- Học sinh : Tìm đọc toàn văn bài viết trong mấy vấn đề về văn học, hoặctuyển tập Nguyễn Đình Thi tập3.. C.Tiến trình bài dạy: *Hoạt động 1: Khởi động 1-Tổ chức: 2-Kiểm tra kiểm tra s
Trang 1Giáo án ngữ văn 9Học kì II
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
Giới thiệu chơng trình học kì II
3 Bài mới:
*Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
Giáo viên nêu yêu cầu đọc,hớng dẫn học
sinh đọc, gọi học sinh độc bài
Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết:
-Bàn về sự cần thiết của việc đọc
sách,tác giả đa ra những luận điểm nào?
-Nếu học vấn là những hiểu biết…học học
tập thì học vấn thu đợc từ đọc sách là gì?
-Khi cho rằng học vấn không chỉ là
chuyện đọc sách…học của học vấn Tác giả
muốn ta nhận thức đợc điều gì về đọc
sách và quan hệ đọc sách với học vấn?
*Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc
sách,tác giả phân tích rõ trong trình tự
các lí lẽ nào?
I Tiếp xúc văn bản:
1 Đọc:
-Đọc rõ ràng rành mạch,nhng vẫn với giọng tâm tình, nhẹ nhàng nh lời trò chuyện
4 Bố cục: 2 phần
P1(phát hiện thế giới mới):Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn
P2 (còn lại):Đọc sách cần đọc chuyên sâu mới thành học vấn
*Lí lẽ:
-Sách là kho tàng…học tinh thần nhân loại.-Nhất định…học trong quá khứ làm xuất
Trang 2Giáo án ngữ văn 9
-Theo tác giả: Sách là…học nhân loại=>Em
hiểu ý kiến này nh thế nào?
?Những cuốn sách giáo khao em đang
học có phải là di sản tinh thần không?
-Vì sao tác giả lại quả quyết
rằng:Nếu…học xuất phát.?
Hoạt đông nhóm:
Các nhóm trả lời câu hỏi:
1.Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là
h-ởng thụ,là chuẩn bị trên con đờng học
vấn.Em hiểu ý kiến này nh thế nào?
2.Em hởng thụđợc những gì từ việc đọc
sách Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn
của mình?
3.Với những lí lẽ trên của tác giả đem lại
cho em hiểu biết gì về sách và lợi ích của
việc đọc sách?
phát -Đọc sách là hởng thụ…học …học …học con đờng học vấn.=>Sách là thành tựu đáng quý, muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành tựu này
-Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.Sách là những giá trị quý giá,là tinh hoa trí tuệ, t tởng, tâm hồn của nhân loại
(Các nhóm trả lời vào bảng phụ)
*Sách là vốn quý của nhân loại,đọc sách
là cách để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đờng học vấn, không thể không
đọc sách
*Hoạt động 3:Củng cố dặn dò:
-Hệ thống toàn bài
-Học sinh nhắc lại nội dung cơ bản vừa học
-Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài
Trang 3Giáo án ngữ văn 9xem là luận điểm chính?
-Quan niệm đọc chuyên sâu đợc phân
tích qua những lí lẽ nào?
*Hoạt động nhóm:Hãy tóm tắt ý kiến
của tác giả về cách đọc chuyên sâu và
cách đọc không chuyên sâu?
-Em hãy nhận xét về thái độ bình luận và
cách trình bày lí lẽ của tác giả?
Em nhận thức đợc gì từ lời khuyên này
của tác giả?
-Nhận xét của tác giả về cách đọc lạc
h-ớng nh thế nào?
-Vì sao lại có hiện tợng đọc lạc hớng?
Cái hại của đọc lạc hớng là gì?
-Tác giả đã có cách nhìn và trình bày nh
thế nào về vấn đề này?
-Em nhận đợc lời khuyên nào từ việc
này? Từ đó em liên hệ gì đến việc đọc
sách của mình?
-Hãy tóm tắt quan niệm của tác giả về
việc chọn tinh, đọc kĩ và đọc để trang
trí(HS tóm tắt)
-Tác giả đã tỏ thái độ nh thế nào về cách
đọc sách này?
-Là ngời đọc sách em nhận đợc từ ý kiến
trên lời khuyên bổ ích nào?Từ đó em
liên hệ gì đến việc đọc sách của bản
thân?
-Theo tác giả thế nào là đọc để có kiến
thức phổ thông?Ví sao tác giả lại đặt vấn
đề đọc để có kiến thức phổ thông?
-Em có nhận xét gì về cách trình bày lí
lẽ của tác giả?Từ đó em nhận đợc gì từ
lời khuyên này?
-Những kinh nghiệm đọc sách nào đợc
truyền tới ngời đọc?
*Hoạt động nhóm:Theo em lời khuyên
nào bổ ích nhất?
?Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và
nội dung của văn bản?
vấn cần đọc chuyên sâu
-Đọc chuyên sâu nhng không bỏ qua đọcthởng thức
-Xem trọng cách đọc chuyên sâu, coi ờng cách đọc không chuyên sâu
th Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể
-Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu, tránh tham lam ,hời hợt
-Đọc lạc hớng là tham lam nhiều mà không thực chất
-Vì sách vở ngày càng nhiều
-Đọc lạc hớng lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn sách vô thởng vô phạt, bỏ lỡ cơ hội đọc sách quan trọng cơbản
-Báo động về cách đọc tràn lan-Kết hợp phân tích bằng lí lẽ với liên hệ thực tế làm học vấn giống nh đánh trận
-Đọc sách không đọc lung tung mà cần
đọc có mục đích cụ thể
-Tác giả đề cao cách chọn tinh, đọc kĩ, phủ nhận cách đọc chỉ để trang trí bộ mặt
-Đọc sách cần đọc tinh, kĩ hơn là đọc nhiều mà đọc dối
-Đọc để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra theo yêu cầu của các môn học từ THCS đến năm đầu đại học
-Vì đây là yêu cầu bắt buộc đối với học sinh.Các học giả cũng không bỏ qua đọc
để có kiến thức phổ thông Vì các môn học liên quan với nhau, không có học vấn nào cô lập
-Tác giả kết hợp phân tích lí lẽ với liên
hệ so sánh toàn diên ,tỉ mỉ…học -Đọc sách cần chuyên sâu nhng cần cả
đọc rộng
=>Đọc sách cốt để chuyên sâu, ngoài ra còn phải đọc để có học vấn rộng phục vụcho chuyên sâu
III.Tổng kết
-Nghệ thuật:Phân tích lí lẽ, đối chiếu so
Trang 4Giáo án ngữ văn 9
Đọc Ghi nhớ
sánh-Nội dung;
*Ghi nhớ:SGK
*Hoạt động 3.Củng cố dặn dò:
-Hệ thống toàn bài.Nhấn mạnh trọng tâm
-Học sinh nhắc lại nội dung bài học
-Về nhà: Học bài , Soạn bài:Tiếng nói của văn nghệ
Trang 5-Xác định CN,khởi ngữ trong câu-Tác
dụng của khởi ngữ?
b-Giàu(1),tôi cũng giàu(2) rồi.
+CN:tôi+Khởi ngữ:giàu
=>Khởi ngữ đứng trớc CN và báo trớc nội dung thông báo trong câu
c-Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta,không sợ nó thiếu giàu và đẹp.
-CN: chúng ta-Khởi ngữ: Về…học văn nghệ-Vị trí:đứng trớc CN-Tác dụng:Thông báo về đề tài đợc nói
đến trong câu
+Trớc các khởi ngữ có thêm các quan hệ từ:còn,đối với, về
*Khởi ngữ là thành phần câu,đứng trớc CN,nêu lên đề tài đ-
ợc nói đến trong câu.
Trớc các khởi ngữ thờng có thêm các quan hệ từ.
2.Bài tập 2
Trang 6b,Cái khăn vuông thì chắc đã phải soi
g-ơng mà sửa đi sửa lại
c.Nhà, bà ấy có hàng dãy nhà ở các phố.Ruộng, bà ấy có hàng trăm mẫu ở nhà quê
*Trả lời:
a,Mà yb,Cái khăn vuôngc,Nhà,ruộng
4.Bài tập 4:
Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng khởi ngữ
* Hoạt động 3:Củng cổ dặn dò
-Hệ thống toàn bài,Học sinh nhắc lại Ghi nhớ
-Về nhà: học bài,đọc trớc bài Các thành phần biệt lập
Trang 7Giáo án ngữ văn 9Ngày soạn:6-1-2008
Ngày dạy:
Tiết 94-Tập làm văn
Phép phân tích và tổng hợp
A.Mục tiêu cần đạt:
-Học sinh nắm đợc khái niệm về phân tích và tổng hợp
-Tích hợp với văn qua văn bản:Bàn về đọc sách, với Tiếng Việt bài:Khởi ngữ
-Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp trong nói và viết
-Thông qua một loạt dẫn chứng ở đoạn
mở bài,tác giả đã rút ra nhận xét về vấn
đề gì?
-Hai luận điểm chính trong văn bản là
gì?
Để xác lập 2 luận điểm trên,tác giả dùng
phép lập luận nào?Phép lập luận này
đứng ở vị trí nào trong văn bản?
-Để chốt lại vấn đề tác giả dùng phép lập
luận nào? Phép lập luận này đứng ở vị trí
nào trong câu?
-Nêu vai trò của phép lập luận phân tích
Hai luận điểm:
+Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh,tức là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hóa xã hội
Trang phục phù hợp với đạo đức là giản
dị và hài hòa với môi trờng sống xung quanh
Tác giả dùng phép lập luận phân tích cụ thể
a,Luận điểm 1:Ăn cho mình,mặc cho
ngời-Cô gái một mình trong hang sâu…học chắc không đỏ chót móng chân,móng tay
-Anh thanh niên đi tát nớc…học chắc không sơ mi phẳng tăp
-Đi đám cới…học chân lấm tay bùn
-Đi dự đám tang không đợc ăn mặc quần
áo lòe loẹt,nói cời oang oang
b,Luận điểm 2:Y phục xứng kì đức
*Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng một kết luận ở cuối văn bản: "Thế mới biết…học là trang phục đẹp"
=>Vai trò:
+Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khácnhau của trang phục đối với từng ngời từng hoàn cảnh cụ thể
Trang 8Giáo án ngữ văn 9
?theo em để làm rõ về một sự việc hiện
tợng nào đó ngời ta làm nh thế nào?
-Dùng phép lập luận phân tích và tổng hợp
2.Ghi nhớ:SGK/10 II.Luyện tập:
1.Bài tập 1
Phân tích:
-Học vấn là thành quả tích lũy…học đời sau.-Bất kì ai muốn phát triển học thuật…học …học -Đọc sách là hởng thụ…học
2.Bài tập 2
-Bất cứ lĩnh vực học vấn nào…học chọn sách
mà đọc
-Phải chọn những cuốn sách "đích thực,cơ bản"
Trang 9*Đại diện các nhóm trình bày, các thành
viên trong lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
*Giáo viên kết luận
-Thế nào là học qua loa,đối phó?
-Nêu những biểu hiện của học đối phó?
-Phân tích bản chất của lối học đối phó?
-Nêu tác hại của lối học đối phó?
2.Đoạn b:Luận điểm và trình tự phân
tích-Luận điểm"Mấu chốt của thành đạt là ở
đâu"
-Trình tự phân tích:
+Do nguyên nhân khách quan(Đây là
điều kiện cần) :Gặp thời,hoàn cảnh,điều kiện học tập thuận lợi,tài năng trời phú+Do nguyên nhân chủ quan(Đây là điều kiện đủ)
Tinh thần kiên trì phấn đấu,học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp
II.Bài tập 2:Thực hành phân tích một vấn đề
1,Học qua loa có những biểu hiện sau:
-Học không có đầu có đuôi,không đến nơi đến chốn,cái gì cũng biết một tí…học -Học cốt chỉ để khoe mẽ có bằng nọ,bằng kia…học
2.Học đối phó có những biểu hiện sau:
-Học cốt để thầy cô không khiển trách,cha mẹ không mắng,chỉ lo việc giảiquyết trớc mắt
-Kiến thc phiến diện nông cạn…học
3.Bản chất:
-Có hình thức học tập nh:cũng đến lớp,cũng đọc sách,cũng có điểm thi cũng
Trang 10từ hàng nghìn năm của nhân loại-Vì vậy,bất kì ai muốn có hiểu biết đều phải
đọc sách
-Tri thc trong sách bao gồm những kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn.-Càng đọc sách càng thấy kiến thức của nhân loại mênh mông
=>Đọc sách là vô cùng cần thiết nhng cũng phải biết chọn sáhc mà đọc và phải biết cách đọc mới có hiệu quả
IV.Bài tập 4:Thực hành tổng hợp
Yêu cầu:Viết đoạn văn tổng hợp những
điều đã phân tích trong bài"Bàn về đọc sách"
*Hoạt động 3 Củng cố dặn dò:
-Nhận xét giờ học,nhấn mạnh trọng tâm
-Dặn dò: Về nhà làm lại các bài tập vừa phân tích vào vở
-Đọc trớc bài:Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
*******************************************************************
Trang 11Giáo án ngữ văn 9Tuần 20: Bài 19Soạn:8-1-2008
Giảng:
Tiết 96: Tiếng nói của văn nghệ (trích)
Nguyễn Đình Thi
A-Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh :
- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệucủa nó đối với đời sống con ngời
- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn,chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
B-Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chân dung Nguyễn Đình Thi, toàn văn bài viết
- Học sinh : Tìm đọc toàn văn bài viết trong mấy vấn đề về văn học, hoặctuyển tập Nguyễn Đình Thi (tập3)
C.Tiến trình bài dạy
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm vớimục đích gì? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào? Nhà vănNguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói củavăn nghệ”-văn bản mà chúng ta đợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay
? Dựa vào phần chú thích * trong
SGK, hãy giới thiệu những nét
- Năm 1996 Ông đợc Nhà nớc tặng giải thởng HồChí Minh về văn học nghệ thuật
*Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận
“Tiếng nói của văn nghệ”
- Viết năm 1948- Trong thời kỳ chúng ta đang xâydựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tínhdân tộc đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ
đại của nhân dân: Kháng chiến chống Pháp
- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB năm1956)
3-Bố cục:
- Kiểu văn bản nghị luận về một vấn đề văn nghệ
- 2 phần:
(1): Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”.Trình bày luận điểm: Nội dung của văn nghệ: cùngvới thực tại khách quan, nội dung của văn nghệcòn là nhận thức mới mẻ, là tất cả t tởng tình cảncủa cá nhân nghệ sỹ Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn
Trang 12Giáo án ngữ văn 9
? Nhận xét về bố cục , hệ thống
luận điểm của văn bản
Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu
đến Nguyễn Du hay Tônx Tôi)
? Nhắc lại luận điểm trong phần 1
lập luận của tác giả khi tạo lập VB
nghị luận Thảo luận (Chọn lọc dẫn
chứng, lập luận chặt chẽ sẽ tạo lập
đợc văn bản có sức thuyết phục với
là một cách sống của tâm hồn, từ đó làm thay đổihẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”
(2): Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ
Với 2 luận điểm:
(1) - Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với
đời sống của con ngời, nhất là trong hoàn cảnhchiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc
ta ở những năm đầu kháng chiến
(2)- Văn nghệ có khả năng cảm hoá , sức mạnh lôicuốn của nó thật là kỳ diệu bởi đó là tiếng nói củatình cảm, tác động tới mỗi con ngời qua nhữngrung cảm sâu xa từ trái tim
- Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ,mạch lạc, các luận điểm vừa có sự giải thích chonhau, vừa đợc tiếp xúc tự nhiên theo hớng ngàycàng phân tích sâu sức mạnh đặc trng của vănnghệ
“Tác phẩm nghệ thuật …học góp vào đời sống xungquanh”
Đó chính là lời gửi, lời nhắn của L.Tônx tôi.Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra từ 2tác phẩm nổi tiếng của 2 tác giả vĩ đại của văn họcdân tộc và thế giới cùng với những lời phân tíchbình luận sâu sắc
Trang 13Giáo án ngữ văn 9
? Nh vậy nội dung của văn nghệ là
gì
? Tiểu luận: Nội dung của văn nghệ
khác với nội dung của các bộ môn
khoa học xã hội khác ở những điểm
nào
Đa ra 2 dẫn chứng(“Truyện Kiều”, tiểuthuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”)
Tác phẩm văn nghệ không cất lên nhữnglời thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả nhữngsay sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sỹ
Nó mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡngàng trớc những điều tởng chừng đã rất quenthuộc
*Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính cụthể sinh động, là đời sống tình cảm của con ngờiqua cái nhìn và đời sống tình cảm có tính cá nhâncủa ngời nghệ sỹ
Nội dung của văn nghệ còn là dung cảm là nhậnthức của ngời tiếp nhận Nó sẽ đợc mở rộng , pháthuy vô tận qua thế hệ ngời đọc, ngời xem
(Những bộ môn khoa học khác nh: Lịch sử , địa
lý…học khám phá , miêu tả và đúc kết bộ mặt tựnhiên hay xã , hội các quy luật khách quan Vănnghệ tập chung khám phá thể hiện chiều sâu tínhcách , số phận con ngời, thế giới bên trong tâm lý ,tâm hồn con ngời.)
*Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.
-Khắc sâu: nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ?
-Về nhà học bài: + Câu hỏi: Phân tích nội dung phản ánh , thể hiện của văn nghệ
*********************************************
Trang 14Giáo án ngữ văn 9Soạn:9-1-2008
Giảng:
Tiếp 97: Tiếng nói của văn nghệ (tiếp)
- Nguyễn Đình Thi -
A-Mục tiêu bài dạy.
Tiếp tục giúp học sinh:
- Hiểu đợc sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ với đời sống con ngời
- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn , chặtchẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
- Phân tích nội dung phản ánh của văn nghệ trong phần I của văn bản
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Tiết trớc , chúng ta đã cùng tìm hiểu nội dung phản ánh của văn nghệ Giờ học này,chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần còn lại của văn bản , để thấy đợc sức mạnh kỳ diệucủa nó đối với đời sống con ngời
*
Hoạt động 2 : Đọc- hiểu văn bản (tiếp)
Để hiểu đợc sức mạnh kì diệu
của văn nghệ, trớc hết phải lý
giải đợc vì sao con ngời cần
đến tiếng nói của văn nghệ?
*Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ:
-“Mỗi tác phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng ta một
ánh sáng riêng…học làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc
ta nghĩ ”Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc cuộc sống
đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chínhmình VD: Các bài thơ “ánh trăng” của Nguyễn Duy,
“Bài học đờng đời đầu tiên” ( trích “Dế Mèn phiêu luký”) của Tô Hoài, “Bức tranh của em gái tôi”-của TạDuy Anh
-Văn nghệ với đời sống quần chúng nhân dân-nhữngcon ngời Việt Nam đang chiến đấu,sản xuất trong thờikì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp: “ những ngờirất đông …học bị tù trung thân trong cuộc đời u tối, vất vảkhông mở đợc mắt” thì tiếng nói của văn nghệ là sợidây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoài , với tất
Trang 15Giáo án ngữ văn 9chất của văn nghệ Vậy bản
chất của văn nghệ là gì?
