1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa hoc 11 ki 1

39 778 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Amoniac và muối amoni
Tác giả Nguyễn Thị Lan Hơng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 781 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng - GV bổ sung: Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp, nguyên tử N ở đỉnh tháp còn 3 ngtử H nằm ở 3 đỉnh của tam giác đều là đáy của hình tháp -> Có cấu

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết 12: Bài 8: Amoniac và muối amoni

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

* Học sinh hiểu đợc:

- Tính chất hoá học của amoniac

- Vai trò quan trọng của amoniac trong đời sống và trong kĩ thuật

* Học sinh biết: Phơng pháp điều chế amoniac trong công nghiệp và trong

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong.

2 Kiểm tra bài cũ.

phân tử amoniac? Viết CT electron và CT

cấu tạo phân tử amoniac?

I Cấu tạo phân tử:

N.

H H H

- HS dựa vào kiến thức đã biết ở lớp 10 và

SGK để trả lời

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

- GV bổ sung: Phân tử NH3 có cấu tạo

hình tháp, nguyên tử N ở đỉnh tháp còn 3

ngtử H nằm ở 3 đỉnh của tam giác đều là

đáy của hình tháp -> Có cấu tạo không

đối xứng nên phân tử NH3 phân cực

- Trong phân tử NH3 nguyên tử N liên kếtvới 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết cộnghoá trị có cực ở nguyên tử N còn một cặp

e cha tham gia liên kết

- NH3 là phân tử phân cực

- Nguyên tử N trong phân tử NH3 có sốoxh -3 là thấp nhất trong các số oxh cóthể có của N

Trang 2

- GV chuẩn bị một ống nghiệm chứa sẵn

khí amoniac Cho HS quan sát trạng thái,

- HS quan sát hiện tợng, giải thích

- GV bổ sung: Khí NH3 tan rất nhiều

trong nớc, ở 200C 1 lít nớc hoà tan đợc

800 lít NH3

- GV yêu cầu: Dựa vào thuyết axit-bazơ

của Bron-stet để giải thích tính bazơ của

- GV bổ sung: Khi cho dd FeCl3 vào dd

NH3 sẽ xảy ra p nào giữa các ion trong 2

 Nhận biết khí NH3

- GV yêu cầu HS cho biết: Số oxi hoá của

N trong NH3 và nhắc lại các số oxi hoá

của N Từ đó dự đoán TCHH tiếp theo

của NH3 dựa vào sự thay đổi số oxi hoá

của N

a Tác dụng với O2.4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O

b Tác dụng với Cl2

- HS: trong phân tử NH3 nitơ có số oxh -3

và các số oxi hoá có thể có của H là -3, 0,

Trang 3

hiện tính khử

- GV bổ sung: NH3 thể hiện tính khử yếu

hơn H2S

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho

biết tính khử của NH3 biểu hiện nh thế

nào?

- GV kết luận về TCHH của NH3

GV cho HS nghiên cứu SGK và trình bày

ứng ứng

SGK

HS nghiên cứu SGK cho biết NH3 đợc 1 Trong PTN:

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

điều chế trong PTN nh thế nào ? Viết

ph-ơng trình hoá học?

- Muối amoni p với dd kiềm

- GV yêu cầu HS sử dụng nguyên lí Lơ

Tăng áp suất: 200-300 atm

Giảm nhiệt độ: 450-5000C

Chất xúc tác: Fe/Al2O3.K2OVận dụng chu trình khép kín để nâng caohiệu suất p

Dặn dò: Về nhà làm bài tập 2, 4, 6

Ngày soạn:

Tiết 13: Bài 8: Amoniac và muối amoni (tiếp)

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

* Học sinh hiểu đợc:

- Tính chất hoá học của muối amoni

- Vai trò quan trọng của muối amoni trong đời sống và trong kĩ thuật

* Học sinh biết: Phơng pháp điều chế muối amoni trong công nghiệp và trong

phòng thí nghiệm

2 Về kĩ năng:

t0xt

Trang 4

- Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính chất vật lí, tính chất hoá học củaamniac và muối amoni.

- Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuậttrong sản xuất amoniac

- Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết các phơng trình trao đổiion

II Chuẩn bị.

