b/ Kĩ năng: - Rèn các kĩ năng, thao tác tu duy logic theo trình tự: + Dự đoán tính chất chung và nguyên tắc điều chế kim loại kiềm, căn cứ vào vị trí, cấu tạo của kim loại kiềm + Qua
Trang 1Ngaứy soaùn: Ngaứy dạy: Dạy lớp:
Tiết 37: điều chế kim loại
1 Mục tiêu.
a/ Kiến thức:
- HS biết: Nguyên tắc chung về điều chế kim loại
- HS hiểu: Các phơng pháp đợc vận dụng để điều chế kim loại Mỗi phơng pháp thích hợp với sự điều chế những kim loại nào? Dẫn ra đợc những phản ứng hoá học và điều kiện của phản ứng điều chế những kim loại cụ thể?
- HS ôn tập tính chất hoá học của kim loại, dãy điện hoá của kim loại.
3 Tiến trình bài dạy
a/ Kiểm tra bài cũ:
+ Câu hỏi: Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau, xác định vai trò của các chất tham gia phản ứng
Trang 24/ NaCl + H2O dpdd cmn→ NaOH + Cl2 + Na (1,5d)
Vào bài: Trong tự nhiên chỉ có một số ít kim loại nh vàng, platin tồn tại ở trạng thái tự do, hầu hết các kim loại còn lại đều tồn tại ở dạng hợp chất Vậy có những phơng pháp nào để điều chế kim loại thì bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
b/ Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 : Nguyên tắc điều chế kim loại (7 )’
GV thông báo : Trong tự nhiên hầu hết các kim
loại đều tồn tại ở dạng hợp chất(oxit, muối) Trong
những hợp chất này kim loại tồn tại ở dạng ion
d-ơng
GV đặt câu hỏi : Nguyên tắc điều chế kim loại là
gì ? Bằng cách nào có thể chuyển ion kim loại
thành kim loại tự do ?
GV: Tuỳ thuộc vào độ hoạt động hoá học của kim
loại mà ngời ta chọn phơng pháp điều chế kim
loại Vậy có những phơng pháp điều chế kim loại
nào?
Hoạt động 2: Phơng pháp nhiệt luyện (10 )’
GV hớng dẫn HS nghiên cứu SGK và cho biết:
- Cơ sở khoa học của phơng pháp nhiệt luyện
điều chế kim loại là gì ?
- Dẫn ra một số kim loại đợc điều chế bằng
phơng pháp nhiệt luyện, viết phơng trình
phản ứng hoá học, điều kiện của những phản
ứng này là gì ?
- Những kim loại nào thờng đợc điều chế bằng
phơng pháp nhiệt luyện?
Hoạt động 3 : Phơng pháp thủy luyện (9 )’
GV hớng dẫn HS nghiên cứu SGK và cho biết:
- Cơ sở của việc điều chế kim loại bằng
ph-ơng pháp thuỷ luyện là gì ?
- Dẫn thí dụ và viết phơng trình phản ứng
hoá học
I - Nguyên tắc Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử
Mn+ + ne → M
ii - phơng pháp
1/ Phơng pháp nhiệt luyện
- Cơ sở: Khử nhứng ion kim loại trong oxit ở nhiệt
độ cao bằng các chất khử nh: C, CO, H2 hoặc Al,
KL kiềm, KL kiềm thổ
VD : Fe2O3 +3 CO→ 2 Fe + 3 CO2 FeO + H2 →t0 Fe + H2O
- Dùng trong CN, để điều chế những kim loại hoạt động trung bình
2/ Phơng pháp thủy luyện
- Cơ sở: Dùng những dung dịch thích hợp nh dung dịch H2SO4 , NaOH, NaCN…Để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có trong quặng Sau đó khử những ion kim loại này trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh nh Fe, Zn…
Trang 3- Phơng pháp thuỷ luyện đợc dùng để điều
chế những kim loại nào ?
Bài 2: Bằng phơng pháp hóa học điều chế kim loại Cu, Fe từ Cu(OH)2, Fe2O3.
Đáp án: Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trớc phơng pháp điện phân
Ngaứy soaùn: Ngaứy dạy: Dạy lớp:
3
Trang 4Tiết 38: điều chế kim loại
- HS ôn tập tính chất hoá học của kim loại, dãy điện hoá của kim loại.
3 Tiến trình bài dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: (7 )’
+ Câu hỏi: - Nêu cơ sở và phạm vi ứng dụng của phơng pháp nhiệt luyện, thuỷ luyện.
- Điều chế Cu, Fe từ Cu(OH)2 , Fe(OH)2
+ Đáp án và biểu điểm:
- Phơng pháp nhiệt luyện:
* Cơ sở: Khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chât khử: H2, C, CO hoặc các
* Phơng pháp này để điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình: Fe, Pb, Zn, Sn (1,5d)
- Phơng pháp thuỷ luyện:
* Cơ sở: Khử ion kim loại trong dung dịch bằng các kim loại hoạt động: Fe, Zn (1,5d)
* Phơng pháp này để điều chế các kim loại có độ hoạt động yếu (1,5d)
- Điều chế Cu, Fe từ Cu(OH)2 , Fe(OH)2
Trang 5b/ Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động1 : Phơng pháp điện phân.(25 ) ’
GV cung cấp thông tin :
Phơng pháp điện phân dùng năng lợng của dòng
điện để gây ra sự biến đổi hoá học, đó là phản ứng
oxi hoá - khử Trong sự điện phân, tác nhân khử là
cực (–) mạnh hơn nhiều lần tác nhân khử là chất
hoá học Thí dụ, không một chất hoá học nào có
thể khử đợc các ion kim loại kiềm thành kim loại
Trong điện phân, tác nhân oxi hoá là cực (+) mạnh
hơn nhiều lần tác nhân oxi hoá là chất hoá học
Thí dụ: Sơ đồ điện phân dung dịch ZnSO4
Cực (-)
←
Zn 2+ , H 2 O
Zn SO
4
(d d)
2 ZnSO4 + H2O → 2 Zn + 2 H2SO4 + O2↑
GV hớng dẫn HS nghiên cứu SGK, cho biết :
- Cơ sở của phơng pháp điện phân điều chế
kim loại là gì ?
- Có mấy phơng pháp điện phân ?
- Những kim loại nào có thể đợc điều chế
bằng phơng pháp điện phân ?
- Dẫn ra thí dụ điều chế kim loại hoạt động
bằng phơng pháp điện phân, thí dụ, điều chế
Na (nguyên liệu, trạng thái, sơ đồ và phơng
a/ Điện phân hợp chất nóng chảy.
- Dùng để điều chế các kim loại hoạt động hoá học mạnh nh: K, Na, Ca, Mg, Al
vd: Điện phân Al2O3 nóng chảy
ở catot(cực âm): Al3+ + 3e → Al
ở anot(cực dơng): 2O2- → O2 + 4e 2Al2O3 dpnc→ 4Al + 3O2
b/ Điện phân dung dịch
- Dùng để điều chế các kim loại hoạt động trung bình hoặc yếu bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng
- vd: Điện phân dung dịch CuCl2
ở catot(cực âm): Cu2+ + 2e → Cu
ở anot(cực dơng): 2Cl- → Cl2 + 2e CuCl2 dpdd→ Cu + Cl2
c Định luật Faraday
Công thức:
n
AIt m
Vd:Tính khối lợng Cu thu đợc ở cực (-) sau 1 giờ
điện phân dd CuCl2 với cờng độ dòng điện là 5
5
Trang 6đồ và phơng trình
điện phân)
GV: Thí dụ, không một chất hoá học nào có
thể oxi hoá đợc ion F– thành khí F2 Những
phản ứng này có thể thực hiện bằng phơng
pháp điện phân Vì vậy, bằng phơng pháp
điện phân, ngời ta có thể điều chế đợc hầu
hết các kim loại, kể cả những kim loại có
tính khử mạnh nhất Ngời ta cũng điều chế
đợc nhiều phi kim, kể cả những phi kim có
tính oxi hoá mạnh nhất
Hoạt động 2 : Định luật Faraday (7 )’
GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung dịnh luật
Faraday trong SGK và ý nghĩa các thông số
nêu trong định luật
ampe
gam
2 96500
3600 5
=
c/ Củng cố và luyện tập: (5 )’
GV nhấn mạnh với từng kim loại cụ thể, cần lựa chọn các phơng pháp điều chế kim loại phù hợp
GV lựa chọn một số bài tập phù hợp để củng cố kiến thức bài học
Pthh: MSO4 + H2O dpdd→ M + O2 + H2SO4
áp dụng định luật Faraday ta có: m = AIt
nF → A = mnF
1,92.2.965003.1930 = 64 Vậy kim loại cần tìm là Cu
d/ Hớng dẫn HS tự học ở nhà (1 )’
BTVN: bài 5.72, 5.73, 5.74, 5.77 SBT
HS về ôn tập các phơng pháp điều chế kim loại, tiết sau luyện tập
Trang 7Ngaứy soaùn: Ngaứy dạy: Dạy lớp:
a/ Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan.
b/ Chuẩn bị của HS: Ôn tập toàn bộ kiến thức về điều chế kim loại và làm bài tập để củng cố kiến
thức
3 Tiến trình bài dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi học bài mới
Vào bài: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn tập toàn bộ kiến thức về điều chế kim loại và làm bài tập
để củng cố kiến thức
b/ Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ (10 )’
GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ bản về
điều chế kim loại trên cơ sở đã chuẩn bị bài ở nhà,
theo các câu hỏi sau :
- Nguyên tắc điều chế kim loại ?
- Có mấy phơng pháp điều chế kim loại? nêu cơ
sở, ứng dụng của từng phơng pháp Lấy vd?
i – kiến thức cần nhớ
1 Nguyên tắc điều chế kim loại: là khử ion
kim loại thành nguyên tử
Mn+ + ne → M
2 Các phơng pháp điều chế kim loại :
a/ Nhiệt luyện :
* Cơ sở: Khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt
độ cao bằng các chât khử: H2, C, CO hoặc các kim loại hoạt động
* Phơng pháp này để điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình: Fe, Pb, Zn, Sn
7
Trang 8Bµi 5.77: Bµi tËp tæng hîp ®iÒu chÕ kim lo¹i,
cÇn ¸p dông ph¬ng ph¸p phï hîp víi tõng kim
* C¬ së: Khö ion kim lo¹i b»ng dßng ®iÖn.Gåm 2 ph¬ng ph¸p:
+ §iÖn ph©n hîp chÊt nãng ch¶y
CuCl2 dpdd→ Cu + Cl2 + §iÖn ph©n dung dÞch2Al2O3 dpnc→ 4Al + 3O2
* §Þnh luËt Faraday:
C«ng thøc:
n
AIt m
Trang 9áp dụng định luật Faraday ta có: m = AIt
- Thu đợc dd gồm: AlCl3 , FeCl2 , HCl d (X)
- Chất rắn còn lại là: Cu và Ag (Y)
Cho Y tác dụng với dd AgNO3 d, thu đợc chất rắn Ag, pthh:
Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag
dd thu đợc gồm AgNO3 , Cu(NO3)2 cho tác dựng với Cu d, sau đó điện phân dd thu đợc, pthh:
Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag
Cu(NO3)2 + H2O dpdd→ Cu + O2 + HNO3
- Cho dd X tác dụng với dd NaOH d, chất rắn thu đợc đem nung ngoài không khí, sau đó nhiệt phân:
Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + 3OH- → AlO- + H2O
4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2
Sục khí CO2 vào dd còn lại, chất rắn thu đợc
9
Trang 10đem nhiệt phân, sau đó đem đpnc:
AlO- + CO2 + H2O → Al(OH)3 + CO2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
2-2Al2O3 dpnc→ 4Al + 3O2
Trang 11Ngaứy soaùn: Ngaứy dạy: Dạy lớp:
Tiết 40: thực hành tính chất, điều chế kim loạ, sự ăn mòn kim loại
1 Mục tiêu.
a/ Kiến thức:
Củng cố kiến thức về: Dãy điện hoá của kim loại, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại
Tiến hành một số thí nghiệm:
- So sánh phản ứng của Al, Fe, Cu với ion H+ trong dd HCl (Dãy điện hoá của kim loại)
- Fe phản ứng mạnh với Cu2+ trong dd CuSO4 (Điều chế kim loại bằng phơng pháp thuỷ luyện)
- Zn phản ứng với dd H2SO4, dd H2SO4 thêm CuSO4 (sự ăn mòn điện hoá học)
a/ Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị hoá chất và dụng cụ đủ cho 1 lớp (4 nhóm thực hành), gồm:
Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đền cồn, kéo, đũa, hoặc giấy
Hoá chất: Kim loại: Na, Mg, Fe(đinh sắt hoặc dây sắt)., dd H2SO4, CuSO4
b/ Chuẩn bị của HS: Ôn tập toàn bộ kiến thức về điều chế kim loại, dãy điện hoá của kim loại, về
sự ăn mòn kim loại
3 Tiến trình bài dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: Không
Vào bài: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiến hành các thí nghiệm về dãy điện hoá của kim loại, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại
b/ Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Công việc đầu buổi thực hành (10 )’
11
Trang 12- GV nêu mục tiêu, yêu cầu, nhấn mạnh những điểm cần chú ý trong tiết thực hành, nhấn mạnh yêu cầu an toàn khi tiến hành thí nghiệm với axit
- GV hớng dẫn HS một số thao tác nh: Cách lấy hoá chất, quan sát hiện tợng
- GV chia lớp thành 4 nhóm (theo tổ), và hớng dẫn qua cách tiến hành thí nghiệm
Hoạt động 2: Thí nghiệm 1: Dãy điện hoá của kim loại (9 )’
a/ Chuẩn bị:
- Hoá chất: Mẫu kim loại: Cu, Al, Fe, dd HCl
- Dụng cụ: ống nghiệm
b/ Tiến hành:
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo các số liệu trong SGK GV lu ý: Nên dùng dd HCl thật loãng với lợng tơng đối nhiều(8ml), dùng ống nghiệm cao để có thể quan sát lợng bọt khí H2 bay ra rõ hơn
HS: Chuẩn bị 3 ống nghiệm, cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống khoảng 3ml dd HCl Cho 3 mẫu kim loại
có kích thớc tơng đơng là Cu, Al, Fe vào 3 ống nghiệm
c/ Hiện tợng:
HS quan sát hiện tợng thí nghiệm, so sánh lợng bọt khí thoát ra ở các ống nghiệm, từ đó rút ra kết luận
về mức độ hoạt động của các kim loại
d/ Giải thích.
