1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an hoa hoc 11 NC

18 904 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Axit - Bazơ Và Muối (Tiết 1)
Tác giả Nguyễn Việt Khoa
Trường học Trường THPT Minh Hà
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Kĩ năng : Vận dụng thuyết axit, bazơ của A-rê-ni-ut và Bro-stêt để phân biệt được axit , bazơ Biết viết phương trình phân li của các axit, bazơ và muối - Dựa vào hằng số phân li bazơ

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết: 4 AXIT- BAZƠ VÀ MUỐI (TIẾT 1)

I –MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức: HS biết: Khái niệm axit , bazơ theo thuyết Bron-stêt.

Ý nghĩa củahằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ Muối là gì và sự điện li của muối

2- Kĩ năng : Vận dụng thuyết axit, bazơ của A-rê-ni-ut và Bro-stêt để phân biệt được axit , bazơ

Biết viết phương trình phân li của các axit, bazơ và muối

- Dựa vào hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

3- Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc trong nghiên cưú khoa học

II-CHUẨN BỊ : Dụng cụ: Ống nghiệm

-Hoá chất: Các dung dịch: NaOH, HCl, NH3, muối kẽm ZnCl2 hoặc ZnSO4 Quỳ tím

III PHƯƠNG PHÁP:

- Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại

IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1- Ổn định lớp

2- Kiểm tra bài cũ:

a Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu Viết PTĐL của các chất sau H2S, Na2S, HClO, HClO4, Mg(OH)2, CH3COOH ?

b Cho dd Na2CO3 0,1 M, KCl 0,1M, HClO 0,1M Tính nồng độ mol của các ion trong các dd ?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1

Thế nào là axit, bazơ

HS cho một số ví dụ về CT của axit, bazơ

HS viết các phương trình điện li

HS nhận xét điểm chung của các phương trình

điện li

HS kết luận về axit bazơ trong dd

HOẠT ĐỘNG 2

Axit , bazơ có một hay nhiều H, OH trong phân

tử thì sự điện li xảy ra như thế nào ?

GV yêu cầu hs cho ví dụ về axit ngoài SGK

* Các đa axit thì giá trị K ( hằng số phân li )

càng lớn thì sự phân li diễn ra càng nhiều

HS nghiên cứu SGK

Thế nào là bazơ một nấc, nhiều nấc

Viết PT phân li : KOH, Mg(OH)2, Bi(OH)3,

Ca(OH)2, Ba(OH)2

* Cacù axit,bazơ nhiều nấc thì nấc một phân li

hoàn toàn

HOẠT ĐỘNG 3

I- AXIT VÀ BAZƠ THEO THUYẾT A-RÊ-NI-UT

( Thuyết điện li ) 1-Định nghĩa:

a/ Axít: Là chất khi tan trong nước p li ra cation H +

VD: HCl® H++Cl- ; H2SO4 ® 2H+ + SO42-

CH3COOH  H+ + CH3COO

-b/ Bazơ: Là chất khi tan trong nước pli ra anion OH

-VD: NaOH ® Na+ + OH Ba(OH)2 ® Ba2+ + 2OH

-2- Axit nhiều nấc, Bazơ nhiều nấc

a/ Axit nhiều nấc

- Axit một nấc: Là axit mà phân tử chỉ phân li một nấc ra ion H+

VD: HS

- Axit nhiều nấc:Là axit mà phân tử phân li nhiều nấc

ra ion H+

VD:HS b/ Bazơ nhiều nấc

- Bazơ một nấc: Là bazơ mà phân tử chỉ phân li một nấc ra ion OH-

VD: HS

- Bazơ nhiều nấc:Là bazơ mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion OH

VD HS

3-Hiđrôxit lưỡng tính :

Là hidrôxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như

Trang 2

GV: Làm hoặc mô tả thí nghiệm.

- Cho từ từ dd NaOH vào dd muối Zn2+ đến khi

xuất hiện kết tủa cực đại, chia kết tủa làm 2

phần

Phần 1: Cho thêm vào giọt axit HCl

Phần 2: Cho thêm vài giọt dd kiềm ( NaOH)

HS: Quan sát , nhận xét hiện tượng thí nghiệm,

kết luận và giải thích ở từng phần

Phần 1:Kết tủa tan => vai trò Zn(OH)2,

Kiểu phân li?

