Kiến thức : - Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên “mây và sóng”.. Nếu em bé từ chối
Trang 1Văn bản
R Ta-go
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên “mây và sóng”
- Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tưởng tượng bay bổng của tác giả
2 Kĩ năng :
a/ Kĩ năng bài học:
- Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ
b/ Kĩ năng sống:
3 Thái độ : Yêu thương mẹ của mình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não
b/ Phương tiện dạy học: Sgk
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lịng bài thơ Nĩi với con của Y Phương và nêu ý nghĩa của bài
thơ đĩ?
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung:
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản.
- Hướng dẫn cách đọc bài thơ
- Gv đọc mẫu
- Gọi HS đocï
- Nhận xét
? Bài thơ là lời của ai nĩi với ai? Lời đĩ chia làm mấy
phần?
- Bài thơ của em bé nĩi với mẹ như một lời thủ thỉ, tâm
tình
- Lời em bé gồm 2 phần: phần 1 ( xanh thẳm), phần 2
(cịn lại)
Nhiệm vụ 2: HD tìm hiểu chung:
KT: động não
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả: Ra-bin-đra-nat Ta-go (1861 – 1941) là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ, là nhà văn đầu tiên của Châu
Á được nhận Giải thưởng Nô-ben về văn học năm 1913
2 Tác phẩm: Bài thơ được xuất bản năm 1909, là một bài thơ văn xuôi nhưng văn có
NS: 1/03/2016 ND: 7/3 - 9/1 T2 7/3 - 9/2 T3
Tuần 28
Tiết 136
Trang 2- Yêu cầu Hs đọc chú thích Sgk/87,88
- Trả lời câu hỏi:
+ Đôi nét về tác giả?
+ Đánh giá chung về phong cách thơ
tác giả
- Hs trả lời; Hs khác bổ sung
- Gv chốt lại
- Phương thức biểu đạt của bài thơ?
- Hướng dẫn HS tìm hiểu từ khĩ SGK
Hoạt động 2: HD đọc- hiểu văn
bản.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung văn
bản
PP/KT: vấn đáp, động não.
? Những người trên mây, trong sĩng đã nĩi gì với bé?
(Học sinh đọc sgk)
? Thế giới mà họ vẽ ra như thế nào?
- HS suy nghĩ phát biểu
? Đĩ là một trị chơi Theo em cĩ đáng tham dự một trị
chơi như thế khơng?
? Em bé đã cĩ tâm trạng gì khi nĩi rằng "Nhưng làm thế
nào mình lên đĩ được? Mình ra ngồi đĩ được" ?
Tâm trạng háo hức, bồn chồn, em muốn đi chơi ngay,
muốn đi luơn cùng mây và sĩng mà khơng một chút băn
khoăn, do dự.
? Họ đáp lại em bé như thế nào?
? Hãy đọc lại những lời em bé nĩi với mây và sĩng lời
nĩi đĩ cho thấy em bé cĩ sự lựa chọn như thế nào?
Sau một hồi phân vân, em đã từ chối Nếu em bé từ
chối ngay lời rủ rê của những người sống trên mây và
trong sĩng thì tình cảm sẽ thiếu chân thực vì trẻ em nào
cũng rất ham chơi Em phần nào đã bị lơi cuốn, song
vấn đề là khơng thể đánh đổi thú vui chơi với việc xa rời
mẹ.
? Nêu cảm nhận của em khi đọc lời từ chối của em bé?
- Yêu mây, sĩng, nhưng yêu mẹ hơn
- Là đứa con ngoan, hiếu thảo.
? Em bé đã tưởng tượng ra những trị chơi khác nhau
như thế nào? Hãy đọc thầm lời bé nĩi với mẹ về những
trị chơi do em tưởng ra
? Trị chơi được mơ tả như thế nào? Cĩ gì đặc biệt?
Phát hiện ra các hình ảnh, chi tiết thể thể hiện tình mẹ
con? Cảm xúc của em về những hình ảnh được mơ tả
qua lời em bé?