GV hớng dẫn HS giải thích các hiện tợng thí nghiệm quan sát đợc
Hoạt động 3: Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu trong dung dịch (9 )’
a/ Chuẩn bị:
- Hoá chất: Đinh sắt đánh sạch, dd CuSO4
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt
GV hớng dẫn HS giải thích các hiện tợng thí nghiệm quan sát đợc
Hoạt động 4: Thí nghiệm 3: ăn mòn điện hoá học.(9 )’
a/ Chuẩn bị:
- Hoá chất: DD CuSO4, đinh sắt
- Dụng cụ: ống nghiệm
Trang 13b/ Tiến hành:
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo các số liệu trong SGK
HS: Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm khoảng 3ml dd H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống nghiệm một mẩu kẽm
- Sau đó nhỏ thêm 2-3giọt dd CuSO4 vào một trong 2 ống
Trang 14Ngaứy soaùn: Ngaứy dạy: Dạy lớp:
Tiết 41: kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
+ Tính chất vật lí: nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, khối lợng riêng nhỏ, độ cứng nhỏ
+ Tính chất hoá học đặc trng của kim loại kiềm là tính khử mạnh
+ Phơng pháp duy nhất để điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy
b/ Kĩ năng:
- Rèn các kĩ năng, thao tác tu duy logic theo trình tự:
+ Dự đoán tính chất chung và nguyên tắc điều chế kim loại kiềm, căn cứ vào vị trí, cấu tạo của kim loại kiềm
+ Quan sát thí nghiệm, kiểm tra dự đoán
+ Rút ra kết luận chung về tính chất và nguyên tắc điều chế kim loai kiềm
+ Viết các phơng trình hoá học chứng minh
- Bảng tuần hoàn, bảng tóm tắt cấu tạo và tính chất vật lí của kim loại kiềm phóng to.
- Sơ đồ điện phân NaCl nóng chảy
- Đĩa hình hoặc thí nghiệm biểu diễn tính chất hoá học của kim loại kiềm.
- Cốc thuỷ tinh, đèn cồn, ống nghiệm, dụng cụ điều chế khí clo, phễu thuỷ tinh, tấm kính, muội sắt.
- Hoá chất: HCl và MnO2 , nớc cất, dd phenolphtalein, dd AgNO3, cồn
b/ Chuẩn bị của HS:
- HS ôn tập tính chất chung của kim loại, vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn, tính chất của kim
loại kiềm trong chơng trình phổ thông
3 Tiến trình bài dạy
Trang 15a/ Kiểm tra bài cũ: Không
Vào bài: Chúng ta đã nghiên cứu xong tính chất chung của kim loại, tiết hôm nay chúng ta sẽ nghiên
cứu đặc điểm, tính chất của nhóm kim loại đầu tiên: nhóm IA (Nhóm kim loại kiềm)
b/ Dạy nội dung bài mới:
Họat động 1 : Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu
hình electron ( 5 )’
GV yêu cầu HS quan sát bảng tuần hoàn, nêu vị trí
của nhóm kim loại kiềm, đọc tên các nguyên tố
trong nhóm, vị trí của chúng(số hiệu)
Viết cấu hình (e) của Na, Li, K và cho biết đặc
điểm của lớp (e) ngoài cùng và khả năng cho,
nhận (e) của nguyên tử
Gv nhận xét câu trả lời của HS, và bổ xung thêm
thông tin: nguồn gốc tên gọi của kim loại kiềm,
nguyên tố Franxi là nguyên tố phóng xạ nên trong
chơng trình phổ thông không nghiên cứu
- Các đơn chất có mạng lập phơng tâm khối không
bền
Hoạt động 2: Tính chất vật lí (5 )’
GV yêu cầu HS quan sát bảng tóm tắt tính chất vật
lí của kim loại kiềm, rút ra nhận xét
GV yêu cầu 1HS phát biểu, 2-3 HS nhận xét, GV
kết luận và hoàn thiện
GV hớng dẫn HS nghiên cứu SGK để giải thích
các tính chất vật lí của kim loại: do cấu trúc mạng
tinh thể lập phơng tâm khối cấu trúc tơng đối rỗng
Do liên kết kim loại là liên kết yếu
Hoạt động 3: Tính chất hoá học (15 )’
GV yêu cầu HS nghiên cứu tính chất hoá học của
kim loại kiềm theo qui luật sau:
Dự đoán tính chất hoá học → kiểm tra dự đoán
→ kết luận
GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:
- Dự đoán tính chất của kim loại kiềm, dựa vào
đặc điểm về vị trí, cấu tạo nguyên tử
i - Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron
Kim loại kiềm thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố Liti(Li), Natri (Na), Kali(K), Rubiđi (Rb), Cesi (Cs), Franxi (Fr)*
Cấu hình (e) của các nguyên tử:
Li: (He) 2s1 Na: (Ne) 3s1 K: (Ar) 4s1
ns1 (có 1 (e) lớp ngoài cùng)
ii – Tính chất vật lí
- Các kim loại kiềm có màu trắng bạc, và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lợng riêng nhỏ, độ cứng thấp
iii – tính chất hoá học Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lợng ion hoá nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất mạnh Tính khử tăng dần từ Liti đến xesi
M → M+ + 1eTrong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hoá (+1)
1/ Tác dụng với phi kim
a/ Tác dụng với oxi:
15
Trang 16- Kiểm tra dự đoán: đọc thông tin, nhớ lại một số
phản ứng đã biết về tác dụng của kim loại với phi
kim, với dd axit, với nớc VIết pthh dới dạng tổng
quát
GV lu ý: không thực hiện phản ứng của kim loại
kiềm với axit vì phản ứng rất mãnh liệt và gây nổ
mạnh
GV cho HS quan sát thí nghiệm Na cháy trong Cl2
(Nhận biết sản phẩm bằng dd AgNO3 )
- Kết luận: Sau khi kiểm tra dự đoán, HS kết luận
về tính chất đặc trng của kim loại kiềm
GV yêu cầu các nhóm nhận xét cho nhóm khác, và
kết luận
Hoạt động 4: ứng dụng, trạng thái tự nhiên và
điều chế (15 )’
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và tóm tắt một số
ứng dụng của kim loại kiềm
GV gợi ý: từ tính chất hoá học của HS hãy dự
đoán trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm
GV yêu cầu HS nhắc lại các phơng pháp điều chế
kim loại và dự đoán phơng pháp điều chế kim loại
kiềm
GV nhấn mạnh: phơng pháp duy nhất để điều chế
các kim loại kiềm là phơng pháp điện phân nóng
chảy
2Na + O2 → Na2O2 (natri peoxit) 4Na + O2 → 2Na2O (natri oxit)b/ Tác dụng với clo:
2M + Cl2 → 2MCl 2K + Cl2 → 2KCl
2/ Tác dụng với axit 2M + 2H+ → 2M+ + H2 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2
Trang 17Ngaứy soaùn: Ngaứy dạy: Dạy lớp:
Tiết 42: kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
1 Mục tiêu.
a/ Kiến thức:
- HS biết: Một số ứng dụng quan trọng của hợp chất kim loại kiềm
- HS hiểu: Tính chất hoá học của NaOH, NaHCO3, Na2CO3 và phơng pháp điều chế
b/ Kĩ năng:
- Rèn các kĩ năng, thao tác tu duy logic theo trình tự:
+ Biết tìm hiểu tính chất của một số hợp chất cụ thể của kim loại kiềm theo quy trình chung: Suy
đoán tính chất → Kiểm tra dự đoán → Kết luận
+ Biết tiến hành một số TN về tính chất hoá học của NaOH, NaHCO3, Na2CO3
+ Viết các PTHH dạng phân tử và ion rút gọn minh hoạ cho tính chất của NaOH, NaHCO3, Na2CO3 + Vận dụng kiến thức đã biết về sự thuỷ phân, quan niệm axit, bazơ, tính chất hoá học của axit, bazơ, muối để tìm hiểu tính chất của các hợp chất.…
+ Biết cách nhận biết NaOH, NaHCO3, Na2CO3 dựa vào các phản ứng đặc trng
- Dụng cụ: ống nghiệm thờng và ống nghiệm chịu nhiệt, ống nhỏ giọt, đũa thuỷ tinh, đèn cồn.
