1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học lớp 10 ban cơ bản Học kì 1 đầy đủ (3 cột)

99 999 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án chi tiết chương trình Hóa học lớp 10 cơ bản (3 cột) theo chương trình mới.Giáo án gồm tất cả các tiết học, bài học theo từng chương, Bài thực hành trình bày khá chi tiết và có bản tường trình mẫu.

Trang 1

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 25 tháng 08 năm 2012

GV soạn: Phan Dư Tú

TIẾT 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

Kiến thức: Ôn tập một cách có hệ thống về nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị của một nguyên tố, Định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỷ

khối của chất khí, dung dịch, phân loại các hợp chất vô cơ và Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học trả lời các câu hỏi hay làm các bài tập liên quan.

II Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi hệ thống hóa kiến thức.

+ Cấu tạo của vỏ?

+ Khối lượng, điện tích của e, sự

chuyển động của e trong nguyên tử?

Nguyên tử gồm: - Hạt nhân

- VỏHạt nhân mang điện tích (+)

Vỏ mang điện tích (-)

- e có điện tích 1-, khối lượng rất nhỏ bé, echuyển động rất nhanh quanh xung quanhhạt nhân → các lớp e

+ Hạt nhân

* Các P: - Điện tích: 1+

- Khối lượng: ≈1836me

Trang 2

+ Cấu tạo của hạt nhân?

+ Khối lượng và điện tích của các loại

* Các n: - Điện tích: 0

- Kh lượng: ≈ kh.lượng p

Hoạt động 2:

+ Nguyên tố hóa học là gì?

+ Những nguyên tử của cùng 1 nguyên

tố hóa học có tính chất giống nhau

- Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên

tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân

3) Hóa trị của nguyên tố.

- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết củanguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tốkhác

Ví dụ: Cho 3g hỗn hợp 2 kim loại A,B

hóa trị 2 tác dụng với dung dịch HCl

vừa đủ thu được 0,672l khí Tính klg

muối thu được?

+ Dựa vào đâu để tính được klg muối

thu được?

+ Nội dung ĐLBT khối lượng nói gì?

A,B + 2HCl → ACl2 + H2 BCl2

2

H m' HCl

mol 03 , 0 22,4

0,672 n

2

0,06mol2n

n

2

H HCl  

5,13g 2

0,03 - 36,5 0,06 3

A

2

H HCl B A,

Trang 3

+ Trong bảng HTTH, mỗi nguyên tố

chiếm 1 ô, nhìn vào mỗi ô ta biết gì về

+ Số e ngoài cùng của các nguyên tử tăngdần từ 1→ 8

+ Tính kim loại giảm dần, đồng thời tínhphi kim tăng dần

- Từ trái sang phải:

* Số e ngoài cùng của các nguyên tử tăng dần từ1→ 8

* Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

+ Nhóm:

- Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng cócùng số e ngoài cùng và được xếp theo chiều tăngcủa điện tích hạt nhân

Trang 4

-Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 25 tháng 08 năm 2012

GV soạn: Phan Dư Tú

TIẾT 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

Kiến thức: Phân loại các hợp chất vô cơ

Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng các công thức tính làm các bài tập liên quan.

II Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi hệ thống hóa kiến thức.

Thể tích chất khí ở đktc (V)

V = 22,4 N = V/22,4

N=

m/M M=

n.m

Lượng chất (n)

Lượng chất (n)

A = n.v

N = A/N

(N=6.10 23 ntử hoặc ptử)

Trang 5

A A/B

+ Độ tan phụ thuộc vào các yếu tố nào?

+ Có mấy loại nồng độ dung dịch, đó là

những loại nào?

+ Nồng độ % cho biết gì?

+ Nồng độ mol cho biết gì?

+ Bằng số gam chất đó hòa tan trong 100g H2O

để tạo thành dung dịch bão hòa ở 1 nhiệt độ xácđịnh

+ Tăng nhiệt độ (đối với chất rắn): Tăng+ Tăng nhiệt độ, tăng P (đối với chất khí): tăng+ Nồng độ % cho biết số gam chất tan có trong100g dung dịch

+ Nồng độ mol cho biết sô mol chất tan trong 1lít dung dịch

loại hợp chất vô cơ? Đó là những loại nào?

+ Mỗi loại cho ví dụ minh họa

+ Nêu tính chất chung của mỗi loại hợp

Một số oxit axit tác dụng với H2O tạo axittương ứng

4) Sự phân loại các hợp chất vô cơ:

a) Oxit:

- Oxit bazơ: tác dụng với axit

- Oxit axit: tác dụng với dung dịch bazơ

b) Axit:

- Axit có oxy

Trang 6

+ Axit: tác dụng với bazơ → m’ + H2O.

Ngoài ra: axit tác dụng với oxit bazơ, với muối

Mối học sinh lấy 1 ví dụ

+ Bazơ” tác dụng axit tạo muối và nước

Ngoài ra: bazơ tan còn tác dụng với oxit axit,

với dung dịch muối, bazơ không tan bị phân

hủy bởi nhiệt

Mối học sinh lấy 1 ví dụ

+ Muối: - muối trung hòa

- muối axit

Học sinh lấy ví dụ minh họa

- Axit không có oxy

Trang 7

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 02 tháng 09 năm 2012

GV soạn: Phan Dư Tú

TIẾT 3: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức : Biết được:

 Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử

 Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

 Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

2 Kĩ năng

 So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

 So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

*Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo ngtử.

(7 phút)

- Mô tả thí nghiệm của Thomson

GV: Hiện tượng tia âm cực lệch về phía

cực dương chứng tỏ điều gì ? tia âm cực là

gì ?

Tia âm cực gồm chùm hạt mang điện tích âm

và mỗi hạt có khối lượng được gọi là electron

Trang 8

- Nguyên tử có cấu tạo rổng.

- Các electron chuyển động tạo ra vỏ

electron bao quanh hạt nhân nguyên tử

mang điện tích dương

- Hạt nhân có kích thước nhỏ bé so với

nguyên tử , nằm ở tâm nguyên tử

*Hoạt động 3: Cấu tạo của hạt nhân

nguyên tử (5 ph)

- Từ thí nghiệm Rơ - dơ - pho đã phát hiện

hạt nào ? khối lượng và điện tích là bao

nhiêu ? tên gọi và kí hiệu của hạt đó ?

- Từ thí nghiệm Chat - uých đã phát hiện

hạt nào ? khối lượng và điện tích là bao

- Hiện tượng hầu hết các hạt  đều xuyênthẳng qua lá vàng → nguyên tử có cấu tạo rổng

- Hiện tượng một số rất ít đi lệch hướng ban đầuhoặc bị bật lại sau → trong nguyên tử, các phần

tử mang điện tích (+) tập trung thành một điểm

và có khối lượng lớn Hạt  mang điện tích (+)khi đi đến gần hoặc va chạm phải hạt cũngmang điện tích (+) có khối lượng lớn nên nó bịđẩy và chuyển động lệch hướng hoặc bật trởlại.→ ở tâm ngtử là hạt nhân mạng điện tích(+)

- Từ thí nghiệm Rơ - dơ - pho đã phát hiện ra một loại hạt mang điện tích (+), có khối lượng 1,6726.10 -27 kg, có điện tích +1,602.10 -19 C (hay 1+), hạt này là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử , gọi là proton , kí hiệu p.

- Từ thí nghiệm Chat - uých đã phát hiện ra một loại hạt có khối lượng xấp xĩ khối lượng proton: 1,6748.10 -27 kg , không mang điện, gọi

là hạt nơtron , kí hiệu n

mang điện tích âm, gọi là các electron (e).

b Khối lượng và điện tích của electron:

Khối lượng:me = 9,1095.10 -31 kg Điện tích : qe = -1,602.10 -19 C

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

a Thí nghiệm : -

-b Hiện tượng : -

Trang 9

nhiêu ? tên gọi và kí hiệu của hạt đó?

* Từ hai thí nghiệm trên rút ra kết luận về

thành phần cấu tạo nguyên tử ?

*Hoạt động 5: Kích thước nguyên tử (7

phút)

- Để thuận tiện cho việc biểu diển kích

thước quá nhỏ của nguyên tử , người ta đưa

ra một đơn vị đo độ dài phù hợp là nanomet

(nm)hay angstrom (A0)

1nm = 10 -9 m;1A 0 = 10 -10 m;

1nm = 10A 0

* so sánh kích thước, đường kính của

nguyên tử với hạt e và p và của hạt nhân

với hạt e,p Nhận xét?

*Hoạt động 6: Khối lượng (3 phút)

- Khối lượng của nguyên tử , phân tử và

các hạt proton, nơtron và electron người ta

dùng đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu

là u còn gọi là đvC

Vậy u là gì ?

Thực nghiệm đã xác định được khối lượng

của nguyên tử cacbon là 19,9206.10-27kg

Vậy 1u bằng bao nhiêu ?

* thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

- Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron

- Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân

Nhận xét:

- d của nguyên tử lớn hơn d của hạt nhân 104lần

- d của nguyên tử lớn hơn d của e và p là 107 lần

- d của hạt nhân lớn hơn d của e và p là 103 lần

- u là 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vịcacbon 12

- 1u =

12

10 9206 ,

19  27kg

= 1,66005 10-27kg

c Cấu tạo hạt nhân nguyên tử.

- Nguyên tử trung hoà về điện → số p= số e

- Hạt nhân được cấu tạo bởi 02 loại hạt p, n

có khối lượng xấp xỉ nhau

II Kích thước và khối lượng nguyên tử

Hạt nhân nguyên tử Hạt e và p

10-10m = 10-1nm

10-14m = 10-5nm

10-17m = 10-8nm

1 4 5

101010

nt hn

d d

3 8 5

,

7 8 1

,

10 10

10

10 10

p e nt

d d d d

Trang 10

-* -TIẾT 4: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

Kiến thức

Hiểu được :

 Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

 Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử

 Kí hiệu nguyên tử : A

ZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron

 Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố

Kĩ năng

 Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại

 Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề

IV Các hoạt động dạy học.

Ổn định lớp (1 phút)

Bài tập: 1/ B ; 2/ D

3 Đ/kính nguyên tử gấp10.000lần đường kính hạt nhân; vậy đường kính hạt nhân là 6 cm thì đ/ kính của nguyên tử sẽ là:

6 x10 000 = 60.000cm = 600m

Trang 11

6748 , 1

10 1094 , 9

m n e

24

/ 48 , 10 30

, 10

10 9 , 107

cm g cm

3 24

24

/ 10 22 , 3 49

, 33

10 9 , 107

cm g cm

V

m D

3 g cm

D  (3,22.109tấn/cm3)

Bài mới:

Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử.()

- Trong hạt nhân gồm có những hạt nào?

Trong đó loại hạt nào mang điện?

- Mỗi p mang đt bằng bao nhiêu? nếu có Z p

Trang 12

VD: cho Na có 11e và số khối là 23 Xđ số

lượng các hạt rong nguyên tử

* Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A

là những đặc trưng cho hạt nhân và cũng là đặc trưng cho nghuyên tử.

Hoạt động 3: Nguyên tố hoá học.

- Nguyên tố hoá học là gì? Cho ví dụ

- Những nguyên tử của cùng một nguyên tố

đều có cùng số P và số e đồng thời cũng chính

bằng số đơn vị điện tích hạt nhân Z

Tổng số ngtố Tự nhiên Nhân tạo

- Số hiệu nguyên tử là gì? Số hiệu nguyên tử

cho biết điều gì?

+ Số hiệu nguyên tử của nguyên tố cho biết:

Trang 13

Vì số điện tích hạt nhân Z và số khối A được

coi là đặc trưng cơ bản nhất của nguyên tử nên

người ta thường đặt các chỉ số đặc trưng trên

cụ thể là: A X

Z

X

A Z

Kí hiệu hoá học Số khối A

Số hiệu nguye ân tử Z

Ví dụ: Với kí hiệu 23Na

11 , suy ra, NT Na cĩ

số khối A =23, số đvđthn là 11

Trang 14

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

 Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

 Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử

 Kí hiệu nguyên tử : A

ZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron

 Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố

Kĩ năng

 Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại

 Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề

IV Các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Bài mới:

Trang 15

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:Đồng vị ( 10 phút)

- Xác định số nơtron, proton, electron và số khối

của các nguyên tử sau :

- VD 2: Cho hai đồng vị hiđro 1

1H và 2

1 H và đồng

vị clo: 35

17 Cl và 37

17 Cl Có thể có bao nhiêu loại phân

tử HCl khác nhau tạo nên từ hai loại đồng vị của hai

nguyên tố đó

Nhấn mạnh:

- Hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn hợp của

nhiều đồng vị Chỉ có một số nguyên tố như Al, F

không có đồng vị Ngoài khoảng 300 đồng vị tồn

tại trong tự nhiên, còn có khoảng 1000 đồng vị nhân

37

17 Cl

- Các nguyên tử của cùng một nguyên

tố clo, cacbon có số khối khác nhau là

Trang 16

Hoạt động 2: Nguyên tử khối

VD: Tính khối lượng của nguyên tử Mg ra( kg ; u),

biết rằng nguyên tử Mg có 12p , 12n , 12e

- 24,2039u là khối lượng nguyên tử

- Nguyên tử khối nguyên tử là gì?

Hoạt động 3: Nguyên tử khối trung bình.

- Nguyên tử khối trung bình là gì ? Viết công thức

tính nguyên tử khối trung bình và giải thích

mMg = me + mp + mn = = 40,1797 10-27kg = 24, 2039 u

- Nguyên tử khối của một nguyên tửcho biết khối lượng của nguyên tửnặng bằng bao nhiêu lần đơn vị khốilượng nguyên tử

- Nguyên tử khối của một nguyên tố lànguyên tử khối trung bình của hỗn hợpcác đồng vị có tính đến tỉ lệ phần trămmỗi đồng vị trong hỗn hợp

Công thức : A= aA bB

100

 

- A là nguyên tử khối trung bình

- A, B… là nguyên tử khối của mỗiđồng vị

- a, b… là tỉ lệ % mỗi đồng vị

trung bình.

1 Nguyên tử khối ( M)

M = MP + MN + MEHay M = MP + MN (me << 1)

2 Nguyên tử khối trung bình.

Công thức : A= aA bB

100

 

- A là nguyên tử khối trung bình

- A, B… là nguyên tử khối của mỗi đồngvị

Trang 17

-* -TIẾT 6: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

Biết được :

 Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử

 Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

 Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

II Kĩ năng

 So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

 So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

Hoạt động 1: Cấu tạo nguyên tử (4 phút)

- Nêu thành phần cấu tạo, đặc điểm cấu tạo nguyên

2 Kí hiệu hoá học.

- A X

Z A là số khối, Z là điện tích hạt

Trang 18

- Kí hiệu 40

20Cacho biết điều gì?

Hoạt động 3: Nguyên tử khối, đồng vị.(4 phút)

- Thế nào là nguyên tử khối? thế nào là đồng vị?

- Nguyên tố Canxi có số khối là 40 = P +N

- Điện tích hạt nhân là 20 = số proton = sốelectron

- Nguyên tử khối của một nguyên tố lànguyên tử khối trung bình của hỗn hợpcác đồng vị có tính đến tỉ lệ phần trămmỗi đồng vị trong hỗn hợp

Bài 2: Nguyên tủ là phần tử nhỏ nhất của chất:

A không mang điện B mang điện tích dương

C mang điện tích âm D có thể mang điện hoặc không mang điện

A 6 B 12 C 18 D 10

Bài 8: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e bằng 58, số hạt proton gần bằng số hạt

Trang 19

nơtron Tính Z và A của nguyên tố X.

Đáp số: Z = 19 ; A = 39

Bài 9: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e bằng 82, tổng số hạt mang điện nhiều hơn

tổng số hạt không mang điện là 22 hạt Xác định Z, A và viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X

A 12,500 B 12,011 C 12,022 D 12,055

17 và 37Cl

17 Tìm câu trả lời sai :

A Đó là hai đồng vị của nhau

B Đó là hai nguyên tử có cùng số electron

C Đó là hai nguyên tử có cùng số nơtron

Hai nguyên tử trên có cùng một số hiệu nguyên tử

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Trong nguyên tử các hạt electron chuyển động như thế nào?

2 Thế nào là lớp, phân lớp?

3 Số e chứa tối đa trong mỗi phân lớp, lớp?

Trang 20

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 27 tháng 09 năm 2012

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N)

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

Kĩ năng

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

II Trọng tâm

- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

III Kiểm tra bài cũ.

Học sinh 1: Hãy nêu khái niệm đồng vị, lấy ví dụ? Làm bài tập 5 sách giáo khoa trang 14.

Học sinh 2: Nêu khái niệm nguyên tử khối trung bình của nguyên tố, công thức tính?

Hoạt động 1: Sự chuyển động e trong ngtử.

- Quan sát mẫu hành tinh nguyên tử

Rutherford-Born & Sommerfeld? Nhận xét về

sự chuyển động của e quanh hạt nhân

- Thông báo quan niệm của các nhà bác học

về sự chuyển động của e- theo quĩ đạo xác

- Chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân vàkhông theo quỹ đạo xác định Tạo lớp vỏ ngtử

I Sự chuyển động của các e trong nguyên tử.

- Chuyển động rất nhanh

- Quanh hạt nhân

- Không theo quỹ đạo xác định

→ Tạo lớp vỏ ngtử

Trang 21

định Nhấn mạnh thuyết Born chỉ giải thích

được quang phổ nguyên tử H nhưng không

giải thích được nhiều tính chất khác nhau của

nguyên tử do mô tả chưa đúng trạng thái

chuyển động của e-

Hoạt động 2: Lớp e -

Quan sát mô hình Nhận xét về sự phân lớp

các lớp e trong nguyên tử?

- Các lớp được xếp theo thứ tự từ trong ra

ngoài tăng dần theo mức năng lượng Tại sao

lại có sự phân lớp theo mức năng lượng như

- Hạt nhân mang điện tích dương, e mang điện

âm nên mỗi e chịu 1 lực hút của hạt nhân nhấtđịnh

- e ở gần hạt nhân bị hạt nhân hút mạnh hơnnên có mức năng lượng bé hơn còn xa hạtnhân hơn bị hạt nhân hút yếu hơn nên có mứcnăng lượng lớn hơn

- Lớp electron lại chia thành các phân lớp

electron Số phân lớp trong các lớp K, L,

M, (1, 2, 3, ) bằng số thứ tự lớp

- Dựa vào mức năng lượng của các lớp, phân

lớp → dự đoán số phân lớp, loại phân lớp

Trang 22

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 27 tháng 09 năm 2012

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N)

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp

Kĩ năng

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

II Trọng tâm

- Lớp và phân lớp electron

III Nội dung bài mới:

Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Cho nguuyên tử A có 15 e và 16 nơtron Xác định kí hiệu nguyên tử của A.

Câu 2: Phân biệt lớp và phân lớp Bài tập 2 (sgk)

Hoạt động 4: Số e tối đa trong phân lớp, lớp.

- Hoàn thành bảng sau:

II Số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp

Trang 23

Lớp K

n=1

Ln=2

Mn=3

+ 2e trên lớp K (n=1) + 5e trên lớp L (n=2)

Mg

24

12 : Z=12 có 12e, 12p và

24 - 12 = 12n12e trên lớp vỏ được phân bố nhưsau:

+ 2e trên lớp K (n=1) + 8e trên lớp L (n=2)+ 2e trên lớp M (n=3)

n=1

Ln=2

Mn=3

- Số e tối đa của lớp n (n = 1,2,3, ) là 2n2

- VD: Lớp N(n= 4)  số e tối đa của lớp N là 2.42

= 32e

Các e được phân bố trên các phân lớp của lớp N(tối

đa e): 4s24p64d104f14

- Phân lớp e có số e tối đa gọi là phân lớp e bão hòa

Hoạt động 5: Bài tập số e tối đa trong phân lớp, lớp.

Câu 1: Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa ?

A s1 , p3, d7, f12 B s2, p6, d10, f14 C s2, d5, d9, f13 D s2, p4, d10, f10

Câu 2: Nguyên tử 16O

8 có số electron được phân bố trên các lớp là:

A 2, 4, 2 B 2, 8, 6 C 2, 6 D 2, 8, 4, 2

Câu 3: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba

có 6 electron Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là con số nào

sau đây ?

A 6 B 8 C 14 D 16

Câu 4: Chọn câu trả lời đúng khi nói về electron trong các lớp hay phân lớp :

A.Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào một lớp

B Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một phân lớp

III

Trang 24

C Lớp thứ n có 2n phân lớp.

D Lớp thứ n có tối đa 2n2 electron

Câu 5: Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào :

A Điện tích hạt nhân tăng dần B Số khối tăng dần

C Mức năng lượng tăng dần D Sự bão hòa các lớp và phân lớp electron

Câu 6: Các electron của nguyên tủ nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp , lớp thứ 3

có 7 electron Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là con số nào

Trang 25

Tổ Hoá học -* -

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là

8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron) Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng

Kĩ năng

- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tốtương ứng

II Trọng tâm

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử

- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng

III Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Một nguyên tố R có tổng số các loại hạt bằng 115 Số hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt Tìm số

proton , số khối và tên của R (ĐS: Br)

Câu 2: Từ kí hiệu 32 X

16 , cho biết: Thành phần cấu tạo của nguyên tử X ? Số proton , nơtron , electron trong 32 gam X ? (ĐS: S)

IV Giảng bài mới:

Trang 26

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Thấy được khi số lớp electron tăng có

hiện tượng chèn mức năng lượng

- Nhớ trật tự các mức năng lượng cho đến

phân lớp năng lượng 4p

- Mỗi electron có 1 năng lượng xác định, cácelectron có năng lượng bằng nhau thuộc cùngphân lớp, các phân lớp được kí hiệu bằng cácchữ cái s, p, d, f …

Tiết 9: CẤU HÌNH ELECTRON CỦA

Hoạt động 2:

- Cấu hình electron là gì?

- Quy ước cách viết cấu hình electron:

+ Số thứ tự của lớp được viết bằng các số

+ Phân lớp: s, p, d, f

+ Số electron viết trên kí hiệu của các phân

lớp như số mũ

- Cách viết cấu hình e

+ Xác định số electron của nguyên tử

+ Các e phân bố theo thứ tự tăng dần

các mức năng lượng

VD: Viết cấu hình của Na (Z=11)

Cấu hình electron biểu diễn sự phân bốelectron trên các phân lớp thuộc các lớp khácnhau

II Cấu hình electron nguyên tử.

1 Cấu hình electron.

a Khái niệm:

b Quy ước cách viết cấu hình electron:+ Số thứ tự của lớp được viết bằng các số.+ Phân lớp: s, p, d, f

+ Số electron viết trên kí hiệu của các phânlớp như số mũ

c Cách viết cấu hình electron nguyên tử:gồm các bước sau:

+ Xác định số electron của nguyên tử.+ Các e phân bố theo thứ tự tăng dần cácmức năng lượng

Hoạt động 3:

Quan sát cấu hình e trang 26 (sgk) Từ đó

hãy nhận xét về số lượng electron lớp

- Ở lớp electron ngoài cùng của nguyên tử củacác nguyên tố có thể có 1, 2, 3… và tối đa là 8

2 Cấu hình electron nguyên tử của một

số nguyên tố (Sgk)

3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.

Trang 27

ngoài cùng?

Trong 20 nguyên tố đầu của bảng tuần

hoàn, nguyên tố nào là kim loại, phi kim,

đồng thời nhận xét số lượng electron

nguyên tử lớp ngoài cùng của các nguyên

tố đó

Dựa vào thứ tự các lớp, năng lượng của các

electron trên các lớp và phân lớp, hãy cho

biết electron nào ở gần hạt nhân nhất? xa

hạt nhân nhất? electron nào liên kết với hạt

nhân mạnh nhất? yếu nhât?

GV: Electron lớp ngoài cùng liên kết rất

yếu với hạt nhân nguyên tử Các electron

+ 1, 2, 3e là nguyên tử kim loại (trừ B)

+ 5, 6, 7e thường là nguyên tử phi kim

+ 4e có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

Electron ở lớp trong cùng (1s) gần hạt nhânnhất, liên kết với hạt nhân mạnh nhất Electron

ở lớp ngoài cùng xa hạt nhân nhất, liên kết vớihạt nhân yếu nhất

- Lớp ngoài cùng có tối đa 8 electron

- Nguyên tử có số e ngoài cùng là:

+ 8e (trừ He chỉ có 2) là nguyên tử khíhiếm

+ 1, 2, 3e là nguyên tử của các nguyên tốkim loại (trừ B)

+ 5, 6, 7e thường là nguyên tử của cácnguyên tố phi kim

+ 4e có thể là nguyên tử của các nguyên tốkim loại hoặc phi kim

- Các electron lớp ngoài cùng liên kết yếuvới hạt nhân nguyên tử, có khả năng quyếtđịnh tính chất hóa học của các nguyên tốđầu (Gọi là e hoá trị)

Hoạt động 4: Bài tập

Bài 1: Cho các nguyên tố sau: He (Z=2), Na (Z=11), O (Z=8), P (Z=15), Ne (Z=10), Ca

(Z=20)

a Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên

b Trong các nguyên tố trên, nguyên tố nào là kim loại? phi kim? khí hiếm? Tại sao?

c Cho biết số electron độc thân ở nguyên tử của các nguyên tố trên

Bài 2: Viết cấu hình electron của F (Z=9) và Cl (Z=17) và cho biết khi nguyên tử của chúng

nhận thêm 1 electron thì lớp electron ngoài cùng có đặc điểm gì?

Bài 3: Viết cấu hình electron ở trạng thái cơ bản cho các nguyên tố sau: Mg(Z = 12); Ca(Z =

20); Sr(Z = 38); Zn(Z = 30); Cd(Z = 48)

Bài 4: Yếu tố cho biết tới tính chất hóa học cơ bản của 1 nguyên tố là:

Trang 28

A Điện tích hạt nhân B Số electron hóa trị C Số electron ở lớp trong

cùng D Toàn bộ số electron ở lớp vỏ nguyên tử

Bài 5: Cấu hình electron là : sự phân bố các electron vào các lớp và phân lớp theo thứ tự :

A Tăng dần của năng lượng B Tăng dần nguyên tử khối

C Lớp và phân lớp từ trong ra ngoài D Tăng dần của điện tích hạt nhân

Bài 6: Nguyên tử cacbon ở trạng thái cơ bản có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng ?

A 6 B 4 C 3 D 2

Bài 7: Hai đồng vị của nguyên tố X khác nhau về:

A Số khối của hạt nhân B Số hiệu của nguyên tử

C Số electron trong nguyên tử D Số proton trong hạt nhân

Bài 8: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản nào là đúng cho nguyên tử có số hiệu là 16 :

A 1s2 2s2 2p6 3s1 B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

C.1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4s1 D 1s2 2s2 3p2 4p2 5p2 6p1

IV Củng cố.

Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (sách giáo khoa trang 30)

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 01 tháng 10 năm 2012

GV soạn: Phan Dư Tú

Trang 29

A Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Cấu tạo vỏ nguyên tử: Lớp và các phân lớp Các mức năng lượng của lớp, phân lớp Số e tối đa trong 1 lớp, phân lớp

- Cấu hình e của nguyên tử Mối liên hệ của lớp e ngoài cùng với loại nguyên tố

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cơ bản để giải các bài tập liên quan

- Viết cấu hình e của 20 nguyên tố đầu tiên, xác định loại nguyên tố

B Chuẩn bị.

C Nội dung luyện tập

Hoạt động 1: Hệ thống câu hỏi.

- Thế nào là lớp, phân lớp electron trong

nguyên tử ?

- Cho biết số e tối đa ở lớp e thứ n?

- Lớp n có bao nhiêu phân lớp, số e tối đa

trong mỗi phân lớp là bao nhiêu? Cho ví dụ

với n = 1,2,3

- Mức năng lượng của các lớp được sắp xếp

như thế nào? Viết cấu hình e của Ca (Z =

20)

- Số e ngoài cùng cho biết đặc trưng gì của

nguyên tử một nguyên tố? Cho ví dụ

- Các e trong cùng 1 lớp có mức năng lượng

n = 1 có 1 phân lớp s, chứa tối đa 2 e

n = 2 có 2 phân lớp s chứa tối đa và pchứa tối đa 6 e

n = 3 có 3 phân lớp s, p ,d chứa số elần lượt là 2, 6, 10

- Tăng dần theo mức năng lượng

I Kiến thức cần ghi nhớ.

Lớp: e có E gần bằng nhau.

Phân lớp:e có E bằng nhau

Số e tối đa trong 1 lớp: 2n2

Cấu hình e: được viết theo thứ tự

mức năng lượng tăng dần

VD: 1s22s22p63s23p64s2

Đặc điểm của lớp e ngoài cùng:

+ Loại nguyên tố → tính chất củanguyên tố

Trang 30

- Cho biết loại chất, tính chất của nguyên tử một nguyên tố

Hoạt động 2: Bài tập.

Câu 1: Ở trạng thái cơ bản các e được phân bố trên 4 lớp, lớp quyết định tính chất kim loại,

phi kim hay khí hiếm là:

A Các e lớp K B Các e lớp N C Các e lớp L D Các e lớp M

Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố X có 6 electron ở lớp thứ 3.Số đơn vị điện tích hạt nhân

của X là:

A 17 B 15 C 16 D 6

Câu 3: Nguyên tử của một nguyên tố(có 1 electron lớp ngoài cùng) có tổng các hạt N, P, E

bằng 36 Số proton của nguyên tử đó là:

Câu 4: Cấu hình eletron của nguyên tử có z = 25 là:

A 1s22s22p63s23p63d64s1 B 1s22s22p63s23p63d54s2

C 1s22s22p63s23p64s2 3d5 D 1s22s22p63s23p63d7

Câu 5: Các hạt tạo nên vỏ nguyên tử là:

A pozitron B eletron C proton D nơtron

Câu 6: Nguyên tố có Z = 24 thuộc loại nguyên tố:

A f B d C s D p

Câu 7: Nguyên tử của một nguyên tố X có 56 electron,81 nơtron kí hiệu của nguyên tử X

là:

A 13756X B 8156X C 5681X D 13781X

Câu 8: Kết luận nào sau đây không đúng về nguyên tử của một nguyên tố có z = 14?

A lớp trong cùng có 2 electron B lớp thứ 2 có 8 electron

C lớp thứ 3 có 4 electron D lớp ngoài cùng có 2 electron

Trang 32

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân Những đặc trưng của nguyên tử

- Cấu tạo vỏ nguyên tử: Lớp và các phân lớp Các mức năng lượng của lớp, phân lớp Số e tối đa trong 1 lớp, phân lớp

- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Sự phân bố electron trên các lớp, phân lớp theo thứ tự mức năng lượng và các nguyên lí, qui tắc

- Cấu hình e của nguyên tử Mối liên hệ của lớp e ngoài cùng với loại nguyên tố

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cơ bản để giải các bài tập liên quan

- Giải các bài tập liên quan cấu tạo nguyên tử

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm

B Rèn luyện:

Hoạt động 1: 10 ph

GV cùng HS nhắc lại những kiến thức quan trọng liên

quan đến các dạng bài tập về nguyên tử:

1 Nguyên tử được cấu tạo bởi mấy loại hạt cơ bản:

- Trong đó loại hạt nào mang điện, loại hạt nào không

mang điện?

HS nêu hoặc trả lời câu hỏi củaGV

II Bài tập:

1 Ba loại hạt đó là electron, proton và nơtron

- Trong đó các hạt mang điện là electron và proton

Trang 33

2 Sự liên quan giữa số nơtron và số hiệu, số proton như

thế nào?

2 Số hiệu Z = số proton = số eletron = số đơn vị điệntích hạt nhân và:

Z N

Z   1 , 5 hoặc PN 1 , 5P tức là:

5 , 1

3 Số khối A có liên quan gì với số nơtron, số hiệu và số

6 Cách viết tổng số 3 loại hạt trong nguyên tư û?

HS nêu hoặc trả lời câu hỏi củaGV

HS làm bài tập dưới sự hướngdẫn của GV

1 2 2 3 3 4 4

1 A x A x A x A x n A n x

2 Số nguyên tử nito có trong một gam nitơ là:

146,022.10

3 Các đồng vị trong tự nhiên của Ni (niken) theo số liệu

HS trả lời câu hỏi

HS làm bài tập theo hương dẫn

Trang 34

sau: 58 : 68 , 27 %

28Ni ; 60 : 26 , 10 %

% 13 , 1

5 Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên

tử của một nguyên tố là 42 Biết rằng số hạt mang điện gấp

đôi số hạt không mang điện Vậy số khối và số hiệu của

nguyên tử trên là:

A) 28 và14 B) 24 và 12 C) 40 và 20 D) 39 và 19

6 Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên

tử của một

nguyên tố là 46 Biết rằng trong đó số electron ít hơn số

nơtron một hạt Vậy đó là nguyên tử của nguyên tố có số

hiệu và số khối là:

A) 53 và127 B) 35 và 80 C) 17 và 35,5 D)

15 và 31

7 Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên

tử của một nguyên tố là 42 Vậy đó là nguyên tử của

nguyên tố có số hiệu và số khối là:

A) 8 và16 B) 14 và 28 C) 12

và 24 D) 26 và 56

8 Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên

tử của một nguyên tố là 24 Vậy cấu hình electron nguyên

Z   1 , 5 cộng đều cho 2 Z được

Trang 35

3Z 24 3,5 Z giải ra được

6,8 Z 8 Loại Z = 7 và A = 17 ( N= 24 – 2Z = 24– 2.7 = 24 - 14= 10 và A= Z + N = 7 + 10 =17 khôngcó)

Chọn Z = 8 và A = 16 Ý D

(N= 24 – 2Z = 24 – 16 = 8 nên A = 8 + 8= 16)

Trong HTTH có ng.tố này)

Hướng dẫn về nhà: Xem và làm lại các bài tập đã sửa Kiểm tra.

(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,

Câu 1 Các đồng vị của hidro tồn tại trong tự nhiên chủ yếu là 1H

1 và 2H

1 Đồng vị thứ ba 3H

1 có thành phần không đáng kể Coi các đồng vị trên

có nguyên tử khối tương ứng là 1 và 2 ; nguyên tử khối trung bình của hidro tự nhiên là 1,008 Hãy tính thành phần % của hai đồng vị 1H

1 và 2H

1 ?Đáp số: 99.2% và 0,8%

Câu 2 Trong tự nhiên brom có hai đồng vị bền: 79Br

có 44 nơtron Số nơtron trong nguyên tử của đồng vị thứ hai nhiều hơn trong đồng vị thứ nhất là 2 nơtron Tính nguyên tử khối trung bình củanguyên tố X

Đáp số 79,92

Câu 4 Nguyên tố clo có nguyên tử khối trung bình là 35,5u trong tự nhiên clo có 2 đồng vị Hãy xác định số khối của mỗi loại đồng vị nếu:

* Phần trăm của đồng vị thứ hai gấp 3 lần phần trăm của đồng vị thứ nhất

* Đồng vị thứ hai kém đồng vị thứ nhất 2 hạt nơtron

Đáp số:

Trang 36

Câu 5 Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 chiếm 92,23%, X2 chiếm 4,67% và X3 chiếm 3,10% Tổng số khối của ba đồng vị bằng 87 Số nơtron trong

X2 nhiều hơn trong X1 một hạt Nguyên tử khối trung bình của X là A X  28 , 0855

1- Hãy tìm X1, X2 và X3

2- Nếu trong X1 có số nơtron bằng số proton Hãy tìm số nơtron trong nguyên tử của mỗi đồng vị

Đáp số: 1- X1=28, X2=29, X3=30

2- Trong X1: 14 ; trong X2 : 15 ; trong X3 : 16

Câu 6 Trong tự nhiên, đồng vị 37Cl

17 chiếm 24,23% số nguyên tử clo Tính thành phần % về khối lượng 37Cl

17 có trong HClO4 ( với H là đồng vị

Câu 7 Nguyên tố magie có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là 24, 25 và 26 Trong số 3000 nguyên tử Mg thì có 2358 đồng vị 24; 303 đồng vị

25 ; còn lại là đồng vị 26 Tìm khối lượng nguyên tử trung bình của Mg

Đáp số:

Câu 8 Cho một dung dịch chứa 8,19g muối NaX tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 20,09g kết tủa.

1- Tìm nguyên tử khối và gọi tên X

2- X có 2 đồng vị, giả sử số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ hai Hạt nhân đồng vị thứ nhất có íthơn hạt nhân của đồng vị thứ hai 2 nơtron Tìm số khối của mỗi đồng vị

Trang 37

A Na và Mg cùng có 23 electron

A Na và Mg có cùng điện tích hạt nhân

B Na và mg là đồng vị của nhau

C Hạt nhân của Na và Mg đều có 23 hạt

Câu 11 Hãy cho biết trong các đồng vị sau đây của Fe thì đồng vị nào phù hợp với tỉ lệ :

15

13

sônotron sôproton

Câu 14: hidro có nguyên tử khối là 1,008 Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H

1 trong 1ml nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 1H

1

và 2H

1 ) ? (Cho khối lượng riêng của nước là 1g/ml)

Câu 15: Có 2 kim loại X và Y Tổng số 3 loại hạt cấu tạo nên nguyên tử X, Y bằng 122 Nguyên tử Y có số nơtron nhiều hơn số nơtron trong X là

16 X có số proton chỉ bằng một nửa số proton của Y Nguyên tử khối của X bé hơn nguyên tử khối của Y là 29 dvC

a) Xác định X và Y

b) Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y và của các ion mà X, Y có thể tạo ra

Câu 16: Anion X2- có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình electron của nguyên tử X la2:

A 1s22s22p5 B 1s22s22p4 C 1s22s22p63s1 D 1s22s22p63s2

Câu 17: Cation Mn2+ có cấu hình electron là

Trang 38

A [Ar] 3d34s2 B [Ar] 3d54s2 C [Ar] 3d44s1 D [Ar] 3d54s0

Câu 18: Cation M3+có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3d2, cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố M

A [Ar] 3d34s2 B [Ar] 3d54s2 C [Ar] 3d5 D cấu hình khác

Câu 19: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn

tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y là các nguyên tố

Câu 22 Vi hạt nào sau đây có số proton nhiều hơn số electron.

Câu 23 Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 X là.

A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f

Câu 24 Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 21 Tổng số obitan nguyên tử (ô lượng tử) của X là.

Trang 39

Câu 27 Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X1 và X2, đồng vị X1 có tổng số hạt là 18, đồng vị X2 có tổng số hạt là 20 Biết rằng % các đồng vị trong

X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau Nguyên tử khối trung bình của X là

Câu 28 Hợp chất MCl3 có tổng số hạt cơ bản của các nguyên tử là 196 Nguyên tử khối của X lớn hơn của Clo là 8, biết nguyên tử Clo có số khối

35 và Z = 17 M là nguyên tố nào sau đây

Câu 9: Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng:

A số proton B số nơtron C số khối D số proton và nơtron

Câu 10: Nguyên tử nào có cấu hình sau đây là phi kim:

A 1s22s22p63s23p63d64s1 B 1s22s22p63s23p63d54s2

C 1s22s22p63s23p64s2 3d5 D 1s22s22p63s23p64s24p4

Câu 11: Viết cấu hình e của các nguyên tử nguyên tố sau: Na, K, Al, Fe, Ca, Cu, Zn, S, P, Cl.

Câu 12: Biết tổng số hạt proton trong 2 hạt nhân của các nguyên tố X và Y là 32 Biết 2 nguyên tố này thuộc cùng một nhóm (A hoặc B) và thuộc

2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn Hãy xác định X, Y và cấu hình electron của mỗi nguyên tố

Đáp số : ZX = 12 và ZY = 20

Trang 40

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 10 tháng 10 năm 2012

GV soạn: Phan Dư Tú

(Tiết 13)

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức

Biết được:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)

2 Kĩ năng

Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại

II Trọng tâm

- Ô nguyên tố - Chu kì nguyên tố

- Mối liên hệ giữa cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn

III Phương pháp:

Đàm thoại – phát vấn – Kể chuyện lịch sử

IV Chuẩn bị:

Bảng tuần hoàn và câu chuyện lịch sử

V-TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

“Cha đẻ” của bảng HTTH [8]

Đã có nhiều tranh cãi về ai là người xứng đáng là “cha đẻ” của BTH, nhà hoá học người Đức Lothar Meyer hay nhà hoá học người Nga

Dmitri Mendeleev Cả hai nhà hoá học này đã độc lập đưa ra các kết quả tương tự nhau tại cùng một thời điểm

Trong một quyển sách xuất bản năm 1864, Meyer có đưa ra một BTH tóm tắt sử dụng để phân loại các nguyên tố Bảng này chỉ bao gồmmột nửa các nguyên tố đã biết được sắp xếp theo thứ tự khối lượng nguyên tử và sự thay đổi hoá trị tuần hoàn là hàm số của sự biến đổi khối lượngnguyên tử Năm 1868, Meyer đưa một BTH mở rộng cho một đồng nghiệp để đánh giá Không may cho ông, chỉ vài tháng sau (năm 1869)Mendeleev xuất BTH trong đó có tất cả các nguyên tố đã biết (và ông dự đoán một số nguyên tố mới (khối lượng, tính chất vật lý và hóa học) để

Ngày đăng: 07/09/2014, 19:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   liên   kết   hóa   học   .Chúng   thường - Giáo án Hóa học lớp 10 ban cơ bản Học kì 1 đầy đủ (3 cột)
nh thành liên kết hóa học .Chúng thường (Trang 44)
Hình thành do lục hút tĩnh điện giữa các  điện tích trái dấu - Giáo án Hóa học lớp 10 ban cơ bản Học kì 1 đầy đủ (3 cột)
Hình th ành do lục hút tĩnh điện giữa các điện tích trái dấu (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w