?Từ bản chất của văn nghệ, T/
G đã diễn giải và làm rõ con
đ-ờng đến với ngời tiếp nhận- tạo
đợi chờ…học cùng các nhân vật và ngời nghệ sĩ
-“nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đờng đi,nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiếnchúng ta phải tự bớc lên trên đờng ấy”
Văn nghệ giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tựxây dựng mình Nh vậy văn nghệ thực hiện các chứcnăng của nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền vàsâu sắc
-Nghệ thuật lập luận: cách viết giàu hình ảnh, dẫnchứng phong phú, sát thực, giọng văn say sa chânthành
Sức thuyết phục cao
? Nêu nội dung chính của văn
bản “Tiếng nói của văn nghệ”
* Ghi nhớ (SGK 17)
*Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống bài: +Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời
+Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi
- Hớng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự chọn một tác phẩm văn nghện mà mìnhyêu thích, sau đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với mình
- GV hớng dẫn HS về nhà:
+Làm các BT ( SBT )
+Soạn VB: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
Trang 16Giáo án ngữ văn 9Ngày soạn:10-1-2008
Ngày giảng:
Tiết 98: Các thành phần biệt lập
A.Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán
- Nắm chắc đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: đèn chiếu, phần ngữ liệu và bài tập vận dụng
- Học sinh: chuẩn bị bài theo hớng dẫn
C.Tiến trình bài dạy:
*Hoạt động 1: Khởi động
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra
( kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh)
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạngngữ…học các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Giừo học nàychúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp củacâu Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng tacùng tìm hiểu bài học hôm nay
*Hoạt động 2: Bài học
1.Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
*Ngữ liệu 1: (SGK 18)
? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong những câu
trên thể hiện nhận định của ngời nói đối với sự
việc nêu ở trong câu nh thế nào
“Chắc”, “có lẽ” là nhận định của ngời nói
đối với sự việc đợc nói trong câu: “chắc” thể
hiện độ tin cậy cao, “có lẽ”: thể hiện đọ tin cậy
định của ngời nói đói với sự việc trong câu, chứ
không phải là thông tin sự việc của câu ( chúng
không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu)
Trang 17Giáo án ngữ văn 9ngời nói(VD theo tôi, ý ông ấy )
3-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của ngời
nói đối với ngời nghe (VD à, ạ, nhỉ, nhé đứng
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta
hiểu đợc tại sao ngời nói kêu “ồ” hoặc kêu “trời
ơi”
Chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu “ồ ”,
“trời ơi” là nhờ phần câu tiếp theo sau những
tiếng này ( đó là: sao mà độ ấy vui thế, chỉ còn
có 5 phút)
Chính những phần câu tiếp sau các tiếng đó giảI
thích cho ngời nghe biết tại sao ngời nói cảm
thán
? Các từ “ồ ”, “trời ơi” đợc dùng để làm gì ?
Các từ “ồ ”, “trời ơi” không dùng để gọi ai
cả chúng chỉ giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng
thán đợc gọi là các thành phần biệt lập Vậy em
hiểu thế nào là thành phần biệt lập
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-1HS đọc theo yêu cầu BT
3-Bài tập 3: (SGK-19)
-Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn +Với từ : chắc chắn, ngời nói phải chịu trách
Trang 18-T¸c gi¶ NguyÔn Quang S¸ng chän tõ
"Ch¾c"trong c©u:" Víi lßng ch¾c anh nghÜr»ng cæ anh" v× niÒm tin vµo sù viÖc cã thÓdiÔn ra theo 2 kh¶ n¨ng:
-VÒ nhµ: Häc bµi,lµm l¹i c¸c bµi tËp
-ChuÈn bÞ bµi:C¸c thµnh phÇn biÖt lËp -tiÕp
Trang 191 số ĐV, VB về kiểu bài này.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1: – Khởi động:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra: -Em hiểu biết gì về kiểu bài nghị luận ?
3-Bài mới: -Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Đọc VB “Bệnh lề mề” I.Tìm hiểu bài nghị luận về 1 sự vật, hiện t ợng
đời sống
Tác giả bàn luận về hiện tợng gì trong
Theo em trong đời sống còn có nhiều
hiện tợng khác ? (Cãi lộn, quay cóp,
nhổ bậy, nói tục, nói dối, ham chơi
điện tử )
- Hiện tợng ấy có những biểu hiện nh
thế nào ?
a.Những biểu hiện:
Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng mình và ngời khác
-> Nêu bật đợc vấn đề của hiện tợng bệnh lề mề
- Cách trình bày hiện tợng trong văn
bản có nêu đợc vấn đề của hiện tợng
bệnh lề mề không ?
- Nguyên nhân của hiện tợng đó là do
- Coi thờng việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng ngời khác
- Bệnh lề mề có tác hại gì ? c.Những tác hại của bệnh lề mề
- Làm phiền mọi ngời, làm mất thì giờ; làm nảy sinh cách đối phó
- Tác giả phân tích tác hại của bệnh lề
Đọc đoạn văn kết ? đoạn văn nói lên
Đó là những giải pháp gì? - Mọi ngời phải tôn trọng nhau
-> HS thảo luận lựa chọn, bày tỏ thái
Nêu sự việc, hiện tợng tốt đáng biểu dơng của các bạn trong trờng hoặc ngoài xã hội Xem hiệntợng nào đáng viết bài nghị luận, hiện tợng nào
Trang 20Giáo án ngữ văn 9
độ đồng tình, phản đối ? không đáng viết
*Hoạt động 3 – Củng cố, dặn dò
-Đọc lại ghi nhớ-Đọc kỳ bài văn; học bài
- Tìm đọc văn bản thuộc kiểu bài này
- Chuẩn bị theo yêu cầu bài “Cách làm bài văn nghị luận đời sống”
********************************************************************
Trang 21Giáo án ngữ văn 9Soạn : 12-1-2008
Giảng:
Tiết 100: Cách làm bài nghị luận
về một sự việc, hiện tợng đời sống
2-Kiểm tra: Đọc ghi nhớ ?
3-Bài mới: Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Đọc 4 đề văn trong SGK – 22 I.Tìm hiểu các đề bài
Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? - Giống nhau:
Chỉ ra những điểm giống nhau đó ? + Đối tợng: là sự việc, hiện tợng đời sống
+ Phần nên yêu cầu: thờng có mệnh lệnh(nêu suy nghĩ, nhận xét, ý kiến, bảy tỏ thái độ của mình)
- Sự khác nhau giữa các đề ? - Khác nhau:
1 + Có sự việc, hiện tợng tốt -> biểu dơng, ca ngợi
+ Có sự việc, hiện tợng không tốt -> lu ý, phê bình, nhắc
2 + Có đề cung cấp sẵếnự việc,hiện tợng dới dạng 1 truyện kể, mẫu tin để ngời làm bài sử dụng
+ Có đề không cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọitên, ngời làm bài phải trình bày, mô tảụ việc, hiện tợng đó
Đọc đề bài trong sgk – 23 ? II.Tìm hiểu cách làm bài
Muốn làm bài văn nghị luận phải qua
bớc nào? (Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn 1.Tìm hiểu đề, tìm ý:
ý, viết bài, kiểm tra) a Nghĩa là ngời biết thơng mẹ, giúp mẹ việc
đồng ángBớc tìm hiểu đề cần tìm hiểu rõ ý ?
(Tính chất,nhiệm vụ của đề’ Phạm
Văn Nghĩa là ai? làm
b Nghĩa là ngời biết kết hợp học và hành
việc gì, ý nghĩa việc đó? Việc thành
đoàn phát động phong trào học tập
- GV giới thiệu khung, dàn ý trong
SGK 2.Lập dàn bài:(HS ghi khung bài trong SGK vào vở)
- HS cụ thể hoá các mục nhỏ thành
dàn ý chi tiết theo các ý đã tìm ? - Mở bài: SGK- Thân bài:
a Phân tích ý nghĩa việc làm Phạm Văn Nghĩa:
a, b, c
b Đánh gía việclàm Phạm Văn Nghĩa: d
c Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa:
+ Tấm gơng đời thờng, bình thờng ai cũng có thểlàm dợc
+ Từ 1 gơng có thể nhiều ngời tốt -> xã hội tốt -> Tấm gơng bình thờng nhng có ý nghĩa lớn
Trang 22Giáo án ngữ văn 9
- Kết bài: SGK
- Chia nhóm 4 nhón MB, ý a, b, c 3.Viết bài:
- HS viết ĐV, trình bày ? HS viết từng đoạn
- HS khác bổ sung ? Giáo viên nhận
Nêu rõ các bớc để làm 1 bài văn nghị *Ghi nhớ: SGk – 24
luận về sự việc,hiện tợng đời sống?
Đọc ghi nhớ ?
*Hoạt động 3 – Củng cố, dặn dò
- Củng cố: Lập dàn bài cho đề 4 mục I SGK – 22
(GV gợi ý dựa vào đề đã làm lập dàn
ý) Gọi HS trả lời - Dặn dò: + Học bài Nắm vững phơng pháp làm bài
HS khác bổ sung + Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 4
+ Viết bài nghị luận về tình hình địa phơngtheo yêu cầu và cách làm SGK
********************************************************************
Trang 23Giáo án ngữ văn 9Tuần 21-Bài 19+20Ngày soạn : 13-1-2008
Ngày giảng:
Tiết 101: Hớng dẫn chuẩn bịcho chơng trình địa phơng phần tập làm văn
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hoc sinh
- Ôn lại những kiến thức về văn nghị luận nói chung
- Tập trung suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng
- Tích hợp với các văn bản văn và các bài tiếng việt, tập làm văn
- Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tợng xã hội ở địa phơng
B.Chuẩn bị:
-Thầy: Chuẩn bị nội dung
-Trò: Chuẩn bị nội dung giáo viên đã hớng dẫn giờ trớc
C.Tiến trình lên lớp:
*Hoạt động 1: Khởi động
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra:Việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Hiện nay trong thực tế có rất nhiều vấn đề con ngời phải quan tâm để tìm giảipháp tối u nh vấn đề môi trờng, vấn đề quyền trẻ em, vấn đề xã hội…học Đó là nhữngvấn đề mà tất cả các quốc gia trên thế giới phải quan tâm đồng thời nó là vấn đề cụthể của từng địa phơng phải giải quyết Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về
và viết về một vấn đề thực tế ở địa phơng mình
*Hoạt động 2: Nội dung
1.H ớng dẫn một số vấn đề cần làm
a.Xác định những vấn đề có thể viết ở địa ph ơng
? ở địa phơng em, em thấy vấn đề - Vấn đề môi trờng:
nào cần phải bàn bạc trao đổi thống + Hậu quả của việc phá rừng lũ lụt, hạn hán…học nhất thực hiện để mang lại lợi ích + Hậu quả của việc chặt phá cây xanh ô nhiễm chung cho mọi ngời? bầu không khí
- Vấn đề môi trờng + Hậu quả của rác thải bừa bãi khó tiêu hủy
? Vậy khi viết về vấn đề môi trờng
thì cần viết về những khía cạnh nào?
- Vấn đề về quyền trẻ em - Vấn đề quyền trẻ em
? Khi viết về vấn đề này thì thực tế ở + Sự quan tâm của chính quyền địa phơng đến trẻ
địa phơng em cần đề cập đến những em (xây dựng, sửa chữa trờng học…học )
khía cạnh nào? + Sự quan tâm của nhà trờng đến trẻ em (xây
dựng khung cảnh s phạm phù hợp )
+ Sự quan tâm giúp đỡ của gia đình
-Vấn đề về xã hội - Vấn đề xã hội:
? Khi viết về vấn đề này ta cần khai + Sự quan tâm giúp đỡ đối với các gia đình thuộc thác những khía cạnh nào ở địa diện chính sách
phơng mình? + Những tấm gơng sáng trong thực tế(về lòng
nhân ái, đức hi sinh …học )
b Xác định cách viết
? Vậy khi viết bất cứ một vấn đề gì ta - Yêu cầu về nội dung
cần phải đảm bảo những yêu cầu gì + Sự việc hiện tợng đợc đề cập phai mang tính
về nội dung? phổ biến trong xã hội
+ Phải trung thực có tính xây dựng, không sáo rỗng
+ Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục
+ Nội dung bài viết giản dị dễ hiểu tránh dài dòng
? Vậy bố cục của một văn bản cần có - Yêu cầu về hình thức:
mấy phần? Là những phần nào? Để làm + Phải đủ bố cục ba phần (MB, TB, KB)
rõ những phần đó cần trình bày ra sao? + Phải có đủ luận điểm, luận cứ, lập luận
Trang 24Giáo án ngữ văn 9
2 H ớng dẫn tìm hiểu một số văn bản ? Đọc lần lợt từng văn bản (đính kèm) a Văn bản: Ngời hùng tuổi 15
Yêu cầu học sinh xác định những vấn b Văn bản: Chiến tích
đề sau: c Văn bản: Nỗi đau
? Sự việc hiện tợng nào trong xã hội d Văn bản: Cô nữ sinh nghèo học giỏi
đợc đề cập?
? Em có nhận xét gì về cách nêu sự
việc, hiện tợng, cách đánh giá và phân
tích của tác giả?(có đảm bảo tính trung
thực khách quan và thuyết phục không)
? Nội dung của bài viết nh thế nào?
? Luận điểm, luận cứ, lập luận ra sao?
*Hoạt động 3: Luyện tập
? Vậy khi viết về một vấn đề ở địa - Chú ý: Khi viết về một vấn đề ở địa phơng ta cần
phơng ta cần viết nh thế nào để đảm đảm bảo các yêu cầu:
bảo yêu cầu cả về nội dung lẫn hình + Tình hình, ý kiến và nhận định của cá nhân phải
thức? rõ ràng, cụ thể có thuyết minh, lập luận, thuyết
- Hệ thống nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức cơ bản
- Về nhà viết một văn bản hoàn chỉnh (chọn một trong các vấn đề đã hớng dẫn)
- Soạn bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (theo câu hỏi sách giáo khoa- trang 30)
********************************************************************************
Trang 25Giáo án ngữ văn 9Ngày soạn : 14-1-2008
Ngày giảng:
Tiết 102: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
Vũ Khoan
-A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con
ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành đức tính và thói
quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc
- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
- Tích hợp với tiếng việt và tập làm văn
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu, phân tích văn bản nghị luận về vấn đề con ngời, xã hội
2 Kiểm tra: Kiểm tra bài cũ.
-Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” có mấy luận điểm, là những luận điểm nào?
-Sau khi học xong văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ” em có nhận xét nh thếnào về bố cục, về cách viết, về giọng văn của tác giả đã sử dụng trong văn bản?
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Vào Thế kỷ XXI, thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì trong
hành trang của mình Liệu đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu đợc
hay không? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về một trong những
nhiệm vụ quan trong hàng đầu của thanh niên đợc thể hiện trong bài nghị luận của
đồng chí Phó Thủ tớng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001
- Kinh tế tri thức: Chỉ một trình độ phát triển rất cao của nền kinh tế mà trong đó tri thức trí tuệ
chiếm tỷ trọng cao trong các giá trị của sản phẩm trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân
- Thế giới mạng: Liên kết, trao đổi thông tin trên phạm vi toàn thế giới nhờ hệ thống máy tính liên thông
- Bóc ngắn cắn dài: Thành ngữ chỉ lối sống, lối suy nghĩ làm ăn hạn hẹp nhất thời không
Trang 26vấn đề của tác giả ? Việc đặt vấn đề vào
thời điểm đầu thế kỉ mới có ý nghĩa nh
thế nào?