GV: Dụng cụ và hoá chất phát hiện tính tan của NH3; dd NH4Cl; dd NaOH;ddAgNO3; dd CúO4, tranh (hình 2.2): NH3 khử CuO; tranh (hình 2.4): Sơ đồ thiết bịtổng hợp NH3 trong công nghiệp

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Tiến trình.

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

- GV cho HS quan sát tinh thể muối

amoni clorua, sau đó hoà tan vào nớc,

dùng giấy quỳ thử môi trờng dd HS nhận

xét trạng thái, màu sắc, khả năng tan và

- Muối amoni là hợp chất tinh thể ion,

phan tử gồm catinon NH4+ và gốc axi

- Tất cả muối amoni đều tan, là chất điện

li mạnh

- Tất cả muối amoni đều tan, là chất điện

li mạnh

II Tính chất hoá học:

vào ống nghiệm khô, đun nóng ống

a Muối amoni tạo bởi axit không có tínhoxi hoá

Trang 5

nghiệm, quan sát (HCl, H2CO3  NH3 + axit)

- HS nhận xét và giải thích: Muối ở ống

nghiệm hết, xuất hiện muối ở gần miệng

ống nghiệm Do NH4Cl bị phân huỷ tạo

NH3 khí và HCl khí, khi bay đến gần

miệng ống nghiệm có t0 thấp nên kết hợp

với nhau thành NH4Cl

Vd: NH4Cl NH3 + HCl (NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + 2H2O

NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O

b Muối amoni tạo bởi axit có tính oxi hoá

- GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ khác (HNO3 , HNO2):

- GV yêu cầu HS nhắc lại pứ điều chế N2

của p phân huỷ muối amoni là: Khi đun

nóng muối amoni đều bị phân huỷ ra axit

và NH3, tuỳ thuộc vào axit có tính oxi hoá

hay không mà NH3 bị oxi hoá thành các

Tiết 14: Bài 9: axit nitric và muối nitrat

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Hiểu đợc tính chất vật lí, hoá học của axit nitric

- Biết phơng pháp điều chế axit nitric trong phòng TN và trong CN

Trang 6

3 Tiến trình.

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

- HS viết CTCT, xác định số oxh của nitơ I Cấu tạo phân tử:

O

H – O – N O

- GV chuẩn bị một ống nghiệm chứa sẵn

axit nitric GV mở nút lọ axit, đun nóng

- Axit HNO3 tan vô hạn trong nớc

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

+ Axit HNO3 không bền ngay ở nhiệt độ

thờng, dới tác dụng của ánh sáng nó cũng

bị phân huỷ dần Khí có màu nâu đỏ là

khí NO2 Phản ứng phân huỷ:

4HNO3  4NO3 + O2 + 2H2O

Vì vậy axit HNO3 lâu ngày có màu vàng

do NO2 phân huỷ ra tan vào axit

+ Axit HNO3 tan trong nớc theo bất kì tỉ

lệ nào

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về tính axit

của axit nitric, viết phơng trình phản ứng

1 Tính axit: Là axit mạnh, dd HNO3 làm

đổi màu quỳ tím, tác dụng bazơ, oxitbazơ, muối

- HS: Làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với

bazơ, oxit bazơ và một số muối

Vd:

2HNO3 + CuO  Cu(NO3)2 + H2O

- GV nêu vấn đề: Tại sao axit nitric có

tính oxh? Tính oxh của axit nitric đợc

biểu hiện nh thế nào?

2HNO3 + Ba(OH)2 Ba(NO3)2 + 2H2O2HNO3 + CaCO3Ca(NO3)2+H2O + CO2

- GV gợi ý: Dựa vào cấu tạo của HNO3 để

giải thích

- HS: Trong phân tử HNO3 nitơ có số oxh

2 Tính oxi hoá: Là axit có tính oxh

mạnh nhất

+5 là số oxh cao nhất của nitơ Vì vậy

trong các pứ có sự thay đổi số oxh, số oxh

của nitơ chỉ có thể giảm xuống các giá trị

thấp hơn: -3, 0, +1, +2, +3, +4

+5HNO3 có thể bị khử thành -3 0 +1

NH4NO3, N2, N2O,

- GV xác nhận: Nh vậy sản phẩm oxh của

axit nitric rất phong phú, có thể là:

oxi hoá của HNO3 phụ thuộc vào nồng độ

axit và bản chất của chất khử

a Với kim loại: Oxi hoá hầu hết các loạitrừ Au và Pt

Trang 7

- Thí nghiệm 1: GV lấy 2 ống nghiệm,

một ống đựng dd axit HNO3 đặc và loãng

HNO 3 đ + M  M(NO 3 ) n + NO 2 + H 2 O HNO 3 l +M khử yếuM(NO 3 ) n + NO + H 2 O

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

rồi bỏ vào mỗi ống nghiệm 1 mảnh kim

- GV: Với các kim loại có tính khử mạnh:

