- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài văn rồi trả lời câu hỏi.. Tìm những chi tiết trong bài cho - Hát - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.. Hoạt động lớp - Học sinh nêu câu trả lời.. -
Trang 1Tu©n 22 Từ 24 tháng 01 đến 28 tháng 01 năm 2011
TẬP ĐỌC LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó trong bài.
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt lời các nhân vật.
3 Thái độ:- Hiểu các từ ngữ trong bài văn Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi
những người dân chài dũng cảm táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới một vùng đất mới để lập làng xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời Tổ quốc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK, tranh ảnh về các làng chài lưới ven biển Bảng phụ việt sẵn đoạn văn cần hướng dẫn
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Tiếng rao đêm”
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Lập làng giữ biển.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giáo viên chia bài thành các đoạn
để học sinh luyện đọc
+ Đoạn 1: “Từ đầu … hơi muối.”
+ Đoạn 2: “Bố nhụ … cho ai?”
+ Đoạn 3: “Ông nhụ … nhường nào?”
+ Đoạn 4: đoạn còn lại
- Giáo viên luyện đọc cho học sinh,
chú ý sửa sai những từ ngữ các em
phát âm chưa chính xác
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giàng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài
văn rồi trả lời câu hỏi
Bài văn có những nhân vật nào?
Bố và ông của Nhụ cùng trao đổi
với nhau việc gì?
Em hãy gạch dưới từ ngữ trong bài
cho biết bố Nhụ là cán bộ lãnh đạo của
làng, xã?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn 2
Tìm những chi tiết trong bài cho
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh khá, giỏi đọc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn và luyện đọc những từ ngữ phát âm chưa chính xác
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải Các em có thể nêu thêm từ chưa hiểu nghĩa
- Cả lớp lắng nghe
Hoạt động lớp
- Học sinh đọc thầm cả bài
- Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời
Dự kiến:
Bài văn có bạn nhỏ tên Nhụ, bố bạn và ông bạn: ba thế hệ trọn một gia đình
Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả gia đình ra đảo
Học sinh gạch dưới từ ngữ chỉ rõ bố mẹ là cán bộ lãnh đạo của làng,
Trang 24’
1’
thấy việc lập làng mới ngoài đảo có
lợi?
- Giáo viên chốt: bố và ông của Nhụ
cùng trao đổi với nhau về việc đưa
dân làng ra đảo và qua lời của bố
Nhụ việc lập làng ngoài đảo có
nhiều lợi ích đã cho ta thấy rõ sự
dũng cảm táo bạo trong việc xây
dựng cuộc sống mới ở quê hương
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4
Tìm chi tiết trong bài cho thấy ông
Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã
đồng tình với kế hoạch của bố Nhụ?
Đoạn nào nói lên suy nghĩ của bố
Nhụ? Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố
như thế nào?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Ta cần đọc bài văn này với giọng
đọc như thế nào để thể hiện hết cái hay
cái đẹp của nó?
“để có một ngôi làng như mọi ngôi làng
ở trên đất liền/ rồi sẽ có chợ/ có trường
học/ có nghĩa trang …// Bố Nhụ nói tiếp
như trong một giấc mơ,/ rồi bất ngờ,/ vỗ
vào vai Nhụ …
- Thế nào/ con, / đi với bố chứ?//
- Vâng! // Nhụ đáp nhẹ.//
Vậy là việc đã quyết định rồi.//
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm bài văn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Cao Bằng”
- Nhận xét tiết học
xã
Dự kiến: Cụm từ: “Con sẽ họp làng”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu Dự kiến: Chi tiết trong bài cho thấy việc lập làng mới rất có lợi là
“Người có đất ruộng …, buộc một con thuyền.”
“Làng mới ngoài đảo … có trường học, có nghĩa trang.”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát biểu ý kiến
Dự kiến:
“Lúc đầu nghe bố Nhụ nói … Sức không còn chịu được sóng.”
“Nghe bố Nhụ nói … Thế là thế nào?”
“Nghe bố Nhụ điềm tĩnh giải thích quan trọng nhường nào?”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Đoạn cuối, Nhụ đã suy nghĩ về kế hoạch của bố Nhụ là một kế hoạch đã được quyết định và mọi việc sẽ thực hiện theo đúng kế hoạch ấy
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu câu trả lời
Dự kiến:
Ta cần đọc phân biệt lời nhân vật (bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ)
Đoạn kết bài: Đọc với giọng mơ tưởng
- Học sinh luyện đọc đoạn văn
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 3
Tu©n 22 Từ 24 tháng 01 đến 28 tháng 01 năm 2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- UBND phường, xã là chính quyền cơ sở Chính quyền cơ
sở có nhiệm vụ đảm bảo trật tự, an toàn trong xã hội
- Học sinh cần biết địa điểm UBND nơi em ở
2 Kĩ năng: - Học sinh có ý thức thực hiện các quy định
của chính quyền cơ sở, tham gia các hoạt động phù hợp
với khả năng do chính quyền cơ sở tổ chức
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng chính quyền cơ sở.
II Chuẩn bị:
GV: SGK Đạo đức 5
HS: SGK Đạo đức 5
III Các hoạt động:
- Đọc ghi nhớ
3 Giới thiệu bài mới: “UBND
phường, xã (Tiết 2).”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh làm bài
tập 2/ SGK
Phương pháp: Luyện tập.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
→ Kết luận: Tình huống a, b, c là
nên làm
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
Học sinh làm bài tập 4/ SGK
Phương pháp: Sắm vai.
- Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
đóng vai theo 1 tình huống của bài
tập Có thể nêu gợi ý: Bố cùng em
đến UBND phường Em và bố
chào chú bảo vệ, gửi xe rồi đi vào
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh làm việc cá nhân
- 1 số học sinh trình bày ý kiến
Hoạt động nhóm.
- Các nhóm chuẩn bị sắm vai
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 41’
văn phòng làm việc Bố xếp hàng
giấy tờ Đến lượt, bố em được gọi
đến và hỏi cần làm việc gì Bố em
trình bày lí do Cán bộ phường ghi
giấy tờ vào sổ và hẹn ngày đến
lấy giấy khai sinh
→ Giáo viên kết luận về cách ứng
xử phù hợp trong tình huống
- Có thể gợi ý các vấn đề : xây dựng
sân chơi cho trẻ em; ngày rằm Trung
thu cho trẻ em ở địa phương
Hoạt động 3: Ý kiến của chúng
em
Phương pháp: Động não, thảo luận.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho nhóm học sinh đóng vai góp ý
kiến cho các cán bộ của UBND
phường, xã về các vấn đề có liên
quan đến trẻ em như: tổ chức ngày
1/ 6, tết trung cho trẻ em ở địa
phương
- Chọn nhóm tốt nhất
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm phần Thực hành/ 33
- Chuẩn bị: “Em yêu Tổ quốc
Việt Nam”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm.
- Từng nhóm chuẩn bị
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 5
:LỊCH SỬ
BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Mĩ – Diện đã ra sức tàn sát đồng bào miền Nam Không còn con
đường nào khác, đồng bào miền Nam đã đồng loạt đứng lên khởi nghĩa
- Tiêu biểu cho phong trào đồng khời của miền Nam là cuộc đồng khởi của nhân dân Bến Tre
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thuật lại phong trào Đồng Khởi.
3 Thái độ: - Yêu nước, tự hào dân tộc.
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh SGK, bản đồ hành chính Nam Bộ
+ HS: Xem nội dung bài
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Nước nhà bị chia cắt “.
- Vì sao đất nước ta bị chia cắt?
- Âm mưu phá hoạt hiệp định
Giơ-ne-vơ của Mĩ – Diệm như thế
nào?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Bến Tre đồng khởi “
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về
phong trào đồng khởi Bến Tre
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
- Giáo viên cho học sinh đọc
SGK, đoạn “Từ đầu … đồng chí
miền Nam.”
- Giáo viên tổ chức học sinh trao
- Hát
- Học sinh trả lời
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc
- Học sinh trao đổi theo nhóm
Trang 65’
1’
đổi theo nhóm đôi về nguyên
nhân bùng nổ phong trào Đồng
Khởi
- Giáo viên nhận xét và xác định
vị trí Bến Tre trên bản đồ
→GV nêu ro õ: Bến Tre là điển hình
của phong trào Đồng Khởi
- Tổ chức hoạt động nhóm bàn
tường thuật lại cuộc khởi nghĩa ở
Bến Tre
→ Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Ý nghĩa của phong
trào Đồng Khởi
Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa của
phong trào Đồng khởi
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Hãy nêu ý nghĩa của phong trào
Đồng Khởi?
→ Giáo viên nhận xét + chốt
- Phong trào đồng khởi đã mở ra
thời kì mới: nhân dân miền Nam
cầm vũ khí chiến đấu chống quân
thù
→ Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, hỏi đáp.
- Vì sao nhân dân ta đứng lên
- Chuẩn bị: “Nhà máy hiện đại
đầu tiên của nước ta”
→ 1 số nhóm phát biểu
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
→ Bắt thăm thuật lại phong trào ở Bến Tre
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc lại (3 em)
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Trang 7- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
ĐỊA LÍ
CHÂU ÂU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Dựa vào lược đồ, bản đồ nhận biết vị trí, giới hạn Châu Âu,
nắm tên dãy núi, đồng bằng, sông lớn ở Châu Âu
2 Kĩ năng: - Mô tả những đặc điểm trên lược đồ, bản đồ.
- Nhận xét cảnh quan thiên nhiên Châu Âu
- Nhận biết đặc điểm dân cư và ngành sản xuất chủ yếu của Châu Âu
3 Thái độ: - Giáo dục lòng say mê tìm hiểu địa lí.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ thế giới, quả địa cầu, bản đồ tự nhiên Châu Âu, bản đồ các nước Châu Âu
+ HS:
III Các hoạt động:
1’
3’
1’
34’
10’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Các nước láng giềng của
Việt Nam ”
- Đánh giá, nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Một số nước ở châu Á
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Vị trí địa lí , giới
hạn
Phương pháp: Nghiên cứu bảng số
liệu, hỏi đáp
+ Hát
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp
- Làm việc với hình 1 và câu hỏi gợi ý để trả lời câu hỏi
- Báo cáo kết quả làm việc
Trang 810’
4’
1’
- GV yêu cầu HS so sánh diện tích
của châu Aâu và châu Á
Kết luận : Châu Aâu nằm ở phía tây
châu Á, ba phía giáp biển và đại
dương
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên
Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực
quan
- Bổ sung: Mùa đông tuyết phủ
tạo nên nhiều khu thể thao mùa
đông trên các dãy núi của Châu
Âu
Hoạt động 3: Dân cư và hoạt
động kinh tế ở Châu Âu
Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát.
- Thông báo đặc điểm dân cư Châu
- Bổ sung:
Điều kiện thuận lợi cho sản xuất
Các sản phẩm nổi tiếng
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua
- Nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
Vị trí, giới hạn Châu Âu
Khí hậu Châu Âu
Dân số Châu Âu
Diện tích Châu Âu
Hoạt động nhóm, lớp
- Quan sát hình 1 trong nhóm đọc tên dãy núi, đồng bằng, sông lớn và vị trí của chúng
- Nêu đặc điểm các yếu tố tự nhiên đó
- Trình bày kết quả thảo luận nhóm
- Nhắc lại ý chính
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Quan sát hình 3
- Quan sát hình 4 và kể tên những hoạt động và sản xuất ⇒ Hoạt động sản xuất chủ yếu
Hoạt động cá nhân.
- Thi điền vào sơ đồ như trang 110 / SGK
Trang 9- Chuẩn bị: “Một số nước ở Châu
Âu”
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
TẬP ĐỌC CAO BẰNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, biết đọc khá liền mạch các dòng thơ
trong cùng một khổ thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp, thể hiện đúng ý của bài
2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng
yêu mến của tác giả
3 Thái độ: - Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc
biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bản đồ Việt Nam
Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Lập làng giữ biển”
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Cao Bằng”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1
và trả lời câu hỏi:
Gạch dưới từ ngữ và chi tiết trong
bài nói lên địa thế đặc biệt của Cao
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi?
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ và luyện đọc các từ ngữ phát âm chưa đúng
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động lớp, nhóm.
Trang 10Bằng?
- Giáo viên chốt: Nơi biên cương
Tổ quốc ở phía Đông Bắc có một
địa thế đặc biệt hiểm trở, chính là
Cao Bằng Muốn đến được Cao
Bằng, người ta phải vượt qua đèo,
qua núi rất xa xôi và cũng rất hấp
dẫn
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2, 3
Tác giả đã sử dụng từ ngữ và
hình ảnh nào để nói lòng mến khách,
sự đôn hậu của người Cao Bằng?
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 4, 5
- Học sinh trao đổi theo cặp để trả
lời câu hỏi:
Tìm những hình ảnh thiên nhiên
được so sánh với lòng yêu nước của
người dân Cao Bằng
- Giáo viên chốt: không thể đo hết
được chiều cao của núi non Cao
Bằng cũng như không thể đo hết
lòng yêu nước rất sâu sắc của
người dân Cao Bằng, những con
người sống giản dị, thầm lặng
nhưng mến khách và hiền lành
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ
thơ cuối
Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn
nói lên điều gì?
- Giáo viên chốt: tác giả muốn gởi
đến ta tình cảm, lòng yêu mến núi
non, đất đai và con người Cao
Bằng đã vì Tổ quốc mà gìn giữ
một dải đất của biên cương – nơi
có vị trí quan trọng đặc biệt
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn
cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
xác lập kĩ thuật đọc các khổ thơ:
- 1 học sinh đọc khổ thơ 1, cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu.Dự kiến:
Muốn đến Cao Bằng ta phải vượt qua ba ngọn đèo: đèo Gió, đèo Giang, đèo Cao Bắc
Các chi tiết đó là: “Sau khi qua … lại vượt” → chi tiết nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng
- Học sinh nêu câu trả lời
Dự kiến: Khách vừa đến được mời thứ hoa quả rất đặc trưng của Cao Bằng là mận Hình ảnh nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng là: “Mận ngọt … dịu dàng”; rất thương, rất thảo, lành như hạt gạo, hiền như suối trong”
- Học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi trình bày ý kiến
Dự kiến:
Núi non Cao Bằng khó đi hết được chiều cao cũng như khó đo hết tình yêu đất nước của người dân Cao Bằng
Tình yêu đất nước của người dân Cao Bằng sâu sắc mà thầm lặng như suối khuất, rì rào …
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát biểu tự do
Dự kiến:
Cao Bằng có vị trí rất quan trọng Mảnh đất Cao Bằng xa xôi đã
vì cả nước mà giữ lấy biên cương
Vai trò quan trọng của Cao Bằng nơi biên cương của Tổ quốc
Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Học sinh chia thành nhóm để tìm
Trang 111’
“Sau khi … suối trong”
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Phân xử tài tình”
- Nhận xét tiết học
giọng đọc của bài thơ và các em nối tiếp nhau đọc cho nhóm mình nghe
- Học sinh đọc diễn cảm 3 khổ thơ
- Học sinh cho khổ thơ đọc diễn cảm đọc thuộc bài thơ
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
1 Kiến thức:- Củng cố về hiểu biết văn kể chuyện.
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập trắc nghiệm, thể hiện khả năng hiểu một truyện
III Các hoạt động:
1’
4’
1’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Trả bài văn tả người
- Giáo viên chấm nhanh bài của 2
– 3 học sinh về nhà đã chọn, viết
lại một đoạn văn hoặc cả bài văn
cho hay hơn
- Giáo viên kiểm tra học sinh
chuẩn bị nội dung cho tiết học
mới (Ôn lại các kiến thức đã học
về văn kể chuyện)
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay các em sẽ củng
cố hiểu biết về văn kể chuyện và
làm đúng các bài tập trắc nghiệm
thể hiện khả năng hiểu một truyện
kể ngắn
- Hát
Trang 12Ôn tập về văn kể chuyện.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Củng cố hiểu biết
về văn kể chuyện
Phương pháp: Thảo luận.
• Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
đề bài
- Giáo viên phát các tờ phiếu khổ
to viết sẵn bảng tổng kết cho các
nhóm thảo luận làm bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu
ý: sau mỗi câu trả lời cần nêu văn
tắt tên những ví dụ minh hoạ cho
từng ý
- Giáo viên nhận xét, kết luận
nhóm thắng cuộc
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
Phương pháp: Thực hành.
• Bài 2
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài
- Giáo viên dán 3 – 4 tờ phiếu
khổ to đã viết sẵn nội dung bài lên
bảng, gọi 3 – 4 học sinh lên bảng
thi đua làm đúng và nhanh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng, tính điểm thi đua
Hoạt động 3: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh các nhóm làm việc, nhóm nào làm xong dán nhanh phiếu lên bảng lớp và đại diện nhóm trình bày kết quả
VD:
Kể chuyện là gì?
Tính cách nhân vật thể hiện
Cấu tạo của văn kể chuyện
- Là kể một chuỗi sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật
- Hành động chủ yếu của nhân vật nói lên tính cách VD: Ba anh em
- Lời nói, ý nghĩa của nhân vật nói lên tính cách
- Đặc điểm ngoại hình tiêu biểu được chọn lọc góp phần nói lên tính cách
VD: Dế mèn phiêu lưu ký
- Cấu tạo dựa theo cốt truyện gồm 3 phần:
+ Mở bài+ Diễn biến+ Kết thúcVD: Thạch Sanh, Cây khế
- Cả lớp nhận xét
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầu đề bài: Một em đọc yêu cầu và truyện “Ai giỏi nhất?” ; một em đọc câu hỏi trắc nghiệm
- Cả lớp đọc thầm toàn văn yêu cầu đề bài và dùng bút chì khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.VD: các ý trả lời đúng là a3 , b3 , c3
- Cả lớp nhận xét
- Giới thiệu một số truyện hay để
Trang 13- Yêu cầu học sinh về nhà làm
vào vở bài tập 1
- Chuẩn bị: Kiểm tra
- Nhận xét tiết học
lớp đọc tham khảo
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
CHÍNH TẢ (N-V) Hµ Néi
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Viết đúng chính tả đoạn trích bài thơ “ Hà Nội’’
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập, trình bày đúng trích đoạn bài thơ.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, giấy khổ to để học sinh làm BT3
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
1’
4’
1’
30’
15’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
“Trí dũng song toàn”
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập về quy tắc viết hoa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe, viết
Phương pháp: Giảng giải, đàm
thoại, thực hành
- Hát
- Học sinh viết bảng những tiếng có âm đầu r, d, gi trong bài thơ
Dáng hình ngọn gió.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc bài thơ, lớp đọc thầm
Trang 145’
1’
- Bài thơ là lời của ai ?
- Khi đến Thủ đô , em thấy có điều
gì lạ ?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc
từng bộ phận câu cho học sinh
biết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, đàm
thoại
• Bài 2:
- Giáo viên nhận xét
• Bài 3:
- Giáo viên lưu ý học sinh viết
đúng, tìm đủ loại danh từ riêng
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về quy tắc
viết hoa (tt)”
- Nhận xét tiết học
- Lời của một bạn nhỏ mới đến Thủ đô
- Thấy Hồ Gươm, Hà Nội, Tháp Bút, ba Đình , chùa Một Cột, Tây Hồ
- Học sinh viết bài
- Học sinh đổi vở để chữa lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Sửa bài, nhận xét
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm, sửa bài
- Lớp nhận xét
- Thi đua 2 dãy: Dãy cho danh từ riêng, dãy ghi
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 15
?&@
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng là một vị
quan thông minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp đường bảo vệ cuộc sống yên bình cho dân Biết trao đổi các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, học sinh kể lại được
từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ: - Học tập tấm gương tài giỏi của vị quan thanh liêm, hết lòng vì dân vì
nước
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa
+ Học sinh:
III Các hoạt động:
1’
4’
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ: Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia
- Giáo viên gọi 1 – 2 học sinh kể
lại chuyện em đã chứng kiến hoặc
- Hát
Trang 1630’
10’
18’
tham gia đã thể hiện ý thức bảo vệ
các công trình công cộng, di tích
lịch sử
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
được nghe kể về ông Nguyễn Khoa
Đăng – một vị quan thời xưa của
nước ta có tài xử án, đem lại sự công
bằng cho người lương thiện
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giáo viên kể
chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, trực
quan
- Giáo viên kể chuyện lần 1
- Giáo viên kể lần 2 lần 3
- Giáo viên viết một số từ khó lên
bảng Yêu cầu học sinh đọc chú
- Giáo viên góp ý, bổ sung nhanh
cho học sinh
- Yêu cầu học sinh chia nhóm nhỏ
tập kể từng đoạn câu chuyện và
trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
- Yêu cầu 2, 3:
- Giáo viên mời đại diện các
nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
dựa vào tranh và lời thuyết minh
tranh
- Giáo viên nhận xét, tính điểm
thi đua cho từng nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe kể và quan sát từng tranh minh hoạ trong sách giáo khoa
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải: truông, sào huyệt, phục binh
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh quan sát tranh và lời gợi
ý dựa tranh và 4 học sinh tiếp nối nhau nói vắn tắt 4 đoạn của chuyện
- Học sinh chia thành nhóm tập kể chuyện cho nhau nghe Sau đó các cụm từ trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Học sinh đọc yêu cầu 2, 3 của đề bài
- Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện
- Cả lớp nhận xét
- Các nhóm phát biểu ý kiến
Vd: Ông Nguyển Khoa Đăng mưu trí khi phát triển ra kẻ cắp bằng cách bỏ đồng tiền vào nước để xem có váng
Trang 171’
trình bày, xong cần nói rõ ông
Nguyễn Khoa Đăng đã mưu trí
như thế nào? Ông trừng trị bọn
cướp đường tài tình như thế nào?
Hoạt động 3: Củng cố.
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể
lại câu chuyện theo lời của 1 nhân
vật (em tự chọn)
- Nhận xét tiết học
dầu không Mưu kế trừng trị bọn cướp đường của ông là làm cho bọn chúng bất ngờ và không ngờ chính chúng đã khiêng các võ sĩ tiêu diệt chúng về tận sào huyệt
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
LUYỆN TỪ VÀ CÂU NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
BẰNG QUAN HỆ TỪ (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện giả
thiết kết quả
2 Kĩ năng: - Biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách đảo vị trí các vế câu, chọn
quan hệ từ thích hợp, thêm về câu thích hợp vào chỗ trống để tạo thành một câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả, giả thiết – kết quả
3 Thái độ: - Có ý thức dùng đúng câu ghép.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài
Các tờ phiểu khổ to photo nội dung bài tập 1, 3, 4
+ HS:
III Các hoạt động:
Trang 18- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi
học sinh nhắc lại nội dung phần ghi
nhớ của tiết học trước
3 Giới thiệu bài mới:
“Nối các vế câu ghép bằng quan hệ
từ.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
• Bài 1
Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên hỏi lại học sinh ghi nhớ
về câu ghép
Em hãy nêu những đặc điểm cơ bản
của câu ghép?
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết
sẵn câu văn mời 1 học sinh lên bảng
phân tích câu văn
- Giáo viên chốt lại: câu văn trên sử
dụng cặp quan hệ từ Nếu… thì… thể
hiện quan hệ điều kiện, giả thiết –
kết quả
• Bài 2
- Yêu cầu cả lớp viết nhanh ra nháp
những cặp quan hệ từ nối các vế câu
thể hiện quan hệ điều kiện, giả thiết
– kết quả
- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh
hoạ cho các cặp quan hệ từ đó
Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.
- Giáo viên phân tích thêm cho học
sinh hiểu: giả thiết là những cái chưa
xảy ra hoặc khó xảy ra Còn điều
kiện là những cái có thể có thực, có
thể xảy ra
VD:
Nếu là chim tôi sẽ là loài bồ câu
trắng (giả thiết)
Nếu nhiệt độ trong phòng lên đến
30 độ thì ta bật quạt (điều kiện)
Hoạt động 3: Luyện tập.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành,
thảo luận nhóm
• Bài 1
- Cho học sinh làm việc cá nhân
Hoạt động lớp.
1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu câu trả lời
- Cả lớp đọc thầm lại câu ghép đề bài cho, suy nghĩ và phân tích cấu tạo của câu ghép
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh làm bài trên bảng và trình bày kết quả
VD: câu ghép
Nếu trời trở rét / thì con phải mặc thật ấm (2 vế – sử dụng cặp quan hệ từ : Nếu … thì …
Con phải mặc áo ấm, / nếu trời trở
rét
1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc lại yêu cầu và suy nghĩ làm bài và phát biểu ý kiến.VD: Các cặp quan hệ từ:
+ Nếu … thì …+ Nếu như … thì …+ Hễ thì … ; Hễ mà … thì …+ Giá … thì ; Giá mà … thì …
Ví dụ minh hoạ+ Nếu như tôi thả một con cá vàng vào nước thì nước sẽ như thế nào?+ Giả sử tôi thả một con cá vàng vào nước thì sẽ như thế nào?
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Nhiều học sinh đọc nội dung ghi nhớ, cả lớp đọc thầm theo
→ Rút ra ghi nhớ/ 42
Hoạt động cá nhân, nhóm
- 3 – 4 học sinh lên bảng làm: gạch dưới các vế câu chỉ điều kiện (giả thiết) vế câu chỉ kết quả, khoanh tròn các quan hệ từ nối chúng lại
Trang 191’
- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết
sẵn nội dung bài tập 1 gọi 3 – 4 học
sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh :
Tìm câu ghép trong đoạn văn và xác
định về câu của từng câu ghép
- Giáo viên phát giấy bút cho học
sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
• Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và
điền các quan hệ từ thích hợp vào
chỗ trống
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng
• Bài 3
- Cách thực hiện tương tự như bài
tập
- Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm
có nhiều câu điền vế câu hay và
thích hợp
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ (tt)”
- Nhận xét tiết học
với nhau
Nếu
ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày được mấy bước (Vế ĐK)
thì
tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi
cày một ngày được mấy đường (Vế KQ) Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng. Vế GT Vế KQ Tương tự cho các câu còn lại Nếu là hoa, tôi sẽ là một đoá hướng dương Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây trắng. - 3 – 4 học sinh lên bảng thi đua làm nhanh Em nào làm xong đọc kết quả bài làm của mình VD: a Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại - Rút kinh nghiệm, bổ sung :
BẰNG QUAN HỆ TỪ (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương phản.
2 Kĩ năng: - Biết tạo ra các câu ghép mới thể hiện quan hệ tương phản bằng cách
thay đổi vị trí các vế câu, nối các vế câu ghép bằng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ hoặc thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống
3 Thái độ: - Yêu tiếng Việt, bồi dướng thói quen dùng từ đúng, viết thành câu.
II Chuẩn bị:
Trang 20+ GV: Bảng phụ viết một câu ghép trong đoạn văn ở BT1.
Các tờ phiếu khổ to photo nội dung các bài tập 1, 3
+ HS:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Giáo viên gọi 1 học sinh
kiểm tra lại phần ghi nhớ về cách
nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
chỉ điều kiện (giả thiết, kết quả …)
3 Giới thiệu bài mới: Nối các vế
câu ghép bằng quan hệ từ (tt)
Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp
tục học về cách nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ thể hiện quan hệ
tương phản
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phần nhận xét
• Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết
sẵn câu văn
“Tuy bốn mùa là vậy nhưng ….lòng
người”
- Giáo viên gọi 1 học sinh khá
giỏi lên phân tích cấu tạo của câu
ghép
- Em hãy nêu cặp quan hệ từ
trong câu ghép này?
- Giáo viên giới thiệu với học
sinh: cặp quan hệ từ “Tuy … nhưng
…” chỉ quan hệ tương phản giữa 2
vế câu
• Bài 2
- Nêu các cặp quan hệ từ có thể
nối các vế câu có quan hệ từ tương
phản theo dãy
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
- Hát
- 3 – 4 học sinh làm lại các bài tập
3, 4
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ tìm câu ghép trong đoạn văn rồi phân tích cấu tạo của câu ghép đó
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm ở nháp
- Các em gạch dưới các vế câu ghép, tách bộ phận C – V trong mỗi vế câu
VD: Tuy bốn mùa / là cây, nhưng mỗi mùa Hạ Long / lại có những nét riêng biệt hấp dẫn lòng người
- Học sinh nêu cặp quan hệ từ là:
“Tuy … nhưng …”
- Học sinh nêu nhận xét
- Mặc dù … nhưng , dù … nhưng
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK/ 48
- Học sinh đọc yêu câu đề
- Cả lớp đọc thầm
Trang 211’
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi
nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập.
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại
• Bài 1
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
→ Giáo viên nhận xét
• Bài 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao
đổi theo cặp
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
• Bài 3:
- Giáo viên dán 3 – 4 phiếu đã
viết sẵn nội dung bài tập, mời 3 –
4 học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não.
- Kể cặp quan hệ từ tương phản
- Nhận xét tiết học
- Trao đổi nhóm đôi phân tích cấu tạo của câu ghép
- Đại diện 2 nhóm trình bày bảng lớp
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm
- Học sinh dùng bút chì viết thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống trong SGK
- 3 – 4 học sinh lên bang 3lma2 bài trên phiếu và trình bày kết quả.VD: Tuy hạn hán kéo dài nhưng cây cối trong vườn vẫn tươi tốt
Mặc dù trời đã đứng bóng nhưng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng
-
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
KHOA HỌC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kể tên và nêu công dụng cảu một số loại chất đốt
2 Kĩ năng: - Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt.