GV: Nhìn vào bức tranh SGK/ T99 gợi em nhớ đến cõu thơ nào của tỏc giả Hồ Chớ Minh đó được học trong chương trỡnh Ngữ văn 8?. GV: Tác giả đã trình bày cụ thể những lợi ích nào của v
Trang 1Tuần 28
Tiết 109 Văn bản : đi bộ ngao du
(Trích Ê min hay Về giáo dục)
(Ru xô )Ngày giảng: 8A :………
8B :………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức: Giúp HS:
-Mục đớch, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tỏc giả
-Cỏch lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiờn của nhà văn
-Lối viết nhẹ nhàng cú sức thuyết phục khi bàn về lợi ớch, hứng thỳ của việc đi bộ ngao du
2 Kĩ năng :
-Đọc – hiểu văn bản nghị luận của nước ngoài
-Tỡm hiểu, phõn tớch cỏc luận điểm, luận cứ, cỏch trỡnh bày vấn đề trong một bài văn nghị luận cụ thể
3/ Thái độ : Giáo dục HS biết bảo vệ môi trờng xung quanh.
II/ Chuẩn bị: Thầy : SGK + SGV + bảng phụ.
Trò: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
III/ Các hoạt động dạy và học
1/ Tổ chức : (1') 8A: , 8B:
2/ Kiểm tra: (3')
- Thái độ của bọn thực dân đối với ngời dân thuộc địa nh thế nào? Số phận của họ ra sao?
Đáp án : + Thái độ của bọn thực dân đối với ngời dân thuộc địa:
+Trớc chiến tranh: Teõn da ủen An-nam-mớt heứn haù, bị xem là giống ngời hạ đẳng, bị đánh đập nh súc vật
+Khi chiến tranh nổ ra: Đợc các quan cai trị coi nh " con yêu , bạn hiền" chiến sĩ bảo vệ công lí tâng bốc vỗ về
+ Số phận của họ :
- Xa lỡa gia ủỡnh, queõ hửụng.Cheỏt dửụựi bieồn, phụi thaõy treõn caựnh ủoàng, ủaàm laày…
- Làm kiệt sức, hít khí độc, chết đau đớn-> phục vụ lợi ích cho thực dân
- Taựm vaùn ngửụứi boỷ mỡnh treõn ủaỏt chaõu AÂu
3/ Bài mới: ( 37 )’
Trong cuộc sống của chỳng ta cú rất nhiều phương phỏp tập luyện để giỳp con người cú sức khỏe Một trong những phương phỏp ấy chỳng ta khụng quờn nhắc đến việc đi bộ Ngày nay đi bộ là phương thức tập luyện phổ biến để duy tr ỡ
Trang 2sức khỏe Ru Xụ là nhà văn,nhà triết học Phỏp,ụng đó tỡm thấy niềm vui trong việc đi bộ hằng ngày của mỡnh Niềm vui của ụng cụ thể là gỡ cỏc em sẽ tỡm hiểu nội dung bài “Đi bộ ngao du”.
Hoạt động của Thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1:
HS: Đọc chú thích SGK ( Tr100)
GV: Cho HS quan sát chân dung tác giả
GV: Em hãy nêu vài nét về tỏc giả ?
HS: Ru xô (1772 - 1778) là nhà văn, nhà
triết học, nhà hoạt động xã hội Pháp
GV: khái quát :
Ru-xô mồ côi mẹ từ sớm, cha là thợ đồng
hồ, ông chỉ đi học vài năm rồi chuyển
sang học nghề thợ chạm Bị chủ đánh đập
ông đi lang thang làm nhiều nghề tự do
sau đó trở thành nhà văn, nhà triết học nổi
tiếng.
Quan điểm triết học của ông rất tiến bộ :
đề cao con ngời tự nhiên, chống lại con
ngời xã hội, đấu tranh cho nền giáo dục
dân chủ, tự do, lên án chế độ đơng thời đã
chà đạp, nô dịch, tha háo con ngời.
GV: Nờu xuất xứ của văn bản “Đi bộ ngao
du”?
HS : Tỏc phẩm này là thiờn tiểu thuyết luận
văn với hai nhõn vật chớnh: Em bộ ấ-min và
thầy giỏo (tỏc giả) Nội dung: Kể về quỏ
trỡnh giỏo dục ấ-min từ khi sinh ra trưởng
hội Pháp
2/ Tác phẩm:
Gồm 5 tập , đoạn trích thuộc quyển V khi E Min đã lớn
II/
Đọc văn bản - chú thích
1/ Đọc văn bản
2/ Chú thích
Trang 3GV: Theo em vấn đề bàn lụân ở đây là gì ?
HS : Lợi ích của việc đi bộ
GV: Trong văn bản, tỏc giả sử dụng
phương thức biểu đạt chớnh nào? Bờn
cạnh đú cũn kết hợp yếu tố nào?
HS : Nghị luận + Biểu cảm
GV : Văn bản gồm mấy đoạn? mỗi đoạn
trỡnh bày luận điểm gỡ?
HS: Có 3 luận điểm ứng với 3 đoạn văn
+ Luận điểm 1 : Đi bộ ngao du, được tự do
thưởng ngoạn.( Từ đầu đến “nghỉ ngơi”
+ Luận điểm 2 : Đi bộ ngao du, được làm
giàu kiến thức.( Tiếp theo -> tốt hơn)
+ Luận điểm 3 : Đi bộ ngao du được thoải
mỏi tinh thần (phần còn lại)
GV: Em có nhận xét gì về bố cục, luận
điểm của đoạn trích?
HS : Bố cục, luận điểm rõ ràng, mạch lạc
theo cách sắp xếp riêng
GV: Luận điểm đầu tiờn để triển khai vấn
đề “ Đi bộ ngao du” là gỡ ?
HS : Đi bộ ngao du đợc tự do thởng ngoạn
GV: Luận điểm đợc chứng minh bằng những
luận cứ nào ?
HS: Lí lẽ để chứng minh:
+ Chủ động mọi thời gian.( Ta a đi lúc
nào thì đi, ta thích dừng lúc nào thì dừng, ta
27' III/ Phân tích văn bản
* Tìm hiểu chung :
+ Thể loại : văn bản nghị luận
+ Bố cục : 3 đoạn ; 3 luận điểm.
- Luận điểm 1 : Đi bộ ngao du, được tự do thưởng ngoạn
- Luận điểm 2 : Đi bộ ngao du, được làm giàu kiến thức
- Luận điểm 3 : Đi bộ ngao du được thoải mỏi tinh thần
Trang 4muốn hoạt động nhiều ít thế nào là tùy Ta
quan sát khắp nơi, ta quay sang phải, sáng
trái, ta xem xét tất cả những gì thấy hay
hay; ta dừng lại ở tất cả mọi khía cạnh ”
+ Làm chủ mọi không gian (“ Tôi nhìn
thấy một dòng sông , tôi đi men theo sông;
một khu rừng rậm , tôi đi vào dới bóng cây;
một hang động , tôi đến tham quan; một mỏ
đá , tôi xem xét các khoáng sản
-Tâm hồn đợc hoà nhập, thoải mái, mãn
HS : Liệt kờ nhấn mạnh cảm giỏc thoải mỏi
tự do của người đi bộ
GV: Trong đoạn 1, tỏc giả xưng hụ như
thế nào? Từ ngữ đú thuộc từ loại gỡ?
HS : “Tụi” , “ Ta” -> đại từ.
GV : Em cú nhận xột gỡ cỏc đại từ nhõn
xưng, về cỏch xưng hụ của tỏc giả ?
HS : - Đại từ xưng hụ :
+ “Tụi” : muốn núi đến những cảm nhận và
chiờm nghiệm cuộc sống của mỡnh
+ “ Ta” : nờu vấn đề cú tớnh lớ luận chung
Cỏch xưng hụ thay đổi => Bài văn sinh
+ Ta ưa đi lỳc nào thỡ đi, dừng lỳc nào thỡ dừng, hoạt động thế nào là tựy……
- Làm chủ mọi không gian+ Ta quan sỏt mọi nơi: dũng sụng, rừng rậm, hang động, mỏ đỏ, khoỏng sản …
- Tâm hồn đợc hoà nhập, thoải
mái, mãn nguyện
+ Tụi hưởng thụ tất cả sự tự do-> Đi bộ ngao du – niềm hạnh phúc đợc tự do thởng ngoạn
Trang 5động, gần gủi, thõn mật Giản dị và dễ hiểu,
dễ làm theo
GV: Tác giả chuyển đổi cách xng hô từ
ta sang tôi Cách thay đổi ấy tạo nên
tính đa thanh, đa điệu, tìm đợc sự đồng cảm nơi ngời đọc ở đây tác giả chuyển đổi câu trần thuật thành câu nghi vấn( đối thoại giả tởng và tự trả lời) Sự chuyển đổi
đó trong đối thoại giả tởng còn thể hiện sự
hăm hở, hứng khởi của tôi khi đi bộ ngao du.