Phần 2: Kết tủa tan => vai trò Zn(OH)2,

Kiểu phân li?

HS viết PTphân li?

Kết luận : Hiđrôxit lưỡng tính là gì?

* HaÏn chế của thuyết điện li là chưa nêu lên

vai trò của nước

HOẠT ĐỘNG 4 : GV cho hs quan sát mẫu

giấy quì khi nhúng vào dd NH3 Kết luận về dd

NH3 ( có ion OH-)

- Theo thuyết điện li thì NH3 có thể là bazơ

được không tại sao ?

- Vì sao ddNH3 có tính bazơ điều này được giải

thích bằng thuyết Bronstêt

- GV yêu cầu HS nghiên cứu Thí dụ 2 SGK

Ion NH4+ và OH- sinh ra do đâu?

- Dựa vào PTPƯ

+ Chiều thuận vai trò NH3, H2O

+ Chiều nghịch vai trò NH4+ và H2O

- Kết luận về H2O?

- Xác định vai trò các chất trong VDï 1

* Lưu ý: Chất có thể là phân tử hoặc ion

- So sánh ưu, khuyết của hai thuyết

axit,vừa có thể phân li như bazơ

VD Zn(OH)2  Zn2+ + 2OH- Phân li theo kiểu bazơ Zn(OH)2  2H+ + ZnO22 - Phân li theo kiểu axit Các hiđrôxit lưỡng tính Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Pb(OH)2 , Sn(OH)2 ,Cu(OH)2 , Cr(OH)3 …

II- KHÁI NIỆM VỀ AXIT – BAZƠ THEO THUYẾT BRON-STÊT

1 Định nghĩa

- Axit là chất nhường Proton H +

- Bazơ là chất nhận Proton

- H 2 O là chất lưỡng tính

- Axit – Bazơ có thể là phân tử hoặc ion

VD SGK

2-Ưu đểm của thuyết Bron – stêt

-Thuyết A-rê-ni-ut chỉ đúng trong trường hợp dung môi là nước

-Thuyết Bronstêt tổng quát hơn

V CỦNG CỐ - HDVN - RÚT KN:

1 Củng cố: - Nhắc lại các nội dung chính của bài

- Yêu cầu HS làm bài tập

1/ Dãy nào gồm các chất có tính axit : a HSO4- , NH4+, HCO3- ; b NH4+, HCO3- , CH3COO

2/ Dãy nào sau đây gồm các chất lưỡng tính : a Al2O3 , HSO4- ,CO32-, b Na+ , NH4+, H3O+

-2 HDVN: - Làm các bài tập 4, 5, 7, 8 SGK/15 1,2,3 SBT /6

- Về nhà xem trước bài sau

3 Rút KN:

Ngày soạn:

Tiết: 5 AXIT- BAZƠ VÀ MUỐI (Tiết 2)

Trang 3

I –MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức: HS biết: Khái niệm axit , bazơ theo thuyết Bron-stêt.

Ý nghĩa củahằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ Muối là gì và sự điện li của muối

2- Kĩ năng : Vận dụng thuyết axit, bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt được axit , bazơ

Biết viết phương trình phân li của các axit, bazơ và muối Dựa vào hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

3- Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc trong nghiên cưú khoa học

II-CHUẨN BỊ : Dụng cụ: Ống nghiệm

-Hoá chất: Các dung dịch: NaOH, HCl, NH3, muối kẽm ZnCl2 hoặc ZnSO4 Quỳ tím

III PHƯƠNG PHÁP:

- Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại

IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1- Ổn định lớp

2- Kiểm tra bài cũ:

a Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu Viết PTĐL của các chất sau H2S, Na2S, HClO, HClO4, Mg(OH)2, CH3COOH ?

b Cho dd Na2CO3 0,1 M, KCl 0,1M, HClO0,1M Tính nồng độ mol của các ion trong các dd ?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 5

Hằng số phân li xảy ra đối với những

axit nào?

HS cho ví dụ và viết PTĐL , viết biểu

thức hằng số phân li của axit yếu

Ka phụ thuộâc vào yếu tố nào?