- Hoá chất: Na2CO3, nớc cất và giấy quỳ tím hoặc dd phenolphtalein, dd CuSO4; HCl; Ca(OH)2 ;
NaOH; HCl ; NaHCO3 rắn
b/ Chuẩn bị của HS:
- HS ôn tập tính chất chung của kim loại, tính chất của axit, bazơ, muối đã học ở chơng trình cấp 2.
3 Tiến trình bài dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: (7 )’
+ Câu hỏi: Nêu tính chất hoá học của kim loại kiềm? Qui luật biến đổi tính chất? giải thích? Lấy
Trang 18Do từ Li đến Cs bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần (2đ)
a/ Tác dụng với oxi:
2Na + O2 → Na2O2 (natri peoxit)
4Na + O2 → 2Na2O (natri oxit)
b/ Tác dụng với clo:
Hoạt động 1: Natri hiđroxit (10 )’
GV Cho HS quan sát ống nghiệm đựng NaOH rắn,
thử tính tan, kết hợp SGK yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi sau :
- Cho biết một số tính chất vật lí của NaOH.
- Dựa vào tính chất hoá học của bazơ tan, dự đoán
tính chất của NaOH
• GV thực hiện một số TN kiểm tra tính chất của
NaOH: Hoà tan NaOH vào nớc, nhỏ thêm vài giọt
dd phenolphtalein rồi chia thành hai phần bằng
nhau: thêm từ từ dd HCl vào phần I; thêm từ từ dd
CuSO4 vào phần II Quan sát hiện tợng, giải thích
hiện tợng và viết pthh, phơng trình ion rút gọn
GV bổ xung: Tuỳ tỉ lệ mol giữa NaOH và CO2 có
thể tạo muối trung hoà hoặc muối axit
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và ứng dụng của
NaOH
• GV giới thiệu nguyên liệu đ/c NaOH là dd NaCl
bão hoà Thùng điện phân có cực (-) bằng Fe, cực
2
nOH nCO
− ≤ 1: Xẩy ra phản ứng (1)
+
2
nOH nCO
− ≥ 2: Xẩy ra phản ứng (2)
+ 1 <
2
nOH nCO
− < 2: Xẩy ra phản ứng (1) và (2)
- T/d với dd muối tạo ra bazơ không tan:
3 OH- + Fe3+→ Fe(OH)3 ↓
2 ứng dụng :
- Là hoá chất quan trọng, đứng hàng thứ 2 sau axit
Trang 19Hoạt động 2: Natri hidrocacbonat (8 )’
GV: HS nghiên cứu SGK cho biết các tính chất vật
lí, đặc điểm của muối NaHCO3?
Dựa vào đặc điểm của muối NaHCO3, hãy dự đoán
tính chất của muối NaHCO3?
• Tìm hiểu SGK và nêu ứng dụng của NaHCO3
Hoạt động 3 : Natri cacbonat (8 )’
HS nghiên cứu SGK cho biết tính chất vật lí và
tính chất hoá học của muối Na2CO3
Dựa vào đặc điểm của muối Na2CO3, hãy dự
đoán tính chất của muối Na2CO3
• HS quan sát TN: thử tính tan của Na2CO3, dùng
giấy quỳ tím thử môi trờng dd, từ đó rút ra kết
luận về dung dịch của muối cacbonat? Giải thích?
• Đọc SGK và nêu ứng dụng của Na2CO3 ?
H2SO4
- Dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo
• Điều chế:
• Sơ đồ điện phân và PT điện phân:
- Sơ đồ ĐP: NaCl → Na+ + ClCực (+), anot: có Cl-, H2O
2 Cl-→ Cl2 +2eCực (-), catot: có Na+, H2O
2 H2O + 2e → H2 + 2OH –Pthh: 2NaCl + 2H2O dpdd cmn→ 2NaOH +H2 +Cl2
II Natri hiđrocacbonat: NaHCO 3
1 Tính chất
•Là chất rắn, mầu trắng, ít tan trong nớc.Dễ bị nhiệt phân huỷ :
2NaHCO3 →t0 Na2CO3 + CO2 + H2O
Là muối axit, muối của axit yếu và bazơ mạnh
• Tính chất lỡng tính
- Tác dụng với axit:
vd: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
- Tác dụng với bazơ:
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Trong dd, phân li hoàn toàn thành ion:
Na2CO3 → 2Na+ + CO3
2-• Bền với nhiệt
- Thuỷ phân cho môi trờng kiềm:
CO32-+ HOH ⇔ HCO3 - + OH(tính bazơ của dd Na2CO3 manh hơn NaHCO3) 19
Trang 2040 = 1,5 mol
Ta cã: 1 <
2
nNaOH nCO =
1,5
1 = 1,5 < 2XÈy ra c¸c ph¶n øng sau:
NaOH + CO2 → NaHCO3
¤n tËp tÝnh chÊt chung cđa kim lo¹i, ph¬ng ph¸p ®iỊu chÕ kim lo¹i, tÝnh chÊt cđa kim lo¹i kiỊm
Ngày soạn: Ngày d¹y: D¹y líp:
TiÕt 43: kim lo¹i kiỊm thỉ vµ hỵp chÊt quan träng cđa kim lo¹i kiỊm thỉ
Trang 21b/ Kĩ năng:
- Rèn các kĩ năng, thao tác tu duy logic theo trình tự:
+ Dự đoán tính chất chung và nguyên tắc điều chế kim loại kiềm thổ, căn cứ vào vị trí, cấu tạo của kim loại kiềm thổ
+ Quan sát thí nghiệm, kiểm tra dự đoán
+ Rút ra kết luận chung về tính chất và nguyên tắc điều chế kim loai kiềm thổ
+ Viết các phơng trình hoá học chứng minh
+ Giải các bài tập liên quan
- Đĩa hình hoặc thí nghiệm biểu diễn tính chất hoá học của kim loại kiềm thổ.
- Cốc thuỷ tinh, đèn cồn, ống nghiệm.
- Hoá chất: Mg , nớc cất, dd phenolphtalein, dd CuSO4
b/ Chuẩn bị của HS:
- HS ôn tập tính chất chung của kim loại, vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn, tính chất của kim
loại kiềm, phơng pháp điều chế kim loại
3 Tiến trình bài dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: Không
Vào bài: Chúng ta đã nghiên cứu xong các đặc điểm, tính chất của kim loại kiềm và hợp chất của chúng, tiết hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu xem các nguyên tố kim loại kiềm thổ có các đặc điểm và tính chất gì giống với kim loại kiềm?
b/ Nội dụng bài dạy:
Hoạt động 1 : Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu
hình electron nguyên tử (7 ).‘
GV yêu cầu HS:
- Quan sát bảng tuần hoàn, nêu vị trí nhóm kim
loại kiềm thổ, đọc tên các nguyên tố trong nhóm
- Viết cấu hình electron thu gọn của Ca, Mg, Ba
- Cho biết đặc điểm của lớp electron lớp ngoài
I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
- Các nguyên tố kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn Gồm các nguyên tố: Beri(Be)(z=4);Magie(Mg)(z=12);Canxi (Ca)(z=20); Stronti (Sr) (z=38); Bari (Ba) (z=56); Rađi
21
Trang 22cùng, khả năng cho electron của nguyên tử.
