Ánh trăng Nguyễn Duy 1978 5 chữ Từ hình ảnh ánh trăng trong thành phố, gợi lại những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính, nhắc nhở thái độ sống tình nghĩa, thuỷ chung.. Cho học sinh
Trang 1Tuần 28 ÔN TẬP VỀ THƠ
Tiết 127
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
1 Kiến thức :
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức về các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam
- Củng cố tri thức về thể loại thơ trữ tình
- Bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về đặc điểm và thành tựu của thơ Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám – 1945
2.Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng phân tích , cảm thụ hình ảnh thơ
3 Tư tưởng : Giúp các em có cái nhìn đúng đắn về vẻ đẹp của thơ , yêu thơ , thơ là tiếng nói tình cảm
B Chuẩn bị :
Giáo viên : - Giáo án , các bài thơ đã học
Học sinh : Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK
C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Hoạt động dạy – học
HĐ 1: Hướng dẫn học sinh
thực hiện câu hỏi 1 SGK
HS thực hành , theo nội dung SGK yêu cầu , trình bày , nhận xét , bổ sung
Câu 1: ( ND bên dưới )
Tác giả
Năm s.tác
Thể thơ
Nội dung
Đặc sắc nghệ thuật
1
Đồng chí
(Chính Hữu) 1948 Tự do Tình đồng chícủa những người
lính dựa trên cơ
sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện tự nhiên, bình dị, sâu sắc trong mọi hoàn cảnh
Chi tiết, hình ảnh giản dị, chân thực, cô đọng giàu sức biểu cảm
2
Đoàn thuyền đánh cá
(Huy Cận)
1958 7 chữ Những bức tranh
đẹp, rộng lớn, tráng lệ về thiên nhiên, vũ trụ và người lao động trên biển theo
chuyến ra khơi
Nhiều hình ảnh rộng lớn được sáng tạo bằng liên tưởng và tưởng tượng, âm hưởng khoẻ khoắn, lạc quan
Trang 2của đoàn thuyền đánh cá Qua đó thể hiện cảm xúc
về thiên nhiên, lao động, niềm vui trước cuộc sống mới
3
Con cò
(Chế Lan Viên)
1962 Tự do Từ hình tượng
con cò trong lời hát ru, ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời hát
ru đối với đời sống mỗi con người
Vận dụng sáng tạo hình ảnh
và giọng điệu lời ru của ca dao
4
Bếp lửa
(Bằng Việt) 1963 7 chữvà
8 chữ
Những kỉ niệm đầy xúc động về
bà và tình bà cháu, thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết
ơn của cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước
Kết hợp giữa biểu cảm với miêu tả và bình luận Sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà
5
Bài thơ về tiểu đội xe
không kính
(Phạm Tiến Duật)
1969 Tự do Qua hình ảnh
những chiếc xe không kính, khắc hoạ hình ảnh những người lính lái xe trên tuyến đường TS thời kì chống Mĩ với tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm và ý chí chiến đấu giải
Nam
Chất liệu hiện thực, sinh động, hình ảnh độc đáo, giọng điệu tự nhiên, khỏe khoắn giàu tính khẩu ngữ
6
Khúc hát ru những em
bé lớn trên lưng mẹ
(Nguyễn Khoa Điềm)
1971 8 chữ Thể hiện tình
yêu thương con của người mẹ gắn với lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu và khát vọng về tương lai
Khai thác điệu ru ngọt ngào, trìu mến
Viếng lăng Bác
(Viễn Phương)
1976 8 chữ Lòng thành kính
và niềm xúc
Hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm Ngôn ngữ bình dị, cô
Trang 3động sâu sắc của nhà thơ đối với Bác Hồ trong một lần từ miền Nam ra viếng lăng Bác
đúc
8
Ánh trăng
(Nguyễn Duy)
1978 5 chữ Từ hình ảnh ánh
trăng trong thành phố, gợi lại những năm tháng
đã qua của cuộc đời người lính, nhắc nhở thái độ sống tình nghĩa, thuỷ chung
Hình ảnh bình dị mà giàu ý nghĩa biểu tượng Giọng đieeuj chân thành, nhỏ nhẹ, thấm thía
9
Mùa xuân nho nhỏ
(Thanh Hải) 1980 5 chữ Cảm xúc trướcmùa xuân thiên
nhiên, đất nước, thể hịên ước nguyện chân thành muốn góp mùa xuân nhỏ của đời mình vào cuộc đời chung
Hình ảnh đẹp, giản dị, trong sáng; những hình ảnh so sánh, ẩn dụ sáng tạo
10
Sang thu
(Hữu Thỉnh) Sau1975 5 chữ Biến chuyển củathiên nhiên lúc
giao mùa từ hạ sang thu qua sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ
Hình ảnh thiên nhiên được gợi tả bằng nhiều giác quan khác nhau
11
Nói với con
(Y Phương) Sau1975 Tự do Bằng lời tròtruyện với con,
bài thơ thể hiện
sự gắn bó, niềm
tự hào về quê hương và đạo lí sống của dân tộc
Cách nói giàu hình ảnh, vừa
cụ thể vừa gợi cảm
* Hoạt động 2:
Học sinh sắp xếp các
bài thơ theo từng giai đoạn
GV cho học sinh thảo luận
nhóm , cho các em trình bày
Các tác phẩm thơ đã thể
- HS thực hiện sắp xếp dựa vào kiến thức đã học SGK
- Các em khác nhận xét bổ sung
Câu 2: Sắp xếp
a Chống Pháp: Đồng chí
b 1954-1964 : Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò
c Chống Mĩ : Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
d Sau 1975 : Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con
Trang 4hiện như thế nào về cuộc
sống của đất nước và tư
tưởng, tình cảm của con
người?
Cho học sinh lấy ví dụ
chứng minh
* Hoạt động 3:Hướng dẫn
Học sinh so sánh
So sánh bút pháp xây dựng
sáng tạo hình ảnh thơ ở một số
bài
Cho học sinh đọc bài tập đã
làm ở nhà (câu 6)
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 7: Củng cố dặn dò
Dặn học sinh chuẩn bị kiểm tra
1 tiết
Chuẩn bị tiết sau
- HS phát biểu dựa vào các nội dung chính của những tác phẩm thơ
- HS thảo luận nhóm , đại diện các nhóm trình bày
=> Các tác phẩm đã tái hiện hình ảnh đất nước trong hai cuộc kháng chiến gian khổ nhưng anh hùng và trong thời kì lao động, xây dựng đất nước
=> Thể hiện tâm tư, tình cảm con người trong thời kì lịch sử có nhiều biến động
+ Yêu quê hương đất nước
+ Tình đồng chí, cách mạng, lòng kính yêu Bác
+ Tình cảm gia đình gần gũi, bền chặt
Câu 3: So sánh
- Cả hai đều nói về tình mẹ con thắm thiết, thiêng liêng cùng điệu lời ru
- Bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”: Thống nhất tình yêu con với tình yêu quê hương, đất nước
Bài “Con cò”: Ngợi ca tình mẹ
và ý nghĩa lời ru
Câu 4: Nhận xét
Cả ba bài đều viết về người lính cách mạng với vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn
+ Đồng chí : Chống Pháp + Bài thơ : Chống Mĩ + Ánh trăng: Hoà bình
Câu 5: So sánh
- Đồng chí: Hiện thực
- Đoàn thuyền đánh cá: Tượng trưng, phóng đại với nhiều liên tưởng, tưởng tượng
+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính: Hiện thực, miêu tả cụ thể + Ánh trăng: Hiện thực, bình dị nhưng chủ yếu dùng bút pháp gợi tả
4 Củng cố :
Cho học sinh đọc bài tập đã làm ở nhà (câu 6)
Giáo viên nhận xét
5 Dặn dò
Dặn học sinh chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Chuẩn bị tiết sau
Trang 5
Tiết 128 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý.(TT)
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
1 Kiến thức :
Nhận biết hai điều kiện tồn tại của hàm ý:
+Người nói, người viết có ý thức đưa hàm ý vào câu nói
+Người nghe có đủ năng lực giải đoán hàm ý
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu có hàm ý trong từng tình huống cụ thể và có kĩ
năng , hiểu biết để giải đoán hàm ý
3 Tư tưởng : Các em có ý thức trong việc sử dụng hàm ý : Phù hợp với đối tượng , hoàn
cảnh
II Chuẩn bị :
- Giáo án
- Các ví dụ về nghĩa tường minh và hàm ý
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : - Thế nào là nghĩa tường minh, hàm ý? Khi nào người ta dùng hàm ý?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Hoạt động dạy - học
HĐ 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví
dụ để nắm được điều kiện sử dụng hàm
ý
Gọi hs đọc vd tr 90/ SGK
Chú ý các câu im đậm
H? Nêu hàm ý của những câu in đậm?
H? Vì sao chị Dậu không nói thẳng với
con mà phải dùng hàm ý?
H? Hàm ý trong câu nói nào của chị Dậu
rõ hơn?
H? Vì sao chị Dậu phải nói rõ như vậy?
H? Chi tiết nào cho thấy cái Tý đã hiểu
hết hàm ý của chị?Vì sao cái Tý có thể
hiểu được?
H? Để sử dụng hàm ý thành công cần có
những điều kiện nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực
hành luyện tập
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1:
HS đọc
HS trả lời nội dung câu hỏi của
GV , các em khác nhận xét bổ sung
Câu thứ nhất có hàm ý là: sau bữa
ăn này con không còn được ơ nhà với thầy mẹ và các em nữa
Câu 2: Mẹ phải bán con cho cụ Nghị
Đây là điều đau lòng nên chị Dậu tránh nói thẳng ra
Câu 2 hàm ý của chị rõ hơn vì có chi tiết cụ Nghị thôn Đoài
Vì lúc đầu cái Tý chưa hiểu hết ý câu nói của chị
Cái Tý nghe nói giãy nảy Cái Tý hiểu nhờ câu nói của mẹ,
vì trước đó nó đã biết bố mẹ quyết định bán nó cho nhà Nghị Quế
- HS trả lời theo sự hiểu biết của các nhân
Người nói là anh thanh niên
I Điều kiện sử dụng hàm ý:
1.VD sgk tr 90
2 Nhận xét điều kiện sử dụng hàm ý
- Người nói có ý thức đưa hàm ý vào câu nói ( Tránh sự đau lòng , giảm đi mức độ của sự việc hoặc có ý nào khác )
- Người nghe có năng lực giải đoán hàm ý
II Luyện tập:
1/ Bài 1:
Trang 6H? Người nói , người nghe trong những
câu in đậm là ai?
H? Xác định hàm ý của mỗi câu nói?
H? Nhờ đâu, người đọc có thể hiểu được
hàm ý đó?
H? Nêu hàm ý trong câu nói?
BT 2 giao cho hs làm tại nhà
BT 3,4 , 5.Gọi hs thực hiện
H? Xác định hàm ý?
H? Xác định câu có chưa hàm ý trong
bài thơ: Mây và sóng?
Người nghe là ông hoạ sỹ và cô gái
Hàm ý của câu im đậm là: mời bác và cô vào uống nước
Hai người nghe đều hiểu hàm ý
đó thông qua chi tiết: ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà b/ Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu ngày trước
Hàm ý của câu im đậm là: chúng tôi không thể cho được
Hiểu đươc hàm ý nhờ câu nói cuối cùng : thật là càng gìau có càng không dám dời một đồng xu
c/ Người nói là Thuý Kiều, người nghe là Hoạn Thư
Câu 1: Quyền quyư như tiểu thư
mà cũng có lúc phải đến trước hoa
nô này ư?
Câu 2: Háy chuẩn bị nhận sự báo oán thích đáng
Điền câu có hàm ý như:
bận ôn thi Phải đi thăm người ốm Qua sự só sánhcủa Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý:Tuy hy vọng chưa thể nói là thực hay hư nhưng nếu
cố gắng thực hiện thì có thể đạt được
- Câu hàm ý mời mọc: Bọn tớ chơi
Câu hàm ý từ chối: Mẹ mình đang đợi ở nhà
Người nói là anh thanh niên
Người nghe là ông hoạ
sỹ và cô gái Hàm ý của câu im đậm là: mời bác và cô vào uống nước
Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó thông qua chi tiết: ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà
b/ Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu ngày trước
Hàm ý của câu im đậm là: chúng tôi không thể cho được
2/ Bài tập 2:
3/ Bài tập 3:
4/ Bài tập 4:
5/ Bài tập 5:
4 Củng cố : Qua phần bài tập , em hãy nhắc lại khi nào thì sử dụng hàm ý ? Việc sử dụng
hàm ý đem lại lợi ích gì?
5.Dặn dò : Hoàn thành bài tập về nhà , học bài cũ Chuẩn bị kiểm tra thơ
Tiết 129 KIỂM TRA THƠ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1 Kiến thức :Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của hs về các tp thơ trong chương trình
ngữ văn 9
Trang 72 Kĩ năng: Rèn luyện và đánh giá kỹ năng viết văn Hs cần huy động những kiến thức về
Tập làm văn và TV
3 Tư tưởng : Có ý thức vận dụng tổng hợp các kĩ năng vào việc cảm nhận hình ảnh , ngôn
ngữ thơ
II Chuẩn bị :
Đề bài cho bài kiểm tra
HS chuẩn bị học bài cũ , giấy , bút …
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
Hoạt động 2: Giáo viên phát đề cho học sinh
Hoạt động 3: Thu bài
4 Củng cố , dặn dò :
Qua bài kiểm tra cần nắm kĩ tên tác phẩm tác giả thơ đã học trong chương trình ? Nội dung
chính của từng bài cũng như những nét nghệ thuật chính
Xem lại toàn bộ các bài thơ đã học
Ma trận đề kiểm tra
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
câu/điểm
Viếng lăng Bác ,
Mùa xuân nho
nhỏ
C1,2 1,0
C1,2 1,0
0,5
C4 0,5
I TRẮC NGHIỆM :
Câu 1: (0.5đ) Hình ảnh cây tre và mặt trời trong bài thơ “Viếng lăng Bác” là hình ảnh
gì?
A-Tả thực B- Ẩn dụ C- Tượng trưng D- Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 2: (0.5điểm) Giọt long lanh trong bài “Mùa xuân nho nhỏ là giọt gì?
A- Mưa xuân
B- Sương sớm
C- Âm thanh tiếng chiền chiện
D- Tưởng tượng của nhà thơ
Câu 3: (0.5điểm) Em bé không đi theo những người xa lạ trên mây và trong sóng vì
sao?
A- Bé chưa biết bơi, bé không biết bay
B- Bé sợ xa nhà vì còn nhỏ quá
Trang 8C- Bé thương yêu mẹ, không muốn mẹ buồn.
D- Cả 3 ý trên đều sai
*Câu 4: (0.5điểm)Con cò trong bài thơ “Con cò” là hình ảnh gì?
A- Con cò – hình ảnh ẩn dụ cho con
B- Cò mẹ - hình ảnh ẩn dụ cho cò mẹ
C- Cuộc đời – hình ảnh quê hương
D- Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 5: (0.5điểm)Ý nào sau đây nêu được nét đặc sắc nhất về nghệ thuật của bài thơ
“Sang thu”
A- Sử dụng câu ngắn gọn, chính xác
B- Sử dụng phong phú các phép tu rừ so sánh, ẩn dụ
C- Sáng tạo những hình ảnh quen thuộc mà vẫn mới mẻ, gợi cảm
D- Sáng tạo những hình ảnh giàu ý nghĩa triết lí
Câu 6: (0.5 điểm)Ý nào sau đây nói đúng nhất những đức tính tốt đẹp của người đồng
mình trong bài thơ “Nói với con”
A- Cần cù, chịu khó, anh dũng, bất khuất
B- Bền bỉ nhẫn nại, chịu đựng, hi sinh
C-Hồn nhiên, mộc mạc, nghĩa tình, giàu chí khí
D- Thẳng thắn, trung thực, bền bỉ, dẻo dai
II TỰ LUẬN: (8 điểm)
Câu 1: (3 điểm) Phân tích hai câu thơ:
“Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.”
(Con cò – Chế Lan Viên) Câu 2: (4 đ): Cảm nhận của em về cái hay trong đoạn thơ sau:
“Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi”
( Hữu Thỉnh – Sang thu )
ĐÁP ÁN:
I Trắc nghiệm: 2 điểm ( 6câu mỗi câu đúng 0, 5 điểm)
II.Tự luận
Câu 1: ( 3 điểm ) Phân tích:
-Giới thiệu bài thơ, hình tượng con cò (0.5 điểm)
-Hai câu thơ ở cuối đoạn 2, là lời của mẹ nói với con – cò con (0.5 điểm)
-Trong suy nghĩ và quan niệm của người mẹ: con dù lớn dù khôn, dù trưởng thành đến đâu, nhiều tuổi đến đâu, làm gì, thành đạt đến đâu chăng nũa …con vẫn là con của mẹ, con vẫn đáng yêu, đáng thương, vẫn cần che chở, vẫn là niềm tự hào, niềm tin và hy vọng của mẹ (1 điểm)
-Dù mẹ có xa con lâu, rất lâu thậm chí suốt đời không lúc nào lòng mẹ không ở bên con.(0.5 điểm)
Trang 9-Ca ngợi tình cảm vô biên, thiêng liêng của người mẹ (0.5 điểm)
Câu 2: (4 điểm)
+ Nội dung: (3 đ)
-Đây là hình ảnh tả thực Sang thu, nắng dịu, bớt mưa, sấm thưa dần và nhỏ không còn đủ sức lay động những hàng cây với tán lá già dặn , dã trải nghiệm nhiều
-Cái hay của câu thơ : gợi cho ta liên tưởng đến ý nghĩa khác – ý nghĩa con người và cuộc sống : Khi con người đã từng trải thì cũng vững vàng, bình tĩnh hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời Hai câu thơ không chỉ tả cảnh sang thu mà đã chất chứa suy nghiệm về con người và cuộc sống
=>Ngoài giá trị tả thực về hiện tượng thiên nhiên, tác giả muốn gửi gắm suy ngẫm của mình : khi con người đã từng trải thì vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời
+ Hình thức : (1 đ)
Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, mạch lạc , liên kết các câu trong đoạn văn…
Tiết 130 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh
1 Kiến thức :
- Ôn lại lí thuyết và kĩ năng hoàn thành bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
2 Kĩ năng : - Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về ưu, nhược điểm thông qua một số bài viết cụ thể
B Chuẩn bị :
Chấm , nhận xét bài làm của học sinh Thống kê điểm
Các nhận xét đánh giá chung khi trả bài
C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động 1:
- Học sinh nhắc lại đề bài
Cảm nhân của em về đoạn trích truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.
- Giáo viên ghi lại đề bài lên bảng
- Cho học sinh tìm những từ ngữ quan trọng trong đề bài: Cảm nhận, đoạn trích truyện
Hoạt động 2:
- Cho học sinh nhắc lại về các bước hoàn thành bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
- Học sinh nhắc lại dàn bài (Tiết 120)
Hoạt động 3 : Nhận xét bài làm của học sinh
- Phát bài cho học sinh Yêu cầu các em tự đọc lại bài , xem xét lời phê của thầy để chuẩn bị
có ý kiến
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
+ Ưu điểm:
Một số bạn định hướng được bài làm
Cảm nhận khá tốt về đoạn trích: một số em học khá : Loan , Kiều Diễm , Trân , Ái , Toản , Tâm
Một số bài viết có sự liên kết chặt chẽ giữa các đoạn văn , hiểu sâu sắc về chiến tranh
và hậu quả của chiến tranh Có liên hệ thực tế tốt
Trang 10Biết phân tích , nhận xét về nội dung chủ đề truyện , những cử chỉ hành động của nhân vật , tình huống truyện
- Một số em nắm được phương pháp làm bài văn nghị luận một tp truyện
- Bố cục bài làm rõ ràng, biết xây dựng và triển khai luận điểm
- Một số bài làm triển khai luận điểm rõ ràng, mạch lạc, biết kết hợp giữa việc nêu dẫn chứng , phân tích và nêu những nhận xét, suy nghĩ của bản thân về vấn đề nghị luận
Cụ thể khen ngợi bài làm của bạn : Loan , Trân , Muội , Diễm Phí , Ái , Khái
GV nêu những nhược điểm :
1.Một số bài làm còn sa vào việc kể lễ sự việc, chưa biết phân tích nêu nhận xét, đánh giá 2.Triển khai luận điểm chưa sâu sắc: còn ít những lời bình luận, đánh giá
3.Một số bài làm còn mắc lỗi về diễn đạt chưa chính xác, không rõ ý
4 Một số bài trình bày dẫn chứng chưa đúng yêu cầu
Một số bạn chưa định hướng cách làm bài
Bài văn nghiêng về kể chuyện: Kha , Vọng , Lâm, Luân , Bằng
Nhiều bài chưa chú ý đến phân tích các yếu tố nghệ thuật:
Câu văn còn lủng củng, lời văn rời rạc, bố cục chưa rõ ràng, sai lỗi chính tả: Đáng , Cường , Phúc , Chí nguyên, Ân
- Đọc bài hay làm mẫu ( Chọn bài điểm tốt đọc từng đoạn hay )
- Đọc bài kém.( Chọn kém một số chỗ cụ thể )
- Học sinh trình bày ý kiến
- Lấy điểm vào sổ
Hoạt động 4:
Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
Chuẩn bị làm bài viết số 7
Tiết 131 TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1 Kiến thức :
- Trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu của văn bản nhật dụnglà tính cập nhật của nội dung, hệ thống hoá được chủ đề của các vb nhật dụng đã học trong chương trình THCS
- Nắm được đặc điểm cần lưư ý trong cách tiếp cận văn bản nhật dụng
2 Kĩ năng : Thóng kê , nhận biết , tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng
II Chuẩn bị :
Các văn bản nhật dụng đã học
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ Mây và sóng? Phân tích lời trò chuyện của em bé với Mây hoặc Sóng?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn
tập – nhắc lại khái niệm , đặc
điểm văn bản nhật dụng
Gọi hs đọc khái niệm về vb
HS đọc nội dung SGK , trả lời câu hỏi SGK
I.Đặc điểm của vb nhật dụng: Khái niệm: SGK
- Khái niệm: Không phải là khái niệm thể loại, không chỉ