Zn, Mg, Al … sản phẩm oxh của HNO sản phẩm oxh của HNO3

+ Fe là Al thụ động trong dd HNO3 đặc

nguội GV giải thích cho HS hiểu đợc thụ

động là gì

+ Hỗn hợp gồm 1 thể tích HNO3 đặc và 3

thể tích HCl đặc gọi là cờng thuỷ Cờng

thuỷ hoà tan đợc cả Au và Pt Trng khi đó

HNO3 đặc nóng không p đợc GV giải

thích nguyên nhân

Cu + 4HNO3 đ Cu(NO3)2+2NO2+2H2O3Cu + 8HNO3 (1)  3Cu(NO3) + 2NO + 4H2O5Mg + 12 HNO3 (1)  5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O 8Al + 30 HNO3 1  8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O 4Zn + 10 HNO3 1 4Mg(NH3)2 +

NH4NO3 + 3H2O

Chú ý: - Fe, Al thụ động với HNO3 đặcnguội

- Thí nghiệm 2: Cho mẩu S bằng hạt đậu

xanh vào ống nghiệm đựng HNO3 đặc

Sau đó đun nóng nhẹ Khi p kết thúc nhỏ

vào dd trong ống nghiệm vài giọt BaCl2

b Với phi kim: HNO3 đặc nóng oxh đợc 1

số phi kim nh C, S, P… sản phẩm oxh của HNO đến số oxh caonhất

Vd:

- HS: Xác định sản phẩm sinh ra và viết

p Nhận xét: trong p trên số oxi hoá của

nitơ giảm từ +5 xuống +4 số oxh của S

tăng từ 0 lên +6 cực đại

C + 4HNO3  CO2 + 4NO2 + 2H2O

S + 6HNO3  H2SO2 + 6NO2 + 2H2O

c Nitơđioxit phản ứng với n ớc :

- GV kết luận: 4NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3

+ Axit HNO3 có đầy đủ tính chất của axit

mạnh

+ Axit HNO3 là chất oxh mạnh, tác dụng

với hầu hết các kloại, một số phi kim và

hợp chất có tính khử

+ Khả năng oxh của HNO3 phụ thuộc

nồng độ của axit và độ hoạt động của

chất phản ứng với axit và nhiệt độ

+ GV giới thiệu p của NO2 với H2O

Ngày soạn:

Tiết 15: Bài 9: axit nitric và muối nitrat (Tiếp)

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Hiểu đợc tính chất vật lí, hoá học của muối nitrat

- Biết phơng pháp điều chế axit nitric trong phòng TN và trong CN

2 Về kĩ năng:

Trang 8

- Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình phản ứng oxh khử và phản ứng trao đổiion

- Rèn luyện kĩ năng lập luận logic và quan sát nhận xét

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

- HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc

điểm về tính ta của muối nitrat Viết

ph-ơng trình điện li của một số muối

- HS: Tất cả muối nitrat đều tan và điện li

GV bổ sung: ion NO3- không màu và

một số muối nitrat dễ bị chảy rữa trong

không khí

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

- GV làm thí nghiệm: Nhiệt phân NaNO3

(ống1) và Cu(NO3)2 (ống 2)

- HS quan sát hiện tợng và giải thích

Các muối M(NO3)n đều kém bền bởi nhiệt(M là kloại) Sản phẩm phân huỷ phụthuộc vào bản chất của cation M

+ ở ống 1 thấy có khí thoát ra và làm cho

que đóm bùng cháy lên (khí O2)

+ ở ống 2 thấy có khí thoát màu nâu đỏ

bay ra (NO2) và làm cho que đóm bùng

- GV: Khi ống 2 đã nguội, rót nớc vào lắc

nhẹ thấy có kết tủa đen Rót vào một chút

H2SO4 loãng thấy dd có màu xanh HS

giải thích hiện tợng, viết phơng trình p

2AgNO3  2Ag + 2NO2 + O2

2Cu(NO3)2  2CuO + O2 + 4NO2

 Khi nung nóng M(NO3)n là chất oxhmạnh

- HS: Kết tủa đen là CuO, dd có màu

Trang 9

kim loại đứng trớc Mg trong dãy hoạt

động hoá học sẽ thu đợc muối nitrit và

O2, còn nhiệt phân muối nitrat của kim

loại đứng sau Cu sẽ thu đợc kim loại

Vd: 2AgNO3  2Ag + 2NO2 + O2

- GV làm thí nghiệm: cho thêm mảnh Cu

vào dd NaNO3

Thêm dd H2SO4 vào

- HS quan sát hiện tợng giải thích: dd

đang từ không màu chuyển sang màu

xanh, có khí không màu sau đó hoá nâu

trong không khí thoát ra

Trong môi trờng axit ion NO3- thể hiệntính oxh giống HNO3

Vd: dd NaNO3 + H2SO4 loãng + Cu  ddmàu xanh + khí không màu hoá nâu ngoàikhông khí

3Cu+8H++2NO32-3Cu2++2NO + 4H2O 2NO + O2  2NO2 (nâu đỏ)

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

Phơng trình p:

3Cu+8H++2NO3- 3Cu2++2NO+4H2O

2NO + O2  2NO2

 Dùng p này nhận biết dd muối nitrat

- GV kết luận: Trong môi trờng axit ion

NO3- thể hiện tính oxh giống HNO3

Dùng p này nhận biết dd muối nitrat

- HS nghiên cứu SGK tìm hiểu thực tế cho

biết muối nitrat có những ứng dụng gì ?

- Điều chế phân đạm

- Điều chế thuốc nổ đen

- HS: Điều chế phân đạm Điều chế thuốc

nổ đen

Hoạt động 8 C Chu trình của nitơ trong tự

nhiên

- Tìm hiểu trong tự nhiên nitơ có mặt ở

đâu? Tồn tại ở dạng nào? Nitơ luân

chuyển trong tự nhiên nh thế nào

Tiết 16: Bài 10: Photpho

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Biết cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của photpho

- Biết TCVL, HH của photpho

- Biết đợc phơng pháp điều chế và ứng dụng của phophot

2 Về kĩ năng:

Trang 10

- HS vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, hoá học của photpho để giảiquyết các bài tập

II Chuẩn bị.

GV: Dụng cụ gồm ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sách, đèn cồn

Hoá chất gồm photpho đỏ, photpho trắng

III Tổ chức hoạt động dạy học

GV yêu cầu HS trình bày vị trí của P

trong bảng tuần hoàn và nhận xét hoá trị

có thể có trong hợp chất của P

I Vị trí của photpho trong bảng tuần hoàn: SGK

Hoạt động 2

HS quan sát photpho đỏ và photpho trắng

II Tính chất vật lí: Có 2 dạng thù hình chính

Nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi:

đó cần bảo quản photpho trắng trong nớc

Photpho trắng rất độc còn photpho đỏ

không độc

- GV kết luận: Photpho có 2 dạng thù

hình chính là đỏ và trắng Hai dạng này

có thể chuyển hoá cho nhau

- Chất bột màu đỏ, có cấu trúc polime (P)n

bền => Khó nóng chảy, khó bay hơi

- Không độc

Ptrắng Pđỏ

- GV nêu vấn đề:

+ Dựa vào số oxi hoá có thể có của

1 Tính oxh: Khi tác dụng với kloại mạnh

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

photpho dự đoán khả năng phản ứng của

photpho? Viết phơng trình phản ứng minh

hoạ?

- Giải thích tại sao ở điều kiện thờng

photpho hoạt động mạnh hơn nitơ?

3 1 3

3

o o

PNaPa

2 Tính khử: Khi tác dụng với phi kim

loại hoạt động và những chất oxh mạnh

du 2

o

OP2P4

to, ng ng tụ hơi as

Trang 11

3

3

2 2

5 o

thieu 2

o

OP2P4

o

ClP2P2

3

3

1 5 o

thieu 2

o

ClP2P2

KL: - Hoạt động mạnh hơn N ở điều kiệnthờng Do LK đơn trong phân tử P kémbền hơn LK ba trong phân tử Nitơ

- Ptrắng hoạt động mạnh hơn Pđỏ

- P vừa có tính oxh vừa có tính khử

- HS dựa vào SGK và tìm trong thực tế

những ứng dụng của photpho

- GV tóm tắt các ý kiến của HS và nói rõ

hơn các p hoá học xảy ra khi lấy lửa bằng

GV cần dẫn dắt, gợi ý giúp HS trrả lời các

câu hỏi và cho HS thấy rõ tầm quan trọng

của photpho đối với sinh vật và con ngời

Hoạt động 6

Tại sao trong tự nhiên nitơ tồn tại ở dạng

V Trạng thái tự nhiên (SGK)

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

tự do còn photpho lại tồn tại ở dạng đơn

chất ?

+ Trong công nghiệp photpho đợc sản

xuất bằng cách nào? Viết phơng trình

1 Dặn dò: Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5, 6 SGK

2 Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Tiết 17: Bài 11: Axit photphoric và muối photphat

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Biết cấu tạo phân tử của axi photphoric

- Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học của axit photphoric

- Biết tính chất và phơng pháp nhận biết muối photphat

t0

Trang 12

- Biết ứng dụng và điều chế axit photphoric.

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức về axit photphoric và muối photphat để làm các bài tập

II Chuẩn bị.

GV: Dụng cụ ống nghiệm

Hoá chất gồm axit sunfuric đặc; dd AgNO3; dd Na3PO4; ddHNO3

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hoá học của photpho Viết phơng trình phản

ứng

3 Bài mới.

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

- HS trả lời các câu hỏi sau: I Cấu tạo phân tử:

+ Hãy viết CTCT phân tử axit photphoric

+ Bản chất giữa các liên kết ngtử trong

- GV cho HS quan sát lọ đựng axit

photphoric

- HS nhận xét và cho biết tính chất vật lí

của H3PO4

- GV bổ sung: axit photphoric tan trong

nớc theo bất kì tỉ lệ nào là do sự tạo thành

liên kết hiđro giữa các phân tử axit

photphoric với các phân tử nớc

+ Viết phơng trình điện li của H3PO4 để

chứng minh đó là axit ba nấc và là axit có

độ mạnh trung bình

+ Cho biết trong dd H3PO4 tồn tại những

loại ion nào?

+ Gọi tên các sản phẩm điện li

+ Viết phơng trình phản ứng của H3PO4

với oxit bazơ, bazơ, kim loại, muối

1 Tính axit: Trong dd phân li theo 3 nấc

- GV giúp HS dựa vào tỉ lệ số mol axit với

bazơ hoặc oxit bazơ để xác định muối

sinh ra

Nấc 1 > Nấc 2 > Nấc 3

2 Tác dụng với bazơ:

- GV yêu cầu HS so sánh tính oxh của Tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol mà muối sinh

Trang 13

HNO3 và H3PO4 Lấy ví dụ minh hoạ ra là muối axit hoặc trung hoà

Vd: Tác dụng với NaOH

Đặt a =

4

3 PO H

NaOH

n n

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

Nếu a = 1:

H3PO4 + NaOH  NaH2PO4 + H2O (1)Nếu a = 2:

H3PO4 + 2NaOH  Na2HPO4 + 2H2O (2)Nếu a = 3:

H3PO4 + 2NaOH  Na3PO4 + 3H2O (3)Nếu 1 < a < 2 xảy ra (1 và (2)

Nếu 2 < a < 3 xảy ra (2 và (3)

3 H3PO4 không có tính oxh

- HS nghiên cứu SGK cho biết các pp

Hoặc: P P2O5 H3PO4

2 ứng dụng: Điều chế muối photpho và

phân lân

- HS cho biết các loại muối photphat và

GV làm thí nghiệm: Nhỏ dd AgNO3 vào

dd Na3PO4 Sau đó nhỏ vài giọt dd HNO3

 dung dịch AgNO3 làm thuốc thử nhậnbiết muối tan photphat

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

- HS: Có kết tủa vàng, kết tủa tan trong

Trang 14

Ngày soạn:

Tiết 18: Bài 12: phân bón hoa học

I Mục tiêu bài học:

GV: Hoá chất gồm các loại phân bón

Dụng cụ: ống nghiệm

HS: tìm hiểu các ứng dụng

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hoá học của H3PO4

3 Bài mới.

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

- HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Hãy cho biết vai trò của phân đạm

Phân cung cấp nitơ hoa hợp cho cây dớidạng ion nitrat NO3 và ion amoni NH4+

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

+ Cách đánh giá chất lợng đạm dựa vào

đâu?

Phân đạm làm tăng tỷ lệ của protit thựcvật, có tác dụng làm cho cây trồng pháttriển mạnh, nhanh, cành lá xanh tơi, chonhiều hạt, nhiều củ hoặc nhiều quả

Phân đạm đợc đánh giá theo tỷ lệ % vềkhối lợng của nguyên tố N

Trang 15

+ CO2 + H2O

+ GV cho học sinh quan sát lọ đựng phân

đạm ure và trình bày tính chất vật lí của

chúng

Ure (NH2)2CO là loại phân đạm tốt nhấthiện nay, có tỉ lệ % N rất cao (46%).+ GV yêu cầu HS trình bày cách điều chế,

quá trình biến đổi trong đất của đạm ure

Đ/c:

CO2 + 2NH3  (NH2)2CO + H2O Trong đất có biến đổi

(NH2)2CO + 2H2O  (NH4)2CO3

Nhợc điểm của ure là dễ chảy nớc, tuy íthơn so với muối nitra, vì vậy phải bảo

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

quản ở nơi khô ráo

+ Tại sao trong tự nhiên nitơ tồn tại ở

dạng tự do còn photpho lại tồn tại ở dạng

đơn chất ?

Phân lân đánh giá theo tỉ lệ % khối lợng

P2O5 tơng ứng với lợng photpho có trongthành phần của nó

+ Trong công nghiệp photpho đợc sản

xuất bằng cách nào? Viết phơng trình

- GV cần dẫn dắt, gợi ý giúp HS trả lời

câu hỏi và cho HS thấy rõ tầm quan trọng

của photpho đối với sinh vật và con ngời

- Yêu cầu HS cho biết vai trò của phân

lân, dạng tồn tại của phân lân là gì?

Có hai loại là supe lân đơn và supe lânkép

a Supephotphat đơn Cách điều chế: Trộnbột quặng photpat với dung dịch axitsunfuric đặc, phản ứng sau đây xảy ra:

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4  Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

- Chất lợng phân lân đợc đánh giá dựa

vào đại lợng nào ?

Phản ứng toả nhiệt làm cho nớc bayhơi Ngời ta thêm nớc vừa đủ dể muốiCaSO4 kết tinh thành muối ngậm nớc CaSO4 2H2O (thạch cao)

Supephotphat đơn là hỗn hợp của canxi

đihi đrôphot và thạch cao

b Supephotphat kép Cách điều chế: Trộnbột quặng photphat với axit photphoirc,phản ứng sau đây xảy ra:

Cách điều chế: Trộn bột quặng photphat

và loại đá có magie (thí dụ, đá bạch vân

Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng

còn gọi là đolomit CaCO3.MgCO3 đã đậpnhỏ, rồi nung ở nhiệt độ cao, trên 10000C

Trang 16

Sau đó làm nguội nhanh và tán thành bột.

+ Trong tự nhiên kali tồn tại ở những

dạng nào?

- Phân kali cung cấp cho cây trồngnguyên tố kali d]ới dạng nguyên tố ion

K+

- GV yêu cầu dẫn dắt, gợi ý giúp HS trả

lời các câu hỏi và cho HS thấy rõ tầm

quan trọng của kali đối với sinh vật và

con ngời

- Phân kali giúp cho cây hấp thụ đợcnhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đ-ờng, bột, chất xơ, chất dầu và tăng cờngsức chống bệnh, chống rét và chịu hạncủa cây

+ Yêu cầu HS đánh giá đợc chất lợng của

phân kali

- Phân kali đợc đánh giá theo tỉ lệ % vềkhối lợng của kali oxit K2O tơng ứng vớilợng kali có trong thành phần của nó

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trình

bày các điều chế và đánh giá chất lợng

loại này so với supe lân

Tiết 19,20: Bài 13: luyện tập

Tính chất của nitơ, photpho và hợp chất của chúng

I Mục tiêu bài học:

GV: Chuẩn bị bảng tóm tắt nội dung lí thuyết cần thiết

HS: Ôn tập lí thuyết và làm đầy đủ bài tập về nhà

III Tổ chức hoạt động dạy học

Trang 17

Muèi amoni Axit

nitric

Muèi nitrat

Axit photphoric

Muèi photphat

H N

DÔ tan, ®iÖn li m¹nh.

ChÊt láng, kh«ng mµu, tan v« h¹n.

DÔ tan,

®iÑn li m¹nh.

§¬n chÊt (N 2 ) Amoniac (NH 3 ) Muèi

amoni

Axit nitric

Muèi nitrat

Axit photp horic

Muèi photp hat

- Thuû ph©n t¹o m«i trêng axit.

- Lµ axit m¹nh

- Ph©n huû nhiÖt

+H

2 O+Al 3+

t 0 , xt, P

Trang 18

GV yêu cầu HS viết phản ứng xảy ra từ đó xác định thành phần dd sau phảnứng, và vận dụng cách tính toán để đi đến kết quả.

Dặn dò: Về nhà xem lại các phản ứng hoá học giữa muối và axit, bazơ, muối và

điều kiện để phản ứng xảy ra đã học ở cấp 2

Ngày soạn:

Tiết 21: Bài 14: bài thực hành số 2

Tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho

I Mục tiêu bài học:

1 Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, nút cao su đậy ống nghiệm kèm một ống đẫn

thuỷ tinh, cốc 250ml hoặc chậu thuỷ tinh, bộ giá thí nghiệm đơn giản, đèn cồn, giá

- Dung dịch AgNO3 , NaOH

III Tổ chức hoạt động dạy học

GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm thực hành để tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Tính oxi hoá của axit HNO3 đặc và loãng

a - Cho 1ml HNO3 68% vào ống nghiệm 1

- Cho 1ml HNO3 15% vào ống nghiệm 2

Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh Cu và đun nóng

b Quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích.

- Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 đặc có khí NO2 màu nâu bay ra vìHNO3 đặc bị khử đến NO2 Dung dịch chuyển sang màu xanh do tạo ra Cu(NO3)2

Trang 19

- Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 loãng và đun nóng có khí NOkhông màu bay ra vì HNO3 loãng bị khử đến NO Dung dịch cũng chuyển sang màuxanh lam của Cu(NO3)2.

Lu ý HS lấy lợng nhỏ hoá chất vì trong sản phẩm phản ứng có những khí NO và

NO2 rất độc

Thí nghiệm 2: Tác dụng của KNO3 nóng chảy và cácbon

a Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm:

Thực hiện nh SGK

b Quan sát hiện tợng thí nghiệm và giải thích.

PTPƯ: 2KNO3 + C  2HNO2 + CO2 + Q

Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân bón hoá học.

a Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm:

* Xác định phân supephotphat kép:

Nhỏ dd AgNO3 vào dd Ca(H2PO4)2 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa Ag3PO4

màu vàng

Ca(H2PO4)2 + 6AgNO3  2Ag3PO4 + Ca(NO3)2 + 4HNO3

IV Nội dung tờng trình:

1 Tên HS… sản phẩm oxh của HNO… sản phẩm oxh của HNO… sản phẩm oxh của HNO… sản phẩm oxh của HNO… sản phẩm oxh của HNO Lớp… sản phẩm oxh của HNO… sản phẩm oxh của HNO… sản phẩm oxh của HNO… sản phẩm oxh của HNO… sản phẩm oxh của HNO

2 Tên bài thực hành.

3 Nội dung tờng trình.

a Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viếtphơng trình, các thí nghiệm 1 và 2

b Hãy điền các kết quả của thí nghiệm 3 vào bảng sau đây:

Thứ

tự Tên hoá học

dạng bề ngoài Màu sắc

Tính tan trong nớc

Cách xác

định ptp Các ptp

Ngày soạn:

Chơng III: Cacon - Silic

Tiết 23: Bài 15: Cacbon

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hình rất   nhỏ,   có  cấu   trúc   vô - giao an hoa hoc 11 ki 1
Hình h ình rất nhỏ, có cấu trúc vô (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w