1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGỮ VĂN 9 TUẦN 28 CKTKN

7 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Đặc trưng của VBND là tính cập nhật về nội dung - Những nội dung cơ bản của văn bản nhật dụng đã học.. Trong vb nhật dụng đề cập tới những vấn đề nào, hãy chỉ rõ yêu cầu của

Trang 1

Tuần 28 Ngày soạn: 24/2/2011

Tiết 131,132 Ngày dạy : 07/3/2011

TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG

A Mục tiêu: Giúp HS

1 Kiến thức: - Đặc trưng của VBND là tính cập nhật về nội dung

- Những nội dung cơ bản của văn bản nhật dụng đã học

2 Kĩ năng: - Tiếp cận một văn bản nhật dụng

- Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức

3 Thái độ: - Tích cực, chủ động tìm hiểu nội dung yêu cầu bài học

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, bài giảng

- Học sinh: SGK, vở bài soạn

C Phương pháp, kĩ thuật

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, HĐ nhóm

- Kĩ thuật: động não

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ : Qua bài thơ Mây và Sóng, cho thấy Ta-go muốn nhắn nhủ tới chúng ta những vấn đề gì?

3 Bài mới:

* HĐ I

Gv gọi Hs đọc mục I (sgk)

Qua việc học các vb nhật dụng, em hiểu ntn

gọi là vb nhật dụng?

Trong vb nhật dụng đề cập tới những vấn đề

nào, hãy chỉ rõ yêu cầu của những vấn đề

đó?

Trong đó yêu cầu nào là quan trọng nhất vì

sao?(tính cập nhật)

Vb nhật dụng có những chức năng nào?(đề

cập, bàn luận, thuyết minh, tường thuật,

miêu tả, đánh giá…những vấn đề, những

hiện tượng trong cuộc sống…)

Tính cập nhật là yêu cầu cao của vb nhật

dụng, như vậy vb nhật dụng đề cập tới

những vấn đề nào của cuộc sống, chỉ rõ các

tác phẩm đó?(vấn đề gần gũi, bức thiết của

con người, của cộng đồng như rác thải, môi

trường, chiến tranh…)

Chính vì vậy, có những môn học nào có liên

quan tới vb nhật dụng? Vì sao?(vấn đề bức

thiết của cuộc sống…)

Tại sao giá trị văn chương không phải là

một yêu cầu cao nhất nhưng vẫn là một yêu

cầu quan trọng? Cho ví dụ? (vì nó đảm bảo

I Khái niệm văn bản nhật dụng

1 Khái niệm: (sgk trang 94)

2 Đặc điểm Đảm bảo ba yếu tố:

- Đề tài: Thiên nhiên, môi trường, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục

- Chức năng: Bình luận, tường thuật, miêu tả, đánh giá về những hiện tượng của con người

và xã hội

- Tính cập nhật: Tính thời sự kịp thời, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày có ý nghĩa cơ bản

Trang 2

đầy đủ các yêu cầu nghệ thuật, phương thức

biểu đạt….)

Vậy VBND có những đặc điểm khác biệt

nào?

Bởi vậy, VBND sẽ phản ánh những nội

dung gì mà chức năng, đề tài đã đề cập các

em chuyển sang phần II

*HĐ II

Hs đọc mục II

Hs thảo luận tổ(4 tổ) câu hỏi sau:

Tại sao vb nhật dụng lại đề cập tới những

vấn đề lâu dài của xã hội, đó là những vấn

đề nào?

Tổ 1: lớp 6; Tổ 2: lớp 7:

Tổ 3: lớp 8: Tổ 4: lớp 9

Đại diện mỗi tổ trình bày Gv và các Hs tổ

khác nhận xét, bổ sung

Các nội dung đó có ý nghĩa ntn đối với cuộc

sống hiện tại và tương lai, tác dụng của việc

vb nhật dụng phản ánh các vấn đề đó?(xây

dựng môi trường tốt hơn, phản đối chiến

tranh, khủng bố….) Em có thái độ ntn trước

những vấn đề đặt ra đó?

Nói đến văn hóa,ở Tây Nguyên chúng ta có

một không gian văn hóa riêng, đó là không

gian văn hóa đặc sắc nào? Em có thái độ và

kiến nghị gì về không gian văn hóa đặc sắc

đó? (Giữ gìn, bảo vệ và phát huy ).

Các nội dung được đề cập đó cho thấy

VBND đã đề cập tới những đề tài nào, có

những chức năng gì? (chức năng bàn luận:

Bức thư , Thông tin về Phong cách

HCM )

Em đã rút ra được bài học gì cho bản thân

và có những kiến nghị gì?(phải đảm bảo môi

trường xanh, sạch, đẹp; đảm bảo an ninh

lương thực, hòa bình…)

Như vậy, nội dung các VBND đã học có đề

tài phản ánh như thế nào?

II Nội dung các văn bản nhật dụng đã học

6

- Di tích lịch sử - Cầu Long Biên –

chứng nhân lịch sử.

- Danh lam thắng

- Quan hệ giữa thiên nhiên và con người

- Bức thư của thủ lĩnh

da đỏ

7

- Giáo dục, về vai trò của phụ nữ.

- Cổng trường mở ra, Cuộc chia tay của những con búp bê.

- Văn hóa - Ca Huế trên sông

Hương.

8

- Môi trường - Thông tin về Nngày

Trái Đất năm 2000.

- Tệ nạn ma túy, thuốc lá.

- Ôn dịch, thuốc lá.

- Dân số và tương lai loài người

- Bài toán dân số.

9

- Quyền sống của con người.

- Tuyên bố thế giới về

sự sống còn và quyền

- Bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh - Đấu tranh cho một

- Hội nhập và vấn

đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

thế giới hòa bình.

- Phong cách Hồ Chí Minh.

=> Nội dung phản ánh đa dạng, phong phú

TIẾT 2

Trang 3

* HĐ III.

Hs đọc mục III

Vb nhật dụng gồm những thể loại nào? GV phát phiếu

học tập để HS điền vào.

Vb nhật dụng giống với các tác phẩm văn chương ở

điểm nào? ( ptbđ)

Hs thảo luận nhóm câu hỏi sau:

Văn bản nhật dụng sử dụng nhiều phương thức biểu

đạt nhằm mục đích gì?

- Nhóm 1 Thuyết minh, miêu tả trong văn bản “ Động

phong Nha” ( Ngữ Văn 6 T2)

- Nhóm 2 Tự sự, miêu tả, biểu cảm trong văn bản: “

Cầu long Biên – Chứng nhân lịch sử” ( Ngữ Văn 6

T2)

- Nhóm 3 Tự sự, miêu tả trong văn bản: “ Cuộc chia

tay của những con búp bê”.( Ngữ văn 7 T1 )

- Nhóm 4 Nghị luận, biểu cảm trong vb: “Bức thư của

thủ lĩnh da đỏ”,(NV 6T2)

- Nhóm 5:Thuyết minh, nghị luận, biểu cảm trong vb

“Ôn dịch, thuốc lá”,(NV 8 T1)

- Nhóm 6: Nghị luận trong vb “Thông tin về ngày Trái

đất năm 2000”, (NV 8 T1)

Đại diện mỗi tổ trình bày, Gv và Hs nhận xét, góp ý,

bổ sung

Như vậy, vbnd không phải là khái niệm thể loại, cũng

không chỉ kiểu vb “nhưng” nó có giá trị như một tác

phẩm văn học là vì sao? (vì nó sử dụng đầy đủ các

ptbđ mà các tác phẩm vh khác đều có) Trong đó, đặc

biệt là những kiểu vb nào? (nghị luận, thuyết minh)

Vậy, ở VBND em học được gì để nâng cao kiến thức

TLV và TV?

- TLV: Lập luận phản bác ở bài “Ôn dịch, thuốc lá”,

thuyết minh: về danh lam thắng cảnh, về các vấn đề

xã hội…

- TV: Các phép tu từ so sánh, nhân hóa, ẩn dụ…

Như vậy, hình thức VBND bao gồm những yếu tố

nào?(thể loại, ptbđ…)

Để học tốt VBND các em chuyển sang mục IV

* HĐ IV

Để đảm bảo hiệu qủa khi học VBND chúng ta cần lưu

ý những đặc điểm nào?

Gv gọi Hs đọc mục IV

Tại sao phải đọc chú thích? Cho vd (Cầu Long Biên

chứng nhân lịch sử)

Tạo thói quên liên hệ các vấn đề trong cuộc sống với

III Hình thức văn bản nhật dụng

- Đa dạng về thể loại: Thư, bút kí, hồi kí, thông báo, xã luận…

- Bút kí - Cầu Long

Biên-chứng nhân lịch sử.

- Thư - Bức thư của thủ lĩnh

da đỏ.

- Hồi kí - Cổng trường mở ra

- Truyện. - Cuộc chia tay của

những con búp bê.

- Thông báo - Thông tin về Ngày Trái

Đất năm 2000.

- Xã luận - Phong cách HCM.

- Sử dụng và kết hợp nhiều phương thức biểu đạt để tăng sức hấp dẫn, tăng tính thuyết phục

IV Phương pháp học văn bản nhật dụng

- Đọc chú thích để hiểu biết sự

Trang 4

bản thân nhằm mục đích gì?

Qua các phương tiện thông tin đại chúng em thấy

những vấn đề nào được đặt ra và cập nhật thường

xuyên? Chiến tranh, khủng bố…

Em hãy đưa ra những kiến nghị và giải pháp về các

vấn đề sau:

Bảo tồn, phát huy không gian văn hóa cồng chiêng

Tây Nguyên.

Tại sao phải vận dụng kiến thức môn học khác vào

vbnd và ngược lại? Em hãy chỉ ra những mối liên

quan đó qua các môn học từ lớp 6 đến lớp 9?

Môi trường ở địa lí 6,7 và môn sinh học 9; Quyền trẻ

em ở Ngữ văn 7, 9 và gdcd 6,7; Ma túy ở Ngữ văn 8

và gdcd 8…

Vậy khi phân tích vbnd cần quan tâm tới những đặc

điểm nào của loại vb này? cho vd?(nghệ thuật lập

luận sắc bén trong vb: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ…)

Như vậy, để học tốt VBND cần nắm vững mấy

phương pháp?

* HĐ V

Thế nào là VBND, nội dùng, hình thức và các yêu cầu

cơ bản của VBND…?

Gv gọi 2 Hs đọc ghi nhớ

kiện

- Liên hệ với các vấn đề đặt ra của cuộc sống, bản thân và xã hội để đưa ra quan điểm riêng, kiến nghị, giải pháp

- Vận dụng kiến thức môn học khác vào văn bản nhật dụng và ngược lại

- Khi phân tích cần căn cứ vào đặc điểm hình thức và phương thức biểu đạt

V Tổng kết

* Ghi nhớ: (sgk).

4 Củng cố: Hs nhắc lại nội dung bài học

E Hướng dẫn, dặn dò: Học kĩ nội dung và soạn Chương trình địa phương phần tiếng Việt

F Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tuần 28 Ngày soạn: 02/3/2011 Tiết 133 Ngày dạy : 09/3/2011

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG CÂU PHÂN LOẠI THEO CẤU TẠO NGỮ PHÁP

A Mục tiêu: Giúp HS

1 Kiến thức:

Căn cứ vào cấu tạo ngữ pháp, có thể chia câu thành hai loại: câu đơn và câu ghép

2 Kĩ năng: Tìm và phâm tích đặc điểm cấu tạo của mỗi kiểu câu

3 Thái độ: Tích cực, chủ động tìm hiểu và học bài nghiêm túc

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, bài giảng

- Học sinh: SGK, vở bài soạn

C Phương pháp, kĩ thuật

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, HĐ nhóm

- Kĩ thuật: động não

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ

3 Bài mới:

* Hoạt động I.

Hs thảo luận tổ về các vấn đề sau:

Xác định các cụm C-V trong hai đoạn trích

và phân tích để chỉ ra câu có 1 cụm C-V, câu

có chứa 2 cụm C-V trở lên có bao chứa hoặc

không bao chứa nhau và cho biết những câu

nào là câu đơn, những câu nào là câu ghép

I Bài học

1 Xét các ví dụ:

a Các câu có nhiều cụm C-V là:

Câu (1) có 3 cụm C-V không bao chứa nhau Câu (3) có 2 cụm C-V bao chứa nhau

Câu (4) có 2 cụm C-V bao chứa nhau

→ Câu ghép

b Các câu có nhiều cụm C-V là:

Câu 1,2,4 có 1 cụm C-V

→ Câu đơn

Trang 6

* Hoạt động II.

HS xác định yêu cầu bài tập 1 và phân tích

HS xác định yêu cầu bài tập 2 và phân tích,

chỉ rõ

2 Kết luận: ghi nhớ

II Luyên tập

1 a 1 cụm C-V;

b 1 cụm C-V lớn bao chứa 2 cụm c-v nhỏ

c 2 cụm C-V không bao chứa nhau

2 Các câu đơn: 1, 2, 6 còn các câu con lại là câu ghép

4 Củng cố:

E Hướng dẫn, dặn dò:

F Rút kinh nghiệm:

Tuần 28 Ngày soạn: 02/3/2011

Tiết 134,135 Ngày dạy : 10/3/2011

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

A Mục tiêu: Nhằm đánh giá các phương diện sau:

1 Kiến thức: - Biết cách vân dụng các kiến thức và kĩ năng khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoan trích, bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ đã học

- Có những cảm nhận suy nghĩ riêng và biết vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các phép lập luận phân tích, giải thích, bình luận….trong quá trình làm bài

2 Kĩ năng: - Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn nói chung

3 Thái độ: - Tích cực, chủ động, tự tin khi viết bài

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, bài giảng

- Học sinh: SGK, vở bài soạn

C Phương pháp, kĩ thuật

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, HĐ nhóm

- Kĩ thuật: động não

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ :

3 Các hoạt động kiểm tra

* HĐ I Gv chép đề lên bảng:

Cảm nhận của em về bài thơ “Viếng Lăng Bác” của Viễn Phương

* HĐ II Yêu cầu:

1 Nội dung: Viết đúng nội dung, có sáng tạo và cảm thụ riêng

2 Hình thức: Bài viết có bố cục rõ ràng, không có lỗi chính tả…

* HĐ III Gv thu bài, chấm và trả bài đúng qui định

E Hướng dẫn, dặn dò:: Soạn vb “Bến quê”

F Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ngày đăng: 05/05/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w