HS nghiên cứu SGK.Viết biểu thức

hằng số phân li bazơ

* Lưu ý: Khi viết biểu thức axit, bazơ

Phải xác định chất nào là axit, bazơ

đồng thời kết hợp với phương trình điện

li

HăÈng số phân li axit, bazơ là tỉ số giữa

tích nồng độ các chất sản phẩm với chất

là axit hoặc bazơ

HOẠT ĐỘNG 6

Có thể coi muối là sản phẩm phản ứng

của những chất nào? Cho ví dụ một số

CT muối

Theo thuyết điện li muối được định

nghĩa như thế nào Dựa vào anion gốc

axit, thành phần cấu tạo có thể chia

muối thành những loại nào.HS dựa vào

khái niệm chất điện li mạnh , yếu.Muối

thuộc loại chất điện li nào? Lưu ý: Chỉ

III- HẰNG SỐ PHÂN LI AXIT VÀ BAZƠ 1- Hằng số phân li axit

CH3COOH  H+ + CH3COO

-CH3COOH + H2O  H3O+ + CH3COO

3

H x CH COO

CH COOH

3

H O x CH COO

CH COOH

Ka là hằng số phân li của axit, phụ thuộc vào bản chất axit ,To Ka càng nhỏ lực axit càng yếu

2- Hằng số phân li bazơ

VD NH3  NH4+ + OH- Kb = 4

3

NH

-CH3COO- + H2O  CH3COOH + OH

3

CH COOH x OH

CH COO

-Kb là hằng số phân li của bazơ, phụ thuộc vào bản chất bazơ ,To Kb càng nhỏ lực bazơ càng yếu

IV- MUỐI 1- Định nghĩa: Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li

ra cation kim loại(NH4+) và anion gốc axit

* Phân loại

- Muối trung hoà: Anion gốc axit không còn H có khả năng phân li ra ion H+ : NaCl, Na2SO4

- Muối axit: anion gốc axit còn H có khả năng phân li ra ion H+( có tính chất axit ): NaHSO4, NaH2PO4

- Muối kép:NaCl.KCl, KCl.MgCl2.6H2O

- Muối phức:[ Ag(NH3)2]Cl2, [Cu(NH3)4]SO4

2- Sự điện li của muối trong nước.

Trang 4

tính lượng đã hoà tan HS Viết PTĐL

của một số muối: K2SO4, NaCl, KCl,

Na2HPO4, NaHSO4, [Ag(NH3)2 ]2SO4 ,

[ Cu(NH3)4]Cl2

Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation kim loại( NH4+) và anion gốc axit ( chất điện li mạnh).Trừ một số muối là chất điện li yếu HgCl2,

Hg(CN)2

VD Na2HPO4 ® 2Na+ + HPO4 HPO42-  H+ + PO4 [Ag(NH3)2]Cl® [Ag(NH3)2]++ Cl [Ag(NH3)2]+  Ag+ + 2NH3

V CỦNG CỐ - HDVN - RÚT KN: 1 Củng cố: - Nhắc lại các nội dung chính của bài 2 HDVN: - Làm các bài tập 9, 10 SGK/15 1,2,3 SBT /6 - Về nhà xem trước bài sau 3 Rút KN:

Ngày soạn:

Tiết: 6

SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC –pH- CHẤT CHỈ THỊ AXIT- BAZƠ (TIẾT 1)

Trang 5

I –MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức: - Sự điện li của nước

- Tích số ion của nước và ý nghĩa đại lượng này

- Khái niệm về pH và chất chỉ thị axit – bazơ

2- Kĩ năng: - Vận dụng tích số ion của nứơc để xác định nồng độ ion H+, OH- trong dung dịch

- Biết đánh giá độ axit-bazơ của dd dựa vào nồng độ H+, OH -, pH, pOH

Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit – bazơ để xác định tính axit, kiềm của dd

3- Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc trong nghiên cưú khoa học.

II-CHUẨN BỊ

- DD axit loãng ( HCl , H2SO4 ) dd bazơ loãng ( NaOH ), nước cất, PP, giấy đo pH

III PHƯƠNG PHÁP:

- Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại

IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy xác định các chất sau là axit , bazơ , lưỡng tính, trung tính theo thuyết Bron-stêt

a/ HCl, CH3COO- , Al(OH)3 , S2- , NH3

b/ HPO42- , Na+ HCO3- , SO42- , Zn(OH)2

Bài tập 10a,b SGK

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1

Những yếu tố nào chứng tỏ nước là

chất điện rất yếu? Viết PTĐL theo 2

thuyết

HOẠT ĐỘNG 2

HS viết biểu thức hằng số cân bằng

của nước

HS nghiên cưú SGK xác định:

+ KH2O làø bao nhiêu?

+ Thế nào là môi trường trung tính?

HOẠT ĐỘNG 3

VD1: Tính nồng độ H+ và OH- trong dd

HCl 0,01M Nêu KL về môi trường

axít

VD 2: Tính nồng độ H+ và OH- trong

dd NaOH 0,01M Nêu KL về môi

trường bazơ

I- NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI YẾU 1/ Sự điện li của nước:Nước là chất điện li rất yếu

H2O H+ + OH- ( Arêniut)

H2O + H2O  H3O+ + OH- ( Bron-stêt )

2/Tích số ion của nước

K =

2

H x OH

H O

-; KH 2 O = K[H2O]= [H+][OH-]

KH2 O : Tích số ion của nước, là hằng số ở nhiệt độ XĐ

Ở 25OC [H+][OH-]= 1,0 10x - 14 = 10-7M

Môi trường trung tính là môi trường trong đó [H + ]=[OH - ]= 10 -7 M

3/ Ý nghĩa tích số ion của nước

a- Môi trường axit: là môi trường trong đó

[H + ]>[OH - ] hay [H + ]> 10 -7 M

b- Môi trường kiềm: là môi trường trong đó

[H + ]<[OH - ] hay [H + ]< 10 -7 M

* Kết luận: SGK

V CỦNG CỐ - HDVN - RÚT KN:

1 Củng cố: - Nhắc lại các nội dung chính của bài

- GV yêu cầu HS làm các bài tập 1,2,3,4,5,6 - SGK, Tr 20

- BT vận dụng:

Bài 1: Một hỗn hợp gồm NH4Cl, K2O, BaCl2, KHCO3 với số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho chúng

Trang 6

vào nước đun nĩng nhẹ thu được một dd B Cho biết dd B là chất gì Khối lượng là bao nhiêu ?.

Bài 2: Bố trí 4 bộ dụng cụ TN như hình vẽ rồi đổ vào mỗi cốc 100 ml dd khác nhau: cốc 1 đựng 100

ml dd Ba(OH)2; cốc 2 đựng 100 ml dd CH3COOH; cốc 3 đựng 100 ml dd KOH (các dd đều cĩ cùng nồng độ 0,001M), cốc 4 đựng nước cất

Hãy so sánh độ sáng của đèn Đ (sáng, sáng yếu, khơng sáng) ở mỗi cốc trong các TN sau:

TN 1: Đĩng khĩa K

TN 2: Đổ tiếp vào mỗi cốc 100 ml dd MgCl2 rồi đĩng khĩa K

2 HDVN: - Học bài và làm BTvề nhà 7,8,9,10 - SGK ,Tr.20

- Về nhà xem trước bài sau

3 Rút KN:

Ngày soạn:

Tiết: 7

SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC –pH- CHẤT CHỈ THỊ AXIT- BAZƠ (TIẾT 2)

Trang 7

I –MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Tương tự tiết 1

II-CHUẨN BỊ

- DD axit loãng ( HCl , H2SO4 ) dd bazơ loãng ( NaOH ), nước cất, PP, giấy đo pH

III PHƯƠNG PHÁP:

- Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại

III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ: - Phát biểu các ĐN môi trường axít, trung tính, bazơ theo nồng độ ion H+ 3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 5 HS nghiên cứu SGK => khái niệm về pH Từ [H+] => xác định pH của ba môi trường HS nêu tương quan giữa [H+] với pH và độ tăng giảm axit bazơ HS nêu chất dùng để nhận biết dd axit , dd bazơ, sự thay đổi màu sắc II-KHÁI IỆM VỀ pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ 1/ Khái niệm về pH: Là đại lượng đặc trưng cho độ axit , bazơ [H+]=1,0x10- pH M ; [H+]=1,0x10-a M thì pH= a 10-110-210-310-410-510-610-710-810-9 10-1010-11 10-12 10-13 10-14 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14