? Vì sao nh vậy, lần lợt trong các phần
viết tiếp theo tác giả sẽ giúp ta sáng tỏ?
? Đọc phần 2? Đoạn 1?
? Luận cứ đầu tiên đợc triển khai là gì?
Ngời viết đã luận chứng nó nh thế nào?
? Đọc đoạn 2 và 3 (Phần 2)?
? Ngoài 2 nguyên nhân trên còn những
nguyên nhân nào khác khi nhìn rộng ra cả
nớc, cả thời đại và thế giới?
? Tất cả những nguyên nhân đó dẫn đến
vấn đề gì?
? Đọc đoạn 4 + đoạn 5 (Phần 2)?
? Tác giả đã nêu những cái mạnh, cái yếu
nào của con ngời Việt Nam? Nguyên
nhân vì sao có cái yếu?
? So với đoạn 4 thì ở đoạn 5 tác giả phân
tích những cái mạnh, cái yếu của ngời
Việt Nam nh thế nào? Ông sử dụng những
-ý nghĩa: Đây là thời điểm quan trọng,
thiêng liêng, đầy ý nghĩa đặc biệt là lớp trẻViệt Nam phải nắm vững cái mạnh, cái yếucủa con ngời Việt Nam từ đó phải rènluyện những thói quen tốt khi bớc vào nềnkinh tế mới
2- Giải quyết vấn đề.
*Luận cứ quan trọng đầu tiên là sự chuẩn
bị cho bản thân con ngời để bớc vào thế
kỉ mới.
- Luận chứng làm sáng tỏ luận cứ
+ Con ngời là động lực phát triển của lịch sử.Không có con ngời, lịch sử không thể tiến lên, phát triển
+ Trong nền kinh tế tri thức, trong thế kỉ XXI vai trò con ngời càng nổi trội
+ Một thế giới khoa học công nghệ phát triển nhanh
+ Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tếngày càng sâu rộng
*Luận cứ trung tâm của văn bản là :
-Chỉ rõ những cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam trớc mắt lớp trẻ
- Cái mạnh truyền thống: Thông minh, nhạy bén với cái mới Đó là cái mạnh cốt
tử của toàn dân có tầm quan trọng hàng
đầu và lâu dài Cái yếu đợc tiềm ẩn trong cái mạnh nhanh chóng khắc phục mới phát huy đợc cái mạnh
- Cái mạnh: Cần cù, sáng tạo trong công việc
Đáp ứng với thực tế cuộc sống hiện đại
Cái mạnh vẫn tiềm ẩn cái yếu, những khuyết tật
- Cái mạnh: Đoàn kết, thơng yêu, giúp đỡ nhau trong lịch sử dựng nớc, giữ nớc xong thực tế hiện nay còn đố kị, còn lối sống thứ bậc
Trang 27Giáo án ngữ văn 9tác giả nêu ra?
? Hãy tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ
nói về điểm mạnh, điểm yếu của con ngời
Việt Nam trong dãy sau? Bảng phụ + Phiếu
học tập
Tổng kết-Luyện tập 1.Tổng kết
*Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ báo chí, gắn với đời sống, cách nói trực tiếp, dễ hiểu, giản dị
+ Sử dụng cách so sánh của ngời Nhật,
ng-ời Hoa trong cùng một sự việc, hiện tợng xong lại có các thói quen và ứng xử khác nhau
+ Sử dụng thành ngữ, tục ngữ, ca dao cụ thể, sinh động
*Nội dung: Phát huy những điểm mạnh, hạn
chế, vứt bỏ những điểm yếu để đa nớc ta tiến lên sanh vai với các quốc gia 5 châu
* Ghi nhớ: SGK (Trang 30) 2.Luyện tập.
*Nói về điểm mạnh của ngời Việt Nam
- Uống nớc nhớ nguồn
- Trông trớc ngó sau
- Miệng nói tay làm
- Đợc mùa chớ phụ ngô khoai
*Nói về điểm yếu của ngời Việt Nam
- Học kĩ nội dung bài
Soạn bài: “Chó sói và cừu trong thơ” Ngụ ngôn của La- phông- ten theo câu hỏi SGK trang 41
-*****************************************************************************
Trang 28Giáo án ngữ văn 9Ngày soạn : 15-1-2008
Ngày giảng:
Tiết 103: Các thành phần biệt lập (tiếp theo)
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và phụ chú
- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú
-Ta đã học các thành phần biệt lập nào? Tác dụng của nó
-Trình bày bài tập số 4 trang 19?
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Giờ trớc chúng ta đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câumặc dù nó không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu xong nó cũng có nhữngtác dụng nhất định: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những thành phần biệt lập đó?
? Trong các từ ngữ gọi-đáp ấy, từ ngữ nào
đợc dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào
đợc dùng để duy trì cuộc thoại?
- Từ “này” đợc dùng để tạo lập cuộc thoại,
mở đầu sự giao tiếp
- Cụm từ “tha ông” dùng để duy trì cuộc
thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại
? Các từ ngữ “này”, “tha ông” đợc gọi
là thành phần gọi- đáp Em hiểu thế nào
2.Kết luận:
*Thành phần gọi-đáp đợc dùng để tạo lập cuộc thoại để duy trì quan hệ giao tiếp
Trang 29Giáo án ngữ văn 9
“tôi nghĩ vậy” thì nghĩa của sự việc của mỗi
câu có thay đổi không? Vì sao?
- Nếu ta lợc bỏ những từ ngữ gạch chân
thì nghĩa sự việc của các câu không thay
đổi Vì những từ ngữ đó là thành phần biệt
lập đợc viết thêm vào, nó không nằm
trong cấu trúc cú pháp của câu
? Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của
anh” đợc thêm vào để chú thích cho cụm
- Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều
suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi”
? Các cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất
của anh”, “tôi nghĩ vậy” là thành phần phụ
chú Em hiểu thế nào là thành phần phụ
- Học sinh đọc to bài tập 2 xác định yêu
cầu? Một học sinh nhận xét, bổ sung
giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 3 Xác
định theo yêu cầu? Từng đoạn trích học
sinh nhận xét, bổ sung giáo viên nhận
xét, đánh giá?
- Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 4? Xác
định theo yêu cầu? Học sinh nhận xét,
bổ sung giáo viên nhận xét đánh giá?
- Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 5?
? Giáo viên hớng dẫn học sinh cách viết
? Học sinh viết bài trình bày trớc lớp
* Thành phần phụ chú đợc dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
* Các thành phần gọi - đáp và phụ chú là những bộ phận không tham gia vào việc diễn
đạt nghĩa sự việc của câu nên đợc gọi là thành phần biệt lập
- Cụm từ dùng để gọi “bầu ơi”
- Đối tợng hớng tới của sự gọi: Tất cả các thành viên trong cộng đồng ngời Việt
đối với nhau
4.Bài tập 5 (SGK trang 33).
- Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của
Trang 31Giáo án ngữ văn 9Ngày soạn : 16-1-2008
Ngày giảng:
Tiếtt 104-105: Viết bài tập làm văn số 5 : Nghị luận
về một sự việc, hiện tợng của đời sống
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận
- Tích hợp các kiến thức đã học về văn, tiếng Việt, tập làm văn
- Kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận về sự việc, hiện tợng, xã hội
2.Kiểm tra: Đồ dùng (giấy, bút để viết bài).
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
*Hoạt động 2: Nội dung
- Giáo viên đọc đề trớc 1 lần?
- Chép đề lên bảng?
- Đọc lại đề giải quyết những thắc
mắc của học sinh?
- Học sinh đọc to, rõ ràng đề bài?
- Xác định đề thuộc kiểu loại nào?
- Xác định nội dung cần viết:
đề để gọi ra hiện tợng ấy và viết bài văn nêusuy nghĩ của mình
II.Yêu cầu:
1.Thể loại: Nghị luận về sự vật, hiện tợng
trong xã hội
2.Nội dung: Hậu quả ghê gớm của việc vứt
rác thải bừa bãi
3.Hình thức: Đảm bảo bố cục 3 phần chặt chẽ, mạch lạc, trình bày sạch, khoa học
4.Tổ chức:
- Trật tự, nghiêm túc viết bài
III.Đáp án, thang điểm chấm bài 1.Mở bài (2đ):
- Giới thiệu hiện tợng vứt rác bừa bãi là phổ biến hiện nay
- Nêu khái quát tác hại của việc làm này
Trang 33Giáo án ngữ văn 9Soạn :
Giúp học sinh hiểu đợc bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hình tợng
con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của LaPhông Ten với những dòng viết về hai
con vật ấy của nhà khoa học Đuy-Phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ
thuật: in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sỹ
- Tích hợp Tập làm văn (Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý) phần tiếng Việt (gọi,
đáp, phụ chú, liên kết câu, đoạn văn) phần văn 1 số bài thơ ngụ ngôn của Laphong
Ten
- Kĩ năng: Tìm, phân tích luận điểm, luận chứng; so sánh cách viết của nhà văn và nhà
khoa học về cùng 1 đối tợng
B.Chuẩn bị: Một số bài thơ La phông Ten
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1: Khởi động:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra: Đọc ghi nhớ “Hành trang ” ?
Đọc lại câu mở đầu, câu cuối văn bản, sự lặp ý của câu mở đầu, câu cuối thể hiện chủ
định gì và đối tợng nào mà t/g bài báo hớng tới ?
(Khắc sâu chủ đề – hớng tới lớp trẻ hiện nay)
3-Bài mới: Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản:
- GV đọc mẫu, nêu t/c đọc (thơ đúng I.tiếp xúc văn bản
nhịp; lời doạ dẫm của chó sói, van xin thê
thảm của cừu non) 1.Đọc 2.Tìm hiểu chú thích:
- Gọi 2 HS lần lợt đọc tiếp ? -Tác giả: Là triết gia, sử học, nghiên cứu văn
Tìm bố cục đoạn trích ? 3.Bố cục – lập luận:
+ Đầu -> "chết rồi thì vô dụng":Nhìn nhận của Buy-phông và La- phông-ten về chó sói và cừu+ Còn lại: Lời bình của tác giả về hai cách nhìntrên
Cách lập luận của t/g ?
Xác định mạch NL ở từng phần ? - Mạch nghị luận:
(Khi bạn về con cừu t/g thay bớc 1 bằng
trích đoạn thơ ngụ ngôn LPTen + Dới ngòi bút của La Phông-ten+ Dới ngòi bút của Đuy-Phông
-> nhờ đó bài văn nghị luận trở nên sinh
II.Phân tích văn bản
Đọc “Đuy-phông –> xua đi” ? nhà khoa
học có viết về 1 con cừu cụ thể ? viết về
chúng nh thế nào ? và tỏ thái độ gì -> con
cừu ? Đọc đoạn “Đuy-phông viết vô
dụng” nhà khoa học có viết
1.Hai con vật d ới ngòi bút nhà khoa học
- Viết về loài cừu (con cừu nói chung) loài chó sói (con chó sói nói chung)
về 1 con cừu cụ thể ? Viết về chúng nh thế
nào ? Nêu dẫn chứng ? bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học nêu những đặc tính cơ bản của chúng
Trang 34Giáo án ngữ văn 9(Tình mẫu tử loài nào cũng có; nối bất
->Sói là loài vật đáng ghét, đáng trừ->Cừu là con vật đần độn, nhút nhát, thụ động, không biết trốn tránh hiểm nguy
*Nhìn nhận của Buy Phông về chó sói:
-Buy Phông nhìn thấy những hoạt động bản năng về thói quen và sự xấu xí
-Ông khó chịu và thấy ghét con sói vì lúc sống chúng có hại, lúc chết cũng vô dụng
=>Đó là lời nhận xét đúng vì dựa trên sự quan sát những biểu hiện bản năng xấu của con vật này
Trang 35Giáo án ngữ văn 9Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 107 Văn học
Chó sói và cừu Trong thơ ngụ ngôn của La-Phông-Ten
( Trích – Hi-pô-lit ten)
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh hiểu đợc bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hình tợngcon cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của LaPhông Ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Đuy-Phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệthuật: in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sỹ
- Tích hợp Tập làm văn (Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý) phần tiếng Việt (gọi,
đáp, phụ chú, liên kết câu, đoạn văn) phần văn 1 số bài thơ ngụ ngôn của Laphong Ten
- Kĩ năng: Tìm, phân tích luận điểm, luận chứng; so sánh cách viết của nhà văn và nhàkhoa học về cùng 1 đối tợng
của La Phông ten về cừu
Đọc đoạn thơ này ta hiểu thêm gì về con
cừu?Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
*Nhìn nhận của La Phông -ten về cừu
-Mọi chuyện đều đúng(nh Buy- Phông)-Nhng không chỉ có vậy…học
-Khi bị sói gầm lên đe dọa…học còn đang
bú mẹ
=>Hình ảnh con cừu cụ thể đã đợc nhân hóa nh một chú bé ngoan đạo,ngây thơ,đáng thơng,nhỏ bé,yếu ớt và tội nghiệp
-Tỏ thái độ xót thơng thông cảm nh với con ngời bất hạnh: " Thật cảm động…học tốtbụng nh thế "
-Nhắc đến tình mẫu tử thân thơng cảm
động
-Kết hợp cái nhìn khách quan và cảm xúc chủ quan tạo đợc hình ảnh vừa chân thực vừa xúc động về con vật này
*Nhìn nhận của La-Phông -Ten về chó sói:
Sói là bạo chúa của cừu, là bạo chúa khátmáu, là con thú điên, là gã vô lại
-Bộ mặt lấm lét…học -> Sói là loài vật tàn bạo khát máu
-Ông vùa ghê sợ vừa đáng thơng, đó là cách nhìn chân thực gợi cảm xúc
2.Lời bình của tác giả:
-Đó là sự suy nghĩ tởng tợng không bị gò
bó khuôn phép theo định kiến
-Nhà thơ thấy và hiểu con sói là một kẻ
độc ác, khổ sở, trộm cớp, ngờ nghệch hóa rồ vì luôn bị đói
-Buy phông dựng một vở kịch về sự độc
Trang 36Giáo án ngữ văn 9
nh thế nào?Nêu nhận xét của em về cách
nghị luận của tác giả trong đoạn bình
luận này?
Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và
nội dung của văn bản này?
ác,La Phông ten dựng một vở hài kịch về
sự ngu ngốc
=>Dùng so sánh đối chiếu để làm nổi bậtquan điểm từ đó xác nhận đặc điểm riêngsáng tạo nghệ thuật
III Tổng kết
1.Nghệ thuật:So sánh đối chiếu,cái nhìn phóng khoáng,cách bình luận ngắn gọn.2.Nội dung: Đặc điểm của sói và
cừu,tình cảm của tác giả
Trang 37Giáo án ngữ văn 9Soạn :
Giảng:
Tiết 108: nghị luận về một vấn đề
t tởng đạo đức
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp H/s biết làm bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo đức
Rèn kĩ năng : Nhận diện, rèn luyện kĩ năng viết 1 văn bản nghị luận xã hội về vấn đề
t tởng, đạo lý
B.Chuẩn bị : Một số đề văn, 1 số đề văn về 1 vấn đề t tởng, đạo lý.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
nội dung của mỗi phần và mối quan hệ
của chúng với nhau?
b Văn bản chia làm 3 phần
- Mở bài ( đoạn 1): Nêu vấn đề
- Thân bài ( gồm 2 đoạn ): Nêu 2 ví dụ Chứng minh tri thức là sức mạnh+ 1 Đoạn nêu tri thức cứu 1 cỗ máy khoẻ số phận 1 đống phế liệu
+ Một đoạn: Nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng Bác Hồ đã thu hút ngời nhà tri thức lớn theo Ngời
- Phần kết ( đoạn còn lại )Phê phán 1 số ngời không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ?
Đánh dấu câu mang luận điểm chính
trong bài ? Các câu luận điểm đó đã nêu
rõ ràng, dứt khoát ý kiến của ngời viết
cha ?
c Các câu có luận điểm : 4 câu/mởbài; câu mở
đầu + 2 câu kết đoạn 2; câu mở đoạn 3; câu mở
đoạn vàcâu kết đoạn 4
VB sử dụng phép lập luận nào là chính? => tất cả các câu luận điểm đã nêu rõ ràng rứt
khoát ý kiến của ngời viết về vấn đề
d Phép lập luận chủ yếu : Chứng minh+ Dùng sự thực thực tế để nêu vấn đề t tởng, phê phán t tởng không biết trọng tri thức, dùng sai mục đích
Bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng đạo đức
khác với bài nghị luận về 1 sự việc, hiện
tợng đời sống ?
2 Sự khác nhau nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống – Nghị luận về một vấn đề t t-ởng, đạo lý
- Từ sự việc, hiện tợng đời sống mà nêu ra những vấn đề t tởng
- Từ t tởng, đạo lý, sau khi giải thích phân tích thì vận dụng sự thật đời sống để chứng minh ->khẳng định hay phủ định vấn đề
Đọc ghi nhớ Sgk – 36 * Ghi nhớ: Sgk – 36
* Hoạt động 3 –Luyện tập
Đọc văn bản phần luyện tập Văn bản “Thời gian là vàng”
VB trên thuộc loại văn bản nghị luận
- Văn bản nghị luận về vấn đề gì ? - Câu l điểm chính của từng đoạn
Trang 38Giáo án ngữ văn 9
- Chỉ ra các l.điểm chính + Thời gian là sự
+ Thời gian là thắng
(Sau mỗi luận điểm là 1 dẫn chứng để chứng minh thuyết phục)
Phép lý luận chủ yếu trong bài là gì ? c Lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh
(Luận điểm đợc triển khai theo lối: Phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng, đa dẫn chứng để chứng minh)
*Hoạt động 4 – Củng cố, dặn dò
- Đọc lại ghi nhớ ?
- Chuẩn bị bài “Liên kết câu và liên kết đoạn văn”
Trang 39Giáo án ngữ văn 9Soạn :
- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Nhận biết 1 số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bản
- Kĩ năng: Phân tích liên kết văn bản và sử dụng phép liên kết trong việc tạo lập văn
bản
B.Chuẩn bị:
Bảng phụ 1 số đoạn văn sử dụng phép liên kết nội dung, hình thức
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1: Khởi động:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra: Thế nào là thành phần tình thái, phụ chú ?
Gọi chấm đoạn văn chuẩn bị ở nhà
3-Bài Mới: Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Đọc ví dụ trong SGK /I ? I.Khái niệm liên kết
a Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì ? Chủ đề
ấy có quan hệ nh thế nào với chủ đề chung
của văn bản ?
1.Ví dụ: Đoạn văn a.Đoạn văn bàn về cách ngời nghệ sỹ phản
ánh thực tại.
-Đây là một trong những yếu tố ghép vào chủ đề chung: thói văn nghệ
b Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn
1.Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại 2-Khi phản ánh thực tại, nghệ sỹ muốn nói lên một điều mới mẻ
Những nội dung ấy có quan hệ nh thế
nào ? với chủ đề của đoạn văn? Nhận xét 3-Các mới mẻ ấy là lời gửi của 1 nghệ sỹ
về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn? -> Các nội dung này đều hớng vào chủ đề
của đoạn văn trình tự các ý sắp xếp hợp lý, logíc
c Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa
các câu trong đoạn văn đợc thể hiện bằng
- Nội dungcủa các câu văn đều tập trung vào vấn đề đó
Trang 40Giáo án ngữ văn 9
- Trình tự sắp xếp hợp lý của các ý trong câu:+ Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam
+ Những điểm còn hạn chế+ Cần khắc phụ hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới
Đọc yêu cầu BT2 ? 2 Các câu đợc liên kết với nhau bằng
- Học bài; hoàn chỉnh các bài tập vào vở
- Tìm đọc các đoạn văn học tập cách triển khai chủ đề, liên kết của đoạn văn
- Viết đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng phép liên kết nội dung, hình thức
- Đọc và trả lời câu hỏi bài “Luyện tập liên kết câu, liên kết đoạn văn”
- Ôn tập, củng cố kiến thức đã học về liên kết câu, liên kết đoạn văn
- Rèn kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng phép liên kết khi viết văn bản
B.Chuẩn bị: Một số bài tập