Bài giảng Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:10’ - Gọi HS đọc bài - GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc - GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài đọc 2 lượt - Lượt đọc thứ 1:
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25
( Từ ngày: 28/2 đến ngày 04 / 03 / 2011 )
Sinh hoạt dưới cờ Vẽ tranh: Đề tài Trường em Phép nhân phân số
Khuất phục tên cướp biển Trịnh – Nguyễn phân tranh
Xem Cktkn
B 1, 3 Kns
Nghe- viết: Khuất phục tên cướp biển
Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
Luyện tập
T P Cần Thơ Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
B 1; 2; 4a Gdbp/ Xem cktkn KNS
Những chú bé không chết Bài thơ về tiểu đội xe không kính Luyện tập
Ôt 3 bh: Chúc , Bàn , Chim , Nghe nhạc Bài 49
B 2; 3 Xem Cktkn Xem cktkn
Kĩ thuật
MRVT: Dũng cảm Nóng, lạnh và nhiệt độ Tìm phân số của một số Luyện tập tóm tắt tin tức Chăm sóc rau, hoa (T2 )
B1; 2 KNS Xem cktkn
Lt xd mở bài trong bài văn mtả cây cối Giữ gìn các công tr công cộng (T2) Phép chia phân số
Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 25 Bài 50
Gdgt Xem cktkn B1(3 số đầu);2 ; 3a Xem cktkn
( Đã điều chỉnh mục tiêu cơ bản/ Nội dung chưa chỉnh )
Trang 2Ngày soạn: 20/02/2011
Ngày dạy: 28/02/2011
Thứ hai, ngày 28 tháng 02 năm 2011
Sinh hoạt dưới cờ
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
- Vận dụng kiến thức vào làm đúng BT1, 3
- Tính toán nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học
II Chuẩn bị:
- GV: Sgk, hình vẽ như trong sgk (phóng to)
- HS: Sgk, đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Ổn định :1’
2 Bài cũ: (5’)
- GV yêu cầu hs làm bài tập tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm, nx chung
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: (1’)
- Gt trực tiếp, ghi tựa bài
b Bài giảng
Hoạt động1: Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân
thông qua tính diện tích hình chữ nhật (10’)
- GV yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật
mà các cạnh có độ dài là số tự nhiên, ví dụ:
chiều rộng là 3m, chiều dài là 5m
- Tiếp theo GV đưa hình vẽ đã chuẩn bị
- 3 HS sửa bài tập:
(1 hs làm bt 1b,c; 1hs làm bt 2b,c; 1 hslàm bt 3b)
- HS nhận xét
- Lắng nghe, ghi tựa bài
- HS tính vào vở nháp, 1 HS làm bảng lớp
- HS quan sát hình vẽ
Trang 3+ Chiều rộng của hình chữ nhật là bao nhiêu?
+ Chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu?
+ Để tính diện tích hình chữ nhật, chúng ta làm
như thế nào?
- GV nêu vấn đề: làm thế nào để tìm ra kết quả
của phép tính nhân tìm diện tích hình chữ nhật:
- GV dựa vào lời phát biểu của HS từ đó dẫn
dắt đến cách nhân:
54 x 32 = 54××32 = 158
- GV yêu cầu HS dựa vào phép tính trên để rút
ra quy tắc
- Yêu cầu vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc
Hoạt động 2: Thực hành:(20’)
Bài tập 1:
- Gọi HS nêu YC
- Gv yêu cầu hs tự tính sau đó gọi hs đọc bài
làm trước lớp
- Gv chấm điểm một số bài
- Gv chữa bài, nhận xét và ghi điểm bài làm
của hs
Bài tập 3:
- Gọi 1 hs đọc đề sau đó yêu cầu hs tự tóm tắt
và giải bài toán
- Gv chữa bài và ghi điểm cho hs
Tóm tắt:
Chiều dài: m
76
Chiều rộng: m
53
- HS nêu32m
- 5
4m
- S = 54 x 32 (m2)
- Bằng cách tính số ô trong hình chữ nhật
& số ô trong hình vuông, HS rút ra kếtluận diện tích hình chữ nhật bằng
15
8 diệntích hình vuông Vì diện tích hình vuônglà 1m2, nên diện tích hình chữ nhật là 15
8
m2
- Đếm hoặc dựa vào phép nhân
4 x 2 và 5 x 3
- Hs chú ý, theo dõi
- HS phát biểu thành quy tắc: Muốn nhân haiphân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu sốnhân với mẫu số
- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc
- 1HS nêu
- Hs cả lớp làm bài vào vở, sau đó 1 hsđọc bài làm của mình trước lớp Hs cả lớptheo dõi và nhận xét
Bài giảiDiện tích hình chữ nhật là:
35
185
37
6
=
x (m2)Đáp số : 3518(m2)
- HS sửa bài
Trang 4Diện tích: … m2
- GV thu vở chấm điểm, nhận xét
- GDHS: Tính toán nhanh, cẩn thận, chính xác,
khoa học
4 Củng cố : (2’)
- Hệ thống bài
5 Dặn dò: (1’)
- Xem lại bài, tham khảo BT còn lại
Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Tiếp thu
- Hs nhắc lại nội dung học và quy tắc thực hiện Phép nhân phân số
- Học sinh tiếp thu
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
………
Tiết 4 Tập đọc
- Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích
II Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học:
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
III- Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Ổn định :1’
2 Bài cũ: Đoàn thuyền đánh cá :5’
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
& trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- HS thuộc 1, 2 khổ thơ + nêu Nd
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
Trang 53 Bài mới
a Giới thiệu bài:1’
- GV giới thiệu chủ điểm Những người quả
cảm, tranh minh hoạ chủ điểm để
HS nêu được các nhân vật trongtranh
- GV treo tranh minh hoạ bài đọc giới thiệu bài
b Bài giảng
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:10’
- Gọi HS đọc bài
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng
kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:10’
- Yêu cầu đọc đoạn 1 + TLCH
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp
biển) được thể hiện qua chi tiết nào?
- Yêu cầu đọc đoạn 2 + TLCH
+ Lời nói & cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông
là người như thế nào?
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh
đối nghịch nhau của bác sĩ Ly & tên cướp biển?
- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm &nêu: anh hùng Nguyễn Văn Trỗi, chị VõThị Sáu, ………
- HS xem tranh minh hoạ bài đọc
- 1 HS khá đọc toàn bài
- HS nêu:
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu + Đoạn 2: tiếp theo ……… tôi quyết làmcho anh bị treo cổ trong phiên toà sắp tới+ Đoạn 3: phần còn lại
- Lượt đọc thứ 1: Mỗi HS đọc 1 đoạntheo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
- HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Các chi tiết: tên chúa tàu đập tayxuống bàn quát mọi người im; thô bạoquát bác sĩ Ly “Có câm mồm không?”;rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩLy
- Ý 1 : hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển.
- HS đọc thầm đoạn 2 + TLCH
- Ông là người rất nhân hậu, điềm đạmnhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dámđối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấpnguy hiểm
- HS nêu: Một đằng thì đức độ, hiền từmà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác,hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng
- Ý 2 : cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly & tên cướp biển
- HS đọc thầm đoạn 3 + TLCH
Trang 6- Yêu cầu đọc đoạn 3 + TLCH
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp
biển hung hãn?
- GV nói tên cướp cũng có thể sợ bác sĩ đưa ra
toà, nhưng hắn khuất phục trước hết bởi sức
mạnh của một người trong tay không có vũ khí
nhưng vẫn khiến hắn phải khiếp sợ
+ ND bài nói lên điều gì?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:10’
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong
bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đúng lời các
nhân vật
- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Chúa tàu trừng mắt nhìn bác sĩ ………
treo cổ trong phiên toà sắp tới)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố :2’
+ Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì?
5 Dặn dò:1’
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Bài thơ về tiểu đội xe
không kính
- Vì bác sĩ bình tĩnh & cương quyết bảovệ lẽ phải
- Ý 3 : Tên cướp biển phải khuất phục
- Ca ngợi hành động dũng cảm của bác
sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp
- HS nêu Dự kiến: Đấu tranh khôngkhoan nhượng với cái xấu, cái ác / Trongcuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiệnvới cái ác, người có chính nghĩa, dũngcảm & kiên quyết sẽ chiến thắng ………
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
Trang 7PPCT: 25 Trịnh – Nguyễn phân tranh
I MỤC TIÊU
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Namtriều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng trong và Đàng ngoài
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của cácphe phái phong kiến
+ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhândân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và cheat trận, sản xuất không pháttriển
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng trong – Đàng ngoài
- Gd hs ý thức học tập môn lịch sử, giữ gìn và bảo và bảo vệ quê hương, đất nước
II CHUẨN BỊ
- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định :1’
2 KTBC:3’
- GV hỏi: Buổi đầu độc lập thời Lý, Trần, Lê
đóng đô ở đâu ?
- Tên gọi nước ta các thời đó là gì ?
- HS trả lời đúng CH: 10đ
- GV nhận xét ghi điểm
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu
hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu
Lê từ đầu thế kỉ XVI
- GV mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê
từ đầu thế kỉ XVI
- GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua lợn”
- GV: Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà
Mạc đã cướp ngôi nhà Lê Chúng ta cùng tìm
hiểu về sự ra đời của nhà Mạc
Hoạt động 2: 8’Nhà Mạc ra đời và sự phân
chia Nam triều – Bắc triều
- GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi
- HS trả lời + NX
- HS theo dõi SGK + TLCH
- Lắng nghe
Trang 8+ Mạc Đăng Dung là ai ?
+ Nhà Mạc ra đời như thế nào ? Triều đình
nhà Mạc được sử cũ gọi là gì ?
+ Nam triều là triều đình của dòng họ nào
PK nào ?Ra đời như thế nào ?
+ Vì sao có chiến tranh Nam-Bắc triều ?
+ Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài bao
nhiêu năm và có kết quả như thế nào ?
- GV kết luận và giới thiệu: Sau khi Nam
triều chiếm được Thăng Long, CT Nam –
Bắc chấm dứt, liệu đất nước ta có thu về một
mối? ND ta có bớt cực khổ? Chúng ta sẽ tìm
hiểu sang HĐ 3
Hoạt động 3: Chiến tranh Trịnh –
Nguyễn:8’
- YC HS đọc SGK, TL cặp đôi + TLCH
+ Nguyên nhân nào dẫn đến CT Trịnh –
Nguyễn
+ Trình bày diễn biến chính của CT Trịnh –
Nguyễn?
+ Nêu kết quả
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 4: Đời sống nhân dân ơÛ TK
- Nhận xét tiết học
- Là một q/võ dưới triều nhà Hậu lê
- 1527 lợi dụng tình hình suy thoái của nhàHậu lê, Mạc Đăng Dung ….lập ra triềuMạc.Sử cũ gọi là Bắc triều
- Họ Lê Vua Lê được họ Nguyễn giúpsức ,lập một triều đình riêng ở vùng ThanhHóa , Nghệ An (lịch sử gọi là Nam triều)
- Nam triều và Bắc triều đánh nhau
- Cuộc nội chiến kéo dài hơn 50 năm
Trang 9………
………
………
Ngày soạn: 21/02/2011 Ngày dạy: 01/03/2011
Thứ ba, ngày 01 tháng 03 năm 2011
Phân biệt r / d / gi,
I MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CTphương ngữ (2)a/b, hoặc BT do GV soạn
- Giáo dục hs viết đúng, viết đẹp, trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
II CHUẨN BỊ
- 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định :1’
2 Bài cũ:5’
- GV mời 1 HS đọc nội dung BT2a
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài :1’
- Nêu MĐ – YC tiết học
b Bài giảng
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết
chính tả :20’
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
+ Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất
hung hãn?
+ Hình ảnh và từ ngữ nào cho thấy bác sĩ Ly
và tên cướp biển trái ngược nhau?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: Kể chuyện – với truyện – câu chuyện – chuyện – kể chuyện – đọc truyện
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- Đứng phắt day, rút soạt dao ra, lăm lăm trực đâm, hung hăng
- Bác sĩ Ly: hiền lành, đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Tên cướp biển nanh ác hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: dứng phắt, rút soạt, quả quyết nghiêm nghị…
- HS nhận xét
Trang 10hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả :9’
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV dán 2 tờ phiếu viết nội dung BT, mời các
nhóm lên bảng thi tiếp sức – điền tiếng hoặc
vần thích hợp vào chỗ trống
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại
lời giải đúng, bình chọn nhóm thắng cuộc
- GD: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý
thức rèn chữ viết đẹp
4 Củng cố :2’
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
5 Dặn dò:1’
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Thắng biển
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm nội dung đoạn văn, thơ,trao đổi nhóm
- Các nhóm lên bảng thi đua tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn, thơ,giải đố sau khi đã điền tiếng, vần hoànchỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài, bìnhchọn nhóm thắng cuộc
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
I MỤC TIÊU
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND ghi nhớ)
Trang 11- Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìmđược ( BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2);đặt được câu kể Ai là gì? Với từ ngữ cho trước làm CN (BT3).