độ axit tăng trung tính độ kiềm tăng 2/ Chất chỉ thị axit bazơ Là chất có màu biến đổi phụ phuộc vào giá trị pH của dd VD: quỳ tím, dung dịch phenol phtalein, chất chỉ thị vạn năng, máy đo pH

V CỦNG CỐ - HDVN - RÚT KN: 1 Củng cố: - Nhắc lại các nội dung chính của bài - GV yêu cầu HS làm các bài tập 1,2,3,4,5,6 - SGK, Tr 20 2 HDVN: - Học bài và làm BTvề nhà 7,8,9,10 - SGK ,Tr.20 - Về nhà xem trước bài sau 3 Rút KN:

Ngày soạn:

Tiết: 8

LUYỆN TẬP AXIT – BAZƠ - MUỐI

Trang 8

I –MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức: - Củng cố khái niệm axit bazơ theo thuyết Arenyut và bronstê

- Củng cố các khái niệm về chất lưỡng tính , muối

- Ý nghĩa hằng số phân li axit bazơ, tích số ion của nước

2- Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng tính pH của dd axit bazơ

- Theo thuyết bronstêt xác định tính axit, bazơ, hay lưỡng tính

- Vận dụng biểu thức hằng số phân li axit , bazơ tích số ion của nước để tính [H+], pH

- Sử dụng chất chỉ thị axit-bazơ để xác định môi trường của dd các chất

3- Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc trong nghiên cưú khoa học.

II-CHUẨN BỊ: GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi

- HS nghiên cứu SGK và kiến thức đã học để trả lời

III PHƯƠNG PHÁP: - Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại

IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG1

- Trình bày khái niệm axit bazơ theo

thuyết Areniut và Bronstêt? Cho vd

- Chất lưỡng tính là gì? cho vd

Muối là gì? muối thường gặp chi làm

mấy loại lấy vd

- Viết biểu thức hằng số phân li của

một axit yếu và bazơ yếu

- Tích số ion của của nườc là gì

- Môi trường của dd được đánh dựa

vào [H+] và pH như thế nào

Chất chỉ thị nào dùng xác định môi

trường dd

HOẠT ĐỘNG 2

Bài tập 1.

GV yêu cầu hs cho biết các phân tử ,

ion thuộc chất axit hay bazơ Viết PT

phân li => Ka hoặc Kb

Bài tập 2

GV hướng dẫn HS HNO2 là axit rất

yếu => [H+]<<[HNO2] < 10-1 => pH>1

Bài tập 3,4 tương tự: GV yêu cầu hs

làm

I KIẾN THỨC CẦN NẮM :

HS dựa vào SGK thực hiện thảo luận nhóm, trình bày đồng thời nhận xét phần trả lời => Kết luận chung

II BÀI TẬP:

Bài tập 1

HClO

-BrO- + H2O  HBrO + OH- Kb = [ ][ ]

HBrO OH BrO

-HNO2  H+ + NO2- Ka = 2

2

HNO

-NO2- + H2O  HNO2 + OH- Kb = 2

2

HNO OH NO

-BT2 đáp án A BT3 đáp án C BT4 đáp án C

Trang 9

Bài tập 5

GV hướng dẫn hs phân tích và lập

đường dẫn bài toán

( lưu ý cần nắm vững tỉ lệ số mol trong

PT )

Tính [H+] => pH

GV yêu cầu hs tính

số mol của HCl, NaOH, viết ptpư , dự

đoán chất còn dư sau phản ứng Xác

định [ ] chất dư sau phản ứng

Bài tập 10

GV phân tích và định hướng cho hs

làm

Viết ptphân li của HNO2 => Ka

so sánh [H+] với [ NO2-], [HNO2]

Tính [ HNO2] còn lại sau khi phân li

Bài tập 6,7,8,9: HS thảo luận => kết

quả

- GV: Yêu cầu HS lên bảng chữa bài

tập

- GV: Yêu cầu HS lên bảng chữa bài

tập

Bài tập 5:

a/ nMg = 0,1 mol ; nHCl = 0,3 mol

0,1 0,2

nHCl thừa 0,1 => [ H+ ] 1M => pH = 0 b/ nNaOH = 0,03 mol ; nHCl = 0,02 mol

Sau phản ứng nNaOH dư = 0,01 mol [ NaOH] = [OH-]= 0,1M = 10-1M [H+] = 10 141

10

= 10-13M => pH = 13

Bài tập 10

HNO2  H+ + NO2 -Ka = 2 2 [ ][ ] [ ] H NO HNO + ; [ H+] = [NO2-] [HNO2] = 0,1 – [H+] Ka = 2 [ ] 0,1 [ ] H H + + - = 4,0x10-14 [ H+]= 6,3x10-3M III BÀI TẬP THÊM: Bài 1: Trong một dd có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol NO3- a Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d b Nếu a = 0,01; c = 0,01; d = 0,03 thì b bằng bao nhiêu? Bài 2: Một dd có chứa 2 cation là Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) cùng 2 loại anion là Cl- (x mol) và SO42- (y mol) Tính x và y biết rằng khi cô cạn dd thu được 46,9g chất rắn khan V CỦNG CỐ - HDVN - RÚT KN: 1 Củng cố: - Nhắc lại các nội dung chính của bài 2 HDVN: - HS làm bài tập1,3,4 SBT/8 Xem bài mới :PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DD CÁC CHẤT ĐIỆN LI 3 Rút KN:

Ngày soạn:

Tiết: 9

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

(TIẾT 1)

I –MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 10

1- Kiến thức

- Bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li

- Phản ứng thuỷ phân của muối

2- Kĩ năng

- Viết pt ion rút gọn của phản ứng

- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li để biết được phản ứng xảy ra hay không xảy ra

3- Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc trong nghiên cưú khoa học

II-CHUẨN BỊ

- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh

- Hoá chất: các dd, NaCl, Na2CO3, NaOH, HCl , CH3COOH, BaCl2,Cu(NO3)2, Na2SO4, nước

- Thuốc thử: dd PP, quỳ tím

III PHƯƠNG PHÁP:

- Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại

IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

GV yêu cầu hs nhắc lại điều kiện xảy ra

phản ứng trao đổi ở lớp 9

HOẠT ĐỘNG 1

GV làm thí nghiệm: Cho BaCl2 vào ống

nghiệm nhỏ dd Na2SO4 vào

HS quan sát hiện tượng và viết pthh

GV hướng dẫn hs viết pt ion đầy đủ và

pt ion thu gọn

Lưu ý: Những chất điện li mạnh trong

dd tồn tại dưới dạng gì ? còn những chất

không tan hoặc điện li yếu viết dưới

dạng phân tử

Từ PT ion thu gọn rút ra bản chất phản

ứng

HS nêu các dạng trộn lẫn dung dịch

xuất hiện chất kết tủa? và hoàn thành

VD2

HOẠT ĐỘNG 2

GV làm thí nghiệm theo phương pháp

chuẩn độ giữa dd axit và dd bazơ

HS nhận xét sự thay đổi màu của PP,

giải thích, viết PTPƯ

GV yêu cầu hs hoàn thành PTPƯ của

bazơ ít tan với dd axit mạnh

GV làm thí nghiệm cho từ từ dd HCl vào

I – ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI

1/ Phản ứng tạo thành chất kết tủa

Thí nghiệm : SGK PTPT: Na2SO4 + BaCl2® BaSO4 ¯ + 2 NaCl

PT ion 2Na++ SO42-+ Ba2+ + 2Cl-® BaSO4 + 2Na+ + 2Cl

-PT ion rút gọn: Ba2+ + SO42- ® BaSO4

Bản chất: là sự kết hợp giữa cation Ba2+ với anion SO42- tạo BaSO4 không tan tách khỏi dd

2/ Phản ứng tạo thành chất điện li yếu

a- Phản ứng tạo thành nước

Na+ + OH- + H+ + Cl-® Na+ + Cl- + H2O

H+ + OH- ® H2O

Bản chất: Sự kết hợp giữa H+ với OH- tạo H2O chất điện li yếu

VD2 : HS hoàn thành ptpư

b- Phản ứng tạo thành axit yếu

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w