1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an 12 CB HK II phần 2.DOC

40 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 454 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, dung dịch axit, dung dịch muối.. Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chấ

Trang 1

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá - Sinh - CN

-* -Ngày 04 tháng 03 năm 2019

GV soạn: Phan Dư Tú

CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức:

Biết được:

- Vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt

- Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, dung dịch axit, dung dịch muối)

- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2)

2 Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt

- Viết các PTHH minh hoạ tính khử của sắt

- Tính % khối lượng sắt trong hỗn hợp phản ứng Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

4 Năng lực giao tiếp 5 Năng lực hợp tác 6 Năng lực sử dụng ngôn ngữ

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm

− Đặc điểm cấu tạo nguyên tử sắt và các phản ứng minh họa tính khử của sắt

III Chuẩn bị:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

- Dụng cụ, hoá chất: bình khí O2 và bình khí Cl2 (điều chế trước), dây sắt, đinh sắt, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch CuSO4, ống nghiệm,đèn cồn, giá thí nghiệm, kẹp sắt,…

IV Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp.

Trang 2

V Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy

Nội dung kiến

SẮT

Đặc điểm cấu hìnhelectron của sắt: có 2e lớpngoài cùng [Ar]3d64s2

+ Fe thuộc nhóm VIIIB và là nguyên tố d

+ Nguyên tử Fe dễ nhường 2e → Fe+2, nhưng

có thể nhường thêm 1e →

Fe+3 để phân lớp 3d trở thành bán bão hòa

+ Trong các hợp chất, nguyên tố sắt thường

có số oxi hóa +2 và +3

- Sắt trong tự nhiên (cácoxit sắt, FeCO3, FeS2)

- Dự đoán, kiểm trabằng thí nghiệm và kếtluận được tính chất hóahọc của sắt

- Viết các PTHH minhhoạ tính khử của sắt

- Tính chất hoá họccủa sắt: tính khử trungbình (tác dụng với oxi,lưu huỳnh, clo, nước,dung dịch axit, dung dịchmuối)

+ Bài toán tính theo phương trình, xác định thành phần hỗn hợp

- Tính % khối lượng sắttrong hỗn hợp phản ứng

Xác định tên kim loại dựavào số liệu

2 Xây dựng hệ thống câu hỏi bài tập

1 Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuSO4 ?

A Na, Mg, Ag B Fe, Na, Mg C Ba, Mg, Hg D Na, Ba, Ag

2 Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+ ?

A [Ar]3d6 B [Ar]3d5 C [Ar]3d4 D [Ar]3d3

3 Cho 2,52g một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84g muối sunfat Kim loại đó là

Trang 3

VI.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Bài mới: (39 phút)

1 Hoạt động khởi động / hình thành kiến thức: Cho HS trả lời các câu hỏi sau:

1 Có thể sử dụng phản ứng Al + Fe2O3, đun nóng trong điều kiện không có không khí để điều chế kim loại nào?

2 Gang, thép là hợp kim của kim loại nào?

3 Cho phản ứng Fe + dung dịch HCl, dung dịch HNO3 loãng, vai trò của Fe?

GV giới thiệu về bài học

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 (5 phút)

-Yêu cầu Học sinh dùng bảng HTTH và yêu

cầu HS xác định vị trí của Fe trong bảng tuần

hoàn

Năng lực sử dụng ngôn ngữ, biểu tượng hoá

học

CH electron :1s22s22p63s23p63d64s2.Hoặc [Ar]3d64s2

I Vị trí trong BTH - Cấu hình electron nguyên tử:

- Cấu hình electron :1s22s22p63s23p63d64s2.Hoặc [Ar]3d64s2

- HS đã biết được tính chất hoá học cơ bản của

sắt nên GV yêu cầu HS xác định xem khi nào

thì sắt thị oxi hoá thành Fe2+, khi nào thì bị oxi

Trang 4

- HS tìm các thí dụ để minh hoạ cho tính chất

hoá học cơ bản của sắt

- GV cho HS quan sát các thí nghiệm:

+ Fe cháy trong khí O2

+ Fe cháy trong khí Cl2

+ Fe tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4

loãng

- HS quan sát các hiện tượng xảy ra Viết

PTHH của phản ứng xảy ra, xác định vai trò

của Fe trong các phản ứng

- GV nêu 1 số chú ý

TN : Cho đinh sắt sạch vào dd CuSO4, quan

sát, nêu hiện tượng và viết phản ứng ?

Năng lực thực hành hoá học.

Sắt chát trong oxi với ngọn lửa sáng, có bột màu mâu dưới đáy bình

2 Tác dụng với dd axit :

a Với dd HCl, H2SO4 loãng (loại 1):

tạo muối Fe2+ và giải phóng H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b Với dd HNO3, H2SO4 đặc (loai 2):

- tạo muối Fe3+, không giải phóng H2.

- dd HNO3 đặc, nguội; H2SO4 đặc, nguội làmthụ động hóa Fe

- Có trong hemoglobin trong máu

- Trong thiên thạch có Fe tự do

IV Trạng thái tự nhiên :

- Chiếm 5% khối lượng vỏ trái đất, chỉ saunhôm

- Trong tự nhiên tồn tại chủ yếu dạng hợpchất : quặng :

manhetit (Fe3O4), hematit (Fe2O3), xiđerit(FeCO3) , pirit (FeS2)

- Có trong hemoglobin trong máu

- Trong thiên thạch có Fe tự do

Trang 5

3 Hoạt động luyện tập:

1 Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuSO4 ?

A Na, Mg, Ag B Fe, Na, Mg C Ba, Mg, Hg D Na, Ba, Ag

2 Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+ ?

A [Ar]3d6 B [Ar]3d5 C [Ar]3d4 D [Ar]3d3

3 Cho 2,52g một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84g muối sunfat Kim loại đó là

6 Cho 5,6 gam Fe tác dụng với 300ml dung dịch AgNO3 1,5 M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Tính m ?

4 Hướng dẫn học sinh tự học

- Nắm được các tính chất hóa học của sắt : Tính khử, tuy nhiên kém hơn so với nhôm

1 Bài tập về nhà: 1 → 5 trang 141 (SGK)

2 Xem trước bài HỢP CHẤT CỦA SẮT

- Các hợp chất của sắt (II) : FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II) : Tính chất, phương pháp điều chế

- Các hợp chất của sắt (III) : Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III) : Tính chất, phương pháp điều chế

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 6

Trường THPT Phong Điền

Biết được: - Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt

Hiểu được : + Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II)

+ Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III)

2 Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học các hợp chất của sắt

- Viết các PTHH phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học

- Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+trong dung dịch

- Tính % khối lượng các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng

- Xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệu thực nghiệm

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

4 Năng lực giao tiếp 5 Năng lực hợp tác 6 Năng lực sử dụng ngôn ngữ

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm:

− Khả năng phản ứng của các hợp chất sắt (II) và sắt (III)

− Phương pháp điều chế các hợp chất sắt (II) và sắt (III)

III Chuẩn bị: dd FeCl3, dd NaOH

IV Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp.

Trang 7

V Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy

Nội dung kiến

HỢP CHẤT CỦA

SẮT

- Tính chất vật lí,nguyên tắc điều chế và ứngdụng của một số hợp chấtcủa sắt

+ Tính khử của hợpchất sắt (II): FeO,Fe(OH)2, muối sắt (II)

+ Tính oxi hóa củahợp chất sắt (III): Fe2O3,Fe(OH)3, muối sắt (III)

- Xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệuthực nghiệm

+ Bài toán tính theo phương trình, xác định công thức hợp chất và tính thành phần hỗn hợp

2 Xây dựng hệ thống câu hỏi bài tập

1 Viết PTHH của các phản ứng trong quá trình chuyển đổi sau:

FeS2(1) Fe2O3(2) FeCl3 (3)Fe(OH)3(4) Fe2O3(5) FeO(6)FeSO4(7) Fe

2 Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đkc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6g Thể tích khí H2 đã giải phóng là

3 Khử hoàn toàn 16g Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao Khi đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng (g) kết tủa thu được là

4 Cho 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl có tỉ lệ tương ứng 1: 2 vào nước thu được dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3

dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Tính m?

Câu 7 Cho các chất sau: Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(NO3)3, FeS2, FeCO3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với dd HNO3 loãng.tổng số phương trình phản ứng oxi hóa- khử là

Câu 8 Cho các hợp chất của sắt sau: Fe2O3, FeO, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe3O4, FeCl3 số lượng các hợp chất vừa thể hiện tính khử , vừa thể hiệntính oxi hóa là

Trang 8

Câu 9: Điền CTHH của các chất vào những chổ trống và lập các PTHH sau:

a) FeO + H2SO4 (đặc) → SO2↑ + …

b) Fe3O4 + HNO3 (đặc) → NO2↑ + …

c) FeO + HNO3 (lỗng) → NO↑ + …

d) FeS + HNO3 → NO↑ + Fe2(SO4)3 + …

e) Fe2O3 + → Fe

f) FeS2 + O2 →

Câu 10: Bằng phương pháp hố học, hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau: Al – Fe, Al – Cu và Cu – Fe

Câu 11: Biết 2,3g hỗn hợp gồm MgO, CuO và FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 0,2M Khối lượng muối thu được là

A 3,6g B 3,7g C 3,8g D 3,9g

VI Tiến trình lên lớp

Ổn định: (1 phút)

Bài mới: (30 phút)

1 Hoạt đợng khởi đợng / tạo tình huớng: Nêu các số oxi hĩa của Fe, dự đốn tính chất hĩa học của FeO, Fe(OH)3

2 Hoạt đợng hình thành kiến thức:

Hoạt đợng 1:

- GV: HS xác định số oxi hĩa của sắt, từ đĩ hãy cho biết tính

chất hố học cơ bản của hợp chất sắt (II) là gì ? Vì sao ?

- HS nghiên cứu tính chất vật lí của sắt (II) oxit

- HS viết PTHH của phản ứng biểu diễn tính khử của FeO

- GV giới thiệu cách điều chế FeO

- HS nghiên cứu tính chất vật lí của sắt (II) hiđroxit

- GV biểu diễn thí nghiệm điều chế Fe(OH)2

- HS quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích vì sao kết tủa thu

được cĩ màu trắng xanh rồi chuyển dần sang màu nâu đỏ

3FeO + 10HNO+2 +5 3 (loãng) 3Fe(NOt0 +3 3)3 + NO + 5H+2 2O

3FeO + 10H+ + NO−3→ 3Fe3+ + NO↑ + 5H2O

Trang 9

- HS nghiên cứu tính chất vật lí của muối sắt (II).

- HS lấy thí dụ để minh hoạ cho tính chất hoá học của hợp chất

sắt (II)

- GV giới thiệu phương pháp điều chế muối sắt (II)

- GV ?: Vì sao dung dịch muối sắt (II) điều chế được phải dùng

- Dung dịch muối sắt (II) điều chế được phải dùng ngay vì trong không

khí sẽ chuyển dần thành muối sắt (III)

HoẠT động 2: Hợp chất sắt III

- GV ?: Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt (III) là gì? Vì

sao?

- HS nghiên cứu tính chất vật lí của Fe2O3

- HS viết PTHH của phản ứng để chứng minh Fe2O3 là một oxit

Trang 10

- HS tìm hiểu tính chất vật lí của Fe(OH)3 trong SGK.

- GV?: Chúng ta có thể điều chế Fe(OH)3 bằng phản ứng hoá

học nào ?

- HS nghiên cứu tính chất vật lí của muối sắt (III)

- GV cho HS quan sát các thí nghiệm:

+ Fe + dung dịch FeCl3

+ Cu + dung dịch FeCl3

- HS quan sát hiện tượng xảy ra Viết PTHH của phản ứng

- GV tổng kết lại tính chất của các hợp chất của sắt

- Fe(OH)3 là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước, dễ tan trongdung dịch axit tạo thành dung dịch muối sắt (III)

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

- Điều chế: dung dịch kiềm + dung dịch muối sắt (III)

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

Cu + 2FeCl0 +3 3 CuCl+2 2 + 2FeCl+2 2

Hoạt động luyện tập

- HS vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành PTHH của

các phản ứng theo sơ đồ bên

- GV quan sát, theo dỏi, giúp đỡ HS hoàn thành các PTHH của

phản ứng

Từ các PTHH đó, GV cùng HS tổng kết lại các nội dung có liên

quan đến tính chất hóa học của Fe và các hợp chất của sắt

Hoạt động 2: HS tự giải quyết bài toán.

- Cho HS thảo luận theo nhóm và làm các bài tập

- HS tự giải quyết bài toán

Bài 1: Hoàn thành các PTHH của phản ứng theo sơ đồ sau:

Fe

FeCl2FeCl3

(1) (2) (3) (4)

(5) (6)

(4) 2FeCl3 + 3Mg → 3MgCl2 + 2Fe(5) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl(6) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl(7) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O→ 4Fe(OH)3

Bài 2: Cho một ít bột Fe nguyên chất tác dụng với dung dịch H2SO4

loãng thu được 560 ml một chất khí (đkc) Nếu cho một lượng gấp đôibột sắt nói trên tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư thì thu được mộtchất rắn Tính khối lượng của sắt đã dùng trong hai trường hợp trên vàkhối lượng chất rắn thu được

Trang 11

Bài 3: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron và

electron là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mangđiện là 22 Nguyên tố X là

22 N 2Z

82 N 2Z

 Z = 26  Fe

3 Hoạt động luyện tập

1 Viết PTHH của các phản ứng trong quá trình chuyển đổi sau:

FeS2(1) Fe2O3(2) FeCl3 (3)Fe(OH)3(4) Fe2O3(5) FeO(6)FeSO4(7) Fe

2 Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đkc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6g Thể tích khí H2 đã giải phóng là

3 Khử hoàn toàn 16g Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao Khi đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng (g) kết tủa thu được là

4 Cho 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl có tỉ lệ tương ứng 1: 2 vào nước thu được dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3

dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Tính m?

V Hướng dẫn học sinh tự học

1 Bài tập về nhà: 1 → 5 trang 145 (SGK)

2 Xem trước bài HỢP KIM CỦA SẮT

- Khái niệm, phân loại, quá trình sản xuất gang

- Khái niệm, phân loại, quá trình sản xuất thép

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 12

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá - Sinh - CN

-* -Ngày 10 tháng 03 năm 2019

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức: Biết được:

- Định nghĩa và phân loại gang, sản xuất gang (nguyên tắc, nguyên liệu, cấu tạo và chuyển vận của lò cao, biện pháp kĩ thuật)

- Định nghĩa và phân loại thép, sản xuất thép (nguyên tắc chung, phương pháp Mác - tanh, Be- xơ - me, Lò điện: ưu điểm và hạn chế)

- ứng dụng của gang, thép

2 Kĩ năng

- Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ rút ra được nhận xét về ng/tắc và quá trình SX gang, thép

- Viết các PTHH phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong lò luyện gang, luyện thép

- Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, bằng thép

- Sử dụng và bảo quản hợp lí được một số hợp kim của sắt

- Tính khối lượng quặng sắt cần thiết để sản xuất một lượng gang xác định theo hiệu suất

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

4 Năng lực giao tiếp 5 Năng lực hợp tác 6 Năng lực sử dụng ngôn ngữ

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm

− Thành phần gang, thép

− Nguyên tắc và các ph/ứng hóa học xảy ra khi luyện quặng thành gang và luyện gang thành thép

III Chuẩn bị: Đinh sắt, mẩu dây đồng, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch FeCl3 Máy chiếu

IV Phương pháp: Đàm thoại + diễn giảng + thí nghiệm trực quan + hoạt động nhóm.

V Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy

Trang 13

Nội dung kiến

lò cao, biện pháp kĩ thuật)

- Định nghĩa và phânloại thép, sản xuất thép(nguyên tắc chung, phươngpháp

- Viết các PTHH phảnứng oxi hoá - khử xảy ratrong lò luyện gang,luyện thép

- Phân biệt được một số

đồ dùng bằng gang, bằngthép

- Sử dụng và bảo quảnhợp lí được một số hợp kimcủa sắt

- Tính khối lượngquặng sắt cần thiết để sảnxuất một lượng gang xácđịnh theo hiệu suất

+ Bài toán tính khối lượng gang, thép, từ quặng hoặc ngược lại (có H%)

2 Xây dựng hệ thống câu hỏi bài tập

Câu 1: Khi cho bột sắt dư vào ddAgNO3, hãy cho biết có những phản ứng nào sau đây xảy ra?

A Fe(NO3)2 B Fe(NO3)3, AgNO3 dư C Fe(NO3)3 D Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3 dư

Câu 2 Câu nào sai trong các câu sau?

A Crom có tính khử yếu hơn sắt B Cr2O3 và Cr(OH)3 có tính lưỡng tính

C Dung dịch Na2CrO4 có màu da cam D CuSO4 khan có thể dùng để phát hiện dấu vết nước

Câu 3 Phản ứng nào sau đây đã được viết không đúng?

A 3Fe + 2O2 → Fe3O4 B 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 C 2Fe + 3I2 → 2FeI3. D Fe + S → FeS.

Câu 4 Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là

A Fe, Al, Cr B Fe, Al, Ag C Fe, Al, Cu D Fe, Zn, Cr

Câu 5 Cho đồng tác dụng với từng dung dịch sau : HCl (1), HNO3 (2), AgNO3 (3), Fe(NO3)2 (4), Fe(NO3)3 (5), Na2S (6) Đồng phản ứngđược với

A 2, 3, 5, 6 B 2, 3, 5 C 1, 2, 3 D 2, 3.

Câu 6 Đặc điểm nào sau đây không phài là của gang xám?

A Gang xám kém cứng và kém dòn hơn gang trắng B Gang xám nóng chảy khi hóa rắn thì tăng thể tích.

C Gang xám dùng đúc các bộ phận của máy D Gang xám chứa nhiều xementit.

V TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:

1 Hoạt động khởi động / tạo tình huống:

Trang 14

GV cho HS nêu một số loại gang, thép và ứng dụng của chúng

2 Hoạt động hình thành kiến thức

(4 phút)

Hoạt động 1

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- GV cho HS thảo luận theo nhóm và trả lời

các câu hỏi:

- Gang là gì?

- Có mấy loại gang ?

- GV bổ sung, sửa chữa những chổ chưa

chính xác trong định nghĩa và phân loại về

gang của HS

Năng lực giải quyết vấn đề

-Gang là hợp kim của sắt vớicacbon trong đó %C = 2-5%,ngoài ra còn một lượng nhỏ cácnguyên tố Si, Mn, S

-Gang chia làm 2 loại:

+Loại gang xám: C ở dạng thanchì

+Loại gang trắng: chứa ít C, C ởdạng Fe3C

A Gang

I Khái niệm (SGK)

Thép là hợp kim của sắt chứa từ 0,01 – 2% khối lượng cacbon cùng với một số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni,…)

II Phân loại

a) Thép thường (thép cacbon)

- Thép mềm: Chứa không quá 0,1%C Thép mềm dễ gia công, được dùng để kép sợi,, cán thành thép lá dùng chế tạo các vật dụng trong đời sống và xây dựng nhà cửa

- Thép cứng: Chứa trên 0,9%C, được dùng để chế tạocác công cụ, các chi tiết máy như các vòng bi, vỏ xe bọc thép,…

b) Thép đặc biệt: Đưa thêm vào một số nguyên tố

làm cho thép có những tính chất đặc biệt

- Thép chứa 13% Mn rất cứng, được dùng để làm máy

nghiền đá

- Thép chứa khoảng 20% Cr và 10% Ni rất cứng và không gỉ, được dùng làm dụng cụ gia đình (thìa, dao,

…), dụng cụ y tế

- Thép chứa khoảng 18% W và 5% Cr rất cứng, được dùng để chế tạo máy cắt, gọt như máy phay, máy nghiền đá,…

Hoạt động 2: (10 phút)

- GV nêu nguyên tắc sản xuất gang

III Sản xuất gang

a) Nguyên tắc: Khử quặng sắt oxit bằng than cốc

trong lò cao

Trang 15

- GV thông báo các quặng sắt thường dung

để sản xuất gang là: hematit đỏ (Fe2O3),

hematit nâu (Fe2O3.nH2O) và manhetit

(Fe3O4)

- GV dùng hình vẻ 7.2 trang 148 để giới

thiệu về các phản ứng hoá học xảy ra trong

lò cao

Năng lực giải quyết vấn đề

-Khử quặng sắt oxit bằng thancốc trong lò cao

- HS viết PTHH của các phảnứng xảy ra trong lò cao

b) Nguyên liệu: Quặng sắt oxit (thường là hematit đỏ

Fe2O3), than cốc và chất chảy (CaCO3 hoặc SiO2)

c) Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang

- Phản ứng tạo xỉ (10000C)

CaCO3 → CaO + CO2↑CaO + SiO2 → CaSiO3

d) Sự tạo thành gang (SGK)

-Các phương trình phản ứng xảy ra trong

quá trình luyện gang?

Năng lực giải quyết vấn đề

C + O2

o t

→ CO2

CO2 + C → 2CO3Fe2O3 + CO → 2Fe3O4

CaO + SiO2 → CaSiO3

Trang 16

- GV bổ sung, sửa chữa những chổ chưa

chính xác trong định nghĩa và phân loại về

thép của HS và thông báo thêm: Hiện nay có

tới 8000 chủng loại thép khác nhau Hàng

năm trên thế giới tiêu thụ cỡ 1 tỉ tấn gang

thép

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

-Thép là hợp kim của sắt chứa

từ 0,01-2% khối lượng C, cùnvới một số nguyên tố khác (Si,

Mn, Cr, Ni)

B Thép

I Khái niệm (SGK)

a) Nguyên tắc: Giảm hàm lượng các tạp chất C, Si, S,

Mn,…có trong thành phần gang bằng cách oxi hoá cáctạp chất đó thành oxit rồi biến thành xỉ và tách khỏi thép

b) Các phương pháp luyện gang thành thép

- Phương pháp Bet-xơ-me

- Phương pháp Mac-tanh

- Phương pháp lò điện

(4 phút)

-Thép có mấy loại và nêu đặc điểm?

Năng lực giải quyết vấn đề

-Thép thường có thép mềm,thép cứng và thép đặc biệt

II Phân loại

1 Thép thường (hay thép C)

a Thép mềm: chứa 0,1%C, thép mềm dễ gia công

b Thép cứng: chứa trên 0,9%C, làm vòng bi, vỏ xebọc thép

2 Thép đặc biệtThêm một số kim loại Mn, Cr, Ni, W

3 Hoạt động luyện tập

1 Nêu những phản ứng chính xảy ra trong lò cao.

2 Nêu các phương pháp luyện thép và ưu nhược điểm của mỗi phương pháp.

3 Khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4,Fe2O3 đến Fe cần vừa đủ 2,24 lít CO (đkc) Khối lượng sắt thu được là

Trang 17

Cho HS chuẩn bị các bài tập:

Câu 1: Khi cho bột sắt dư vào ddAgNO3, hãy cho biết có những phản ứng nào sau đây xảy ra?

A Fe(NO3)2 B Fe(NO3)3, AgNO3 dư C Fe(NO3)3 D Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3 dư

Câu 2 Câu nào sai trong các câu sau?

A Crom có tính khử yếu hơn sắt B Cr2O3 và Cr(OH)3 có tính lưỡng tính

C Dung dịch Na2CrO4 có màu da cam D CuSO4 khan có thể dùng để phát hiện dấu vết nước

Câu 3 Phản ứng nào sau đây đã được viết không đúng?

A 3Fe + 2O2 → Fe3O4 B 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 C 2Fe + 3I2 → 2FeI3. D Fe + S → FeS.

Câu 4 Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là

A Fe, Al, Cr B Fe, Al, Ag C Fe, Al, Cu D Fe, Zn, Cr

Câu 5 Cho đồng tác dụng với từng dung dịch sau : HCl (1), HNO3 (2), AgNO3 (3), Fe(NO3)2 (4), Fe(NO3)3 (5), Na2S (6) Đồng phản ứngđược với

A 2, 3, 5, 6 B 2, 3, 5 C 1, 2, 3 D 2, 3.

Câu 6 Đặc điểm nào sau đây không phài là của gang xám?

A Gang xám kém cứng và kém dòn hơn gang trắng B Gang xám nóng chảy khi hóa rắn thì tăng thể tích.

C Gang xám dùng đúc các bộ phận của máy D Gang xám chứa nhiều xementit.

V Củng cố - Dặn dò: (5 phút)

Làm BT 6/151 Học bài cũ và soạn bài mới cho tiết học sau với chú ý :

• Vị trí , cấu tạo của crom

• Tính chất vật lí, hóa học cơ bản

• Cấu tạo và tính chất quan trọng của hợp chất của crom

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá - Sinh - CN

Ngày 14 tháng 03 năm 2019

GV soạn: Phan Dư Tú

Trang 18

-* -Tiết 56: LUYỆN TẬP: QUẶNG VÀ HỢP KIM CỦA SẮT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: HS hiểu:

- Vì sao tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt (II) là tính khử, của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá

2 Kĩ năng: Giải các bài tập về hợp chất của sắt.

3 Năng lực hướng tới:

- Sử dụng ngôn ngữ Hóa học

- Hệ thống hóa kiến thức

- Phát triển năng lực suy luận, chứng minh

- Năng lực tính toán Hóa học

II CHUẨN BỊ: Các bài tập có liên quan đến sắt và hợp chất của sắt.

III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại + diễn giảng + thí nghiệm trực quan.

IV Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy

Nội dung kiến

QUẶNG VÀ HỢP

KIM CỦA SẮT

- Định nghĩa và phânloại gang, sản xuất gang(nguyên tắc, nguyên liệu,cấu tạo và chuyển vận của

lò cao, biện pháp kĩ thuật)

- Định nghĩa và phânloại thép, sản xuất thép(nguyên tắc chung, phươngpháp

- Viết các PTHH phảnứng oxi hoá - khử xảy ratrong lò luyện gang,luyện thép

- Phân biệt được một số

đồ dùng bằng gang, bằngthép

- Sử dụng và bảo quảnhợp lí được một số hợp kimcủa sắt

- Tính khối lượngquặng sắt cần thiết để sảnxuất một lượng gang xácđịnh theo hiệu suất

+ Bài toán tính khối lượng gang, thép, từ quặng hoặc ngược lại (có H%)

2 Xây dựng hệ thống câu hỏi bài tập

Câu 1: (ĐH-KA-2007) Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Al bằng lượng vừa đủ dd H2SO4 loãng thu đc 1,344 lit khí (đktc)

và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:

Trang 19

Câu 2: Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 8,96 lit(đkc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối hơi hỗn hợp X

so với oxi bằng 1,3125 Giá trị của m là

Câu 3: Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với 260 ml HCl 1M thu được dung dịch X Cho X phản ứng vớidung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m(g)chất rắn Tính m: A 16g B 4g C 8g D 12g

Câu 4: Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với 700 ml HCl 1M thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H2 (đktc).Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượngkhông đổi được m(g) chất rắn Tính m:

Câu 10: Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau: Al – Fe, Al – Cu và Cu – Fe

Câu 11: Biết 2,3g hỗn hợp gồm MgO, CuO và FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 0,2M Khối lượng muối thu được là

A 3,6g B 3,7g C 3,8g D 3,9g

V TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:

1 Hoạt động khởi động / tạo tình huống: Hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 20

Hoạt động 1

- HS dựa vào các kiến thức đã học để hoàn thành các

phản ứng

- GV lưu ý HS phản ứng (d) có nhiều phương trình phân

tử nhưng có cùng chung phương trình ion thu gọn

Hoạt động 2

- GV đặt câu hỏi: Các kim loại trong mỗi cặp có sự giống

và khác nhau như thế nào về mặt tính chất hoá học ?

- HS phân biệt mỗi cặp kim loại dựa vào tính chất hoá

f) FeS2 + O2 →

Giải a) 2FeO + 4H2SO4 (đặc) → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 4H2O

b) Fe3O4 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO2↑ + 5H2O

c) 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O

d) FeS + HNO3 → Fe2(SO4)3 + NO↑ + Fe(NO3)3 + H2O

e) Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

f) 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Bài 2: Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau: Al – Fe,

Bài 3: Biết 2,3g hỗn hợp gồm MgO, CuO và FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml

dung dịch H2SO4 0,2M Khối lượng muối thu được là

A 3,6g B 3,7g C 3,8g D 3,9g

Giải

nH2SO4 = 0,02 (mol)

mmuối = 2,3 + 0,02(96 – 16) = 3,9g

3 Hoạt động luyện tập: Trong tiết luyện tập

Bài 1: Hoàn thành các PTHH của phản ứng theo sơ đồ sau:

Ngày đăng: 07/09/2020, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w