GV: Theo em thế giới mà Ru-xô nói tới để
đi ngao du là một thế giới nh thế nào?
HS : Đó là một thế giới rộng lớn, phong phú
và tiềm ẩn những bí mật có sức vẫy gọi con ngời
GV: Trong hệ thống luận cứ trờn, tỏc giả
sử dụng thờm yếu tố biểu cảm Chỉ ra cõu văn cú yếu tố biểu cảm? Xỏc định kiểu cõu, chức năng?
HS : Sao em lại mệt được cơ chứ phủ nhận
việc đi bộ gõy nhàm chỏn, mệt mỏi, khẳng định vai trũ, tỏc dụng của việc đi bộ
GV: Trên đờng đi tác giả đã gặp những trở ngại gì ? cách khắc phục ?
HS : Thời tiết xấu -> Đi ngựa
Chán -> Tìm những thứ để giải trí
Mệt -> Vận động hai cánh tay
GV: Nh vậy “tôi” và Êmin có thể khắc phục những trở ngại ngẫu nhiên
GV: Treo bảng phụ viết 3 luận điểm.
- Từ 3 luận điểm chính, em thử đề xuất một nhan đề cho bài văn nghị luận này?
HS: Có thể là: "Lợi ích của đi bộ ngao du"
Trang 6GV:Theo em, trật tự sắp xếp 3 luận điểm
chính có hợp lí không? Vì sao?
GV: Nhận xét, giải thích:
- Ru xô cho tự do là quan trọng hàng đầu vì
từ nhỏ phải đi làm thuê, bị chủ xởng chửi
mắng, đánh đập Suốt đời ông đấu tranh
cho tự do, chống lại chế độ phong kiến
- Thuở nhỏ hầu nh không đợc học hành nên
khao khát kiến thức, cả đời ông nỗ lực tự
học (trong sách vở và ngoài thực tế )
GV: Nhìn vào bức tranh ( SGK/ T99) gợi
em nhớ đến cõu thơ nào của tỏc giả Hồ
Chớ Minh đó được học trong chương trỡnh
Ngữ văn 8?
HS : Bài thơ : “ Đi đờng”
Đi đờng mới biết gian lao
Núi cao rồi lại núi cao chập trùng
Núi cao lên đến tận cùng
Thu vào tầm mắt muôn trùng nớc non”
* Luyện tập
4/ Củng cố: (3')
- Hãy khái quát 3 luận điểm chính của Ru Xô ?
- Trật tự sắp xếp các luận điểm nh thế nào ? có hợp lí không ? vì sao? 5/ H ớng dẫn học ở nhà : (1')
Trang 7Ngày giảng: 8A : ……….
8B : ………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức: Giúp HS:
-Mục đớch, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tỏc giả
-Cỏch lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiờn của nhà văn
-Lối viết nhẹ nhàng cú sức thuyết phục khi bàn về lợi ớch, hứng thỳ của việc đi bộ ngao du
2 Kĩ năng :
-Đọc – hiểu văn bản nghị luận của nước ngoài
-Tỡm hiểu, phõn tớch cỏc luận điểm, luận cứ, cỏch trỡnh bày vấn đề trong một bài văn nghị luận cụ thể
3/ Thái độ : Giáo dục HS biết bảo vệ môi trờng xung quanh.
II/ Chuẩn bị: Thầy: SGK + SGV + Bảng phụ
Trò: - Trả lời câu hỏi phần Đọc - Hiểu văn bản
III/ Các hoạt động dạy và học : 45’
GV: Theo tác giả thì ta sẽ thu nhận đợc
những kiến thức gì khi đi bộ ngao du nh
Ta-lét, Pla-tông, Py-ta-go ?
HS: Đi bộ ngao du tìm hiểu, nghiên cứu tự
nhiên, đề cao kiến thức của các nhà khoa
hoa lá, các hoá thạch những kiến thức của
26' 2 Đoạn 2 : Luận điểm 2: Đi bộ
ngao du có dịp trau dồi vốn tri thức
- Các sản vật đặc trng cho khí hậu và cách thức trồng trọt những đặc sản ấy, các hoa lá, các hoá thạch những kiến thức của
1 nhà khoa học tự nhiên
- Phòng su tập của Ê-min phong phú hơn phòng su tập của vua chúa; phòng su tập ấy là cả trái
Trang 81 nhà khoa học tự nhiên.
GV: Tác giả sử dụng (?) tu từ, biện pháp so
sánh, đan xen những lời khẳng định và
HS: Những triết gia phòng khách của các
ngài nghiên cứu tự nhiên trong các phòng su
tập, những thứ linh tinh biết tên gọi nhng
chẳng có ý niệm gì về tự nhiên cả phê
phán những nhà triết học, khoa học hời hợt
thời bấy giờ trong xã hội Pháp
- Liên hệ: học đi đôi với hành.
GV: Tác giả đã trình bày cụ thể những lợi
ích nào của việc đi bộ ngao du đợc nói tới
ở đoạn 3 ?
HS : Sức khoẻ đ ợc tăng c ờng, tính khí trở
nên vui vẻ, khoan khoái và hài lòng với với
tất cả, hân hoan khi về đến nhà, thích thú
khi ngồi vào bàn ăn, ngủ ngon giấc
GV: Sử dụng các tính từ liên tiếp cảm giác
phấn chấn trong tinh thần của ngời đi bộ
ngao du, tăng thêm sức khổe, niềm vui sống
GV : Bên cạnh những ngời đi bộ ngao du,
tác giả còn nói đến đối tợng nào trong
đoạn 3 ?
HS: Bên cạnh những ngời đi bộ ngao du, tác
giả còn nói đến đối tợng nào trong đoạn 3
GV : Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ?
tác dụng.
HS : Nghệ thuật so sánh 2 trạng thái tinh
thần khác nhau để khẳng định lợi ích tinh
đất Đô-băng-tông cũng không thể làm tốt hơn
so sánh, nghi vấn, tu từ kèm theo lời bình để khẳng định
3 Luận điểm 3 : Tác dụng của đi
bộ ngao du đối với sức khoẻ và tinh thần của con ngời
- Sức khoẻ đ ợc tăng c ờng, tính khí trở nên vui vẻ, khoan khoái và hài lòng với với tất cả, hân hoan khi
về đến nhà, thích thú khi ngồi vào bàn ăn, ngủ ngon giấc
- Bên cạnh những ngời đi bộ ngao
du, tác giả còn nói đến đối tợng nào trong đoạn 3
Trang 9thần của ngời đi bộ ngao du để thuyết phục
ngời đọc
GV: Nhận xét về cách sử dụng đại từ nhân
xng ở đoạn 3, cách sử dụng câu văn: ta
hân hoan biết bao , ta thích thú
HS : Văn nghị luận có yếu tố biểu cảm;
phục, sinh động do lí lẽ và thực tiễn luôn bổ
sung cho nhau
GV : ý tởng tác giả muốn khẳng định là
gì.
HS : Muốn ngao du cần phải đi bộ
GV: Em thấy Ru-xô là ngời nh thế nào
(Bóng dáng nhà văn hiện lên qua các chi
tiết trong bài văn này nh thế nào)?
HS : Ông là một ngời giản dị, quý trọng tự
do, yêu mến thiên nhiên Ông không những
là một nhà văn tài ba mà còn là một nhà
giáo dục lỗi lạc
HS: Đọc ghi nhớ
- Nghệ thuật so sánh 2 trạng thái tinh thần khác nhau để khẳng định lợi ích tinh thần của ngời đi bộ ngao du để thuyết phục ngời đọc
* Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng trong các câu 1,2
Câu 1 Đoạn trích "Thuế máu" nằm ở chơng thứ mấy của "Bản án chế độ thực dân Pháp"?
A Chơng I C Chơng III
Trang 10B Chơng II D Chơng IV
Câu 2 Tác giả của "Đi bộ ngao du" là nhà văn nớc nào?
A Anh C Mĩ
B Pháp D Tây ban Nha
Câu 3 Nối cột bên trái (Tên tác giả) với cột bên phải ( tên văn bản) cho đúng
La Sơn Phu tử Nguyễn Thiếp
Phần II Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)
Câu 1 Em hiểu "Đi bộ ngao du" nghĩa là gì?
Câu 2 Nêu các luận điểm chính của văn bản "Đi bộ ngao du"
+ Nớc Đại Việt ta : Nguyễn Trãi
+ Đi bộ ngao du : Ru- xô
+ Thuế máu : Nguyễn ái Quốc
+ Bàn luận về phép học : La Sơn Phu tử Nguyễn Thiếp
Phần II Trắc nghiệm tự luận (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
HS giải thích đợc đi bộ ngao du là đi dạo chơi đây đó bằng cách đi bộ
Câu 2 (6 điểm)
HS nêu đợc ba luận điểm chính:
- Luận điểm 1: Đi bộ ngao du thì hoàn toàn đợc tự do, tuỳ theo ý thích không bị lệ thuộc vào ai
- Luận điểm 2: Đi bộ ngao du thì sẽ có dịp trau dồi vốn tri thức của ta
- Luận điểm 3: Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đến sức khoẻ.
5 H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài
Trang 11- Chuẩn bị bài: Hội thoại (tiếp theo)
* Yêu cầu: + Đọc đoạn văn trang 92,93
-Khỏi niệm lượt lời
-Việc lựa chọn lượt lời gúp phần thể hiện thỏi độ và phộp lịch sự trong giao tiếp
2
Kĩ năng :
-Xỏc định được cỏc lượt lời trong cỏc cuộc thoại
-Sử dụng đỳng lượt lời trong giao tiếp
3/ Thái độ : Giáo dục ý thức học tập
II/ Chuẩn bị: Thầy: SGK + SGV + Bảng phụ
Trò: Đọc kĩ các câu hỏi SGK
III/ Các hoạt động dạy và học : 45’
Trang 12GV: Trong cuộc thoại đó, mỗi nhân vật nói
bao nhiêu lợt? (cả lần ngời cô "tơi cời kể các
chuyện".)
HS: - Ngời cô nói 6 lợt
- Chú bé Hồng nói 2 lợt
GV: Bao nhiêu lần lẽ ra Hồng đợc nói nhng
Hồng không nói? Sự im lặng thể hiện thái độ
của Hồng đối với những lời nói của cô nh thế
nào?
HS: Có 2 lần lẽ ra Hồng định nói:
- "Nhận ra những ý nghĩ cay độc "
"Cô tôi cha dứt câu, cổ họng tôi "
Sự im lặng thể hiện tình yêu thơng mãnh liệt
của Hồng đối với mẹ, thể hiện thái độ bất
bình đối với những lời lẽ cay độc của ngời cô
GV: Vì sao Hồng không cắt lời ngời cô khi
bà nói những điều Hồng không muốn nghe?
GV: Nhấn mạnh 3 ý trong ghi nhớ
Chuyển ý Bài tập trắc nghiệm:
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi
d-22' I/ L ợt lời trong hội thoại :
-Hồng không cắt ngang lời ngời vai trên - > thái độ lễ phép
* Ghi nhớ: SGK( tr 102)
Trang 13ới đây.
1. Thế nào là hành vi c“ ớp lời (xét”
theo cách hiểu về lợt lời) ?
A Nói tranh lợt lời của ngời khác
B Nói khi ngời khác đã kết thúc lợt lời của
họ
C Nói khi ngời khác cha kết thúc lợt lời của
họ
D Nói xen vào khi ngời khác không yêu cầu
2 Cha mẹ đang bàn bạc với nhau về việc tổ
chức nuôi gà Ngời con ngồi gần đó nói xen
vào câu chuyện khiến cha mẹ bực mình
Trong lĩnh vực hội thoại, hiện tợng đó đợc
gọi là hiện tợng gì?
A. Nói leo C Tranh lựơt lời
B. Cớp lời D Nói hỗn
3 Trong một buổi thảo luận ở lớp ,cô giáo
yêu cầu học sinh A phát biểu ý kiến về một
vấn đề, A cha kịp trình bày thì học sinh B
vội vàng đa ra ý kiến của mình về lĩnh vực
đó Trong lĩnh vực hội thoại hành vi của B
A Khi muốn biểu thị một thái độ nhất định
B Khi không biết nói đều gì
C Khi ngời nói đang phân vân, lỡng lự
Trang 14mỗi nhân vật trong đoạn trích ?
- Nhiệm vụ các nhóm tập trung giải quyết
vấn đề, th kí ghi phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày , nhận xét
- Ngời nhà lý trởng: Nhát gan, theo đóm ăn tàn
- Chị Dậu: Là ngời phụ nữ mạnh
Tí biết bị bán thì sợ hãi, đau buồn, nói ít hẳn, chị Dậu phải nói
để thuyết phục con
c, Việc cái Tí kể lể càng làm chị Dậu đau lòng khi phải bán
đứa con hiếu thảo càng tô đậm nỗi bất hạnh giáng xuống đầu Tí.Bài 3:
Sự im lặng của nhân vật "tôi"thể hiện thái độ ngỡ ngàng, xúc