- Quan sát bảng và rút ra nhận xét về năng lợng
ion hoá, mạng tinh thể của 1 số kim loại kiềm thổ
- Dự đoán tính chất hoá học đặc trng của kim loại
kiềm thổ, kiểm tra dự đoán và rút ra kết luận
Hoạt động 2 : Tính chất vật lí (7 ).‘
Qua quan sát các kim loại kiềm thổ, kết hợp bảng
hằng số vật lí quan trọng của kim loại kiềm thổ và
kim loại kiềm yêu cầu HS :
- So sánh tính chất vật lí(nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi, khối lợng riêng) của kim loại kiềm thổ với
kim loại kiềm?
GV yêu cầu HS phát biểu, 2-3 HS nhận xét, bổ
sung và hoàn thiện
GV hớng dẫn HS giải thích sự biến đổi tính chất
vật lí của kim loại kiềm thổ không theo qui luật
nh kim loại kiềm là do chúng có kiểu mạng tinh
thể không giống nhau
Hoạt động 3 : Tính chất hoá học (20 )‘
GV yêu cầu HS nghiên cứu tính chất hoá học
của kim loại kiểm thổ theo quy trình sau:
Dự đoán tính chất hoá học → Kiểm tra dự đoán
→ Kết luận
- GV biểu diễn một số thí nghiệm : tác dụng của
magie với oxi, với nớc nóng, với dung dịch axit,
với dung dịch CuSO4 HS quan sát hiện tợng, rút ra
nhận xét
GV yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng giữa
magie với H2SO4 đặc, với dung dịch HNO3, phản
ứng magie cháy trong CO2
GV tổ chức hớng dẫn cho HS làm việc, tổ chức
thảo luận toàn lớp và hoàn thiện
(Ra) (z=88)
- Cấu hình (e) ở lớp ngoài cùng : ns2
- Dự đoán tính chất: nguyên tử dễ dàng tách 2e để trở thành ion dơng có điện tích dơng 2+ ;
- Tính chất đặc trng của kim loại kiềm thổ là tính khử mạnh (nhng yếu hơn kim loại kiềm)
iii Tính chất hoá học
- Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, do:
+ Chỉ có 2e ở phân lớp ns ngoài cùng, nguyên tử
dễ mấ 2e để trở thành ion mang điện tích 2+
M M2+ + 2e+ Thế điện cực chuẩn có giá trị nhỏ
1/ Tác dụng với phi kim
2 2 2
0
2 2 0
2
22
+ +
→+
→+
MCl Cl
M
O M O
Trang 23Hoạt động 4: Điều chế và ứng dụng (7 )’
GV yêu cầu HS kể tên một số ứng dụng của các
nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm thổ mà em
biết?
GV nhận xét và bổ xung thêm
GV yêu cầu HS:
- Lựa chọn phơng pháp phù hợp điều chế kim loại
kiềm thổ trên cơ sở lí thuyết về điện phân, phơng
pháp chung điều chế kim loại, tính chất đặc trng
của kim loại kiềm thổ
- Giải thích và viết sơ đồ điện phân MgCl2 các
phản ứng trên mỗi điện cực và phơng trình điện
phân
- Be không tác dụng với H2O ở điều kiện thờng
- Mg tác dụng với nớc ở nhiệt độ cao
Phơng pháp: Điện phân muối nóng chảy
Thí dụ: Điện phân MgCl2 nóng chảy
c Củng cố và luyện tập (3 )’
GV yêu cầu HS nêu lại nội dung chính của bài học và làm một số bài tập
1 Hãy viết PTHH biểu diẽn các chuyển đổi sau (M là kim loại kiềm thổ):
M → MO → M(OH)2 → MCO3→M(HCO)3
2Mg + O2 → 2MgO
MgO + H2O → Mg(OH)2
Mg(OH)2 + CO2 → MgCO3 + H2O
MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2
2 Chỉ có thể điều chế kim loại Ca bằng cách
A Điện phân dung dịch CaCl2
B Điện phân dung dịch Ca(OH)2
C Điện phân nóng chảy CaCl2
2Cl - Cl2 + 2e MgCl2 đpnc Mg + Cl2
Trang 24d Hớng dẫn HS tự học ở nhà: (2 )’
BTVN: 4, 6 SGK
HS tìm hiểu tính chất của một số hợp chất của kimloại kiềm thổ mà em biết
Bài 4, 6 SGK tìm khối lợng nguyên tố từ đó suy ra kim loại cần tìm
Ngaứy soaùn: Ngaứy dạy: Dạy lớp:
Tiết 44: kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
1 Mục tiêu.
a/ Kiến thức:
- HS biết: Một số ứng dụng quan trọng của hợp chất kim loại kiềm thổ
- HS hiểu: Tính chất hoá học của Ca(OH)2 , CaCO3 , CaSO4 và phơng pháp điều chế
b/ Kĩ năng:
- Rèn các kĩ năng, thao tác tu duy logic theo trình tự:
+ Biết tìm hiểu tính chất của một số hợp chất cụ thể của KL kiềm thổ theo quy trình chung :
Suy đoán tính chất → Kiểm tra dự đoán → Kết luận
- Biết tiến hành một số TN kiểm tra tính chất hoá học của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4
- Viết các PTHH dạng phân tử, dạng ion thu gọn minh hoạ cho tính chất của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4
Trang 25- Vận dụng kiến thức đã biết về sự thuỷ phân, quan nịêm axit, bazơ , tính chất hoá học của bazơ, axit, muối để tìm hiểu tính chất của các hợp chất.
- Biết cách nhận biết từng chất Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4 dựa vào các phản ứng đặc trng
- Tìm hiểu một số tính chất của hợp chất kim loại kiềm thổ.
3 Tiến trình bài dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: (7 )’
+ Câu hỏi: Thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau: Mg → MgO → Mg(OH)2 → MgCO3→Mg(HCO)3 + Đáp án và biểu điểm: (mỗi phơng trình đúng 2,5đ)
2Mg + O2 → 2MgO
MgO + H2O → Mg(OH)2
Mg(OH)2 + CO2 → MgCO3 + H2O
MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2
Vào bài: Trong tự nhiên có rất nhiều hang động có các khối thạch nhũ rất đẹp, vậy nó đợc hình thành nh thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
b/ Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Canxi hidro xit (10 )‘
GV yêu cầu HS :
Dự đoán tính chất của Ca(OH)2, Thực hiện
một số TN kiểm tra tính chất hoá học của
Ca(OH)2 :
+ HCl; thổi hơi thở chứa CO2 vào dd
Ca(OH)2,+ CuCl2 Quan sát hiện tợng, gt
Trang 26, lúc đầu có vẩn đục, vẩn đục tăng nhng nếu tiếp
tục thổi thì vẩn đục tan tạo thành dd không màu
Viết các PTHH phân tử và ion thu gọn
GV củng cố thêm kiến thức bằng các câu
hỏi giải thích các hiện tợng trong thực tế:
- Tại sao khi bị ong hoặc kiến đốt ngời ta
th-ờng bôi vôi vào chỗ bị cắn ?
- Tại sao trên bề mặt của các hố tôi vôi
th-ờng có lớp váng cứng, mỏng?
- Tại sao vữa dùng để xây dựng (dùng vôi
tôi) sau một thời gian lại đóng rắn?
Hoạt động 2: Canxi cacbonat (10 ‘).
GV làm thí nghiệm CaCO3 tác dụng với
HCl, HCOOH Thổi khí CO2 vào nớc vôi
trong cho đến khi có kết tủa, tiếp tục thổi
đến khi kết tủa tan và đun nóng thì lại vẩn
đục trở lại, yêu cầu HS giải thích các hiện
tợng trong TN, trong thực tế (tạo thành
thạch nhũ trong hang động, cặn ở đáy ấm
đun nớc) và viết PTHH
GV liên hệ thực tế địa phơng: Thành phố
Sơn La nớc sinh hoạt tại sao có nhiều
vôi? Cách xử lí đơn giản là gì ?
Hoạt động 4: Canxi sunfat (10 ).‘
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Trong tự nhiên, canxi sunfat còn có tên thông
thờng nào ? Cho biết trạng thái, màu sắc, tính
tan trong nớc của nó?
- Có mấy loại thạch cao, thành phần hoá học
bazơ mạnh, có đầy đủ tính chất của bazơ tan.Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH–
CaCO3 →t0 CaO + CO2
- Tác dụng với dd axit vô cơ và hữu cơ : CaCO3 + 2H+ → Ca2+
+ CO2 + H2O
- CaCO3 tan đợc trong nớc có hoà tan CO2 tạothành Ca(HCO3)2 Khi đun nóng Ca(HCO3)2 tạo thành CaCO3 , CO2 và H2O
CaCO3 + CO2 + H2O ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ Ca(HCO3)2
- Thạch cao sống: CaSO4 2H2O
- Thạch cao nung: CaSO4 H2O
- Thạch cao khan: CaSO4
Trang 27của mỗi loại nh thế nào ? cách điều chế ?
Hãy kể một số ứng dụng của canxi sunfat trong
đời sống và sản xuất
CaSO4 2H2O →160 CaSO4 H2O + H2O
thạch cao sống Thạch cao nung
Thạch cao nung là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn
GV lựa chọn một số bài tập phù hợp để củng cố kiến thức cho HS
Hãy viết các PTHH biểu diễn dãy chuyển đổi sau với M là KL kiềm thổ (Ca, Ba) :
M → M(OH)2→ MCO3→ M(HCO3)2→ MCO3 →MCl2→ MSO4
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 CaCl2 + Na2SO4 → CaSO4 + 2 NaCl
d/ Hớng dẫn HS tự học ở nhà (2 )’
GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4
Tìm hiểu nớc ở khu vực sinh sống hoặc nơi mà em biết khi đun có bị cặn hay không? Nếu có để loại bỏ cặn ngời ta đã làm cách nào?
Ngaứy soaùn: Ngaứy dạy: Dạy lớp:
Tiết 45: kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
1 Mục tiêu.
a/ Kiến thức:
+ HS Biết:
- Tác hại của nớc cứng: gây trở ngại cho đời sống và các ngành sản xuất
- Phơng pháp trao đổi ion để làm mềm nớc
+ HS Hiểu:
- Nớc cứng có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+
- Nớc có tính cứng tạm thời có chứa anion HCO- 3 và các cation Ca 2+, Mg2+
- Nớc có tính cứng vĩnh cửu có chứa anion Cl- ,SO2- 4 và các cation Ca 2+, Mg2+
- Phơng pháp kết tủa để làm mềm nớc
27
Trang 28b Kỹ năng
- Phân biệt đợc nớc cứng có tính cứng tạm thời và nớc có tính cứng vĩnh cửu
- Biết cách xử lí nớc có tính cứng tạm thời và nớc có tính cứng vĩnh cửu bằng phơng pháp kết tủa
3 Tiến trình bài dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi học bài mới.
Vào bài: Nớc là vật chất duy nhất tồn tại ở cả 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí Nớc chiếm 3/4 bề mặt trái đất, tuy nhiên nớc sinh hoạt chỉ chiếm 1% trong tổng số lợng nớc đó Nớc sinh hoạt hàng ngày thờng lấy từ
hồ, sông, suối Tuỳ theo hàm lợng ion Ca2+, Mg2+ trong nớc mà ngời ta phân ra thành nớc cứng và nớc mềm Vậy thế nào là nớc cứng, nó có tác dụng hay tác hại gì? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
Hoạt động 1 : Khái niệm (10 )’
Theo yêu cầu GV, HS đọc nội dung bài học và trả
lời câu hỏi:
- Thế nào là nớc cứng? Nớc mềm?
- Tính cứng của nớc cứng có mấy loại? thành phần
hoá học của chúng nh thế nào?
GV giải thích tên gọi tính cứng của nớc: Tính
cứng tạm thời vì khi đun sôi, các muối hidro
cacbonat bị phân huỷ Tính cứng vĩnh cửu khi đun
sôi các muối clorua và sunfat không bị phân huỷ
GV: HS liên hệ thực tế, nớc sinh hoạt của địa
ph-C Nớc cứng
1 Khái niệm
Nớc cứng là nớc có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+
Nớc mềm là nớc có chứa ít hoặc không có ion
Ca2+, Mg2+
Nớc cứng có tính cứng tạm thời, tính cứng vĩnh cửu, tính cứng toàn phần
- Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi anion HCO- 3.
- Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi anion Cl- ,SO2- 4.
Trang 29ơng là nớc cứng hay mềm? giải thích?
Hoạt động 2: Tác hại (10 )’
GV nêu vấn đề: để nghiên cứu tác hại của nớc
cứng nh thế nào, hãy nghiên cứu thí nghiệm đối
chứng sau đây
ống nghiệm 1
Đựng dung dịch
- Để tìm hiểu rõ hơn tác hại của nớc cứng GV yêu
cầu HS đọc và tóm tắt thông tin trong bài học, trả
lời câu hỏi
Hoạt động 3: Cách làm mềm nớc cứng (15 )’
GV nêu vấn đề:
- Từ khái niệm nớc cứng, nớc mềm, hãy thử
nêu nguyên tắc làm mềm nớc
- Từ tính chất của các chất cụ thể, thành
phần hoá học của nớc có tính cứng tạm thời và
vĩnh cửu, hãy thử nêu biện pháp cụ thể băng
dung dịch Ca(HCO3)2 (nớc có tính cứng tạm thời)
- Đun sôi ống nghiệm 1, để nguội, gạn lấy
n-ớc lọc vào ống nghiệm 3
- Cho dung dịch xà phòng vào ống nghiệm 2
và 3 rồi lắc mạnh Nêu hiện tợng, giải thích và rút
- Nớc cứng gây tác hại cho các ngành sản xuất Thí dụ: tạo cặn, lãng phí nhiên liệu, tắc đờng ống nớc nóng…
- Đun sôi nớc cứng tạm thời, lọc bỏ kết tủa
Ca(HCO3)2 →t o CaCO3↓ + H2O + CO2↑
3 Ca2+ + 2 PO43- → Ca3 (PO4)2↓
b/ Phơng pháp trao đổi ion
29
Trang 30dung dịch Ca(HCO3)2
- Nhỏ từ từ nớc vôi trong vào ống nghiệm 1
cho đến khi kết tủa hoàn toàn Lọc lấy phần nớc
trong vào ống nghiệm 3
- Cho dung dịch xà phòng vào ống nghiệm 2
và 3 rồi lắc mạnh Nêu hiện tợng, giải thích và rút
ra biện pháp làm mềm nớc có tính cứng tạm thời
Viết PTHH (nếu đợc)
GV nêu câu hỏi: Nếu ding dung dịch Na2CO3
thay cho nớc vôi trong có đợc không? Hãy giải
thích và viết PTHH Rút ra nhận xét
b/ Làm mềm nớc có tính cứng vĩnh cửu
Thí nghiệm 3
- Lấy 2 ống nghiệm 1 và 2 đựng 3 – 4ml
dung dịch CaCl2 (hoặc CaSO4)
- Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 (hoặc Na3PO4)
vào ống nghiệm 1 Lọc lấy phần nớc trong rồi cho
vào ống nghiệm 3
- Cho một ít dung dịch xà phòng vào ống
nghiệm 2 và 3, lắc mạnh Nêu hiện tợng, giải thích
và rút ra nhận xét
b/ Phơng pháp trao đổi ion
GV giới thiệu phơng pháp trao đổi ion: Thay thế
các ion Ca2+ , Mg2+ bằng các ion Na+, H+
Họat động 4: Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong
dung dịch (5 )’
GV: Từ các phơng pháp làm mềm nớc cứng, HS
nêu cách nhận biết ion Ca2+ , Mg2+ ?
4 Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong dung dịch
- Dùng dung dịch cacbonat CO32- , có xuất hiện kết tủa CaCO3 , MgCO3 Sục khí CO2 vào nếu kết tủa này tan thì chứng tỏ có mặt ion Ca2+ , Mg2+
c/ Củng cố và luyện tập : (3 )’
GV nhấn mạnh trọng tâm bài học: là các phơng pháp sử lí tính cứng của nớc cứng
GV lựa chọn một số bài tập phù hợp để củng cố kiến thức cho HS
Trang 31Ngaứy soaùn: Ngaứy dạy: Dạy lớp:
Tiết 46: nhôm và hợp chấtcủa nhôm
1 Mục tiêu.
a Kiến thức:
- Hiểu: Nhôm là kim loại có tính khử mạnh Nhôm khử đợc nhiều phi lim, ion H+ trong dd axit, một
số kim loại, H2O trong nớc và trong dd kiềm
- Biết: Vị trí, cấu tạo, TCVL, ứng dụng và sản xuất nhôm
b Kỹ năng
Biết tìm hiểu đơn chất nhôm theo trình tự:
Vị trí, cấu tạo, → dự đoàn tính chất → kiểm tra dự đoán → Kết luận
- Viết các PTHH biểu diễn tính khử mạnh của nhôm
- Biết thiết lập mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của nhôm
- Viết đợc PTHH của phản ứng điều chế nhômg bằng PP điện phân ôxit nóng chảy
Trang 32Su tầm một số vật dụng bằng nhôm và tìm hiểu tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng của nhôm.
3 Tiến trình bài dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: Không
Vào bài: Nhôm là kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống Vậy nhôm có những tính chất vật lí, hoá học và ứng dụng gì? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
b/ Dạy nội dung bài mới:
Trang 33Hoạt động 1 : Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu
hình electron nguyên tử (5 )’
GV yêu cầu HS quan sát bảng tuần hoàn, nêu vị
trí, viết cấu hình electron của Al, nhận xét về số
electron lớp ngoài cùng, cho biết khả năng nhờng
(e) của nguyên tử Al
- So sánh tính kim loại, phi kim của Al so với các
nguyên tố xung quanh
- Mạng tinh thể của Al thuộc loại nào?
Hoạt động 2 : Tính chất vật lí (5 )’
- Dựa trên mẫu vật bằng Al, đọc SGK HS hãy nêu
tính chất vật lí của Al?
GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 3: Tính chất hoá học (20 )’
GV yêu cầu HS dựa vào cấu hình e, năng lợng ion
hoá, độ âm điện E0 Al3+/Al , hãy dự đoán tính chất
hoá học của Al
• GV phân công HS thực hiện thí nghiệm theo
nhóm:
- đốt cháy bột Al trong không khí
- Al tác dụng với dd axit
- Tác dụng với nớc
- Tác dụng với dd bazơ
- Tác dụng với oxit kim loại
Giải thích hiện tợng, viết PTHH, xác định chất
khử, chất oxi hoá
• Nhôm khử đợc nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ
cao nh Cr2O3, Fe2O3, CuO
- Nhận xét số oxi hoá của Al và vai trò của Al
trong các phản ứng đã viết?
I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu
hình electron nguyên tử
- Al ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA của BTH
- Cấu hình (e) nguyên tử: 1s22s22p63s2 3p 6
- Đơn chất Al đợc cấu tạo mạng tinh thể lập phơng tâm diện, bền vững
- Năng lợng ion hoá I1, I2, I3 có giá trị gần nhau nên có khả năng nhờng 3 electron
- Số oxi hoá của Al trong các hợp chất là (+3.)
1 Tác dụng với phi kim
a/ Tác dụng với halogen2Al +3Cl2 → 2AlCl3 (tự bốc cháy)b/ Tác dụng với oxi
4Al + 3O2 → 2Al2O3 (cháy sáng)
2 Tác dụng với axit
• Axit không có tính oxi hoá: dd HCl, H2SO4 (l),
có khí H2 bay ra
2Al + 6HCl → 2AlCl3 +3H2 ↑ 2Al + 6H+→ 2Al3+ +3H2 ↑
• Axit có tính oxi hoá: HNO3 , H2SO4 đ,nóng
Al khử N+5, S+6 xuống số oxi hoá thấp hơn
2Al +4 H2SO4 đ, t0 → Al2(SO4)3 +S +4H2O10Al +36HNO3 → 10Al(NO3)3 +3N2 +18H2O
• Al thụ động trong dd HNO3 đặc nguội, H2SO4
đặc nguội
3 Tác dụng với oxit kim loại
(Phản ứng nhiệt nhôm)
33
Trang 342 AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
3 Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
4 NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3
5 2Al(OH)3 →t0 Al2O3 + 3H2O
6 2Al2O3 →dpnc 4Al + 3O2 ↑
d/ Híng dÉn HS tù häc ë nhµ (1 )’
- BTVN: 3,5,7,8 SGK
- T×m hiĨu mét sè hỵp chÊt cđa Al, tÝnh chÊt vµ øng dơng cđa chĩng
Ngày soạn: Ngày d¹y: D¹y líp:
TiÕt 47: nh«m vµ hỵp chÊtcđa nh«m
Trang 35- Biết tiến hành 1 số thí nghiệm tìm hiểu tính chất hoá học Al2O3, Al(OH)3.
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất của Al2O3, Al(OH)3
- Biết cách nhận biết từng chất: muối nhôm, Al2O3, Al(OH)3
+ Dụng cụ: ống nghiệm và đèn cồn
+ Hoá chất: Dung dịch HCl, NaOH, AlCl2, Al2O3
b/ Chuẩn bị của HS:
Tìm hiểu tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng của hợp chất của nhôm
3 Tiến trình bài dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: (7 )’
+ Câu hỏi: Nêu các tính chất hoá học của Al, viết các phản ứng minh hoạ? Tại sao các vật dụng làm bằng Al lại bền trong không khí và nớc?