(Học sinh tưởng tượng, mơ tả, tái hiện lại từng trị chơi)
? Cảm nhận của em bé về cái hay trong câu thơ "con lăn,
lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lịng mẹ"
*Tích hợp: (Nguyên Hồng diễn tả cảm giác hạnh phúc
ngây ngất của em bé Hồng khi được sà vào lịng
mẹ )
Giảng : Câu thơ cuối nâng lên một tầm khái quát cao
âm điệu nhịp nhàng
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
3 T ừ khĩ: Sgk
II Đọc - hiểu văn bản :
1 Nội dung :
- Lời rủ rê của những người sóng trên mây và trong sóng, sức hấp dẫn của những trò chơi đối với em bé
- Lời từ chối của em bé
- Trò chơi sáng tạo của em bé
- Tình cảm gắn bó của em bé với mẹ – cảm nhận của em về tình mẫu tử thiêng liêng đầy ý nghĩa
Trang 3hơn: "Và khơng ai trên thế gian này, biết mẹ con ta ở
chốn nào" Hàm ý của câu thơ chính là "mẹ con ta" ở
khắp mọi nơi, khơng ai cĩ thể chia cách được tình cảm
mẹ con ta, và như vậy thì tình mẫu tử ở khắp nơi, thiêng
liêng, bất diệt Câu thơ đã khắc sâu và tơ đậm chủ đề
của tác phẩm.
? Qua phân tích, em thấy nội dung 2 phần của văn bản
cĩ điểm gì giống nhau?
- HS suy nghĩ, phát biểu, Gv nhận xét chốt lại bài học.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nghệ thuật
văn bản
KT: cặp đôi chia sẻ.
? Hai phần của văn bản cĩ gì giống nhau và khác nhau?
( Về số dịng thơ, cách xây dựng hình ảnh, cách tổ chức
khổ thơ)? Tác dụng trong việc thể hiện chủ đề của bài
thơ?
? Câu thơ trong bài thơ cĩ gì đặc biệt?
- GV nhận xét chốt bài học
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa văn
bản:
KT: Trình bày một phút
-Nêu ý nghĩa của bài thơ?
Hoạt động 3: HD tổng kết:
-Trình bày chung về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ/789
2 Nghệ thuật :
- Bố cục bài thơ thành hai phần giống nhau ( thuật lại lời rủ rê – thuật lại lời từ chối và lí do từ chối – trò chơi do em bé sáng tạo) – sự giống nhau nhưng không trùng lặp về ý và lời
- Sáng tạo nên những hình ảnh thiên nhiên bay bổng lung linh, kì ảo song vẫn sinh động và chân thực và gợi nhiều liên tưởng
3 Ý nghĩa văn bản : Bài thơ ca ngợi ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử
III Tổng kết: Ghi nhớ :SGK/89.
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Hs đọc diễn cảm bài thơ.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài học : Học thuộc lòng bài thơ, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ
Bài mới : Chuẩn bị bài: Ôn tập về thơ.
- Học thuộc tất cả các bài thơ đã học ở chương trình Ngữ văn 9 tập 2
- Trả lời các câu hỏi Sgk/89,90
Trang 4
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Hệ thống những kiến thức về các tác phẩm thơ đã học
2 Kĩ năng : Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ., trình bày một phút b/ Phương tiện dạy học: Sgk, bảng phụ
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ Mây và Sóng và cho biết
ý nghĩa của bài thơ đó
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Hệ thống các văn bản thơ hiện đại Việt Nam
PP/KT: vấn đáp, trình bày một phút, thảo luận.
- GV: Dựa vào kiến thức đã học hãy điền vào các cột trong bảng thống kê
- HS: Thống kê vào bảng
- GV: Nhận xét, bổ sung và sửa chữa.(bảng phụ)
S
T
T
Tác
phẩm Tác giả Nă m
sá ng tá c
Thể
chí ChínhHữu 1948 Tự do Vẻ đẹp giản dị củaanh bộ đội thời
chống Pháp và tình đồng chí sâu sắc, cảm động
Chi tiết, hình ảnh tự nhiên, bình dị, cô
cảm
2 Bài thơ
về
tiểu
đội
Phạm Tiến Duật
196
9 Tự do Vẻ đẹp hiên ngang,dũng cảm của người
lính lái xe Trường Sơn thời chống Mỹ
bình dị, giọng điệu và hình ảnh thơ độc đáo
NS: 1/03/2016
ND: 11/3 - 9/1 T1 7/3 - 9/2 T4
Tuần 28
Tiết 137
Trang 53 Đoàn
thuyền
đánh
cá
Huy Cận 1958 chữ7 Vẻ đẹp tráng lệ,giàu màu sắc lãng
mạn của thiên nhiên, vũ trụ và con người lao động mới
Từ ngữ giàu hình ảnh, sử
biện pháp ẩn dụ, nhân hóa
lửa BằngViệt 1963 hợp 7,Kết
8 chữ
Tình cảm bà cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương và đức hy sinh
kết hợp với cảm xúc, tự sự, bình luận
hát ru
những
Nguye
ãn Khoa Điềm
197
1 yếu làChủ
8 chữ
Tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ dân tộc Tà- ôi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
Giọng thơ tha thiết, hình ảnh giản dị, gần gũi
trăng ãn DuyNguye 1978 chữ5 Gợi nhớ những nămtháng gian khổ của
người lính, nhắc nhở thái động sống:
“Uống nước nhớ nguồn”.
Gịong thơ hồn nhiên, hình ảnh gợi cảm
7 Con cò Chế
Lan Viên
196
2 Tự do Ca ngợi tình mẹ và ýnghĩa lời ru đối với
cuộc sống con người
sáng tạo ca
pháp ẩn dụ, triết lí sâu sắc
xuân
nho
nhỏ
Thanh Hải 1980 chữ5 Cảm xúc trước mùaxuân thiên nhiên và
khát vọng làm mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho đời
Hình ảnh đẹp, gợi cảm, so sánh và ẩn dụsáng tạo, gần gũi với dân ca
9 Viếng
lăng
Bác
Viễn Phương 1976 chữ8 Lòng thành kính vàniềm xúc động sâu
sắc đối với Bác khi vào thăm lăng Bác
Giọng điệu trang trọng, thiết tha, sử dụng nhiều ẩn dụ, gợi cảm
1
0 Sang thu ThỉnhHữu 1977 chữ5 Cảm nhận tinh tếcủa tác giả về sự
chuyển biến của thiên nhiên lúc sang thu
Hình ảnh thơ giàu sức gợi cảm
1
1 với conNói PhươngY 1980 Tự do Tình cảm gia đình ấmcúng, truyền thống
cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc, sự gắn bó với truyền thống
Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm
Trang 6Hoạt động 2: Câu hỏi 2 - SGK/89.
PP/KT: vấn đáp.
- GV: Nền văn học nước ta từ sau
Cách mạng tháng 8 đến sau 1975
được chia thành mấy giai đoạn?
Hãy sắp xếp các tác phẩm văn
học ở bảng trên theo từng giai
đoạn?
- HS: trả lời:
- GV: Nêu các nội dung cơ bản của
thơ từ sau 1945?
- HS: trả lời:
Hoạt động 3: Câu hỏi 3,4 - SGK/90.
PP/KT: Thảo luận.
- GV: Nhận xét về điểm giống và
khác nhau trong nội dung và cách
biểu hiện tình mẹ con trong các bài
thơ: Khúc hát ru , Con cò, Mây và
sóng?
- HS: Thảo luận, trình bày
- GV: Nhận xét
Hoạt động 4: Câu hỏi 5- SGK/90
PP/KT: vấn đáp.
- GV: Hãy nhận xét bút pháp xây
dựng hình ảnh thơ trong các bài :
Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá,
Aùnh trăng, Bài thơ về ?
- HS: Trả lời
+ Từ 1945 - 1954: Đồng chí
+ Từ 1954 - 1964: Đòan thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò
+ Từ 1964 - 1975: Khúc hát ru , Bài thơ về tiểu đội
+ Sau 1975: Aùnh trăng,Viếng lăng
Bác, Mùa xuân nho nhỏ, Nói với
con, Sang thu
Phản ánh tư tưởng, tình cảm, tâm hồn con người trong 1 thời kì lịch sử nhiều biến động:
+ Tình cảm yêu nước, yêu quê hương
+ Tình đồng chí, sự gắn bó với cách mạng, lòng kính yêu Bác + Tình cảm gắn bó bền chặt, yêu thương như tình mẹ con, tình bà cháu
Câu h ỏi 3,4 - SGK/90.
* Giống: Ca ngợi tình mẹ con đằm thắm, thiết tha; dùng lời ru của mẹ hoặc lời ru nói với mẹ
* Khác:
+ Khúc hát ru : sự thống nhất giữa tình yêu con và yêu quê hương
+ Con cò: Khai thác tứ thơ từ hình tượng con cò trong ca dao để ngợi ca mẹ
+ Mây và sóng: Hóa thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của bé thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết
- GV: Các bài Đồng chí, Ánh trăng, Bài thơ về viết về đề tài gì ?
- GV: Các bài thơ trên có những nét chung và riêng như thế nào?
+ Giống: Ca ngợi người lính cách
mạng với vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn
+ Khác: Khai thác hình ảnh người lính với những nét riêng và đặt trong những hoàn cảnh khác nhau
Câu h ỏi 5- SGK/90
+ Đồng chí: Sử dụng bút pháp hiện thực
+ Đoàn thuyền đánh cá: bút pháp tượng trưng, phóng đại, liên tưởng, so sánh
+ Bài thơ về : bút pháp
Trang 7hiện thực, miêu tả cụ thể, chi tiết
+ Aùnh trăng: bút pháp gợi tả, không đi vào chi tiết mà hướng tới nghĩa khái quát và biểu tượng của hình ảnh
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Nêu chủ đề một bài thơ mà em thích, đọc theo trí nhớ bài
thơ đó
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài học : Ôn lại các bài thơ để kiểm tra 1 tiết
Bài mới : Chuẩn bị bài: Nghĩa tường minh và hàm ý ( tt)
- Kiểm tra 15 phút phần tiếng Việt
- Điều kiện sử dụng hàm ý
- Xem trước các bài tập Sgk/90, 91,92
Tiếng Việt
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe
2 Kĩ năng : Giải đoán và sử dụng hàm ý
3 Thái độ : Ứng xử tốt trong giao tiếp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não
b/ Phương tiện dạy học: Sgk, bảng phụ
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý?
- Hãy tìm hàm ý của những câu sau:
a/ Bây giờ đã 10 giờ rồi.
b/ Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim
3 Tổ chức bài mới:
NS: 1/03/2016
ND: 11/3 - 9/1 T2 9/2 T3
Tuần 28
Tiết 138
Trang 8a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu điều kiện sử dụng hàm ý.
PP/KT: động não, vấn đáp.
- Gọi HS đọc đoạn trích
- Tìm những câu chứa hàm ý có trong
đoạn trích?
? Câu: “Con chỉ nữa thôi” có hàm
ý gì?
- Trả lời: Con không được ở nhà với
thầy u nữa
? Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng
với con mà phải dùng hàm ý ?
- Vì sợ cái Tí buồn và phản đối
? Câu: “Con sẽ ăn thôn Đoài” hàm
ý như thế nào?
- U đã bán con cho nhà cụ Nghị
? Hàm ý trong câu nói nào của chị
Dậu rõ hơn? Vì sao chị Dậu phải nói
rõ hơn như vậy?
- Cái Tí chưa hiểu ý của mẹ ở câu 1
? Chi tiết nào chứng tỏ cái Tí đã hiểu
hàm ý trong câu nói của mẹ?
? Vậy khi sử dụng hàm ý cần có
những điều kiện nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm
BT-SGK
PP/KT: Cặp đội chia sẻ, thực hành, vấn
đáp.
BT1:
-HS đọc yêu cầu bài tập
- Trả lời tại chỗ
? Người nĩi, người nghe trong những câu in đậm (SGK)
là ai ?
? Xác định hàm ý?
? Người nghe cĩ hiểu hàm ý hay khơng? Chi tiết chứng
tỏ điều đĩ?
BT2:
- HS đọc bài tập
- 2 HS trao đổi trả lời câu hỏi bài tập 2
- GV nhận xét chốt lại
BT3: HS suy nghĩ trả lời tình huống SGK/92.
I Điều kiện sử dụng hàm ý.
Để sử dụng một hàm ý cần cĩ 2 điều kiện:
- Người nĩi (người viết) cĩ ý thức đưa hàm ý vào câu nĩi
- Người nghe (người đọc) cĩ năng lực giải đốn hàm ý
II Luyện tập:
BT1:
a -> Mời ông họa sĩ - cô kĩ
sư vào nhà uống nước chè (anh thanh niên nói) -> đạt mục đích
b -> khước từ lời đề nghị cho những thứ đồ gỗ
c -> Họan Thư rồi cũng có lúc rơi vào hoàn cảnh bị đọa đày như thế – đó là hậu quả mà Hoạn Thư gây ra
BT2:
- Hàm ý: Nhờ anh Sáu chắt nước cơm dùm
- Bé Thu nói vậy vì bé Thu
không chịu gọi anh Sáu là “ba”.
- Hàm ý ấy không đạt được mục đích vì anh Sáu không làm theo lời cầu khiến của cô
BT3: HS tự suy nghĩ câu trả
lời có hàm ý từ chối
BT 4: Qua sự so sánh của Lỗ Tấn cĩ thể
nhận ra hàm ý: tuy hy vọng nhưng chưa thể nĩi thực hay hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì cĩ thể đạt được
Trang 9BT 4: Cặp đơi chia sẻ, tìm hàm ý trong câu nĩi của Lỗ
Tấn
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : HS làm bài tập.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài học : Xác định điều kiện và chỉ ra hàm ý được sử dụng trong một đoạn văn tự chọn; làm bài tập 5
Bài mới : Chuẩn bị bài: Kiểm tra Văn (phần thơ)
Ôn tất cả các bài thơ đã học cùng nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của từng bài
I Mục tiêu đề kiểm tra:
1 Kiến thức :
- Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn lớp 9, học kì II
2 Kĩ năng bài học: Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn (sử dụng từ ngữ, viết câu, đoạn văn và bài văn)
3 Thái độ : Nghiêm túc khi làm bài
II Hình thức đề kiểm tra:
-Hình thức: trắc nghiệm và tự luận.
-Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra trong 45 phút
III.Thiết lập ma trận:
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng của nội dung thơ hiện đại đã học sau đĩ chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận
IV Đề kiểm tra :
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thơng hiểu Vận
dụn g thấp
Vận dụng cao
Tổng cộng
N TL T N T L T N TL
NS: 1/03/2016
ND: 12/3 - 9/1 T4 9/2 T2
Tuần 28
Tiết 139
Trang 101 Mùa xuân
nho nhỏ
(Thanh Hải)
- Số câu:
- Số điểm:
Viết đoạn văn phân tích nội dung và nghệ thuật 1
2 Viếng lăng
Bác (Viễn
Phương
- Số câu:
- Số điểm:
Hoàn cảnh sáng tác
1 1
Tìm khổ thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với Bác Hồ
1 2
2 3
3 Sang thu
(Hữu Thỉnh)
- Số câu:
- Số điểm:
Từ ngữ thể hiện cảm xúc, hình ảnh thơ thú vị 2
1
Nêu hiểu biết về 2 câu thơ cuối
1 2
3 3
4/ Nói với
con(Y Phương)
- Số câu:
- Số điểm:
Tác giả, tác phẩm
và nội dung câu thơ
2 1
Cội nguồn sinh dưỡng của con người
1
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
4 2
2 2
2 4
1 2
9 10
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2điểm)
Khoanh tròn vào một chữ cái in hoa mở đầu câu trả lời em cho là đúng
Caâu 1: Trong khổ thơ đầu bài thơ “Sang thu”, từ ngữ nào thể hiện cảm xúc bâng khuâng
của nhà thơ trước tín hiệu chuyển mùa từ hạ sang thu:
Câu 2: Dòng thơ gợi cảm giác giao mùa thú vị, nên thơ là:
A Sông được lúc dềnh dàng B Chim bắt đầu vội vã
C Có đám mây mùa hạ D Vắt nửa mình sang thu
Câu 3: Dòng thơ:“Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương” trích trong bài thơ nào, của
ai?
A Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải B Viếng lăng Bác – Viễn Phương
C Nói với con – Y Phương D Con cò – Chế Lan Viên
Câu 4: Dòng thơ:“Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương” diễn đạt ý nghĩa: