1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an 12 CB HK II.DOC

71 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phương pháp thủy luyện: khử ion kim loại trong dung dịch bằng các kim loại có tính khử mạnh hơn nhưng không có phản ứng với dung dung môi.. + Phương pháp điện phân: khử ion kim loại mạ

Trang 1

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá - Sinh - CN

-* -Ngày 02 tháng 01 năm 2019

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức: Hiểu được:

- Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn)

2 Kĩ năng

- Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại

- Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể

- Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngược lại

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm

− Các phương pháp điều chế kim loại

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Hóa chất: dung dịch CuSO4, đinh sắt Dụng cụ: ống nghiệm thường, kẹp gỗ

2 Học sinh: Nắm vững các phương pháp điều chế kim loại

IV Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.

- Trực quan (sử dụng hình ảnh, thí nghiệm để minh họa)

V Mô tả và hệ thống bài tập.

Bảng mô tả

Trang 2

kim loại thành nguyên

tử kim loại

Mn+ + ne → M

- Các phương pháp

điều chế kim loại

(điện phân, nhiệt

luyện, dùng kim loại

mạnh khử ion kim

loại yếu hơn)

- Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thểcho phù hợp

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ để rút ra nhậnxét về phương pháp điều chế kim loại

− Các phương pháp điều chế kim loại:

+ Phương pháp nhiệt luyện: khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng H2, CO, C, Al

+ Phương pháp thủy luyện: khử ion kim loại trong dung dịch bằng các kim loại có tính khử mạnh hơn nhưng không có phản ứng với dung dung môi

+ Phương pháp điện phân: khử ion kim loại mạnh trong hợp chất nóng chảy hoặc ion kim loại trungbình, yếu trong dung dịch bằng dòng điện

+ Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế kim loại theo các phương pháp đã học

+ Lựa chọn phương pháp thích hợp để điều chế kim loại từ hợp chất hoặc hỗn hợp nhiều chất

+ Bài toánđiện phân có

sử dụng biểuthức Farađây

Hệ thống bài tập:

Câu 1: Kim loại nào sau đây chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân:

A Al B Cu C Ag D Fe.

Câu 2(Đề minh họa 17): Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

Câu 3(TN-08): Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là

A nhiệt phân CaCl2 B dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2

C điện phân dung dịch CaCl2 D điện phân CaCl2 nóng chảy.

Câu 4: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

A Ca và Fe B Mg và Zn C Na và Cu D Fe và Cu.

Câu 5: Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là

Câu 6(Đề minh họa-17): Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?

A Điện phân nóng chảy MgCl2 B Điện phân dung dịch MgSO4

C Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2 D Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.

Trang 3

Câu 7(CĐ-08): Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

A Al và Mg B Na và Fe C Cu và Ag D Mg và Zn.

Hoạt động vận dụng, mở rộng:

Câu 1 Trình bày cách để - Điều chế Ca từ CaCO3 - điều chế Cu từ CuSO4

Câu 2 Từ Cu(OH)2, MgO, Fe2O3 hãy điều chế các kim loại tương ứng bằng một phương pháp thích hợp Viết PTHH của phản ứng

Câu 3: Điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp một dd chứa các ion Fe2+, Fe3+, Cu2+ và Cl- Thứ tự điện phân xảy ra ở ca tốt là

A Fe2+, Fe2+, Cu2+ B Fe2+, Cu2+, Fe3+ C Fe3+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Fe2+, Cu2+

Câu 4: Điện phân dd nào sau đây thực chất là quá trình điện phân nước?

Câu 5(A-10): Phản ứng điện phân dd CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dd HCl có

đặc điểm là:

A Phản ứng ở cực (-) có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại

B Đều sinh ra Cu ở cực (-).

C Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện

D Phản ứng ở cực (+) đều là sự oxi hoá Cl

-Câu 6(CĐ 13): Điện phân dd gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) Trong quá trình điện phân, so với dd ban đầu, giá trị pH của

dd thu được

A không thay đổi B tăng lên

C giảm xuống D tăng lên sau đó giảm xuống.

VI Tiến trình lên lớp

* Ổn định: (1 phút)

* Kiểm tra bài cũ: Cho lá sắt vào:

a) Dung dịch H2SO4 loãng

b) Dung dịch H2SO4loãng có thêm vài giọt dung dịch CuSO4

Nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp

Đáp án:

a/Fe+ H2SO4→FeSO4+H2

Phản ứng xảy ra chậm do bọt khí H2 bám trên lá Fe cản trở không cho Fe tiếp xúc với dd axit

b/Nếu thêm vài giọt dung dịch CuSO4: phản ứng xảy ra nhanh hơn, bọt khí thốt ra nhiều hơn

do: Fe+ CuSO4→FeSO4+Cu

Trang 4

Cu tạo thành bám trên thanh Fe tạo nên 2 điện cực khác nhau, vì vậy xảy ra ăn mòn điện hóa học

* Bài mới: (39 phút)

1 Hoạt động khởi động/ hình thành kiến thức:

Đặt vấn đề: Làm thế nào điều chế kim loại?

Giải quyết vấn đề: GV chiếu 3 bộ dụng cụ, hóa chất lên cho HS quan sát Gợi ý cho HS đề nghị cách tiến hành thí nghiệm để điều chế

Cu từ 3 bộ dụng cụ hóa chất trên Mỗi thí nghiệm, GV gọi một nhóm HS phân tích, nhận xét

Kết luận vấn đề:

- Nguyên tắc chung điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại

- Có 3 phương pháp điều chế kim loại dựa trên phản ứng kim loại và dung dịch muối, phản ứng nhiệt oxit với chất khử, và điện phân

- Trong tự nhiên, ngoài vàng và platin có

ở trạng thái tự do, hầu hết các kim loại

còn lại đều tồn tại ở trạng thái nào ?

- Muốn điều chế kim loại ta phải làm

Cu2+ + 2e → CuDùng tác nhân khử Mg, H2, dòng điện đểkhử Cu2+ thành Cu

t

2Fe + Al2O3Fe3O4+ CO → Fe + CO2

- Dùng tác nhân khử C, H2, CO để khử ionkim loại trong hợp chất oxit thành kim

II Phương pháp:

1 Phương pháp nhiệt luyện:

Dùng các chất khử như CO, H2, C, NH3, Al… đểkhử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao

Ví dụ: Fe2O3+3CO→t0

2Fe+ 3CO2

Phạm vi áp dụng: Sản xuất các kim loại có tính

Trang 5

- Cho VD và yêu cầu Học sinh nêu

Cho VD yêu cầu Học sinh nêu cơ chế và

hoàn thành phương trình điện phân

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn hoá học

Giới thiệu sơ đồ điện phân của 3 hợp

chất nóng chảy: NaOH, Al2O3, MgCl2

loại Mg+CuCl2→MgCl2+CuFe+CuSO4→FeSO4+Cu

- Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn đểkhử ion kim loại có trong dung dịch muối

Học sinh quan sát hiện tượng:

Màu xanh của dung dịch nhạt dần + trên đinh sắt có màu đỏ bám vào

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

2NaCl dien phan nongchay→Na + Cl2

4NaOH dien phan nongchay→ 4Na + O2 + 2H2O

MgCl2 dien phan nongchay→ Mg + CO2

2Al2O3 dien phan nongchay→4Al + 3O2

CuCl2 dien phandung dich→Cu + Cl2

2CuSO4+2H2Odien phandung dich→2Cu+O2+2H2SO

42NaCl+2H2Odien phandung dich→2NaOH + H2 + Cl2

2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + O2 + 4HNO3

khử trung bình (sau Al: Zn, Fe, Sn, Pb,…) trong CN

2 Phương pháp thủy luyện:

- Dùng để điều chế kim loại có độ hoạt động yếu-Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khửion kim loại trong dung dịch muối

Ví dụ:Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

 Phạm vi áp dụng: Thường sử dụng để điều chếcác kim loại có tính khử yếu

3 Phương pháp điện phân:

a Điện phân hợp chất nóng chảyDùng để điều chế kim loại có tính khử mạnh (K,

Na, Ca, Ba, Mg, Al)

a) Điện phân hợp chất nóng chảy:

-Dùng dòng điện để khử ion kim loại trong hợpchất nóng chảy(oxit, hydroxit, muối halogen)Dùng để điều chế kim loại có độ hoạt động mạnh(trước Al)

b Điện phân dung dịch muốiDùng để điều chế kim loại có độ hoạt động trungbình

- Dùng dòng điện để khử ion trong dung dịch

Trang 6

Vd1: Điện phân dung dịch CuCl2 → Cu

Sơ đồ điện phân:

K< -CuCl2 ->A

Cu2+ , H2O (H2O) Cl-, H2O

Cu2+ + 2e = Cu 2Cl- –> Cl2 +2ePhương trình điện phân :

CuCl2 dpdd→ Cu + Cl2 ↑

Vd2: Điều chế Cu từ dd CuSO4 K< -CuSO4 ->A

Cu2+ , H2O (H2O) SO42-,H2O

Cu2+ + 2e = Cu 2H2O 4H++O2+4e CuSO4 + 2H2O dpdd→2Cu + O2Dùng điều chế các kim loại trung bình, yếu

GV giới thiệu công thức định luật

A:Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực

I: C ư ờng đ ộ dòng đi ện t: th ời gian đi ện phân (giây) n: Số e mà nguyên tử hay ion đã trao đổi

F : Hằng số Faraday =96500

3 Hoạt động luyện tập:

Câu 1: Kim loại nào sau đây chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân:

A Al B Cu C Ag D Fe.

Trang 7

Câu 2(Đề minh họa 17): Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

Câu 3(TN-08): Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là

A nhiệt phân CaCl2 B dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2

C điện phân dung dịch CaCl2 D điện phân CaCl2 nóng chảy.

Câu 4: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

A Ca và Fe B Mg và Zn C Na và Cu D Fe và Cu.

Câu 5: Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là

Câu 6(Đề minh họa-17): Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?

A Điện phân nóng chảy MgCl2 B Điện phân dung dịch MgSO4

C Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2 D Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.

Câu 7(CĐ-08): Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

A Al và Mg B Na và Fe C Cu và Ag D Mg và Zn.

4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:

Câu 1 Trình bày cách để - Điều chế Ca từ CaCO3 - điều chế Cu từ CuSO4

Câu 2 Từ Cu(OH)2, MgO, Fe2O3 hãy điều chế các kim loại tương ứng bằng một phương pháp thích hợp Viết PTHH của phản ứng

Câu 3: Điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp một dd chứa các ion Fe2+, Fe3+, Cu2+ và Cl- Thứ tự điện phân xảy ra ở ca tốt là

A Fe2+, Fe2+, Cu2+ B Fe2+, Cu2+, Fe3+ C Fe3+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Fe2+, Cu2+

Câu 4: Điện phân dd nào sau đây thực chất là quá trình điện phân nước?

Câu 5(A-10): Phản ứng điện phân dd CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dd HCl có

đặc điểm là:

A Phản ứng ở cực (-) có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại

B Đều sinh ra Cu ở cực (-).

C Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện

D Phản ứng ở cực (+) đều là sự oxi hoá Cl

-Câu 6(CĐ 13): Điện phân dd gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) Trong quá trình điện phân, so với dd ban đầu, giá trị pH của

dd thu được

A không thay đổi B tăng lên

C giảm xuống D tăng lên sau đó giảm xuống.

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:

1 HD học bài cũ:

Trang 8

- Nắm vững các phương pháp điều chế kim loại

- Làm thêm các bài tập điện phân dung dịch, nóng chảy

- Bài tập về nhà: 1 → 5 trang 98 SGK.

2 HD học bài mới: Xem trước bài ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá - Sinh - CN

-* -Ngày 05 tháng 01 năm 2019

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức: Biết được :

− Nắm chắc lại các kiến thức về tính chất vật lí, hóa học của kim loại , phương pháp điều chế kim loại

- Đặc điểm cấu tạo của kim loại

Hiểu được : Đặc điểm cấu tạo của các kim loại , các phản ứng hoá học liên quan và cách giải các dạng bài tập

2 Kĩ năng

− Viết được các phản ứng hóa học xảy ra của kim loại

− Làm được các bài tập dạng cơ bản và nâng cao

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm

Trang 9

− Vai trò của các kim loại trong đời sống và công nghiệp

− Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hoá học vè kim loại

III Chuẩn bị: Đề cương ôn tập

IV Phương pháp: Đàm thoại, phát vấn

V Mô tả và bài tập

(Kèm theo tiến trình dạy học)

VI Tiến trình lên lớp

* Ổn định (1 phút)

* Kiểm tra bài cũ: Kết hợp lúc luyện tập (39 phút)

1 Hoạt động khởi động/ hình thành kiến thức

Gv cho HS thảo luận nội dung 8 câu hỏi lí thuyết.

Câu 1: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

Câu 2: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng) Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

A Cu, Al, Mg B Cu, Al, MgO C Cu, Al2O3, Mg D Cu, Al2O3, MgO.

Câu 3: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dd muối của chúng là:

A Ba, Ag, Au B Fe, Cu, Ag C Al, Fe, Cr D Mg, Zn, Cu.

Câu 4: (QG-15) Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

A điện phân dung dịch B nhiệt luyện C thủy luyện D điện phân nóng chảy.

Câu 5: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy đó là ?

Câu 6: Trong trường hợp nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na

C Điện phân nóng chảy NaCl D Nhiệt phân NaCl

Câu 7: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

A Cu, Fe, Zn, MgO B Cu, Fe, ZnO, MgO.

C Cu, Fe, Zn, Mg D Cu, FeO, ZnO, MgO.

Câu 8(A-07): Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y Cho Y vào

dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm

A MgO, Fe, Cu B Mg, Fe, Cu C MgO, Fe3O4, Cu D Mg, Al, Fe, Cu.

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và ghi bảng Hoạt động 1

 HS nhắc lại các phương pháp điều chế kim loại và phạm vi áp dụng

của mổi phương pháp

 GV ?: Kim loại Ag, Mg hoạt động hóa học mạnh hay yếu ? Ta có

thể sử dụng phương pháp nào để điều chế kim loại Ag từ dung dịch

AgNO3, kim loại Mg từ dung dịch MgCl2 ?

 HS vận dụng các kiến thức có liên quan để giải quyết bài tóan

1 Hãy nêu nguyên tắc điều chế kim loại

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

Khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại

- Thủy luyện

- Nhiệt luyện

- Điện phân

Bài 1: Bằng những phương pháp nào có thể điều chế được Ag từ

dung dịch AgNO3, điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 ? Viết các phương trình hóa học

Giải

1 Từ dung dịch AgNO3 điều chế Ag Có 3 cách:

 Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion Ag+

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

 Điện phân dung dịch AgNO3:

4AgNO3 + 2H2O ñpdd 4Ag + O2 + 4HNO3

 Cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân AgNO3:

2AgNO3 t0 2Ag + 2NO2 + O2

2 Từ dung dịch MgCl2 điều chế Mg: chỉ có 1 cách là cô cạn dung

dịch rồi điện phân nóng chảy:

MgCl2 ñpnc Mg + Cl2

3 10g Cu vào 250g dung dịch AgNO3 4% Khi lấy vật ra thấy khối

lượng giảm 17% Tính m vật sau khi lấy ra

Năng lực tính toán hóa học

mAg bám vào = 0,01.108 = 1,08gmvật lấy ra = 10 − 0,32 + 1,08 = 10,76

Trang 11

4 Khử 23,2g oxit kim loại cần 8,96lít H2 (đktc) Tìm kim loại?

v 8,9622,4 = 22, 4= 0,4mol

=> H2O → H2 → mO = 0,4.16 = 6,4mKL = 23,2 − 6,4 = 16,8g

TH1: Mg 16,8 6, 4:

24 16 (loại) 0,7 : 0,4 = 7 : 4Còn Ca, Ba là oxit bền không tác dụng với H2TH2: Fe 16,8 6, 4:

FeS2; ZnS; CaCO3, MgCO3; AlCl3; CuCl2

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học.

FeS2 O 2

t

→ Fe2O3 o

CO t

→ Zn

Na2CO3 →HCl NaCl dpnc→ NaMgCO3

Trang 12

AlCl3→NH +H O 3 2 Al(OH)3→t Al2O3dpnc→Al CuCl2 →Mg Cu

↓ đpnc Cu

3 Hoạt động luyện tập: Đã luyện tập trong quá trình dạy học

4 Hoạt động vận dụng / mở rộng

Câu 1: Điện phân dd chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl ( với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) Để dd sau khi điện phân làm phenolphtalein

chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion 2

4

SO − không bị điện phân trong dd)

Câu 2(CĐ–07): Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí

thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phảnứng là

A FeO; 75% B Fe3O4; 75% C Fe2O3; 65% D Fe2O3; 75%.

Câu 3: Điện phân 200 ml dd CuCl2 1M thu được 0,05 mol Cl2 Ngâm một đinh sắt sạch vào dd còn lại sau khi điện phân, khi phản ứng kết

thúc lấy đinh sắt ra Khối lượng đinh sắt tăng lên là:

Câu 4(B_10): Điện phân ( với điện cực trơ) 200 ml dd CuSO4 nồng độ x mol/lít, sau một thời gian thu được dd Y vẫn còn màu xanh, có khối

lượng giảm 8 gam so với dd ban đầu Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại giá trị của

x là

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 HD học bài cũ: Nắm vững phương pháp giải các dạng bài tập điều chế

2 HD học bài mới: Xem trước bài THỰC HÀNH TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ VÀ SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 13

Trường THPT Phong Điền

SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức: Biết được :

− Nắm chắc lại các kiến thức về tính chất vật lí, hóa học của kim loại , phương pháp điều chế kim loại

- Đặc điểm cấu tạo của kim loại

Hiểu được: - Đặc điểm cấu tạo của các kim loại , các phản ứng hoá học liên quan và cách giải các dạng bài tập

2 Kĩ năng

− Viết được các phản ứng hóa học xảy ra của kim loại

− Làm được các bài tập dạng cơ bản và nâng cao

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

Trang 14

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm

− Vai trò của các kim loại trong đời sống và công nghiệp

− Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hoá học về kim loại

III Chuẩn bị: Đề cương ôn tập

IV Phương pháp: Đàm thoại, phát vấn

V Tiến trình lên lớp - Kiểm tra bài cũ: Kết hợp lúc luyện tập (40 phút)

Câu hỏi :

- Nêu nguyên tắc và tên các pp điều chế kim loại?

- Hãy lựa chọn pp thích hợp điều chế Cu, Fe, Na từ CuSO4, Fe2O3, NaCl? Viết các pt hóa học để minh họa

*Vào bài : Điều chế kim loại như thế nào? Sự ăn mòn kim loại ra sau? Cách bảo vệ chúng Để hiểu sâu sắc hơn về vấn đề này ta vào bài mới hôm nay

1 Nêu khái niệm của sự ăn mòn kim loại

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

Là sự phá hủy kim loại, hợp kim do tác dụng của các chất trongmôi trường xung quanh

2 Các kiểu ăn mòn kim loại

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Ăn mòn hóa học

- Ăn mòn điện hóa

3 Cách chống ăn mòn kim loại

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Phương pháp bảo vệ bề mặt

- Phương pháp điện hóa

4 Nêu cơ chế của sự ăn mòn Fe khi nhâm thanh Fe trong nước

sông?

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học.

Thanh Fe không nguyên chất tạo ra vô số cặp pin điện hóa Haiđiện cực tiếp xúc trực tiếp với nhau và cùng tiếp xúc với dungdịch chất điện li → xảy ra ăn mòn điệ hóa

(+)

Trang 15

=> Kết quả tạo Fe(OH)3 (màu nâu đỏ)

5 Khi ngâm đinh sắt vào dung dịch H2SO4, nếu nhỏ tiếp vài giọt

CuSO4 thì bọt khí thoát ra mãnh liệt Hãy giải thích?

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học.

Đầu tiên Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

6 Trong các trường hợp sau, hãy phân loại kiểu ăn mòn kim loại

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

1 Vành xe đạp bị gỉ

2 Nồi nhom đựng muối bị thủng

3 Cần ănten lâu ngày bị mủn

4 Cồn bốc hơi

5 Al bị ăn mòn khi ngâm vào dung dịch NaOH

a 1, 2, 3 b 1, 2, 4 c 1, 3, 4 d 1, 4, 5

7 Tìm kim loại hi sinh để bảo vệ Fe

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

a Mg b Cu c Ni d Ag

8 Để bảo vệ vỏ tàu biển, người ta dùng kim loại nào áp sát vào

vỏ tàu biển phần tiếp xúc với nước biển?

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

a Fe b Zn c Cu d Ag

Trang 16

E Củng cố và dặn dò: (5 phút) Soạn bài mới cho tiết học sau với chú ý :

* Đọc kĩ nội dung thí nghiệm của bài thực hành

* Dự đoán hiện tượng xảy ra

* Giải thích hiện tượng của thí nghiệm đó

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trường THPT Phong Điền

TÍNH CHẤT – ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI – SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức: Biết được :

Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

− So sánh mức độ phản ứng của Al, Fe và Cu với ion H+ trong dung dịch HCl

− Fe phản ứng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4

− Zn phản ứng với :

a) dung dịch H2SO4 ;

Trang 17

b) dung dịch H2SO4 có thêm vài giọt dung dịch CuSO4.

Dùng dung dịch KI kìm hãm phản ứng của đinh sắt với dung dịch H2SO4

2 Kĩ năng

− Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

− Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học Rút ra nhận xét

− Viết tường trình thí nghiệm

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

- Nghiêm túc, trung thành với khoa học, cẩn thận tỉ mỉ và sử dụng đúng đặc điểm của hóa chất.

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

7 Năng lực tính toán 8 Năng lực thực hành

II Trọng tâm

− Dãy điện hóa kim loại ;

− Điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện

− Ăn mòn điện hóa học

Trang 18

1 Hoạt động khởi động/ hình thành kiến thức:

Nhắc nhở nội quy PTN, những lưu ý trước khi tiến hành các thí nghiệm hĩa học

HS tiến hành làm các thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Cơng việc đầu buổi thực hành (10 phút)

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết thực hành và một số điểm cần lưu ý trong buổi

thực hành

- GV cĩ thể làm mẫu một số thí nghiệm

Hoạt động 2: (10 phút)

HS tiến hành các thí nghiệm như yêu cầu của SGK

C¸ch tiÕn hµnh: Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm đựng 3ml dung dịch HCl

Cho 3 mẫu kim loại cĩ kích thước tương đương Al, Fe, Cu vào 3 ống nghiệm

trên

-GV theo dõi,hướng dẫn HS quan sát

Thí nghiệm 1: Dãy điện hĩa của kim loại

kẹp gỗ

Sau đó cho vào 3 ống 3 mẩ u kim loại tương

ứ ng có kích thướ c tương đương là Al, Fe, Cu

dd HCl loãng

Cho vào mỗi ống 3ml dd HCl loãng

Mẩu nhôm

Mẩu sắt

Mẩ u đồng

Hoạt động 3:

- HS tiến hành thí nghiệm như SGK

- Lưu ý là đánh thật sạch gỉ sắt để phản ứng xảy ra nhanh và rõ hơn

Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại bằng cách dung kim loại mạnh khử ion kim loại trong dung dịch.

Trang 19

Đinh sắ t sạch

Đinh sắ t sạch thả và o

dd CuSO4 để sau 10 phú t

Dung dịch CuSO4 2%

dd CuSO4 2%

Hoạt động 4: (10 phút)

- HS tiến hành thí nghiệm như SGK

- GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng

Thí nghiệm 3: Ăn mòn điện hĩa

Nhỏ thê m vào ống 1

Axit Sunfuric

Quan sá t bọt khí thoá t ra 2

1

Viên kẽm Viên kẽm

ra ở

2 ống

2-3 giọt

dd CuSO 4

dung dịch CuSO 4

2 '

1 '

Ố ng 2 giữ nguyên

Hoạt động 5: Cơng việc cuối buổi thực hành (10 phút)

- GV nhận xét, đánh giá buổi thực hành

- HS thu dọn dụng cụ, hĩa chất, vệ sinh PTN, lớp học, viết tường trình thí

nghiệm theo mẫu

Viết tường trình:

1 Họ và tên: Lớp

2 Tên bài thực hành

3 Nội dung bài thực hành

Thí nghiệm 1Thí nghiệm 2

Trang 20

Thí nghiệm 3

3 Hoạt động luyện tập: Trong tiết thực hành.

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 HD học bài cũ: Hệ thống lại kiến thức cơ bản chương 5

2 HD học bài mới: Xem trước bài KIM LOẠI KIỀM

VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức: Biết được :

− Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm

Trang 21

− Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm.

Hiểu được :

− Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)

− Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim)

− Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)

2 Kĩ năng

− Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất kim loại kiềm

− Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế

− Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm , sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm: − Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại kiềm và các phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm

− Phương pháp điều chế kim loại kiềm

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số tính chất vật lí của kim loại kiềm.

Dụng cụ, hóa chất: Na kim loại, bình khí O2 và bình khí Cl2, nước, dao

2 Học sinh: Xem lại tính chất hóa học chung của kim loại.

IV PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm, sử dụng thí nghiệm hoá học

V Bảng mô tả và bài tập

Trang 22

Hệ thống bài tập:

VI TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Hoạt động khởi động/ tạo tình huống:

Họcsinhhoànthànhcácphảnứng khi cho Na, K lần lượt phản ứng với Clo, HCl, H2O GV giới thiệu: Na và K là hai kim loại kiềm tiêu biểu Vậy kim loại kiềm có đặcđiểm và tính chất như thế nào bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu kĩ hơn

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 phút)

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

Nhóm IA gồm có nguyên tố nào? Viết cấu hình e và đặc

cùng của kim loại

kiềm

− Đặc điểm cấuhình electron của kim

loại kiềm: có 1e lớp

ngoài cùng [ ] ns1

+ Trong các hợp chất, nguyên tố

kim loại kiềm chỉ có

số oxi hóa +1

− Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt

độ nóng chảy thấp)

− Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim)

+ Tác dụng với phi kim (với O2 tạo Na2O và Na2O2)

+ Tác dụng với axit+ Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

− Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)

2MCl ®iÖn ph©n nãng ch¶y → 2M + Cl2 ↑

4MOH ®iÖn ph©n nãng ch¶y → 4M + O2 ↑ + 2H2O

− Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận

về tính chất của đơn chất và một số hợp chất kim loại kiềm

− Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế

− Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ

đồ điện phân điều chế kim loại kiềm

+ Bài toán tính theo phương trình, xác định kim loại kiềm và tính thành phần hỗn hợp

Trang 23

Fr (nguyên tố phóng xạ).

- Cấu hình electron nguyên tử:

Li: [He]2s1 Na: [Ne]3s1 K: [Ar]4s1Rb: [Kr]5s1 Cs: [Xe]6s1

Hoạt động 2 (10 phút)

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- GV dùng dao cắt một mẫu nhỏ kim loại Na

- HS quan sát bề mặt của kim loại Na sau khi cắt và nhận

xét về tính cứng của kim loại Na

- GV giải thích các nguyên nhân gây nên những tính chất

vật lí chung của các kim loại kiềm

- HS dựa vào bảng phụ để biết thêm quy luật biến đổi tính

chất vật lí của kim loại kiềm

Hoạt động 3 (20phút)

+ Màu trắng bạc+ Có ánh kim+ dẫn điện tốt+ Dẫn nhiệt tốt+ to nóng chảy và to sôi thấp+ d nhỏ

+ Độ cứng thấp

II Tính chất vật lí

- Màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điệntốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôithấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp

- Nguyên nhân: Kim loại kiềm có cấutrúc mạng tinh thể lập phương tâm khối,cấu trúc tương đối rỗng Mặt khác, trongtinh thể các nguyên tử và ion liên kết vớinhau bằng liên kết kim loại yếu

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

Vì sao kim loại kiềm có tính khử mạnh?

Vì E nguyên tử hóa nhỏ

E ion hóa nhỏ(bán kính lớn, e lớp ngoài cùng ít)

III Tính chất hóa học

Có tính khử mạnh, tăng dần từ Li → Cs

M → M+ + 1e

Gv cho HS thảo luận:

- Tính chất hóa học chung của kim loại, từ đó suy ra tính

chất hóa học của kim loại kiềm

- GV cho Hs quan sát các thí nghiệm: Na + O2; K + Cl2; Na

+ HCl

- HS quan sát hiện tượng xảy ra Viết PTHH của phản ứng

Nhận xét về mức độ phản ứng của các kim loại kiềm

2Na + Cl → 2NaCl4Na + O2 → 2Na2O2Na + 2H−OH →2NaOH + H22Na + 2HCl→2NaCl+ H22Na + 2H−OH+ CuCl2 →

2NaCl + Cu(OH)2 + H2 Ngâm trong dầu hỏa

+ Tác dụng với phi kim: O2, Cl2+ Tác dụng với axit

+ Tác dụng với H2O

* Chú ý2Na + O2(khô) → Na2O2 Natri peoxit

- GV cho Hs dự đoán hiện tượng khi cho Na tác dụng với

dung dịch CuSO4

- HS quan sát hiện tượng xảy ra Viết PTHH của phản ứng

Nhận xét?

- GV lưu ý cho HS trong trường hợp kim loại kiềm tác

2Na + 2H2O → 2KOH + H2↑ CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

4 Tác dụng dung dịch muối

- Khi cho kim loại kiềm tác dụng với

Trang 24

dụng với dung dịch muối dung dịch muối :

+ KL kiềm tác dụng với nước

+ Dung dịch kiềm sinh ra tác dụng vớimuối (nếu có)

3 Hoạt động luyện tập:

Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là

Câu 2: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

A R2O3 B RO2 C R2O D RO.

Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

A 1s22s2 2p6 3s2 B 1s22s2 2p6 C 1s22s2 2p6 3s1 D 1s22s2 2p6 3s23p1

Câu 4 Để bảo quản các kim loại kiềm, người ta ngâm chúng trong:

A Nước B Dầu hỏa C Ancol D HCl

Câu 5 Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hoà tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít H2 đktc Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần

để trung hoà hết 1/3 dung dịch A là:

2 HD học bài mới: HS làm các bài tập sau đây

Câu 1: Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hoà tan 39g kali kim loại vào 362 g nước là kết quả nào sau đây ? A 15,47% B.

Trang 25

Câu 5: Cho 5,05 g hh gồm kali và một KL kiềm X tan hết trong nước Sau phản ứng cần dùng 250ml dd H2SO4 0,3M để trung hoà dd thuđược Cho biết tỉ lệ số mol của X và kali lớn hơn 1/4 X là:

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá - Sinh - CN

-* -Ngày 17 tháng 01 năm 2019

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức: Biết được :− Ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế

Hiểu được : − Trạng thái tự nhiên của KLK

− Phuong pháp điều chế KLK

2 Kĩ năng

Trang 26

− Viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm.

− Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm: Điều chế KLK

III Chuẩn bị: Tranh ảnh điều chế

IV Phương pháp: Đàm thoại, phát vấn

V Tiến trình lên lớp:

* Ổn đinh: (1 phút)

1 Hoạt động khởi động/ tạo tình huống

Gv yêu cầu Hs hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

Na  Na2O NaOH NaHCO3 Na2CO3  CO2

GV chiếu cho HS quan sát một số ứng dụng của KLK, sau đó yêu cầu Hs nêu ứng dụng cũng như trạng thái tự nhiên, phương phápđiều chế KLK

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 :(15 phút)

Hãy nêu ứng dụng của kim loại kiềm

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào

cuộc sống

- Nêu nguyên tắc và phương pháp điều chế?

- Điều chế hợp kim có to nóng chảy thấp

- Hợp kim Li−Al siêu nhẹ

- Cs làm tế bào quang điện

IV Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế

1 Ứng dụng

- Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ ngoài cùng thấp

Thí dụ: Hợp kim Na-K nóng chảy ở nhiệt độ

700C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân

- Hợp kim Li – Al siêu Nhẹ, được dùng trong kĩ

Trang 27

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học - Điện phân nóng chảy muối và hidroxit thuật hàng không.

- Cs được dùng làm tế bào quang điện

2 Trạng thái tự nhiên Tồn tại ở dạng hợp chất: NaCl (nước biển), một

số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng silicat vàaluminat có ở trong đất

3 Điều chế:

Nguyên tắc khử ion kim loại kiềm trong muối

X− và trong hidrõitPhương pháp: điện phân nóng chảy muối X− vàhidrõit

VD: 2NaCl → 2Na + Cl24NaOH → 4Na + O2 + 2H2O

Hoạt động 2: 7 phút

Năng lực tính toán hóa học

Tìm nồng độ phần trăm dung dịch thu được

khi cho 39 g K vào 362 g H2O

Học sinh viết phương trình phản ứng

K + H2O →KOH + ½ H2

nK = 1mol; nKOH = 1 molmKOH = 56 g; mdd= 39 + 362 – 1= 400g C% =14%

n

= an

a ≤ 1 HCO3−

1<a<2 HCO3−, CO32 −

a ≥ 2 CO32 −

HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5/ 111 SGK theo nhóm

HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 6/ 111 SGK theo nhóm

Luyện tập : Câu 1: Bài 5/111

2 MCl →dpnc 2 M + Cl2

nM = 2 nkhí = 2 0,896/22,4 = 0,08 mol

M = 3,12/0,08 = 39Vậy muối đem điện phân là KCl

Trang 28

HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 7/ 111 SGK

Khối lượng giảm chính là khối lượng của H2O và CO2 bay đi khi nhiệt phân hỗn hợp, từ

đó tính được số mol của NaHCO3 rồi tính phần trăm về khối lượng của nó

Câu 2: Bài 6/111

nkhí = nCaCO3 = 100/100 = 1 molnNaOH = 60/40 = 1,5 mol

tỉ lệ số mol OH- với số mol CO2 <2; >1 nên tạo

2 muối mmuối = 106 0,5 + 84 0,5 = 95 gam

Câu 3: Bài 7/111

% mNaHCO3 = 42 %

%mNa2CO3 = 100 – 42 = 58 %

HĐ 4: Hs hoàn thành các bài tập sau

Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít CO2 (đktc) vào 300ml ddKOH 1M Sau khi các phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd X Cô cạn dd X, thu được m gam chất rắn khan Giá

trị của m là

A 20,0 B 6,9 C 26,9 D 9,6.

Câu 5 Cho 2,464 lít khí CO2 (đktc) đi qua dung dịch NaOH sinh ra 11,44 gam hỗn hợp

2 muối là Na2CO3 và NaHCO3 Khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp là

Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 0,448 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd gồm NaOH 0,2M và KOH 0,3M, thu được ddY Cô cạn cẩn thận ddY, thu

được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 3,0 B 2,0 C 1,5 D 4,0.

Câu 2: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 450 ml dung dịch HCl 1M vào 200 ml

dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là

A 2,24 B 4,48 C 3,36 D.1,12.

Câu 3: Thêm từ từ 300ml dung dịch HCl 1M vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 1M và NaHCO3 0,5M được dung dịch A và giải

phóng V lít khí CO2 (đktc) Cho thêm nước vôi vào dung dịch A tới dư thu được m gam kết tủa trắng Giá trị của m và V là

A 15gam và 3,36lít B 20gam và 3,36lít C 20 gam và 2,24lít D 15gam và 2,24lít

Câu 4: Nhỏ từ từ 100ml dung dịch Na2CO3 1,5M vào 100ml dung dịch HCl x M sau phản ứng thu được 1,25V lit khí CO2 (đktc) Nếu làm

ngược lại thì thu được V lit khí CO2 (đktc) Giá trị x là

A 1,5 B 2,0 C 2,5 D 3,0.

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:

1 HD học bài cũ: Làm BTVN: 5 → 8 trang 111 (SGK)

Trang 29

2 HD học bài mới: Xem trước phần KIM LOẠI KIỀM THỔ

-Cần nắm: vị trí, cấu hình e, số oxi hoá của kim loại kiềm thổ, một số ứng dụng của kim loại kiềm thổ.Tính chất hoá học đặc trưng củakim loại kiềm thổ là tính khử mạnh nhưng yếu hơn Kim loại kiềm, tính khử tăng dần từ Be  Ba

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá - Sinh - CN

-* -Ngày 22 tháng 01 năm 2019

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức :

Biết được : Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ

Hiểu được : Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit)

2 Kĩ năng: − Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học chung của kim loại kiềm thổ

− Viết các phương trình hoá học dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ tính chất hoá học

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm

− Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại kiềm thổ và các phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm thổ

− Phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ

Trang 30

III Chuẩn bị: Bảng HTTH, bảng hằng số vật lí

IV Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm, sử dụng thí nghiệm hoá học

V Bảng mô tả và bài tập:

Nội dung kiến

− Đặc điểm cấu hìnhelectron của kim loạikiềm thổ: có 2e lớpngoài cùng [ ] ns2

− Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học chung của kim loại kiềmthổ

Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit)

+ Tác dụng với phi kim+ Tác dụng với dung dịch axit và các axit oxi hoá+ Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

− Viết các phương trình hoá học dạng phân tử

và ion thu gọn minh hoạ tính chất hoá học

+ Bài toán tính theo phương trình, xác định kim loại kiềm thổ.và tính thànhphần hỗn hợp

V Tiến trình lên lớp

* Ổn định: (1 phút)

* Kiểm tra bài cũ (9 phút)

Hãy nêu tính chất vật lí của nhóm IA

Hãy nêu tính chất hóa học đặc trưng của nhóm IA

* Bài mới:(30 phút)

1 Hoạt động khởi động/ tạo tình huống:

Gv cho học sinh viết cấu hình electron của 4X, 12Y, 20Z Từ đó nhận xét về số electron lớp ngoài cùng GV giới thiệu X (Be), Y (Mg), Z(Ca) là các nguyên tố thuộc nhóm IIA, gọi là kim loại kiềm thổ

Gv chiếu một số hình ảnh về các kim loại kiềm thổ để HS quan sát, sau đó giới thiệu bài học nhằm nghiên cứu TCHH cũng như ứngdụng của KL kiềm thổ

2 Hoạt động hình thành kiến thứcHoạt

Trang 31

GV treo BTH yêu cầu Học sinh nêu các

nguyên tố trong nhóm IIA gồm các nguyên tố

nào?

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

Viết cấu hình e lớp ngoài cùng, dự đoán công

thức hóa học của oxit và hidroxit

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2Be: [He]2s2; Mg: [Ne]2s2; Ca: [Ar]2s2; Sr: [Kr]2s2; Ba: [Xe]2s2

Hoạt động 2(5 phút)

 HS dựa nghiên cứu bảng 6.2 Một số hằng

số vật lí quan trọng và kiểu mạng tinh thể của

kim loại kiềm thổ để rút ra các kết luận về tính

chất vật lí của kim loại kiềm thổ như bên

 GV ?: Theo em, vì sao tính chất vật lí của

các kim loại kiềm thổ lại biến đổi không theo

một quy luật nhất định giống như kim loại

kiềm ?Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

+ to n/c+ to s+ dBiến đổi không có qui luật

I Tính chất vật lí.

- Màu trắng bạc, có thể dát mỏng

- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi củacác kim loại kiềm thổ tuy có cao hơn cáckim loại kiềm nhưng vẫn tương đối thấp

- Khối lượng riêng nhỏ, Nhẹ hơn nhôm(trừ Ba) Độ cứng cao hơn các kim loạikiềm nhưng vẫn tương đối mềm

Do kiểu mạng tinh thể không giống nhaunên tính chất vật lí biến đổi không có quyluật

Trang 32

các kim loại kiềm thổ, em có dự đóan gì về

tính chất hóa học của các kim loại kiềm thổ ?

 HS viết bán phản ứng dạng tổng quát biểu

diễn tính khử của kim loại kiềm thổ

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn

hoá học.

Yêu cầu Học sinh viết phản ứng minh họa

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Yêu cầu Học sinh cân bằng phản ứng

Mg + HNO3 →Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O

có 2e lớp ngoài cùng => có khả nằngnhường 2e => tính khử mạnh

M → M2+ + 2e

* Ba, Sr, Ca giống như nhóm IA

* Mg phản ứng với H2O ở to cao

Mg + H2O →t o MgO + H2

* Be không tác dụng với H2O ở bất cứ ởnhiệt độ nào

(5 phút)

Cho các phản ứng sau, phản ứng nào đúng?

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn

IV Điều chế

Phương pháp điện phân nóng chảy muốiclorua và hidroxit nóng chảy

VD:

MgCl2 => Mg + Cl22Ba(OH)2→ 2Ba + O2 + 2H2O

Trang 33

Câu 1(CĐ-2012): Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X.

Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

A 2,58 gam B 2,22 gam C 2,31 gam D 2,44 gam

Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá - Sinh - CN

-* -Ngày 22 tháng 01 năm 2019

GV soạn: Phan Dư Tú

Tiết 44: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức : Biết được :

− Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O

− Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

Hiểu được : Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit)

2 Kĩ năng

− Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất của Ca(OH)2

− Viết các phương trình hoá học dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ tính chất hoá học

− Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối trong hỗn hợp phản ứng

Trang 34

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm: Tính chất hoá học cơ bản của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4

III Chuẩn bị: CaCO3, CaO, Ca(OH)2, CaSO4, HCl

IV Phương pháp: Đàm thoại, phát vấn

Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit)

− Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học chung của kim loại kiềm thổ, tính chất của Ca(OH)2

− Tính chất hoá học cơ bản của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4

− Tính chất hoá học cơ bản của hợp chất:

+ Ca(OH)2: tính bazơ mạnh, rẻ tiền (vôi tôi); dung dịch Ca(OH)2gọi là nước vôi trong

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O+ CaCO3: * Bị nhiệt phân huỷ tạo CO2 ↑

* Bị hoà tan bởi CO2 trong nước ở nhịêt độ thường

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2+ CaSO4: * Trong tự nhiên tồn tại CaSO4 2H2O (thạch cao sống)Đun nóng có thể tạo ra thạch cao nung 2CaSO4.H2O và thạch cao khan CaSO4 (các chất này hút nước thành khối nhão và dễ đông cứng)

⇒ dùng làm khuôn

− Viết các phương trình hoá học dạng phân tử

và ion thu gọn minh hoạ tính chất hoá học

+ Bài toán tính theo phương trình, xác định kim loại kiềm thổ.và tính thànhphần hỗn hợp

V Tiến trình lên lớp

* Ổn định: (1 phút)

Trang 35

* Kiểm tra bài cũ:(7 phút): Nêu tính chất hóa học của Ca, Sr, Ba và Mg, Be

 GV giới thiệu thêm một số tính chất của

Ca(OH)2 mà HS chưa biết

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

Là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước I Ca(OH)2 Canxihidroxit (vôi tôi)

1 Tính chất vật lí Ca(OH)2 còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, íttan trong nước Nước vôi là dung dịch Ca(OH)2

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

2 Tính chất hóa họcCa(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2OCa(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOHCa(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

-Hãy nêu ứng dụng của Ca(OH)2

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

-Sản xuất NH3, CaOCl2, vật liệu xâydựng

3 Ứng dụng ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp:sản xuất NH3, CaOCl2, vật liệu xây dựng,…

(8 phút)

-Hãy nêu tính chất vật lí của CaCO3

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

-Thể rắn, màu trắng, không tan trongnước

II CaCO3 Canxicacbonat (đá vôi)

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học

-Tác dụng với dd axit mạnh và khôngbền

CaCO3 + CO2 + H2O→(2)(1) Ca(HCO3)2

(1), (2) giải thích sự tạo thành thạch nhũtrong các hang đá vôi, cặn trong ấm

2 Tính chất hóa họcCaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2Chú ý:

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2CaCO3 →t o CaO + CO2 − Q

Ngày đăng: 07/09/2020, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w