có điện tích = 1 - = -1,602.10-19 (Culông) +1 hạt prôton có điện tích = 1+ = +1,602.10-19 (Culông) + Hạt nơtron không mang điện

8O nguyên tử ôxi có 8e, 8p, 9n, đthn = 8+, mO = 17đvC

II Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học

1/Nguyên tắc sắp xếp các n.tố trong bảng HTTH

- Các nguyên tố đợc sắp xếp theo chiều tăng điện tích hạt nhân

- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong n.tử thuộc cùng 1 hàng ( chu kì)

- Các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng thuộc cùng 1 cột ( phân nhóm chính)

2/ Kiến trúc bảng HTTH ( 7 chu kì, 8 nhóm)

- sst nguyên tố = số hiệu nguyên tử = số p = số e ( đều KH:Z)

Trang 2

3/ Tính chất của các nguyên tố phụ thuộc vào số electron lớp

ngoài cùng trong nguyên tử:

- nguyên tử có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng là kim loại

- nguyên tử có 5,6,7 electron lớp ngoài cùng là phi kim

- nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng là khí hiếm

Các n.tố trong cùng 1nhóm có hoá trị cao nhất = sst nhóm

4/ Cách sắp xếp các electron trong nguyên tử theo quy tắc

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4f 5p 6s

* Nguyên lí vững bền: Trong nguyên tử các electron lần lợt chiếm các mức năng lợng từ thấp đến cao

BàI TậP Cho các nguyên tử sau : 20X, 36Y, 17Z, 25V Hãy xác định - đthn, khối lợng nguyên tử

- Vị trí nguyên tố trong bảng HTTH

- Là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

cấu hình electron ddthn KL n.tử chu kì nhóm

40

20X 1s22s22p63s23p64s2 20+ 40 đvC 4 IIA

73

36Y 1s22s22p63s23p64s23d104p65s2 36+ 37 đvC 5 VA

35

17Z 1s22s22p63s23p5 17+ 35 đvC 3 VIIA

53

25I 1s22s22p63s23p64s23d5 25+ 55 dvC 4 VIIB

Trang 3

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 02: Ôn tập lớp 10

I Mục đích, yêu cầu:

1/ Củng cố lại những kiến thức về liên kết hoá học và cân bằng hoá học

2/ Ôn lại cách cân bằng phản ứng oxi hoá khử

II phơng pháp : Đàm thoại

III Kế hoạch lên lớp:

1/ Kiểm tra sĩ số lớp.

2 / kiểm tra bài cũ: Tại sao các nguyên tử lại phải liên kết với nhau lấy vd minh hoạ

3/Nội dung bài giảng:

Liên kết hoá học có các loại sau:

2 ngên tử có hiệu số ĐÂĐ> 1,77 → hình thành liên kết ion

Na - 1e = Na+

Cl + 1e =Cl- Na+ + Cl- = NaCl 1e

Hay Na + Cl → Na+Cl

-2/ Liên kết cộng hóa trịLiên kết cộng hoá trịnlà liên kết đợc hình thành từ những cặp elctrron dùng chung

VD: H:H hay Cl: Cl , O : O

II - Cân bằng hóa học:

Cân bằng hốa học của hỗn hợpcác chất tham gia phản ứng khi tốc

độ phản ứng thuận = tốc độ phản ứng nghịch ( Vt =Vn )Qúa trìnhbiến đổi nồng độ các chất trong hỗn hợp phản ứng từ T2

CB này đến TT CB khác do sự thay đổi điều kiện môi trờng gọi là

sự chuyển dịch CBHH

Trang 4

phụ thuộc vào những yếu tố

- phản ứng oxi hoá khử là p hoá học có sự thay đổi SOXH

- NGuyên tắc xác định SOXH các nguyên tử

+ SOXH đơn chất = 0 + SOXH H+, O-2 trong hợp chất

+ Tổng số SOXH trong 1 hợp chất = 0

Trang 5

Tiết 03: Chơng I - Sự điện ly

Chất điện ly - sự điện ly

I Mục đích, yêu cầu:

1/ Nắm đợc nội dung thí nghhiệm để thử xem có phải chất điện ly hay không

2/ Nắm đợc chất điện ly và chất không điện ly

II phơng pháp : Nghiêncứu + Đàm thoại

III Kế hoạch lên lớp:

1/ Kiểm tra sĩ số lớp.

2 / kiểm tra bài cũ:

3/Nội dung bài giảng:

Phơng pháp Nội dung

Vào bài: Gv kể chuyện từ

con ếch bị co giật việc

phát minh ra pin điện

TN3: Hoà tan NaCl thành dd rồi cho vào cốc, đóng khóa k lại, kếtb qủa đèn sáng chứng tỏ dd NaCl dẫn đợc điện

VD: dd muối NaCl, KCl, CuSO4

dd axit HCl, H2SO4, CH3COOH

dd bazơ : NaOH, KOH, Ba(OH)2

2/ Chất không điện lyChất không điện ly là những chất mà dd của nó không dẫn đợc

Trang 7

Tiết 04: Chất điện ly - sự điện ly

I Mục đích, yêu cầu:

Hiểu đuệoc phân tử H2O là phân tử phân cực, H2O là dung môi phân cực Sự tồn tại của các ion di chuyển tụe do trong dd muối, dd bazơ và dd axit, từ đó giải thích đợc tính dẫn điện trong dd chất điện ly

II phơng pháp : Đàm thoại + Diễn giảng.

Khi hoà tan chất điện ly thành

dd thì nhờ có vai trò của chất

?NaCl khan có dẫn điện không

Gv giải thích kỹ sự hoà tan tinh

trình hoà tan NaCl

Gv giải thích kỹ quá trình hoà

tânNaCl

I Giải thích sự dẫn điện của dd chất điện ly 2 δ-

1/ Dung môi: H2O OPhân tử H2O có cấu tạo nh sau δ+

H 105o Hδ

-Liên kết O- H trong phân tử H2O là liên kết CHT có cực, cặp elctron dùng chungbị lệch về phía nguyên tử oxi nên phía O

d 2 điện tích (-) , phía nguyên tử H d điện tích (+) ( toàn phân

tử vẫn trung hoà điện) Do vậy H2O là phân tử phân cực, dungmôi phân cực

Sơ đồ H2O: + -

2 Dung dịch NaCl Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ion , các ion Na+ và Cl

- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện nên không di chuyển tự do

đợc Do vậy NaCl khan không dẫn điện

Khi cho tinh thể NaCl khan vào H2O tạo thành dd NaCl

Sơ đồ mô tả qúa trình hoà tan NaCl

Giải thích:

khi cho tinh thể muối ăn vào H2O những ion có lớp bề mặt bị hút bởi các phân tử H2O phân cực xung quanh: Còn Na+ bị hút về phía đầu (-) của phân tử H2O, còn Cl- bị hút về phía

đầu (+) của phân tử H2O Làm cho lực hút giữa các kim loại

bị yếu đi

Trang 8

HS nắm đợc sự hoà tan NaCl tạo

4/ Dung dịch HCl

Phân tử HCl là phân tử phân cực H+ - Cl- khi HCl hoà tan vàoH2O tạo thành dd là do cả HCl và H2O đều là phân tử phân cực nên đầu (+) của H2O sẽ hút Cl-, còn đầu (-) của H2O hút H+

Trang 9

Tiết 05: sự điện ly - Chất điện ly

I Mục đích, yêu cầu:

- Viết đợc sơ đờ phân ly cử chất điện ly

- Hiểu đợc quá trình điện ly là quá trình thuận nghịch Nắm đợc chất điện lymạnh, chất

điện ly yếu và TB , chất không điện ly

- Vận dụng đợc công thức tính nồng độ mol của tiêu phân A trong dd hoặc ion trong dungdịch

II phơng pháp : Đàm thoại + nghiên cứu + bài tập.

III Kế hoạch lên lớp:

1/ Kiểm tra sĩ số lớp.

2 / kiểm tra bài cũ: Thế nào là chất điện ly, chất không điện ly , và tại

3/Nội dung bài giảng:

vd: NaCl → Na+ +Cl- NaOH → Na+ +OH- HCl → H+ + Cl -tóm lại: Muối → ion kim loại +ion gốc axit bazơ → ion lim loại + OH-

axit → H+ +ion gốc axit

Định nghĩa;

Sự điện ly là sự phân ly thành các ion (+) và ion (-) của phân tử chất điện ly khi tan trong H2O

- ion (+) gọi là cation

- ion (-) gọi là anion

Sự điện ly đợc biểu diễn bằng pt gọi là pt điện ly

vd: Hãy viết pt điện ly của các chất sau

đối với chất điện ly mạnh thì biểu diễn pt bằng dấu (=)

đối với chất điện ly yếu thì biểu diễn pt bằng dấu ( )

* Đối với axit có từ 2 H trong pt trở lên(H2SO4, H3PO4 )thì phân ly theo từng nấc và các nấc phân ly yếu dần VD: H2SO4 = H+ + HSO4- ( nấc 1) HSO4- = H+ + SO42- (nấc 2) Nấc 2 phân ly yếu hơn nấc 1

2/ Chất điện ly mạnh và chất điện ly yếu

Sự điện ly là 1 qúa trình thuậ nghịch đối với chất điện ly thành các ion trong dd, sau đó các ion có thể va chạm vào nhau và tái tạo lại chất ban đầu Khi cần nêu rõ qúa trình thuận nghịch thì ngời ta biểu diễn qúa trình này trong phân

Trang 10

Gvgợi mở thế nào là chất điện ly

* Chất điện ly mạnh là những chất phân ly gần nh hoàn toàn

* Chất điện ly yếu là những chất chỉ phân 1 phần

- Một số chất điện ly thờng gặp:

Chất điện ly mạnh Chất điện ly yếu

- Các bazơ mạnh - Các muối ít tan

- Các axit mạnh - Bazơ ít tan, dd HNO3

- Hầu hết các muối - Axít yếu tan ( trừ HgCl2, CuCl2 ) - H2O3/ Nồng độ mol/ l của ion

Nồng độ mol/l của còn A là số mol ion A chứa trong 1(l)

dd ( KH là (A) )

( A) = Số mol của trong dd = nionA (mol)

Trang 11

Tiết 06: AXIT- BAZƠ

I Mục đích, yêu cầu:

1- Nắm đợc các khái niệm về axit, bazơ và nắm đợc bản chất của axit , bazơ, vai trò của nớc, hiểu đợc H+ trong nớc chính là ion H3O+

2- Nắm đợc kết luận về dung dịch axit , hiểu đợc dung dịch axit có một số t/c chung là do

đều chứa cation H+. Nắm đợc kết luận về dung dịch bazơ, hiểu đợc các dung dịch bazơ có một số t/c chung là do đều có chứa ion OH-

3- Ôn lại tính chất hoá học của axit , bazơ và viết thành thạo các phơng trình điện li

II phơng pháp : Đàm thoại + nghiên cứu

Vào bài: ?Em hãy nhắc lại

khái niệm về axit, bazơ đã đợc

học ở lớp 9 và lấy vd

Từ bafi kiểm tra miệng chất

nào là ax, bazơ? Vì sao có thể

biết ?

Hs lấy VD

GV giải thích

I- định nghĩa

1/ Theo quan niệm cũ:

* Axit là những chất mà phân tử gồm1 hay nhiều nguyên tử hiđrrô liên kết với gốc axit

* Bazơ là những chất mà phân tử gồm kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm OH-

2/ Theo thuyết điện li:

*Axit là những chất khi tan trong nớc thì tạo thành ion H+

*Bazơ là những chất khi tan trong nớc thì tạo thành ion OH

Khi bazơ tan trong nớc thuwcj chất là bazơ nhận H+ của phân

tử nớc và tạo ra ion OH- Ngoài ra còn có các bazơ không có

OH- trong phân tử nhng khi tan trong nớc vẫn tạo ra OH- , nh

NH3

NH3 + H2O NH4+ + OH- (2)

Trang 12

HS nhận xét pt (1) và (2)và có

thể rủt ra khái niệm về axit và

bazơ ntn?

HS nêu nhận xét chung qua các

phân tử điện ly của axit

ọc sinh nêu tính chất hóa học

của axit và viết ptp minh hoạ

cho HCl

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi nh

trên

HS viêt ptp với NaOH

3/ Theo quan điểm hiện đại( theo Brôxtet)

* Axit là những chất có khả năng cho ion H + ( prôton).

* Bazơ là những chất có khả năng nhận ion H + Đây chính là nêu lên đợc bản chất của axit và bazơ

II Dung dịch axitDung dịch axit là dd có chứa H+( hay H3O+) nên chúng đều

có tidính chất hoá học giống nhau

1 - t/d với bazơ, oxit bazơ

2 - t/d với kim loại

3 - t/d với muối

4 - Làm đỏ giấy qùy

III - Dung dịch bazơ

Dung dịch bazơ là dd có chứa ion OH- nên các bazơ có những t/c h2 chung là

1 - t/d với axit, oxit axit

2 - t/d với muối

3 - Làm hồng fenolf talêin

4/ Củng cố:

? So sánh về u và nhợc điểm của các khái niệm về axit và bazơ

? Vì sao các axit có t/c hoá học chung, các bazơ có những t/c hoá học chung

BTVN (1,2,3 - T16 - SGK)

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 13

Tiết 07: AXIT- BAZƠ

I Mục đích, yêu cầu:

1- HS Biết cách viết và hiểu đợc bản chất của axit , bazơ

2- Nắm đợc t/c hoá học của hiđrôxit lỡng tính và bản chấtcủa nó

Nêu bản chất của axit và bazơ viết phơng trình phản ứng minh họa

3/Nội dung bài giảng:

? Trong PTPƯ em hãy cho biết

chất nào nhờng , chất nào nhận

1/ Tác dụng giữa dung dịch axit và dung dịch bazơ

dung dịch HCl t/d với dung dịch NaOH thu đợc 1 dung dịch nóng lên

HCl +NaOH = NaCl +H2OPhơng trình ion đầy đủ:

H+ + CI- + Na+ + OH- = Na+ + CI- + H2OPhơng trình ion thu gọn:

H+ + OH- = H2O hoặc H3O+ + OH- = 2H2O

Vậy HCI là chất cho prôton ( chuyển qua ion H3 O + ) NaOH là chất nhận prôton ( trực tiếp là ion OH - )

2/ Tác dụng giữa dung dịch axit và bazơ không tan

(Nh Cu(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2 )Cho dung dịch HCI t/d với Mg(OH)2

2HCl +Mg(OH)2 = MgCl2 +2H2OPhơng trình ion đầy đủ

2H+ + 2CI- + Mg(OH)2 = Mg2+ + 2CI- + 2 H2OPhơng trình ion thu gọn:

2H+ + Mg(OH)2 = Mg2+ + 2H2O hoặc 2H3O+ + Mg(OH)2 = 4H2O

Vậy HCI là chất cho prôton ( chuyển qua ion H3 O + ) Mg(OH) 2 là chất nhận prôton ( trực tiếp là ion OH - )

Do đó thực tế phản ứng giữa dung dịch axit và dung dịch bazơ

là sự kết hợp giữa ion H + và ion OH - tạo thành H2O

3/ Tác dụng giữa dung dịch bazơ và ôxit axit ( nh CO 2 ,

Trang 14

Thực tế:Ôxit axit kết hợp với nớc tạo ra axit tơng ứng Vậy phản ứng trên chính là phản ứng giữa dd bazơ với dd axit

2H+ + 2CI- + Zn(OH)2 = Zn2+ + 2CI- + 2 H2OPhơng trình ion thu gọn:

2H+ + Zn(OH)2 = Zn2+ + 2H2O hoặc 2H3O+ + Zn(OH)2 = 4H2OVậy Zn(OH)2 nhận prôton, nó là một bazơ

*Zn(OH)2 tác dụng với bazơ

H2ZnO2 + 2NaOH = Na2ZnO2 + 2H2OPhơng trình ion đầy đủ:

H2ZnO2 + 2Na+ + 2OH- = 2Na+ + ZnO22- + 2H2OPhơng trình ion thu gọn:

H2ZnO2 + 2OH- = ZnO22- + 2H2OVậy Zn(OH)2 cho prôton, nó là một axit

Kết luận: Hiđroxit lỡng tính là hiđrôxit có 2 khả năng cho

hoặc nhận prôton, nghĩa là vừa là axit vừa là là bazơ

4/ Củng cố:

? Em hãy nêu bản chất của phản ứng giữa axit - bazơ Lấy DV minh hoạ

? Thế nào là hợp chất lỡng tính

BTVN: các bài tập T16-17 (SGK)

Trang 15

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 08: PH của dung dịch

I Mục đích, yêu cầu:

1- Hiểu đợc nồng độ mol/l của ion H+ là đại lợng đặc trng cho độ axit hoặc bazơ của dung dịch

2- Biết đợc pH là số đo biểu thị độ axit hoặc bazơcủa dung dịch cùng sự tơng ứng giữa nồng độ ion H+ và pH

3- Biết cách tính pH khi biết nồng độ H+, ion OH- và ngợc lại

II phơng pháp : Đàm thoại + nghiên cứu

III Kế hoạch lên lớp:

1/ Kiểm tra sĩ số lớp.

2 / kiểm tra bài cũ:

1/ Tại soa nói Zn(OH)2 là hợp chất lỡng tính, viết PTPƯ minh hoạ

2/ Viết PTPƯ trao đổi ion giữa dd axit và dd bazơ , dd axit và bazơ không tan

3/Nội dung bài giảng:

đ-ợc độ mạnh, yếu của axit, bazơ

ta phải đề cập đến đại lợng sau:

dd axit [ H+] >> [H+ ] của nớc

VD nồng độ HCl 0,001M HCl = H+ +Cl-

ct chung [ H+ = 10-a mol/l → PH = a Hay PH = - log [ H+]

vậy a đợc coi là PH của dung dịch

Lu ý [H+] [OH - ] = 10 -14mol/l Trong đó PH = -log [H+] ; POH = - log[ OH-]

⇔ PH + POH = 14

Trang 16

Gv lập bảng liên quan giữa H+n

và PH

? Hãy cho biết có thể xác định

PH bằng cách nào

H+ mol/l

10-1 10-4 10-6 10-7 10-8 10-10 10-14

PH _

1 4 6 7 8 10 14 trung tính

độ axit tăng độ bazơ tăngkết luận:

PH là đại lợng đo độ mạnh hay yếu của dd axit hoặc dd bazơ

- nứoc nguyên chất hay môi trờng trung tính có PH = 7

Trang 17

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 09: luyện tập

I Mục đích, yêu cầu:

- viết thành thạo các ptp trao đổi ion

- Biết cách tính [ ion ] và [H+] trong dd và PH của dung dịch

II phơng pháp : Đàm thoại + làm bài tập

Hs nhắc lại điều kiện của phản

ứng trao đổi ion

Hs nhắc lại cách viết ptp trao đổi

d/ NaOH và SO2a/ 2HCl + CaCO3 = H2O +CO2 = CaCO3

2H + +2Cl- +CaCO3 = H2O + CO2 +Ca2+ +2Cl

2H+ + CaCO3 = H2O +CO2 + Ca2+

hoặc 2H3O+ CaCO3 = 2H2O + CO2 +Ca2+

b/ H2SO4 +CuO =CuSO4 +H2O 2H + +SO42- +CuO = Cu2+ +SO42- +H2O 2H+ + CuO = Cu2+ +H2Ohoặc 3H3O+ + CuO = Cu2+ +4H2Oc/ HNO3 +Ba(OH)2 = Ba ( NO3)2 +2H2O 2H+ + 2NO3- +Ba2+ + 2OH- = Ba2+ + 2NO3- +2H2O

H+ + OH - = H2O hoặc H3O+ + OH- =2H2O d/ 2Na2OH+SO2 = Na2CO3 +H2O 2Na+ + 2OH- + SO2 = 2Na+ +H2O + SO32- 2OH- +SO2 = H2O +SO32-

bàì 7 ( T17 -SGK ) trung hoà H2SO4 và NaOH Biết

VH2SO4 = 25ml = 0,25l

VNaOH = 50 ml = 0,05l

CM NaOH = 0,5M Tính CM H2SO4 = ? Giải

H2SO4 + 2NaOH = Na2SO4 + 2H2O

1 2

n NaOH = 0,5 0,05 = 0,025mol Theo ptp nH2SO4 = 1/2 nNaOH = =

2

025 0

0,0125 mol

vậy CM H2SO4 = =

025 , 0

0125 , 0

0,5M

Ngày đăng: 14/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2HS lên bảng chữa bài tập - Giáo án hóa học-11
2 HS lên bảng chữa bài tập (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w