- Giáo dục hs vận dụng vào nói và viết đúng, phù hợp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định :1’
2 Bài cũ: 5’Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Gọi h/s nêu ghi nhớ?
- Gv treo bảng phụ các câu văn, mời 2 HS lên
bảng tìm câu kể Ai là gì?, xác định VN trong
Hoạt động1: Hình thành khái niệm:13’
Hướng dẫn phần nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, nêu câu có
dạng Ai là gì?
- GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là gì?,
mời 4 HS lên bảng gạch dưới bộ phận CN
trong mỗi câu
- Lưu ý: mỗi câu trong bài (a) coi như một câu
(đủ một cụm CV), dù không có dấu chấm
câu
+ CN trong các câu trên do những từ ngữ nào
tạo thành?
- GV kết luận
Ghi nhớ kiến thức:2’
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 2 HS lên bảng làm bài
viên đầu tiên của Đội ta
- Do danh từ – ruộng rẫy, cuốc cày, nhànông hoặc cụm danh từ – Kim Đồng vàcác bạn anh – tạo thành
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
Trang 12Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập :13’
Bài tập 1
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu cho một số HS
- GV kết luận
Bài tập 2
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV: Để làm đúng bài tập, các em cần thử
ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột A với các từ
ngữ ở cột B sao cho tạo ra được những câu kể
Ai là gì? thích hợp về nội dung
- Treo bảng phụ
- GV chốt lại lời giải đúng bằng cách mời 1
HS lên gắn bảng những mảnh bìa (viết các từ
ở cột A) ghép với các từ ngữ ở cột B, tạo
thành câu hoàn chỉnh
Bài tập 3
- GV gợi ý: các từ ngữ cho sẵn là CN của câu
kể Ai là gì?.Các em hãy tìm các từ ngữ thích
hợp đóng vai trò làm VN trong câu Cần đặt
câu hỏi: là gì? (là ai?) để tìm VN của câu
-Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở những
câu văn vừa đặt ở BT3
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu vàovở: tìm các câu kể Ai là gì?, xác định CNcủa câu Một số HS làm bài trên phiếu
- HS phát biểu ý kiến
- HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng,dán bài làm trên bảng lớp, trình bày kếtquả
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 (đọc hếtcác từ ở cột A mới đến các từ ngữ ở cộtB)
- 1 HS lên bảng gắn những mảnh bìa (viếtcác từ ở cột A) ghép với các từ ngữ ở cột
B, tạo thành câu hoàn chỉnh
- 2 HS đọc lại kết quả làm bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, tiếp nối nhau đặt câu cho
Trang 13- Vận dụng kiến thức, rèn kĩ năng làm đúng các BT1, 2, 4(a).
- GD: Tính toán cẩn thận, chính xác, khoa học
II.CHUẨN BỊ
Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định :1’
2 Bài cũ: Phép nhân phân số:5’
- Nêu cách nhân phân số?
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà bài 2/133
- Mỗi HS làm đúng 1 phép tính: 10đ
- GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:1’
- Nêu yêu cầu bài học
b Bài giảng
HƯỚNG DẪN HS LÀM BT
Bài 1/ 133: Tính ( theo mẫu )7’
- GV yêu cầu các nhóm HS trao đổi để tìm
521
59
25
5259
- Sau đó yêu cầu HS làm bài 1 (chỉ cần làm
theo đúng mẫu, không cần giải thích gì thêm)
- 2 h/s nêu
- 3HS sửa bài
12
343
314
33
18
69
3/
18
1129
112
19
1110
59
11/
15
753
715
73
15
76
2/
x c
x x
x b
x
x x
x a
Trang 14Bài 2 : Tính ( Theo mẫu )7’
- GV viết lên bảng như sau để giải thích
mẫu:
7
671
327
31
27
327
- YC HS làm bài vào VBT
- Thu vở chấm
Bài tập 3: 7’
- Gọi HS đọc YC
- YC HS làm bài
- Sau khi HS làm xong, GV vẽ hình minh họa
về sự bằng nhau:
3
5
25
25
25
Bài 5:Gọi h/s nêu đề bài.2’
+ Nêu cách tính chu vi và diện tích hình
vuông?
- YC HS về nhà làm VBT
- Gd: Tính cẩn thận chính xác
4 Củng cố:2’
- Nêu cách nhân phân số với số tự nhiên?
5 Dặn dò:1’
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
-08
01
08
508
5
;5
41
15
4154
6
351
76
576
5
;11
721
811
98119
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của TP Cần Thơ:
Trang 15+ Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu.
+ Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long HS khá, giỏi:giải thích cì sao thành phố Cần Thơ là thành phố true nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của đồng bằng sông Cửu Lon: nhờ có vị trí địa lí thuận lợi; Cần Thơ là nơi tiếp nhận nhiều mặt hàng nông, thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu
- Chỉ được thành phố Cần Thơ trên bản đồ (lược đồ)
- Gd hs ý thức học tập môn Địa lí, tìm hiểu về tp Cần Thơ; yêu quê hương, đất nước
II CHUẨN BỊ
Bản đồ hành chính, công nghiệp, giao thông Việt Nam
Bản đồ Cần Thơ
Tranh ảnh về Cần Thơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ: (5’) Thành phố Hồ Chí Minh
- Nêu các đặc điểm về diện tích, dân số, kinh tế
của thành phố Hồ Chí Minh?
- Kể tên các khu vui chơi, giải trí của thành phố
Hồ Chí Minh?
- HS trả lời đúng 1CH: 10đ
- GV nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Trực tiếp:1’
b Bài giảng
Hoạt động1: TP ở trung tâm ĐBSCL:12’
- GV treo lược đồ đồng bằng Nam Bộ
+ TP Cần Thơ nằm bên dòng sông nào? TP Cần
Thơ giáp với những tỉnh nào?
- YC HS nêu tên các tỉnh giáp với Cần Thơ
- Từ TP Cần Thơ đi đến các tỉnh khác bằng các
loại đường nào
- GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: Trung tâm kinh tế, vh, kh của
ĐBSCL:13’
- GV treo bản đồ công nghiệp
- Tìm những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là:
+ Trung tâm kinh tế (kể tên các ngành công
nghiệp của Cần Thơ)
+ Trung tâm văn hoá, khoa học
- 2HS trả lời + HS nhận xét
- TP HCM nằm bên sông Sài Gòn, vớiDT: 2090, DS: 5555 Đây là TP xuấtkhẩu
- Thảo Cầm Viên, Đầm Sen, SuốiTiên,
- HS quan sát luợc đồ
- bên sông Hậu, trung tâm đồng bằngNam Bộ
- Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang,Kiên Giang, An Giang
- Tàu, thuyền, ô tô, máy bay
- Các nhóm thảo luận nhóm 4 theo gợiý
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận trước lớp
Trang 16+ Dịch vụ, du lịch
+ Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành
phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung
tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng
Nam Bộ?
- GV mô tả thêm về sự trù phú của Cần Thơ &
các hoạt động văn hoá của Cần Thơ
- GV phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí của
Cần Thơ, điều kiện thuận lợi cho Cần Thơ phát
triển kinh tế
+ Vị trí ở trung tâm đồng bằng Nam Bộ, bên
dòng sông Hậu Đó là vị trí rất thuận lợi cho việc
giao lưu với các tỉnh khác của đồng bằng Nam
Bộ & với các tỉnh trong cả nước, các nước khác
trên thế giới Cảng Cần Thơ có vai trò lớn trong
việc xuất, nhập khẩu hàng hoá cho đồng bằng
Nam Bộ
+ Vị trí trung tâm của vùng sản xuất nhiều lúa
gạo, trái cây, thủy, hải sản nhất cả nước, là điều
kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, nhất là
công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, các
ngành công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc,
phân bón…phục vụ cho nông nghiệp
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình
bày
4 Củng cố :3’
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
5 Dặn dò:1’
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Ôn tập (ôn các bài từ bài 10 đến
Tiết:5 Khoa học
I MỤC TIÊU
- Biết vai trò của ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, khôngchiếu neon pin vào mắt nhau,…Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
Trang 17- Gd hs không nhìn thẳng lên mặt trời, tránh việc đọc, viết ở những nơi thiếu ánhsáng,
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị chung: tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được để chiếuthẳng vào mắt; về cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định :1’
2 Bài cũ: Aùnh sáng cần cho sự sống :5’
+ Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống
con người
+ Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống
của động vật
- HS trả lời đúng 1 câu: 10đ
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:1’-trực tiếp
b Bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp AS
quá mạnh ko được nhìn trực tiếp vào nguồn
sáng:10’
- GV yêu cầu HS Quan sát tranh tìm hiểu về
những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại
cho mắt
+ Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp
vào mặt trời hoặc ánh lửa?
+ Lấy ví dụ về trường hợp ánh sáng quá mạnh
cần tránh?
- GV có thể giới thiệu thêm tranh ảnh đã được
chuẩn bị GV hướng dẫn HS liên hệ các kiến
thức đã học về sự tạo thành bóng tối, về vật
ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng,…
trong một số tình huống ứng xử với ánh sáng để
bảo vệ cho mắt (VD: đội mũ rộng vành, đeo
kính râm,…)
- Khi trời nắng, GV có thể làm thí nghiệm dùng
kính lúp hướng về phía ánh sáng mặt trời Đặt
tại nơi ánh sáng hội tụ mọi vật, vật sẽ bị nóng
lên Sau đó giải thích cho HS: mắt có một bộ
phận tương tự như kính lúp, khi nhìn trực tiếp
vào Mặt Trời, ánh sáng tập trung tại đáy mắt
- 2HS trả lời + HS nhận xét
- Mục ghi nhớ trang 96
- Mục ghi nhớ trang 97
- Nhắc lại tựa bài
- HS hoạt động theo nhóm, dựa vào kinhnghiệm và hình trang 89, 99 để trả lời
- Cac tia tử ngoại có hại cho mắt Nhìntrực tiếp vào mặt trời ta cảm thấy hoamắt…
- Dùng đèn pin Aùnh điện …
- HS hoạt động theo nhóm, dựa vào kinhnghiệm và hình cung cấp trong SGK đểtìm hiểu về những việc nên và khôngnên làm để tránh tác hại do ánh sángquá mạnh gây ra Các nhóm báo cáo vàthảo luận chung cả lớp
Trang 18có thể làm tổn thương mắt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc nên /
không nên làm để đảm bảo đủ AS khi đọc,
viết:12’
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát
các tranh và trả lời câu hỏi trang 99
+ Những trường hợp nào cần tránh để đảm bảo
đủ ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao?
- Thảo luận chung: GV có thể đưa thêm các
câu hỏi như: Tại sao khi viết bằng tay phải,
không nên đặt đèn chiếu sáng ở tay phải?… GV
có thể sử dụng thêm các tranh ảnh đã chuẩn bị
thêm để thảo luận
Nhận xét kết : đọc viết đúng tư thế Viết chữ ở
nơi có đủ ánh sáng, không nên đọc sách khi
đang nằm, đang đi trên tàu xe…
4 Củng cố:3’
- Cho HS làm việc các nhân theo phiếu
1) Em có đọc viết dưới ánh sáng quá yếu
bao giờ không?
a Thỉnh thoảng
b Thường xuyên
c Không bao giờ
2) (Nếu chọn trường hợp a hoặc b ở câu 1)
Em đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu khi :
………
………
3) (Nếu chọn trường hợp a hoặc b ở câu 1)
Em có thể làm gì để tránh hoặc khắc phục việc
đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu?
………
………
Kết luận của GV:
- Khi đọc, viết, tư thế phải ngay ngắn, khoảng
cách giữa mắt và sách giữ ở cự li khoảng 30cm
Không được đọc sách, viết chữ ở nơi có ánh
- HS trả lời và nêu lí do lựa chọn củamình
- HS thảo luận chung
- H5 : nên ngồi học gần cửa sổ
- H6 : không nên nhìn quá lâu vào mànhình vi tính…
- H7 : Không nên nằm 9ọc sách
- H8 : Nên ngồi học nhưbạn nhỏ Đèn ởphía bên trái, thầp hơn đầu nên ánh sángdiện không trực tiếp chiếu vào mắt
- Có thể cho một số HS thực hành về vịtrí chiếu sáng (ngồi đọc, viết sử dụngđèn bàn hoặc nến để chiếu sáng)
- HS làm trên phiếu
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
Trang 19sáng yếu hoặc nơi ánh sáng mặt trời trực tiếp
chiếu vào Không đọc sách khi đang nằm, đang
đi trên đường hoặc trên xe chạy lắc lư Khi đọc
sách và viết bằng tay phải, ánh sáng phải được
chiếu tới từ phía trái hoặc từ phía bên trái phía
trước để tránh bóng của tay phải
5 Dặn dò:1’
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: Nóng, lạnh và nhiệt độ
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
……… Ngày soạn: 22/02/2011
Ngày dạy: 02/03/2011
Thứ tư, ngày 02 tháng 03 năm 2011
I MỤC TIÊU
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn của câu
chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện
(BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho truyệnphù hợp với nội dung
- GD: Tự hào về truyền thống đấu tranh của các chiến sĩ nhỏ tuổi Học tập để góp phẩn
xây dựng vả bảo vệ quê hương, đất nước
II.CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định :1’
2 Bài cũ :5’
- Yêu cầu 1 – 2 HS kể lại việc em đã làm để
góp phần giữ xóm làng (đường phố, trường
học) xanh, sạch, đẹp
Trang 20Treo tranh minh họa Giới thiệu
b Bài giảng
Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện 8’
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc
thầm nhiệm vụ của bài KC trong SGK trước
khi nghe kể
* GV kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể hồi hộp; phân biệt lời các nhân vật
(lời tên sĩ quan lúc đầu hống hách, sau ngạc
nhiên, kinh hãi đến hoảng loạn; các câu trả lời
của chú bé du kích: dõng dạc, kiêu hãnh) Cần
làm nổi bật chi tiết về chiếc áo sơ mi xanh có
hàng cúc trắng Đây là chi tiết có ý nghĩa sâu
xa, gợi sự bất tử của các chú bé dũng cảm,
cũng là chi tiết khiến tên sĩ quan phát xít bị ám
ảnh đến hoảng loạn
* GV kể lần 2
- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
Hoạt động 2: HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:15’
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ trong bài KC
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm Kể xong
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Gợi ý trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú
bé?
+ Tại sao truyện có tên là “Những chú bé
không chết”?
+ Thử đặt tên khác cho câu chuyện này
- HS quan sát tranh minh họa, đọc thầmnhiệm vụ của bài KC
- HS nghe & giải nghĩa một số từ khó
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thực hành kể chuyện trong nhóm.Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp+ 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em) tiếpnối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện + Một vài HS thi kể toàn bộ câuchuyện
+ Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xong đềutrả lời câu hỏi 3:
- Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũngcảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩnhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻthù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc
HS phát biểu tự do
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hisinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổitrong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâmlược, bảo vệ Tổ quốc)
- Dự kiến: Những thiếu niên dũng cảm./Những thiếu niên bất tử./ ……
Trang 21- GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể
chuyện nhập vai giỏi nhất
- GD: Tự hòa về truyền thống đấu tranh của
các chiến sĩ nhỏ tuổi Học tập để góp phẩn xây
dựng vả bảo vệ Tổ Quốc.
4 Củng cố :2’
Nêu ý nghĩa của câu truyện
- 5 Dặn dò:1’
GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể
hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính
xác
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân
- Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc
(Đọc trước yêu cầu & gợi ý của bài tập kể
chuyện trong SGK, tuần 2 để chuẩn bị một câu
chuyện em sẽ kể trước lớp Đọc kĩ để nhớ
thuộc câu chuyện Mang đến lớp truyện các
em tìm được)
- Cả lớp nhận xét
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnnhập vai giỏi nhất
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
………
………
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng
chiế chống Mĩ cứu nước ( trả lời được các CH; thuộc 1, 2 khổ thơ)
-Gd hs tự hòa về truyền thống đấu tranh của dân tộc Luôn có tinh thần lạc quan, yêu
đời, yêu cuộc sống trong bất cứ hoàn cảnh nào
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định :1’
2 Bài cũ: 5’Khuất phục tên cướp biển
- GV kiểm tra 3 HS đọc truyện Khuất phục tên