+ Đáp án và biểu điểm:
Al có tính khử mạnh: Al → Al3+ + 3e (0,5d)
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 (tự bốc cháy)
• Axit không có tính oxi hoá: dd HCl, H2SO4 (l), có khí H2 bay ra
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑
• Axit có tính oxi hoá: HNO3 , H2SO4 đ,nóng
2Al + 4 H2SO4 đ, t0 → Al2(SO4)3 + S + 4H2O
• Al thụ động trong dd HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội
35
Trang 362Al + Fe2O3 →t 2Fe +Al2O3 Toả nhiệt
2Al +6H2O→ 2Al(OH)3↓keo trắng + 3H2↑
2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2
b/ Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Nhôm oxit (12 phút)
GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc các thông
tin ở bài học và trả lời câu hỏi
- Cho biết trạng thái, mầu sắc, tính tan, trong nớc, nhiệt
độ nóng chảy của Al2O3
- Trong t nhiên, Al2O3 tồn tại ở những dang nào?
Để nghiên cứu tính chất hoá học của nhôm oxit,
GV yêu cầu HS:
- Đọc các thông tin trong bài học
- Thực hiện thí nghiệm 1:
+ Tác dụng của Al2O3 với dung dịch axit HCl
+ Tác dụng của Al2O3 với dung dịch NaOH
Quan sát hiện tợng, giải thích và viết PTHH
1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên.
- Al2O3 là chất rắn, mầu trắng, không tan trong ớc,nóng chảy ở nhiệt độ cao
n Trong tự nhiên có 2 dạng: Dạng ngậm nớc Al2O3 2H2O có trong quặng boxit; Dạng khan nh êmri, corinddon (ngọc thạch) hoặc chứa trong các loại đá quý rubi, sa phia
2 Tính chất hoá học
- Tính bền vững: Do Al3+ có điện tích lớn, bán kính ion nhỏ nên tạo liên kết với oxi trong Al2O3 rất bền vững Al2O3 khó bị khử thành kim loại Al
- Al2O3 là oxit lỡng tính Al2O3 vừa tác dụng với dung dịch bazơ, vừa tác dụng với dung dịch axit
Al2O3 + 6H+ 2 Al3+ +3H2OAl2O3 + 2OH- + 3H2O 2[Al(OH)4]-
3 ứng dụng
HS đọc các thông tin ở bài học, quan sát hình 5.9 (SGK), rút ra 1 số ứng dụng của nhôm oxit
II Nhôm hiđroxit Al(OH) 3
- Nhôm hiđroxit không bền dễ bị nhiệt phân huỷ tạo thành nhóm oxit
- Nhôm hiđroxit có tính lỡng tính Khi tác dụng với axit mạnh, nó thể hiện tính bazơ, khi tác dụng
Trang 37cơ sở những kiến thức đã biết: Al(OH)3 không tan
trong nớc, hiđroxit lỡng tính
- Kiểm tra dự đoán bằng cách thực hiện thí
nghiệm:
+ Thí nghiệm 2: Tính không bền của Al(OH)3
Nung nóng ống nghiệm chứa Al(OH)3 vừa điều
chế trên ngọn lửa đèn cồn Quan sát hiện tợng,
giải thích và viết PTHH Rút ra nhận xét
+ Thí nghiệm 3: tính chất lỡng tính của Al(OH)3
Nhỏ từ từ mỗi dung dịch HCl và dung dịch NaOH
vào ống nghiệm 1 và 2 đựng Al(OH)3 cho đến d
Quan sát hiện tợng, giải thích viết các PTHH và
rút ra nhận xét
Đọc thêm thông tin trong bài học
HS kết luận về tính chất hoá học của Al(OH)3
GV theo dõi, yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo
luận, báo cáo kết quả để hoàn thiện kiến thức
Hoạt động 3: Nhôm Sunfat (5 phút)
GV yêu cầu HS đọc nội dung trong bài học và trả
lời câu hỏi
Hãy kê tên hoá học và tên thông dụng, viết công
thức hoá học dạng muối ngậm nớc, nêu 1 số ứng
dụng của nhôm Sunfat trong đời sống và trong sản
xuất
Hoạt động 4: Cách nhận biết ion Al 3+ trong
dung dịch (5 )’
Từ tính chất các hợp chất của Al, HS nêu cách
nhận biết ion Al3+ trong dung dịch
IV- Cách nhận biết ion Al 3+ trong dung dịch
Cho từ từ dd NaOH vào dd muối Al3+ , nếu thấy
xuất hiện kết tủa keo, kết tủa này tan trong dung dịch NaOH d thì chứng tỏ có ion Al3+
c/ Củng cố và luyện tập: (3 )’
GV lựa chọn một số bài tập phù hợp để củng cố kiến thức bài học cho HS
Bài tập: Dự đoán hiện tợng và viết các PTHH xảy ra, khi:
a) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 cho đến d đợc dung dịch A
b) Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A cho đến d
d/ Hớng dẫn HS tự học ở nhà (1 ) ’
37
Trang 38BTVN: 1,2,3,4,5, (SGK)
¤n tËp tÝnh chÊt cđa kim lo¹i kiỊm, kiỊm thỉ vµ hỵp chÊt cđa chĩng
Ngày soạn: Ngày d¹y: D¹y líp:
TiÕt 48: luyƯn tËp tÝnh chÊt cđa kim lo¹i kiỊm, kim lo¹i kiỊm thỉ
vµ hỵp chÊt cđa chĩng
Trang 391 Mục tiêu.
a Kiến thức:
Hiểu: Mối quan hệ giữa kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ về cấu tạo nguyên tử, tính chất hoá
học của đơn chất và hợp chất
b Kỹ năng
- So sánh cấu hình electron, tính chất oá học, điều chế của kim loại nhóm IA, IIA
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất đó
- So sánh tính bazơ của các hợp chất của các kim loiaị trên
a/ Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập phù hợp với nội dung ôn tập
b/ Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức và so sánh cấu hình (e), tính chất hoá học của kim loại nhóm
IA, IIA theo bảng mẫu GV yêu cầu:
Vị trí trong BTH Cấu hình (e) lớp
ngoài cùng
Tính chất hoá học
đặc trng
Điều chế
Kim loại kiềm
Kim loại kiềm thổ
3 Tiến trình bài dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: Không
Vào bài: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn tập các kiến thức cơ bản về kim loại kiềm và kiềm thổ và các hợp chất của chúng và làm bài tập liên quan
b/ Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 : Kim loại kiềm và kim loại kiềm
thổ (10 )’
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời các câu
i – kiến thức cần nhớ
1 Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ
Kim loại kiềm: có tính khử mạnh nhất trong số các
39
Trang 40hỏi đã chuẩn bị trớc, các câu hỏi này ghi ở bảng
phụ, bảng trong hoặc chiếu lên màn hình Để trả
lời câu hỏi, HS sử dụng các thông tin trong bài
luyện tập Đại diện mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả
làm việc của nhóm GV hớng dẫn HS làm việc và
chốt lại những kiến thức cần nhớ gồm:
- So sánh mức độ tính khử của kim loại kiềm và
kiềm thổ, Lấy vd minh hoạ
- Phơng pháp điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ
Giải thích?
GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 2 : Hợp chất quan trọng của kim
loại kiềm và kim loại kiềm thổ (12 )’
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời các câu
hỏi đã chuẩn bị trớc, các câu hỏi này ghi ở bảng
phụ, bảng trong hoặc chiếu lên màn hình Để trả
lời câu hỏi, HS sử dụng các thông tin trong bài
luyện tập Đại diện mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả
làm việc của nhóm GV hớng dẫn HS làm việc và
kiến thức bài dạy cho HS
GV hớng dẫn HS vận dụng kiến thức để làm bài
tập trong SGK
kim loại Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh chỉ sau các kim loại kiềm
2 Một số hợp chất quan trọng của kim loai kiềm
3 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
b btheo bài ra ta có: