1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 9 - Tuần 19-25 Chuẩn KTKN

96 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 10,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Bài mới: HỌAT ĐỘNG 1:Khởi động : M.Go-rơ-ki đã từng khẳng định giá trị và lợi ích của việc đọc sách “Phải yêu sách,nó là nguồn kiến thức ,chỉ có kiến thức mới là con đờng sống”sách là

Trang 1

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 1

-Biết cách đọc-hiểu một văn bản dịch (không sa đà vào phân tích ngôn từ)

-Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một VB NL

-Rèn kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận Rèn cách viết bài văn nghị luận

3 Thái độ:

-Tạo hứng thú đọc sách, học từ sách cho hs

B.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:

-Thầy: SGK, SGV, bảng phụ, sỏch tham khảo, chõn dung nhà văn Chu Quang Tiềm

- Kĩ thuật gia nhiệm vụ

C.TIẾN TRèNH CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1-Ôn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3- Bài mới:

HỌAT ĐỘNG 1:Khởi động : M.Go-rơ-ki đã từng khẳng định giá trị và lợi ích của việc đọc sách

“Phải yêu sách,nó là nguồn kiến thức ,chỉ có kiến thức mới là con đờng sống”sách là ngời bạn thân thiết đối với ngời hiếu học Vậy để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc đọc sách và cách đọc sách ntn chúng ta sẽ vào tìm hiểu một văn bản của Chu Quang Tiềm

"Sắm đèn để soi sáng Sắm sách để hiểu đạo lí Sáng để soi nhà tối, đạo lí để soi lòng ngời " (Ngạn ngữ Trung Hoa )

Sách làm cho tôi gắn bó với thế giới , cuộc đời càng trở nên rực rỡ có ý nghĩa hơn Sách làm cho

khắp trái đất tràn ngập nỗi buồn nhớ cái tốt đẹp hơn Mỗi cuốn sách đều là tâm hồn đợc ghi lại ”

( M gor – ki )

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tỡm hiểu chung

-Phương phỏp: Gợi tỡm, nờu vấn đề, vấn đỏp.

-Kĩ thuật đặt cõu hỏi.

Trang 2

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 2

GV: Xuất xứ của văn bản?

GV:nêu yêu cầu đọc,

hớng dẫn học sinh đọc, gọi học sinh đọc bài

-Đọc rõ ràng rành mạch,nhng vẫn với giọng tâm tình, nhẹ

nhàng nh lời trò chuyện

-Chú ý hình ảnh so sánh trong bài

-hs đọc theo y/c -nhận xét

GV: Thể loại của văn bản?

GV: Bố cục của văn bản chia làm mấy phần?

_ Phần 1: Từ đầu đến “Thế giới mới”=> Tầm quan trọng, ý

nghĩa của việc đọc sỏch.

_ Phần 2: Đến “ Lực lượng” => Những khú khăn, nguy hại

-Thể loại: Nghị luận -Bố cục: Chia làm 3 phần

HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn tỡn hiểu bài

GV Trong đoạn văn này, cõu văn nào mang tớnh khỏi quỏt ?

GV: Để phõn tớch luận điểm này, tỏc giả đó đưa ra cỏc lớ lẽ để

làm rừ ý nghĩa luận điểm trờn?

GV; Phương phỏp lập luận nào được tỏc giả sử dụng ở đõy

GV: Em cú nhận xột gỡ về cỏch lập luận trong đoạn văn trờn?

GV:Theo tác giả: Sáchlà…nhân loại=>Em hiểu ý kiến này nh

thế nào?

GV:Những cuốn sách giáo khoa em đang học có phải là di sản

tinh thần không?

GV:Bản thân em nhận thấy sách giúp em những gì?

GV: Để nõng cao học vấn thỡ bước đọc sỏch cú ớch lợi quan

trọng như thế nào?Quan hệ giữa hai ý nghĩa đú như thế nào?

(Quan hệ nhõn quả)

- “Thiờn tử trọng hiền tài

Văn chương giỏo nhĩ tào

II/ TèM HIỂU VĂN BẢN: 1/ Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sỏch:

- Học vấn khụng chỉ là chuyện đọc sỏch, nhưng đọc sỏch vẫn là con đường quan trọng của học vấn.

+ Sỏch ghi chộp,cụ đỳc, lưu truyền mọi tri thức,mọi thành tựu mà lũai người tỡm tũi và tớch lũy được

+ Những sỏch cú gớa trị cột mốc trờn con đường tiến húa nhõn lọai

+ Sỏch là kho tàng kinh nghiệm

Trang 3

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 3 Vạn ban giai hạ phẩm

Duy hữu độc thư cao”

_Bỡnh: Đọc sỏch là nhu cầu khụng thể thiếu trong xó hội hiện

đại Đú là con đường để tớch lũy tri thức, kĩ năng , chuẩn bị

cho hũa nhập cộng đồng , thớch ứng với mụi trường và cống

hiến cho xó hội

_ ( Nhà vua coi trọng người hiền đức

_ văn chương giỏo dục con người

_ Trờn đời, mọi nghề đều đều thấp hốn

_ Chỉ cú đọc sỏch là cao quý nhất )

GV:Vì sao tác giả lại quả quyết rằng:Nếu….xuất phát.?

-Đọc sách là hởng thụ……….con

đờng học vấn.=>Sách là thành tựu đáng quý, muốn nâng cao

học vấn cần dựa vào thành tựu này

-Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.Sách là những giá trị

quý giá,là tinh hoa trí tuệ, t tởng, tâm hồn của nhân loại đợc

mọi thế hệ lu giữ cẩn thận

Hoạt đông nhóm:

Các nhóm trả lời câu hỏi:

1.Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là hởng thụ,là chuẩn bị

trên con đờng học vấn.Em hiểu ý kiến này nh thế nào?

2.Em hởng thụ đợc những gì từ việc đọc sách Ngữ văn để

chuẩn bị cho học vấn của mình?

3.Với những lí lẽ trên của tác giả đem lại cho em hiểu biết gì

về sách và lợi ích của việc đọc sách?

- (Các nhóm trả lời vào bảng phụ)

-Các nhóm trình bày

(tri thức TV và VB ,kĩ năng nghe nói đọc viết)

-Con đờng quan trọng của học thụât

-Chuẩn bị làm cuộc trờng chinh phát hiện thế giới mới

=>Đọc sách: thừa hởng giá trị tinh hoa nhân loại

-Sách là vốn quý của nhân loại,đọc sách là cách để tạo học

vấn, muốn tiến lên trên con đờng học vấn, không thể không

đọc sách.

=> Lập luận chặt chẽ: Đọc sỏch là con đường tớch lũy nõng cao tri thức.

- Kĩ thuật gia nhiệm vụ.

HS trao đổi theo nhúm

GV : Đưa cõu hỏi và hướng dẫn HS phõn tớch đọan văn thứ 2

GV khỏi quỏt bằng sơ đồ luận điểm HS đọc đọan văn

_ “Lịch sử càng tiến lờn, di sản tinh thần nhõn loại càng

phong phỳ, sỏch vở tớch lũy càng nhiều, thỡ việc đọc sỏch

cũng ngày càng khụng dễ”

GV: Theo em việc đọc sách có dễ không? Tác giả đã lí giải

điều đó nh thế nào ?

-Liếc qua nhiều mà đọng lại ít <–> “ăn tơi nuốt sống”

GV:Tác giả đã đa ra 2 thiên hớng sai lệch khi đọc sách là: đọc

2/ Thực trạng của việc đọc sỏch hiện nay:

a) Khú khăn:

Trang 4

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 4

không chuyên sâu và đọc lạc hớng Em hiểu gì về mỗi cách

đọc này?

-Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể

-Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu,

tránh tham lam ,hời hợt

GV: -Nhận xét của tác giả về cách đọc lạc hớng nh thế nào?

-Vì sao lại có hiện tợng đọc lạc

hớng?Cái hại của đọc lạc hớng là gì?

GV: Để làm nổi rõ những khó khăn và thiên hớng sai lệch, em

thấy cách trình bày lí lẽ và thái độ của tác giả nh thế nào ?

=> Lãng phí thời gian và sức lực Sa vào thói h danh nông cạn

GV: Em nhận đợc lời khuyên nào từ việc này? Từ đó em liên

_ Học sinh thảo luận

Câu1: Bàn về phơng pháp đọc sách tác giả đã đề cao cách

chọn tinh và đọc kĩ Em hiểu nh thế nào về phơng pháp này?

Câu 2: Để tạo sức thuyết phục, cách lập luận và trình bày lí lẽ

của tác giả ở phần này nh thế nào?

Trang 5

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 5

GV: Theo tỏc giả hướng dẫn đọc sỏch như thế nào là cú hiệu

quả?

_ Học sinh nờu lờn suy nghĩ của mỡnh

GV: Đọc sỏch theo như tỏc giả? Cú tỏc dụng gỡ?

GV: Liờn hệ cỏch đọc sỏch của em?

“ Sách cũ trăm lần xem chẳng chán

Thuộc lòng ngẫm nghĩ một mình hay”

GV giới thiệu một số cuốn sách cần đọc

GV :Những kinh nghiệm đọc sách nào đợc truyền tới ngời

GV :Những lời bàn của Chu Quang Tiềm trong “ Bàn về đọc

sách cho ta những lời khuyên bổ ích nào ?

Hs nêu

- Đọc sách cần coi trọng đọc chuyên sâu kết hợp với đọc mở

rộng, đọc thành tích luỹ nâng cao học vấn

Sách là tài sản tinh thần quý giá của nhân loại Muốn có học

GV: Túm tắt vài nột về nội dung của văn bản?

GV: Em rỳt ra bài học gỡ cho bản thõn?

III/ TỔNG KẾT:

1/ Nghệ thuật:

_ Bố cục chặt chẽ_ Nghị luận giàu lớ lẽ và dẫn chứng

2/ Nội dung:

Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sỏch và cỏch lựa chọn sỏch, cỏch đọc sỏch sao cho cú hiệu quả

Chọn

tinh

Đọc để có kiến thức phổ thông -> đọc chuyên sâu

Đọc tập thành nếp nghĩ sâu xa -> thay đổi khí chấta

Đọc kĩ

Chọn 1 quyển giá trị =

10 quyển không quan trọng

Đọc nhiều lần một cuốn

Đọc không cốt lấy nhiều

Đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt kẻ trọc

phú khoe của => Phẩm chất tầm thờng thấp kém

Đọc nhiều mà không nghĩ cỡi ngựa qua chợ nhiều châu báu -> về tay không

Trang 6

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 6

Họat động 5: Hướng dẫn luyện tập

- Đọc sỏch khi học giảng văn được kết hợp ở những khõu nào

Cỏch đọc đú cú tỏc dụng gỡ ? Lấy vớ dụ chứng minh?

HS: đọc to, đọc bỡnh chỳ ,đọc sỏng tạo, hiểu nội dung-

nghệ thuật tỏc phẩm

-Văn bản này khỏc với bài văn chứng minh ở điểm nào? Cú

phải là văn giải thớch khụng?

HS: văn bỡnh luận

IV/ LUYỆN TẬP

Cảm nhận của em về tỏc giả Chu Quang Tiềm “Bàn về đọc sỏch”

-Người yờu sỏch quý -Cú học vấn cao nhờ biết đọc sỏch

-Là nhà khoa học cú khả năng hướng dẫn việc đọc sỏch cho mọi người

HỌAT ĐỘNG 6:

.4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

-Viết một đoạn văn thể hiện điều em thu hoạch thấm thía nhất sau khi học xong bài “Bàn về đọc sách” -Làm bài tập luyện tập / sgk tr 7

-Tự trao dồi phương phỏp đọc sỏch

-Lập lại hệ thống luận điểm trong tũan bài

-ễn lại những phương phỏp nghị luận đó học

-Chuẩn bị bài: “ Khởi ngữ ”

D.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Ngày3-1-2011 TUẦN 20 TIẾT 93 A / MỤC TIấU CẦN ĐẠT : -Nắm được đặc điểm và cụng dụng của khởi ngữ trong cõu - Biết đặt cõu cú khởi ngữ

1 Kiến thức _ Đặc điểm của khởi ngữ _ Cụng dụng của khởi ngữ 2.Kỹ năng : -Nhận diện khởi ngữ ở trong cõu - Đặt cõu cú khởi ngữ

3 Thái độ: -Có ý thức học tập, ý thức sử dụng khởi ngữ trong tạo lập vb B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề 1 Thầy: -SGK, SGV, bảng phụ, sỏch tham khảo, chuẩn kiến thức GV ghi trước vớ dụ lờn bảng phụ • Anh ấy làm bài cẩn thận lắm Thử đảo bổ ngữ lờn đầu cõu? Nhận xột cỏch đảo ngữ đú? • Làm bài anh ấy cẩn thận lắm Nhận xột ý nghĩa của cõu đảo với cõu trước? 2 Trò : Chuẩn bị theo sgk Vở soạn, đọc trước văn bản 3 Phương phỏp: - Gợi tỡm, nờu vấn đề, vấn đỏp, thảo luận nhúm……

Trang 7

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 7

2.Kiểm tra baì cũ:

Kiểm tra tập soạn của học sinh

3.Bài mới :

HỌAT ĐỘNG 1:Khởi động: Một số tài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à

trật tự từ là phương thức ngữ phỏp rất quan trọng đối với TV do đú cần phõn biệt cỏc thành phần cõu dựa vào trật tự của chỳng trong đú cú TP khởi ngữ

HOẠT ĐỘNG 2 : Tỡm hiểu bài

Phương phỏp: -Gợi tỡm, nờu vấn đề, vấn đỏp,

-Kĩ thuật đặt cõu hỏi.

- Kĩ thuật động nóo.

GV: GV treo bảng phụ ghi lại cỏc từ in nghiờng lờn bảng.

Gọi hs đọc 3 mẫu

GV: gọi hs đọc vớ dụ sgk

a Nghe gọi ,con bé giật mình, tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác lạ lùng

Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động (NguyễnQuang

Sáng, Chiếc lợc ngà)

b Giàu , tôi cũng giàu rồi

(NguyễnCông Hoan, Bớc đờng cùng)

c.Đối với tôi ,tôi sẽ làm tiếp

d.Cỏc thể văn trong lĩnh vực văn nghệ

GV nờu cõu hỏi vớ dụ

GV: Phõn tớch cấu trỳc ngữ phỏp cỏc cõu trờn? Hãy xác định chủ

GV: Khi thay cỏc từ in nghiờng bằng cỏc cụm từ đó cho ý nghĩa

cõu cú thay đổi khụng ?

GV: Cỏc từ in nghiờng quan hệ ý nghĩa trong cõu như thế nào? Cú

phải là phần nờu đề tài của cõu khụng?

- Khỏi niệm:

Khởi ngữ là thành phần cõu đứng trước chủ ngữ để nờu lờn đề tài được núi đến trong cõu

Trang 8

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 8

GV: vậy những từ đứng trước chủ ngữ gọi là gỡ? ( Đề ngữ)

GV: Thế nào là đề ngữ?

HOẠT ĐỘNG2:

Phương phỏp:

-Thảo luận nhúm - Kĩ thuật động nóo.

-Kĩ thuật đặt cõu hỏi -Kĩ thuật gia nhiệm vụ.

- Kĩ thuật chia nhúm - Phõn tớch tỡnh huống:

GV: Đặc điểm của khởi ngữ về cấu tạo của nú?

GV: Hãy phân biệt từ ngữ in đậm với chủ ngữ về vị trí, quan hệ

với vị ngữ.?

-Về vị trí?

-Về nội dung đối với câu?

-Trớc nó có những QHT nào?

-Sau khởi ngữ thường cú thờm từ nào?

(y/c 4 nhóm thảo luận ) _Vị trớ: Đứng trước chủ ngữ

_ Quan hệ với vị ngữ: khụng cú quan hệ chủ vị với vị ngữ) _

Trước đề ngữ, thường cú thờm cỏc quan hệ từ “Về, đối với…”

GV kết luận

Gọi HS đọc Ghi nhớ(sgk-T8)

2 VAI TRề:

-Vị trớ: Đứng trước chủ ngữ

- Quan hệ với vị ngữ: ( khụng cú quan hệ với chủ- vị )

-Trước đề ngữ, thường cú

thờm cỏc quan hệ từ “Về, đối với…”

- Sau khởi ngữ cú thờm

Họat động 3: hướng dẫn luyện tập

Phương phỏp:-Thảo luận nhúm

-Kĩ thuật đặt cõu hỏi.

-GV chia nhúm : 2 nhúm làm bài tập 2và 2 nhúm làm bài tập 3

-HS đọc yờu cầu từng bài tập

-HS thảo luận theo nhúm sau đú đại diện nhúm trỡnh bày

2/ Thực hành luyện tập dựng khởi ngữ:

a.Anh ấy làm bài cẩn thận lắm - > Làm bài,

anh ấy cẩn thận lắm.b.Tụi hiểu rồi nhưng tụi

chưa giải được -> Hiểu thỡ tụi hiểu, nhưng giải

thỡ tụi chưa giải được

Trang 9

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 9

A.Tôi thì tôi xin chịu

B Miệng ông, ông nói Đình làng, ông ngồi

C Nam Bắc 2 miền ta có nhau

-Tìm khởi ngữ trong những câu của văn bản “Bàn về phép học"

- Chuẩn bị bài: “ Phộp phõn tớch và tổng hợp”

D/ RÚT KINH NGHIỆM

-Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp

-Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợptrong cỏc bài văn nghị luận

-Biết sử dụng hai phép lập luận trong tạo lập vb

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề

1.Thầy : -SGK, SGV, sỏch tham khảo, chuẩn kiến thức

-Soạn giáo án - đọc t liệu tham khảo -Đ ọc kỹ những điều lu ý sgv

-Bảng phụ sơ đồ luận điểm

_ Kĩ thuật gia nhiệm vụ

C.TIẾN TRèNH CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1:ổn định tổ chức :

2:Kiểm tra baì cũ: Kiểm tra tập soạn của học sinh.

3:Bài mới:

HỌAT ĐỘNG 1: Khởi động: Trong văn bản nghị luận,song song với việc sử dụng cỏc dẫn

chứng,luận cứ nhằm nờu rừ luận điểm,người ta cũn phải vận dụng cỏc phộp phõn tớch tổng hợp từng ý từng phần mới thành bài văn hoàn chỉnh

Trang 10

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 10

- Em hãy trình bày những phép lập lu ận mà đã học ở lớp 7? ( Giải thích,chứng minh)

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu bài

GV: Cho học sinh đọc văn bản: “ Trang phục” , trang 09.

GV: Văn bản trên chia làm mấy phần? Tìm ranh giới giữa

_ Nằm trong phần thân bài

Phương pháp:thảo luận nhóm……

_ Học sinh thảo luận tìm

GV: Lưu ý đoạn văn thứ 2 và tìm luận điểm1, luận cứ, dẫn

chứng cho luận điểm 1 ?

GV: Lưu ý đoạn văn thứ 2 và tìm luận điểm2, luận cứ, dẫn

chứng cho luận điểm 2 ?

GV: Lưu ý đoạn văn thứ 2 và tìm luận điểm2, luận cứ, dẫn

chứng cho luận điểm 2 ?

GV:Từ việc phân tích các luận điểm ở trên? Tác giả đã lập

luận bằng cách nàođể cho thấy “ có những qui tắc ngầm”

phải tuân thủ trong trang phục như” ăn cho mình, mặc cho

người” “y phục xứng kỳ đức” ?

Phương pháp:_ Kĩ thuật đặt câu hỏi.

_ Kĩ thuật động não.

_ Dùng phép lập luận so sánh đối chiếu

_ GV: Giảng: ( Dùng cách nêu những hiện tượng, những

hình ảnh cụ thể , phổ biến, để phê phán những hiện tượng ăn

mặc không tề chỉnh, không hợp hoàn cảnh, không thể hiện

* Luận điểm 1 : (Ăn cho mình, mặc

cho người)

_ Luận cứ : Có lẽ nhiều phần đúng

- Dẫn chứng 1: Cô gái…móng tay

- Dẫn chứng 2: Anh thanh niên áo sơ mi

* Luận điểm 2 : ( Trang phục không có

pháp luật nào can thiệp ) _ Luận cứ: Những quy tắc ngầm -Dẫn chứng 1: Đó là văn hóa xã hội

- Dẫn chứng 2: mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùm

*Luận điểm 3( Y phục xứng kì đức)

-Luận cứ : Hoàn cảnh chung+ Lí lẽ 1: Dù mặc đẹp + Lí lẽ 2:Xưa nay cái đẹp + Lí lẽ 3: Người có văn hóa -Dẫn chứng : “Nếu có cô gái khen……hãnh diện”

Nhận xét:

_ Là phép lập luận trình bày từng

bộ phận,phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật , hiện tượng

_ Để phân tích nội dung của sự vật, hiện tượng,người ta có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu …và cả lập luận giải thích, chứng minh.

HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu bài

phần 2 Phương pháp: -Phân tích tình huống:

- Kĩ thuật động não

-Nêu và giải quyết vấn đề

GV: Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên ,bài viết đã mở

sang vấn đề ăn mặc đẹp như thế nào? Nêu các điều kiệnquy

định cái đẹp của trang phục như thế nào?

B Tìm hiểu phép tổng hợp:

-Kết bài: “ Thế mới ….phục đẹp” =>

Luận điểm chung

Trang 11

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 11

Theo em, cõu nào là cõu khỏi quỏt nội dung của bài văn?

_ Cõu: “Thế … phục đẹp”

_ Vỡ : Nhỡn toàn bài cú 3 nội dung chớnh

+ Trang phục hợp văn húa (

+ Hợp mụi trường ( 2,3)

+ Hợp đạo đức ( 4)

GV:Từ đú, em hiểu thế nào là phộp lập luận tổng hợp?

-HS trả lời GV khỏi quỏt nờu kết luận

-HS đọc ghi nhớ Sgk

Nhận xột:

_ Là phộp lập luận rỳt ra cỏi chung

từ những điều đó phõn tớch Khụng

cú phõn tớch thỡ khụng cú tổng hợp _ Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài ( kết luận)

HỌAT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện tập

Phương phỏp: -Phõn tớch tỡnh huống:

- Kĩ thuật động nóo

-Nờu và giải quyết vấn đề

-Thảo luận nhúm……

II/ LUYỆN TẬP:

1/ Tỡm hiểu kĩ năng phõn tớch trong văn bản: “Bàn về phộp học” của Chu Quang Tiềm?

a) Học vấn khụng chỉ là cụng việc của cỏ nhõn ,mà là việc của toàn nhõn loại

b) Học vấn của nhõn loại do sỏch vở ghi chộp mà lưu truyền lại

c) Sỏch là kho tàng quý bỏu của di sản tinh thần nhõn loại

d) Nếu xúa bỏ hết cỏc thành tựu nhõn loại thỡ chỉ là đi gật lựi ,làm kẻ lạc hậu

2/ Tỏc giả đó phõn tớch những lớ do phải chọn sỏch đọc như thế nào?

a) Tỏc giả chỉ ra hai nguy hại thường gặp trong tỡnh hỡnh hiện nay khi chọn sỏch đọc

_ Sỏch nhiều khiến người ta khụng chuyờn sõu

_ Sỏch nhiều khiến người đọc khú chọn lựa

b) Tỏc giả nờu lờn ý kiến cần lựa chọn:

_ Khụng tham đọc nhiều

_ Cần đọc kĩ cuốn sỏch, tài liệu cơ bản chuyờn sõu

3/ Tỏc giả phõn tớch tầm quan trọng của cỏch đọc sỏch như thế nào?

a) Khụng đọc thỡ khụng cú điểm xuất phỏt cao

b) Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức

c) Phải lựa chọn sỏch để đọc

4/ Qua mấy vấn đề trờn, em hiểu phõn tớch là một phương phỏp như thế nào trong lập luận?

Em hiểu phõn tớch là một phương phỏp rất cần thiết trong lập luận

5/ SO SÁNH PHẫP LẬP LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG HỢP VỚI PHẫP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH, CHỨNG MINH:

Lập luận phõn tớch Trỡnh bày từng bộ phận phương tiện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung

của sự vật, hiện tượng Lập luận tổng hợp Rỳt ra cỏi chung từ những điều đó phõn tớch Khụng cú phõn tớch thỡ khụng cú

tổng hợp Lập luận chứng

minh Dựng lớ lẽ, bằng chứng chõn thực , đó được thừa nhận để chứng minh tỏ luận điểm mới là đ ỏn tin cậy Lập luận giải thớch Giải thớch bằng cỏch nờu định nghĩa, kể cả cỏc biểu hiện, so sỏnh, đồi chiếu

với cỏc hiện tượng khỏc chỉ ra cỏc mặt lợi hại, nguyờn nhõn, hậu quả, cỏch đề phũng …

HỌAT ĐỘNG 4 Hướng dẫn ụn lại kiến thức đó học

CỦNG CỐ

Dòng nào nói đúng nội dung cơ bản của phép lập luận phân tích?

A.Dùng lý lẽ làm sáng tỏ vấn đề nhằm thuyết phục ngời đọc

B.Giới thiệu đặc điểm ND và HT của sự vật ,hiện tợng

Trang 12

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 12

C Trình bày từng bộ phận,phơng diện của một vấn đề nhằm chỉ ra ND bên trong của sự vật hiện tợng.

?Nhắc lại vai trò của phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn NL ?

-Thế nào là phộp lập luận phõn tớch?

-Thế nào là phộp tổng hợp?

HỌAT ĐỘNG 5.

HệễÙN DAÃN HOẽC ễÛ NHAỉ :

-Nắm được nội dung của bài học

-Biết thực hiện phộp phõn tớch và tổng hợp trong những văn cảnh cụ thể.

- Phaõn tớch nhửừng taực haùi cuỷa vieọc lửụứi hoùc (baứi ngaộn)

- Chuaồn bũ baứi Luyeọn taọp phaõn tớch vaứ toồng hụùp.

D/ RÚT KINH NGHIỆM

………

……… Ngày 5-1-2011

-Nhận dạng đợc rõ hơn vb có sử dụng hai phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Sử dụng hai phép lập luận phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc-hiểu và tạo lập văn bản NL

3 Thái độ:

-Tạo hứng thú học bài cho hs

- Kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề

1 Thầy : -Soạn giáo án- đọc lu ý sgv

- SGK, SGV, bảng phụ, sỏch tham khảo, chõn dung nhà văn Cự Huy Cận

2 Trò : chuẩn bị theo sgk, đọc trước tỏc phẩm.

3.Phương phỏp

_ Gợi tỡm, nờu vấn đề, vấn đỏp, thảo luận nhúm……

_ Phõn tớch tỡnh huống: _ Kĩ năng nhận thức_ Kĩ thuật đặt cõu hỏi _ Kĩ năng giao tiếp_ Kĩ thuật động nóo _ Kĩ năng hợp tỏc_ Kĩ thuật gia nhiệm vụ _ Kĩ thuật chia nhúm

_ Kĩ năng ra quyết định _ Kĩ năng tư duy sỏng tạo

C.TIẾN TRèNH CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1:ổn định tổ chức :

2:Kiểm tra baì cũ:

-Nhắc lại vai trò của phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn NL ?

-Thế nào là phộp lập luận phõn tớch?

-Thế nào là phộp tổng hợp?

3:Bài mới

HỌAT ĐỘNG1 : khởi động Trong tiết luyện tập này chúng ta sẽ thực hiện các bài tập theo 2 phơng

diện kĩ năng :kĩ năng nhận dạng văn bản phân tích và tổng hợp ,kĩ năng viết văn bản phân tích ,tổng hợp

Trang 13

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 13

HOAẽT ẹOÄNG 1 : Hệ thống hoỏ kiến thức

-Phương phỏp nờu và giải quyết vấn đề

_ Kĩ năng nhận thức

_ Kĩ năng ra quyết định.

GV cho HS oõn taọp heọ thoỏng hoựa kieỏn thửực veà pheựp

phaõn tớch vaứ toồng hụùp (HS ủửựng taùi choó traỷ lụứi GV boồ

sung)

GV:Hãy nhắc lại thế nào là phép phân tích ?Thế nào

là phép tổng hợp ?

I/HỆ THỐNG HểA KIẾN THỨC:

HOAẽT ẹOÄNG 2 : Hướng dẫn luyện tập.

Phương phỏp:

_ Gợi tỡm, nờu vấn đề, vấn đỏp, thảo luận

nhúm……

_ Kĩ năng nhận thức _ Kĩ năng tư duy sỏng tạo.

_ Kĩ năng hợp tỏc _ Kĩ thuật động nóo

HS : Đọc các đoạn văn

GV cho HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp 1 (qua 2 ủoaùn vaờn) Chia

2 nhoựm,moói nhoựm laứm moọt ủoaùn.

ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy, GV boồ sung.

GV:Trong đoạn văn (a) tác giả đã vận dụng phép lập

luận nào ?

? Để phân tích cái hay của bài Thu điếuTác giả đã

phân tích cái hay đó ở những mặt nào?

? ở mỗi mặt tác giả đã phân tích ra sao

Trình tự phân tích=>

_ Kĩ năng hợp tỏc

_ Kĩ năng tư duy sỏng tạo.

-GV cho HS trao ủoồi ủoaùn vaờn naứy.

-GV toồng keỏt caực yự kieỏn vaứ neõu ủaựp aựn chung.

GV:Trong đoạn (b) tác giả đã vận dụng phép lập luận

nào

? Đoạn văn đợc tác giả phân tích có luận điểm là gì.?-

Luận điểm: Nguyên nhân của sự thành đạt

+ Theo trình tự:

- Đoạn đầu: nêu các quan niệm mấu chốt của sự

thành đạt(Nguyên nhân khách quan-gặp thời,hoàn

*Chỉ ra luận điểm: cái hay của cả hồn lẫn xác, hay cả bài ở mỗi mặt cụ thể bằng các ví dụ.

hay ở các điệu xanh

hay ở những cử động

hay ở các vần thơ

hay ở các chữ không quá non ép

>Những cái hay này gắn với phẩm chất riêng của bài thơ

*Xác định luận điểm và trình tự phân tícha/ Dùng phép lập luận phân tích phân tích cái hay của bài Thu điếu

b Phép phân tích Nguyên nhân của sự thành

đạt

Trang 14

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 14

- Đoạn tiếp theo: phân tích từng quan niệm đúng, sai

-GV cho HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp 2 HS laứm vieọc theo

GV:Hiện nay chỳng ta đang phấn đấu XD XH học

tập,nghĩa là mọi người đều cú quyền học tập.Hiểu

theo nghĩa chõn chớnh thỡ: “Học để biết,học để

làm,học để chung sống,học để làm người và để t ự

khẳng định mỡnh”tức là học để phỏt triển và hoàn

thiện con người theo qui luật của cỏi đẹp, trong đú

cốt lừi của cỏi đẹp là trớ tuệ.Tuy nhiờn,cú 1 bộ phận

khụng ớt người chưa nhận thức thật đầy đủ về ý

nghĩa và mđ cao cả của học tập,do đú cú biểu hi ện

sai lạc trong học tập như học qua loa, đại khỏi, đối

phú…chỳng ta cần trao đổi,bàn bạc 1 cỏch nghiờm

t ỳc về vấn đề này để thấy được những tỏc hại tiờu

cực của nú, đồng thời cựng nhau tỡm biện phỏp đẩy

lựi và tiến tới xoỏ bỏ nú

Phương phỏp:

_ Gợi tỡm, nờu vấn đề, vấn đỏp, thảo luận

nhúm……

_ Phõn tớch tỡnh huống:

_ Kĩ thuật động nóo _ Kĩ năng hợp tỏc

_ Kĩ thuật gia nhiệm vụ _ Kĩ thuật chia nhúm.

_ Kĩ năng ra quyết định _ Kĩ năng tư duy sỏng

tạo.

GV đa ra câu hỏi thảo luận

? Em hãy xác định thế nào là học đối phó

?Em hãy nêu những biểu hiện của việc học đối phó

-GV cho HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp 3.

- HS nhụự laùi baứi “Baứn veà ủoùc saựch” ủeồ trỡnh baứy trửụực

lụựp.

 Học sinh thảo luận theo những yêu cầu sau:

? Lí do tại sao khiến mọi ngời phải đọc sách

? Theo em đọc sách để làm gì.(dựa vào bài “Bàn về

đọc sách”- Chu Quang Tiềm)

HS thảo luận-trình bày

GV hớng dẫn hs hoàn thiện các ý theo trình tự

- Cần phân tích tác dụng, vai trò của sách đối với đời

- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà

đã không hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp

* Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học

- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng đầu vẫn rỗng tuếch

* Tác hại của lối họcđối phó-Đối với XH:những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho XH về nhiều mặt nh KT,t tởng,đạo đức,lối sống…

-Đối với bản thân:không có hứng thú học tập hiệu quả thấp

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại

- Sách là kho tri thức (kiến thức KH và kinh nghiệm thực tiễn)

-Kiến thức của nhân loại thì bao la mênh mông

nh đại dơng còn hiểu biết của chúng ta chỉ nh giọt nớc->đọc sách để có thái độ khiêm tốn và

ý chí học tập

-> Đọc sách không cần nhiều mà đọc kĩ, hiểu sâu, đọc quyển nào chắc quyển đó, nh thế mới

Trang 15

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 15

sống con ngời

- Cần chỉ ra cách đọc sách nh thế nào cho có hiệu quả

cao

Trên cơ sở những yêu cầu đó, học sinh tiến hành

phân tích theo từng đoạn văn, gv nhận xét

GV nhấn mạnh=>

có ích

- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn cần phải đọc rộng Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn

GV: Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích

trên về việc đọc sách?

Viết đoạn văn theo yêu cầu trên

- GV nhận xét, kết luận chung

3. Thực hành tổng hợp.

HOAẽT ẹOÄNG 4 Hướng dẫn ụn lại kiến thức đó học

CỦNG CỐ

-GV nhắc lại mục đích tiết luyện tập

?Nhắc lại vai trò của phép lập luận tổng hợp phân tích

HOAẽT ẹOÄNG 5

H ƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

- Naộm laùi caực yeõu caàu sửỷ duùng pheựp phaõn tớch vaứ toồng hụùp trong vaờn nghũ luaọn - Laứm tieỏp baứi taọp 4 -Lập dàn ý cho một bài văn nghị “ Bàn về việc đọc sỏch” Trờn cơ sở đú, lựa chọn phộp phõn tớch, tổng hợp phự hợp với nội dung trong dàn ý để khai triển thành một đọan văn - Chuaồn bũ baứi Tieỏng noựi cuỷa vaờn ngheọ. D/ RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

Tuần 21: Tiết 96-97 Nguyễn Đình Thi

A / MỤC TIấU CẦN ĐẠT :

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời

sống con người

-Biết cỏch tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật

1.Kiến thức:

- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống con người

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đỡnh Thi trong văn bản

-Tớch hợp TTHCM: giữ gỡn truyền thống văn húa của dõn tộc.

-KNS: Suy nghĩ ,phờ phỏn ,sỏng tạo, phõn tớch ,bỡnh luận ,tự nhận thức một số sự việc hiện tượng tiờu

cực ,tớch cực trong cuộc sống.Lựa chụn cỏch thể hiện quan điểm trứơc sự việc, hiện tượng

2.Kĩ năng:

-Biết cách đọc-hiểu một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một VB NL

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

Trang 16

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 16

3 Thái độ:

-Học tập cách viết bài văn nghị luận

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề

1.Thầy: Chân dung Nguyễn Đình Thi, toàn văn bài viết.

2.Trũ: Tìm đọc toàn văn bài viết trong mấy vấn đề về văn học, hoặc tuyển tập Nguyễn Đình Thi

_ Kĩ thuật đặt cõu hỏi

_ Kĩ năng giao tiếp

_ Kĩ thuật động nóo

_ Kĩ năng hợp tỏc _ Kĩ thuật gia nhiệm vụ

_ Kĩ thuật chia nhúm

_ Kĩ năng tư duy sỏng tạo

C.TIẾN TRèNH CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1-Ôn định tổ chức

2-Kiểm tra bài cũ:

- Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? Nhận xét về cách trình bày luận điểm này của tác giả?

HỌAT ĐỘNG2: Hướng dẫn tỡm hiểu chung

Phương phỏp:

_ Gợi tỡm, nờu vấn đề, vấn đỏp, _ Kĩ năng nhận thức

GV : t reo chân dung tỏc giả

-hs quan sát

-Đọc chú thích sgkGV:Dựa vào phần chú thích * trong SGK, hãy giới thiệu những nét chính về tác giả

GV:Nêu thể loại của vb?

GV: Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận “Tiếng nói của văn nghệ”

GV:Nêu nội dung chính của bài ?

GV: Boỏ cuùc vaờn baỷn → tỡm hieồu luaọn ủieồm vaứ quan heọ giửừa caực

luaọn ủieồm ?

- Nhận xét về bố cục , hệ thống luận điểm của văn bản

-HS phaựt hieọn vaứ neõu giụựi haùn luaọn ủieồm, GV khaựi quaựt nhửừng yự

TèM HIỂU CHUNG 1.Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924-

2003)- Quê ở Hà Nội

- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng: làm thơ, viết văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phê bình…

- Năm 1996 Ông đợc Nhà nớc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

Trang 17

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 17

kiến → rút ra những luận điểm cơ

-Nội dung tiếng nói của văn nghệ

- Vai trò của tiếng nói văn nghệ với đời sống.

- Khả năng cảm hóa lôi cuốn của văn nghệ → với mỗi người

qua những rung cảm sâu xa.

HỌAT ĐỘNG3 Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

Họat động: hướng dẫn phân tích phần 1

_ Kĩ năng tư duy sáng tạo

* HS đọc lại luận điểm 1.

- Luận điểm triển khai theo cách lập luận nào ? Chỉ ra trình tự

lập luận của luận điểm ấy ? (phân tích, tổng hợp).

- Tác giả đã chỉ ra những nội dung tiếng nói nào của văn nghệ ?

- Mỗi nội dung ấy tác giả đã dùng phân tích như thế nào để làm

sáng tỏ ?

Hỏi : Hãy lấy 1 tác phẩm văn học cụ thể để lại lời nhắn gửi sâu

sắc cho em ?

(Làng - Kim Lân : Tình yêu quê hương làng xóm )

- Nội dung tiếng nói thứ 2 của văn nghệ được trình bày ở đoạn

2 Em tìm câu chủ đề của đoạn ?

Hỏi : Cách phân tích đoạn này có gì khác đoạn trước ? (lập luận

Hỏi : Em nhận thức được điều gì từ 2 ý phân tích của tác giả về

nội dung của tác phẩm văn nghệ ?

Hỏi : Nội dung tiếng nói của văn nghệ khác với nội dung của

các bộ môn khoa học khác như thế nào ?

Nh vËy néi dung cđa v¨n nghƯ lµ g×

-Tích hợp TTHCM: giữ gìn truyền thống văn hĩa của dân

tộc.

II.TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1 Nội dung tiếng nói của văn nghệ :

- Đặc điểm của tác phẩm nghệ thuật : lấy chất liệu thực tại đời sống → tác giả sáng tạo gửi vào đó một cách nhìn mới, một lời nhắn gửi.

+ Dẫn chứng 1 : Truyện Kiều : đọc

tác phẩm rung động trước cảnh đẹp ngày xuân, bâng khuâng nghe lời gửi của tác giả.

+ Dẫn chứng 2 : Anna Carênhina - Tônxtôi nói gì với người đọc.

- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lý khô khan mà chứa đựng tình cảm những say sưa, yêu ghét, vui buồn, mơ mộng của nghệ sĩ → khiến ta rung động ngỡ ngàng.

⇒ Nội dung tiếng nói của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể sinh động,

là đời sống tình cảm của con người

qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ.

Trang 18

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 18

HOẠT ĐỘNG :

Hướng dẫn luyện tập (tiết 1)

Phương pháp

-Thảo luận nhĩm…… _ Kĩ thuật động não.

_ Phân tích tình huống: _ Kĩ năng hợp tác

_ Kĩ năng nhận thức _ Kĩ thuật gia nhiệm vụ.

_ Kĩ năng giao tiếp _ Kĩ thuật chia nhĩm.

_ Kĩ năng tư duy sáng tạo

Hỏi : Những rung cảm nhận thức của người tiếp nhận tác phẩm

văn nghệ có thể coi là một nội dung tiếng nói của văn nghệ

không ? Vì sao ? Lấy ví dụ chứng minh

GV nêu câu hỏi để HS thảo luận có thể gợi ý bằng cách lấy ví dụ

cụ thể phân tích như lấy tác phẩm “Lặng lẽ SaPa”của Nguyễn

Thành Long.

LUYỆN TẬP :

Có vì đó là đồng sáng tạo của người đọc với nghệ sĩ → nhận thức hoạt động tác phẩm của mỗi người.

Trang 19

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 19

Hửụựng daón phaõn tớch phaàn 2 (Tiết 2)

Phương phỏp

-Thảo luận nhúm…… _ Kĩ thuật động nóo.

_ Kĩ năng hợp tỏc _ Kĩ thuật chia nhúm.

_ Kĩ năng nhận thức _ Kĩ thuật gia nhiệm vụ.

_ Kĩ năng tư duy sỏng tạo

- HS ủoùc phaàn 2

GV:: Tỡm caõu vaờn neõu luaọn ủieồm ? Caựch laọp luaọn cuỷa ủoaùn vaờn ?

(dieón dũch) Phửụng phaựp nghũ luaọn (phaõn tớch + chửựng minh).

GV:Chửựng minh trong nhửừng lúnh vửùc naứo cuỷa ủụứi soỏng ?

GV: Em coự suy nghĩ gỡ về ngoõn ngữ phaõn tớch dẫn chứng của taực

giaỷ ? (trửừ tỡnh thieỏt tha).

GV:Caựch lửùa choùn hoaứn caỷnh soỏng ủeồ phaõn tớch taực duùng cuỷa

tieỏng noựi vaờn ngheọ nhử theỏ naứo ? (Hoaứn caỷnh raỏt ủaởc bieọt, khaộc

nghieọt seó gaõy aỏn tửụùng).

GV:Neỏu khoõng coự vaờn ngheọ ủụứi soỏng con ngửụứi seừ ra sao ? (Khoõ

caốn, bi quan )

GV:Vaờn ngheọ giuựp chuựng ta caỷm thaỏy ủụứi soỏng nhử theỏ naứo ?

(ẹoùc taực phaồm vaờn ngheọ → ủoùc saựch haừy phaõn tớch baống moọt

taực phaồm vaờn ngheọ cuù theồ).

GV:Cảm xúc của em mỗi khi đợc xem một chơng trình văn

nghệ ở xã ,ở trờng ntn?

GV:Văn nghệ còn giúp chúng ta điều gì?

?Em có nx gì về nghệ thuật NL của t/g qua đoạn văn này?

? Nh vậy nếu không có văn nghệ thì đời sống con ngời sẽ ra

sao

GV:Chú ý phần văn bản từ “sự sống ấy “đến hết

?Trong đoạn văn T/G đã đa ra quan niệm của mình về bản

chất của văn nghệ Vậy bản chất của văn nghệ là gì?

?Tóm tắt pt của t/g về vấn đề “VN nói nhiều nhất đến cảm

xúc”?

?Em hiểu thế nào về “chỗ đứng”và chiến khu chính của vn”?

?Từ đó t/g muốn nhấn mạnh đặc điểm nào của vn?

?Cách thể hiện và t/đ t tởng của vn có gì đặc biệt?

?Yếu tố nào nổi lên trong sự p/a và t/đ này?

2 -S ự cần thiết của văn nghệ đối với đời sống con ng ời

a Con ng ời cần đến tiếng nói của văn nghệ:

-Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chính mình

- Làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tơi

-kết hợp NL+MT+TS, dùng phơng pháp phân tích

=>VN đem lại niềm vui sống,TY cs

cho tâm hồn con ngời

b Bản chất của văn nghệ:

-Là “tiếng nói tình cảm”

->p/a các xúc cảm trong lòng ngời ,t/đ tới đs t/c con ngời

-Là tiếng nói của t tởng nảy sinh từ

cs và lắng sâu trong cảm xúc ,rung

động của ngời đọc

Trang 20

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 20

Hửụựng daón phaõn tớch phaàn 3.

Phương phỏp

_ Kĩ thuật động nóo.

_ Kĩ năng nhận thức

_ Kĩ năng tư duy sỏng tạo

Hoỷi : Taực giaỷ lớ giaỷi xuaỏt phaựt tửứ ủaõu maứ vaờn ngheọ coự sửực caỷm

hoựa ?

Laỏy daón chửựng minh hoùa taực phaồm vaờn ngheọ chửựa ủửùng tỡnh

caỷm yeõu gheựt buoàn vui ?

(Daón chửựng nhaõn vaọt Maừ Giaựm Sinh )

Haừy laỏy vớ duù taực phaồm vaờn ngheọ khi xem xong moọt boọ phim

hay taõm traùng cuỷa em nhử theỏ naứo ?

- Sửực maùnh cuỷa vaờn ngheọ baột nguoàn tửứ noọi dung cuỷa noự vaứ con

ủửụứng ủeỏn vụựi ngửụứi ủoùc, ngửụứi nghe.

+ Taực phaồm chửựa ủửùng tỡnh yeõu gheựt, buoàn vui trong ủụứi soỏng

sinh ủoọng.

+ Tử tửụỷng ngheọ thuaọt thaỏm saõu hoứa vaứo caỷm xuực (vớ duù : caỷm

xuực cuỷa Nguyeón Du trửụực thaõn phaọn naứng Kieàu chỡm noồi).

ẹau ủụựn thay phaọn ủaứn baứ Lụứi raống baùc meọnh cuừng laứ lụứi chung

→ Ta ủửụùc soỏng cuứng caực nhaõn vaọt vaứ cuứng ngheọ sú.

Hoỷi : Tieỏng noựi cuỷa vaờn ngheọ ủeỏn vụựi ngửụứi ủoùc baống caựch naứo

maứ coự khaỷ naờng kỡ dieọu ủeỏn vaọy ?

- Khi taực ủoọng → vaờn ngheọ goựp phaàn giuựp moùi ngửụứi tửù nhaọn

thửực mỡnh, tửù xaõy dửùng mỡnh.

- Vaờn ngheọ laứ thửự tuyeõn truyeàn khoõng tuyeõn truyeàn nhửng coự

hieọu quaỷ cao (Vỡ taực phaồm ủửụùc soi saựng bụỷi 1 lyự tửụỷng →

muùc ủớch tuyeõn truyeàn cho 1 gc, 1 daõn toọc Nhửng taực phaồm

khoõng dieón thuyeỏt khoõ khan maứ baống caỷ sửù soỏng con ngửụứi vụựi

nhửừng traùng thaựi caỷm xuực → hieọu quaỷ cao khi lao ủoọng toaứn

con tim khoỏi oực ⇒ tửù nhieõn vaứ saõu saộc.

Hoỷi : Giaỷi thớch caõu “vaờn ngheọ laứ moọt thửự tuyeõn truyeàn khoõng

tuyeõn truyeàn nhửng laùi hieọu quaỷ vaứ saõu saộc hụn caỷ” ?

- GV laỏy vớ duù phaõn tớch.

Hoỷi : Neõu vaứi neựt ủaởc saộc trong ngheọ thuaọt nghũ luaọn cuỷa Nguyeón

ẹỡnh Thi.

?Từ bản chất của văn nghệ, T/G đã diễn giải và làm rõ con

đ-ờng đến với ngời tiếp nhận- tạo nên sức mạnh kì diệu của nghệ

3 Con ủửụứng vaờn ngheọ ủoỏi vụựi ngửụứi ủoùc vaứ khaỷ naờng kỡ dieọu cuỷa noự.

Trang 21

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 21

thuật là gì

? Khi tác động bằng nội dung và cách thức đặc biệt này thì

vân nghệ đã giúp con ngời điều gì

-KNS: Suy nghĩ ,phờ phỏn ,sỏng tạo, phõn tớch ,bỡnh

luận ,tự nhận thức một số sự việc hiện tượng tiờu cực ,tớch

cực trong cuộc sống.Lựa chọn cỏch thể hiện quan điểm

trứơc sự việc, hiện tượng.

Văn nghệ giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tự xây dựng mình Nh vậy văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền và sâu sắc

?Từ đó t/g muốn ta nhận thức điều gì về ND p/a và t/đ của vn?

? Cảm nhận của em về cách viết văn nghị luận của tác giả qua

văn bản này

? Nêu nội dung chính của văn bản “Tiếng nói của văn nghệ”

- GV cho HS ủoùc ghi nhụự trong SGK. * Ghi nhớ (SGK 17)

III

/ Tổng kết

-Nghệ thuật lập luận: cách viết giàu hình ảnh, dẫn chứng phong phú, sát thực, giọng văn say sa chân thành Sức thuyết phục cao

-Nội dung: Cụng dụng và sức mạnh

kỳ diệu của văn nghệ đối với đời sống con người

HỌAT ĐỘNG Hướng dẫn ụn lại kiến thức đó học

4 CỦNG CỐ

-GV hệ thống bài:

+Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời

+Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi

-Trỡnh bày những tỏc động , ảnh hưởng của một tỏc phẩm văn học đối với bản thõn

-Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản

- Laứm tieỏp baứi taọp luyeọn taọp.

- Chuaồn bũ baứi Caực thaứnh phaàn bieọt laọp : Tỡnh thaựi, caỷm thaựn.

D/ RÚT KINH NGHIỆM

………

………

A / MỤC TIấU CẦN ĐẠT :

-Nắm được đặc điểm và cụng dụng của cỏc thành phần biệt lập tỡnh thỏi,cảm thỏn trong cõu

-Biết đặt cõu cú thành phần tỡnh thỏi, thành phần cảm thỏn

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán

-Nắm chắc đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

2.Kĩ năng:

-Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

-Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán

3 Thái độ:

Trang 22

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 22

-Có ý thức học tập

-ý thức sử dụng hai thành phần biệt lập này trong nói và viết

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề

1.Thầy;-Đèn chiếu, phần ngữ liệu và bài tập vận dụng.

- SGK, SGV, bảng phụ, chuẩn kiến thức, giỏo dục kĩ năng sống

2.Trũ: -Chuẩn bị bài theo hớng dẫn

2-Kiểm tra bài cũ:

GV đa ra câu : Trời ơi! chỉ còn có năm phút !

?XĐ TP chính, sự việc chính trong câu

HỌAT ĐỘNG 1:Khởi động 3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạng ngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Giờ học này chúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu Vậy “Trời ơi!”Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

HỌAT ĐỘNG 2:Hướng dẫn tỡm hiểu bài học

Phương phỏp

_Gợi tỡm, nờu vấn đề, vấn đỏp, thảo luận nhúm……

_ Kĩ thuật đặt cõu hỏi.

_ Kĩ thuật động nóo.

_ Kĩ thuật gia nhiệm vụ

_ Kĩ thuật chia nhúm.

-GV:y/c hs đọc mẫu SGK 18)

? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong những câu trên thể hiện

nhận định của ngời nói đối với sự việc nêu ở trong câu nh

thế nào

-HS: trả lời

“Chắc”, “có lẽ” là nhận định của ngời nói đối với sự việc

đ-ợc nói trong câu: “chắc” thể hiện độ tin cậy cao, “có lẽ”:

thể hiện độ tin cậy thấp hơn -GV: Nếu không có những từ

“chắc”, “có lẽ:” nói trên thì nghĩa sự việc của câu chứa

chúng có khác đi không ? Vì sao ?

-HS: Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ” thì sự việc nói

trong câu vẫn không có gì thay đổi

-GV:Vì các từ ngữ chắc , có lẽ chỉ thể hiện nhận định“ ” “ ”

của ngời nói đối với sự việc trong câu, chứ không phải là

thông tin sự việc của câu ( chúng không nằm trong cấu trúc

Trang 23

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 23

hay trong chơng trình Ngữ Văn

-HS:

VD: 1- “Sơng chùng chình qua ngõ

Hình nh thu đã về”

( “Sang thu”- Hữu Thỉnh)

2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả

thế giới, có một vị Chủ tịch nớc lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng

gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện “ của mình

(“Phong cách Hồ Chí Minh”- Lê Anh Trà)

(GV diễn giảng thành phần tình thái trong câu chia thành

các loại:

1-Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc đợc

nói đến

2-Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của ngời nói(VD

theo tôi, ý ông ấy )

3-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của ngời nói đối với

ngời nghe (VD à, ạ, nhỉ, nhé đứng cuối câu)

Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi” không chỉ sự vật sự việc

? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu đợc tại

sao ngời nói kêu “ồ” hoặc kêu “trời ơi”

-HS: Chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu “ồ ”, “trời

ơi” là nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng này ( đó là:

sao mà độ ấy vui thế, chỉ còn có 5 phút)

-GV: Các từ “ồ ”, “trời ơi” đợc dùng để làm gì ?

Các từ “ồ ”, “trời ơi” không dùng để gọi ai cả chúng chỉ

giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng của mình

GV: Các từ “ồ ”, “trời ơi” đợc gọi là thành phần cảm thán

Em hiểu nh thế nào là thành phần cảm thán ? Vị trí của

Trang 24

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 24

HỌAT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn luyện tập

-H/s đọc yêu cầu bài tập

-Hớng dẫn học sinh cách làm

3-Bài tập 3

3-Bài tập 3

Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn +Với từ : chắc chắn, ngời nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của

sự việc do mình nói ra

+Với từ: hình nh, ngời nói chịu trách nhiệm thấp nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra

-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ

"Chắc"trong câu:" Với lòng chắc anh nghĩ rằng cổ anh" vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:

-H/s đọc yêu cầu bài tập

1.Có vẻ nh cơn bão đã qua đi

2.Tôi không rõ ,hình nh họ là 2 chị em

3.Trời ơi, có một con rắn

4.Không thể nào việc đó xảy ra

Trang 25

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 25

-Hệ thống toàn bài

HỌAT ĐỘNG5:hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học ở nhà

5/ HệễÙNG DAÃN HOẽC ễÛ NHAỉ

- Sửu taàm theõm caực trửụứng hụùp duứng caực daùng khaực nhau cuỷa thaứnh phaàn tỡnh thaựi Laứm baứi taọp 4 (vieỏt ủoaùn ngaộn).

-Viết một đọan văn cú chứa thành phần tỡnh thỏi ,thành phần cảm thỏn.

- Chuaồn bũ Nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng trong ủụứi soỏng

D/ RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 99

Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT :

Hiểu và biết cỏch làm một bài văn nghị luận về một sự việc và hiện tượng trong đời sống

1.Kiến thức:

-Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

-THKNS:suy nghĩ ,phờ phỏn ,sỏng tạo; phõn tớch bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về một số

sự việc hiện tượng tớch cự họac tiờu cực trong cuộc sống

-Tự nhận thức được một số sự việc ,hiện tượng tớch cực hoặc tiờu cực trong cuộc sống.

-ra quýết định ; lựa chọn cỏch thể hiện quan điểm trước những sự kiện ,hiện tượng tớch cực hay tiờu cực ,những việc cần làm ,cần trỏnh trong cuộc sống.

CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề

1 Thầy : _Soạn giáo án- đọc TLTK

_ SGK, SGV, sỏch tham khảo, sỏch chuẩn kiến thức, GD kĩ năng sống _Baỷng phuù ghi boỏ cuùc baứi vaờn (vớ duù).

2 Trò : chuẩn bị theo sgk.

3 Phương phỏp

_ Gợi tỡm, nờu vấn đề, vấn đỏp, thảo luận nhúm , đàn thoại…

2/Kiểm tra bài cũ: :

-Neõu caực daùng baứi nghũ luaọn ủaừ hoùc ? ẹaởc ủieồm chung cuỷa baứi vaờn nghũ luaọn laứ gỡ ? Vaỏn ủeà baứn luaọn thửụứng laứ nhửừng vaỏn ủeà nhử theỏ naứo ?

-Theo em thế nào là 1 sự việc, hiện tợng đời sống? Lấy VD

HỌAT ĐỘNG1: Khởi động 3/Bài mới

Trang 26

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 26

Những sự việc, hiện tợng nh thế chúng ta nhìn thấy hàng ngày xung quanh nhng ít khi có dịp suy nghĩ phân tích chúng về các mặt đúng sai, tốt xấu lợi hại Để giúp các em phần nào có thói quen suy nghĩ đánh giá về các mặt đó và tập viết những bài văn nghị luận ngắn nêu t tởng , quan điểm,

sự đánh giá của mình, tiết hôm nay chúng ta sẽ vào bài

HỌAT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tỡm hiểu bài học

Phương phỏp

_ Gợi tỡm, nờu vấn đề, vấn đỏp, thảo luận nhúm , đàn thoại…

_ Phõn tớch tỡnh huống: _ Kĩ năng nhận thức

_ Kĩ thuật động nóo _ Kĩ thuật chia nhúm.

_ Kĩ thuật gia nhiệm vụ

_ Kĩ năng hợp tỏc_ Kĩ năng tư duy sỏng tạo

-THKNS:suy nghĩ ,phờ phỏn ,sỏng tạo; phõn tớch bỡnh luận và

đưa ra ý kiến cỏ nhõn về một số sự việc hiện tượng tớch cực

họăc tiờu cực trong cuộc sống

Tỡm hieồu ủaởc ủieồm vaờn nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng trong

ủụứi soỏng xaừ hoọi.

- HS ủoùc vaờn baỷn “Beọnh leà meà”.

Hoỷi : Taực giaỷ bỡnh luaọn hieọn tửụùng gỡ trong ủụứi soỏng ?

Hoỷi : Taực giaỷ neõu nhửừng bieồu hieọn cuù theồ naứo cuỷa hieọn tửụùng ủoự ?

Hoỷi : Taực giaỷ laứm theỏ naứo ủeồ ngửụứi ủoùc nhaọn ra hieọn tửụùng aỏy ?

(phaõn tớch nhửừng haọu quaỷ veà vieọc leà meà trong tửứng trửụứng hụùp cuù

theồ).

Hoỷi : Caực bieồu hieọn treõn coự chaõn thửùc khoõng ? Coự ủaựng tin caọy

khoõng ? (chaõn thửùc vaứ ủaựng tin vỡ laứ hieọn tửụùng khaự phoồ bieỏn trong

ủụứi soỏng).

Hoỷi : Bỡnh luaọn hieọn tửụùng leà meà, taực giaỷ laứm nhửừng vieọc gỡ ?

Hoỷi : Beọnh leà meà coự chaỏp nhaọn ủửụùc khoõng ? Baứi vieỏt neõu yự ủoự nhử

theỏ naứo ?

Hoỷi : Vỡ sao coự theồ xem leà meà laứ thieỏu toõn troùng mỡnh vaứ ngửụứi

khaực ?

- Coự theồ coự nhửừng nguyeõn nhaõn naứo taùo neõn hieọn tửụùng leà meà

(khaựch quan vaứ chuỷ quan).

- Hieọn tửụùng ủoự coự phuứ hụùp vụựi xu theỏ cuỷa ủụứi soỏng coõng nghieọp

hoựa hieọn nay khoõng ?

Hoỷi : Vỡ sao phaỷi ủuựng giụứ giaỏc laứ toõn troùng mỡnh vaứ ngửụứi khaực ?

(gaõy ủửụùc thieọn caỷm trong giao tieỏp, hieọu quaỷ coõng vieọc, ủoọ tin caõy

)

- GV cho HS thaỷo luaọn nguyeõn nhaõn cuỷa beọnh leà meà ?

Hoỷi : Thaựi ủoọ cuỷa taực giaỷ vụựi hieọn tửụùng aỏy nhử theỏ naứo ? (pheõ phaựn

gay gaột)

I/BAỉI HOẽC NGHề LUAÄN VEÀ MOÄT Sệẽ VIEÄC, HIEÄN TệễẽNG TRONG ẹễỉI SOÁNG XAế HOÄI.

Vớ duù : Vaờn baỷn “Beọnh leà meà”

(SGK).

- Vaỏn ủeà bỡnh luaọn beọnh leà meà, moọt hieọn tửụùng ủụứi soỏng.

- Caực bieồu hieọn :

+ Muoọn giụứ hoùp.

+ ẹi muoọn khi ủửụùc mụứi dửù caực buoồi leó

+ ẹi muoọn, nhụừ taứu xe

(Bieồu hieọn cuỷa beọnh leà meà raỏt phong phuự, ủa daùng).

- Bỡnh luaọn :

+ Neõu taực haùi cuỷa beọnh leà meà : Laứm lụừ coõng vieọc chung, vieọc rieõng.

+ Thieỏu toõn troùng mỡnh vaứ ngửụứi khaực.

+ Yeõu caàu cuỷa cuoọc soỏng hieọn nay : ủuựng giụứ.

Laứ taực phong cuỷa ngửụứi coự vaờn hoựa.

-Nguyeõn nhaõn : Taực phong noõng

nghieọp, thoựi quen, khoõng ai nhaộc nhụỷ

(Coự theồ khaộc phuùc ủửụùc beọnh leà meà).

b) Keỏt luaọn :

Nghũ luaọn veà moọt hieọn tửụùng

Trang 27

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 27

Hoỷi : Hieồu theỏ naứo laứ vaờn bỡnh luaọn moọt sửù vieọc hieọn tửụùng trong ủụứi

soỏng ?

HS phaựt bieồu.

GV phaõn tớch laùi tửứng yự keỏt luaọn.

- GV khaựi quaựt ruựt ra daứn baứi chung.

-THKNS: -ra quýết định ; lựa chọn cỏch thể hiện quan điểm

trước những sự kiện ,hiện tượng tớch cực hay tiờu cực ,những

việc cần làm ,cần trỏnh trong cuộc sống.

- HS ủoùc ghi nhụự SGK.

trong ủụứi soỏng xaừ hoọi goàm :

- Neõu hieọn tửụùng

- Phaõn tớch taực haùi cuỷa hieọn tửụùng.

- Toỷ thaựi ủoọ pheõ phaựn.

- ẹeà xuaỏt, kieỏn nghũ.

HOAẽT ẹOÄNG 3 :Hướng dẫn luyện tập

Phương phỏp

_ Thảo luận nhúm _ Kĩ thuật chia nhúm.

_ Kĩ thuật động nóo _ Kĩ thuật gia nhiệm vụ

_ Kĩ năng hợp tỏc_ Kĩ năng tư duy sỏng tạo.

_ Kĩ năng ra quyết định.

_ Kĩ năng làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống

Hửụựng daón luyeọn taọp.

- Cho HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp 1 Caực nhoựm trao ủoồi (neõn choùn hieọn

tửụùng ủaựng bieồu dửụng ủeồ vieỏt baứi nghũ luaọn).

GV boồ sung.

- GV cho HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp 2 Lụựp trao ủoồi - GV nhaọn xeựt, boồ

sung.

II LUYEÄN TAÄP :

Baứi 1 : Caực hieọn tửụùng ủaựng bieồu

dửụng ủeồ vieỏt baứi nghũ luaọn (chaờm hoùc, thaọt thaứ, duừng caỷm, giuựp baùn).

Baứi 2 : Veà naùn huựt thuoỏc laự caàn

vieỏt baứi nghũ luaọn Caực yự :

- Neõu hieọn tửụùng huựt thuoỏc laự.

- Taực haùi cuỷa vieọc huựt thuoỏc laự

- Nguyeõn nhaõn vaứ ủeà xuaỏt

Hoạt động 4 Hướng dẫn củng cố lại kiến thức đó học

4.Củng cố :

GV khái quát lại toàn bài

?Cho biết dòng nào sau đây không phải y/c chính của bài NLXH

A.Nêu rõ vấn đề NL C.Vận dụng các phép lập luận phù hợp

B.Đa ra những lí lẽ dẫn chứng xác thực D.Lời văn gợi cảm chau chuốt

Hoạt động 5

5/HệễÙNG DAÃN HOẽC ễÛ NHAỉ :

-Dựa vào dàn ý ,viết đọan văn nghị luận về một sự việc ,hiện tượng đời sống.

- Vieỏt hoaứn chổnh baứi taọp 2.

- Naộm chaộc, phaõn bieọt bỡnh luaọn khaực chửựng minh, giaỷi thớch nhử theỏ naứo ?

- Chuaồn bũ Caựch laứm baứi nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng trong ủụứi soỏng xaừ hoọi.

D/ RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Tieỏt 100

CAÙCH LAỉM BAỉI NGHề LUAÄN VEÀ MOÄT Sệẽ VIEÄC,

Trang 28

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 28

HIEÄN TệễẽNG TRONG ẹễỉI SOÁNG XAế HOÄI

A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

Rốn kỹ năng làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

1.Kiến thức:

-Đối tợng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

-Yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

2.Kĩ năng:

- Nắm đợc bố cục của kiểu bài nghị luận này

-Quan sát các hiện tợng của đời sống

- Rèn cách viết bài văn nghị luận

3 Thái độ:

-Có ý thức biết cách làm bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống

B.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:

1.Thầy: _1 số đề bài; 1 số văn bản mẫu

_ SGK, SGV, chuẩn kiến thức,GD kĩ năng sống_Bảng phụ chép 4 đề

2.Trũ: _ SGK, vỡ soạn, đọc trước bài học.

2-Kiểm tra bài cũ :

- Nhắc lại thế nào là văn bản nghị luận về một sự việc hiện tợng đs ?

- Neõu daứn yự chung caựch laứm baứi nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng trong ủụứi soỏng xaừ hoọi

Hoạt động 1: Khởi động 3-Bài mới: Giới thiệu bài

Gìơ trớc chúng ta đã tìm hiểu thế nào là văn bản nghị luận về một sự việc hiện tợng đs ,vậy đề văn nghị luận về …có cấu trúc ntn? Cách viết bài văn ra sao chúng ta sẽ vào tiết hôm nay

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung

HOAẽT ẹOÄNG 2 a: Hướng dẫn tỡm hiểu bài học

Phương phỏp

_ Gợi tỡm, nờu vấn đề, vấn đỏp, thảo luận nhúm, đàn

thoại…

_ Phõn tớch tỡnh huống: _ Kĩ thuật gia nhiệm vụ

_ Kĩ thuật động nóo _ Kĩ thuật chia nhúm

_ Kĩ năng nhận thức _ Kĩ năng hợp tỏc

_ Kĩ năng quan sỏt đời sống

Tỡm hieồu caực ủeà nghũ luaọn :

- GV cho HS ủoùc 4 ủeà vaứ yeõu caàu traỷ lụứi cuỷa SGK (HS ngheứo

vửụùt khoự, chaỏt ủoọc maứu da cam, troứ chụi ủieọn tửỷ, traùng

nguyeõn Nguyeón Hieàn).

HS trao ủoồi, GV boồ sung.

- GV cho HS tửù ra ủeà nghũ luaọn, tửù trỡnh baứy Lụựp nhaọn xeựt.

I/BAỉI HOẽC 1./ ẹEÀ BAỉI NGHề LUAÄN VEÀ MOÄT Sệẽ VIEÄC, HIEÄN TệễẽNG ẹễỉI SOÁNG.

a ẹieồm gioỏng nhau cuỷa 4 ủeà vaờn laứ ủeàu ủeà caọp ủeỏn nhửừng sửù vieọc, hieọn tửụùng cuỷa ủụứi soỏng xaừ hoọi, ủeàu yeõu caàu ngửụứi vieỏt trỡnh baứy nhaọn xeựt, suy nghú, neõu yự kieỏn

b Caực ủeà nghũ luaọn boồ sung.

Trang 29

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 29

- Sự khác nhau giữa các đề ?

- Khác nhau: 1 + Có sự việc, hiện tợng tốt -> biểu dơng, ca

ngợi

+ Có sự việc, hiện tợng không tốt -> lu ý, phê bình, nhắc

2 + Có đề cung cấp sự việc,hiện tợng dới dạng 1 truyện kể,

mẫu tin để ngời làm bài sử dụng

+ Có đề không cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọi tên, ngời

làm bài phải trình bày, mô tả sviệc, hiện tợng đó

HOAẽT ẹOÄNG 2b :

Phương phỏp

_ Phõn tớch tỡnh huống: _ Kĩ thuật chia nhúm

_ Kĩ thuật động nóo _ Kĩ thuật gia nhiệm vụ

_ Kĩ năng nhận thức _ Kĩ năng hợp tỏc

_ Kĩ năng tư duy sỏng tạo _ Kĩ năng quan sỏt đời sống

Tỡm hieồu caựch laứm baứi nghũ luaọn.

- GV cho HS ủoùc ủeà baứi trong SGK Sau ủoự GV toồ chửực cho

HS traỷ lụứi caực caõu hoỷi trong SGK veà caực noọi dung :

+ Tỡm hieồu ủeà vaứ tỡm yự

+ Laọp daứn yự.

+ Vieỏt baứi.

+ ẹoùc laùi baứi vaứ sửỷa chửừa.

(GV sửỷ duùng baỷng phuù trỡnh baứy daứn yự cuỷa baứi nghũ luaọn).

- GV cho HS ủoùc ghi nhụự.

2/ CAÙCH LAỉM BAỉI NGHề LUAÄN VEÀ MOÄT Sệẽ VIEÄC, HIEÄN TệễẽNG ẹễỉI SOÁNG.

a Tỡm hieồu ủeà : Theồ loaùi ? Noọi dung ?

Yeõu caàu b,

b.Laọp daứn yự : (3 phaàn - SGK)

c Vieỏt baứi :

Vieỏt tửứng phaàn, tửứng ủoaùn.

Phaõn tớch, ủaựnh giaự.

Chuự yự caõu chửừ, caựch dieón ủaùt

d ẹoùc laùi baứi vaứ sửỷa chửừa

Loói duứng tửứ, ủaởt caõu.

Loói lieõn keỏt, loói loõ gớc

* Ghi nhụự : (SGK)

HOAẽT ẹOÄNG 3 : Toồ chửực luyeọn taọp.

Phương phỏp

_ Kĩ thuật động nóo _ Kĩ thuật chia nhúm

_ Kĩ thuật gia nhiệm vụ _ Kĩ năng giao tiếp

_ Kĩ năng hợp tỏc_ Kĩ năng ra quyết định.

_ Kĩ năng tư duy sỏng tạo _ Kĩ năng quan sỏt đời sống

_ Kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống

- GV cho HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp.

- Gụùi yự ủeồ HS ủoọclaọp laứm baứi taọp.

-Gụùi yự ủeồ HS trỡnh baứy, laứm baứi taọp HS trỡnh baứy, lụựp nhaọn

xeựt GV boồ sung hoaứn chổnh.

- GV giới thiệu khung, dàn ý trong SGK- HS cụ thể hoá các

mục nhỏ thành dàn ý chi tiết theo các ý đã tìm ?

II LUYEÄN TAÄP.

Laọp daứn yự cho ủeà 4 (veà Nguyeón Hieàn)

1 Mụỷ baứi : Giụựi thieọu chung veà Nguyeón

- Keỏt quaỷ, sửù thaứnh ủaùt cuỷa oõng.

3 Keỏt baứi : Hoùc taọp taỏm gửụng cuỷa

Nguyeón Hieàn- Mở bài: SGK

- Thân bài: a Phân tích ý nghĩa việc làm Phạm Văn Nghĩa: a, b, c

b Đánh gía việclàm Phạm Văn Nghĩa: d

c Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa:+ Tấm gơng đời thờng, bình thờng ai cũng có thể làm đợc

+ Từ 1 gơng có thể nhiều ngời tốt ->

Trang 30

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 30

xã hội tốt-> Tấm gơng bình thờng nhng có ý nghĩa lớn

5 HệễÙNG DAÃN HOẽC ễÛ NHAỉ :

- Naộm caựch laứm baứi nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng ủụứi soỏng.

- Vieỏt baứi hoaứn chổnh veà Nguyeón Hieàn.

-Tỡm hiểu một sự việc,hiện tượng của đời sống ở địa phương và trỡnh bày ngắn gọn ý kiến của bản thõn về sự việc ,hiện tượng ấy.

-Chuaồn bũ baứi Chửụng trỡnh ủũa phửụng (phaàn Taọp laứm vaờn)

D/ RÚT KINH NGHIỆM

………

………

-Củng cố lại những kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận về một sự việc ,hiện tượng đời sống

-Biết tỡm hiểu và cú những ý kiến về sự việc ,hiện tượng của đời sống ở địa phương,

1/Kiến thức:

- cỏch vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng của đời sống

- Tập trung suy nghĩ về một sự việc,hiện tợng cú ý nghĩa ở địa phơng

-THMT:Viết bài nghị luận về vấn đề mụi trường

2/Kĩ năng:

-Thu thập thụng tin về những vấn đề nổi bật ,đỏng quan tõm của địa phương

-suy nghĩ ,đỏnh gớa về một hiện tượng ,một sự việc thực tế ở địa phương

-Làm một bài văn trỡnh bày một vấn đề manh tớnh xó hội nào đú với suy nghĩ ,kiến nghị của riờng mỡnh

3/Thái độ:

-Có thái độ đúng đắn tích cực ,rõ ràng với các sự việc hiện tợng xảy ra ở địa phơng

-Có sự quan tâm tích cực tham gia vào các hoạt động địa phơng

B.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề

1-Thầy: _Chuẩn bị nội dung

_ SGK, SGV, bảng phụ, sỏch chuẩn kiến thức, GD kĩ năng sống

2-Trò: Chuẩn bị nội dung giáo viên đã hớng dẫn giờ trớc

Trang 31

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 31

1.Ôn định tổ chức:

2.Kiểm tra:

-Việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà :

-Neõu daứn yự chung caựch laứm baứi nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng trong ủụứi soỏng xaừ hoọi.

HỌAT ĐỘNG1:Khởi động 3.Bài mới : Giới thiệu bài:

Hiện nay trong thực tế có rất nhiều vấn đề con ngời phải quan tâm để tìm giải pháp tối u nh vấn

đề môi trờng, vấn đề quyền trẻ em, vấn đề xã hội… Đó là những vấn đề mà tất cả các quốc gia trên thế giới phải quan tâm đồng thời nó là vấn đề cụ thể của từng địa phơng phải giải quyết Hôm nay chúng ta

sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về và viết về một vấn đề thực tế ở địa phơng mình

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Nội dung HỌAT ĐỘNG1 2 :Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu bài

_ Kĩ năng tư duy sỏng tạo.

_ Thu thập thụng tin về những vấn đề nổi bật, đỏng

quan tõm của địa phương.

GV cho hs trao đổi thảo luận nêu ra nhng sự việc hiện

tợng ở đp

-hs thảo luận

? ở địa phơng em, em thấy vấn đề nào cần phải bàn

bạc trao đổi thống nhất thực hiện để mang lại lợi ích

chung cho mọi ngời?

Vấn đề môi trờng:

+ Hậu quả của việc phá rừng  lũ lụt, hạn hán…

+ Hậu quả của việc chặt phá cây xanh  ô nhiễm bầu

không khí

+ Hậu quả của rác thải bừa bãi  khó tiêu hủy

? Vậy khi viết về vấn đề môi trờng

thì cần viết về những khía cạnh nào?

? Khi viết về vấn đề này thì thực tế ở địa phơng em

cần đề cập đến những khía cạnh nào?

Vấn đề quyền trẻ em

+ Sự quan tâm của chính quyền địa phơng đến trẻ em

(xây dựng, sửa chữa trờng học…)

+ Sự quan tâm của nhà trờng đến trẻ em (xây dựng

GV cho hs tự chọn một sự việc hiện tợng trong các

vấn đề đã nêu làm đề tài cho bài văn của mình->có

tính thời sự cập nhật phù hợp

I.BÀI HỌC : 1/

TèM HIỂU LỰA CHỌN ĐỀ TÀI CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

CAÙC HIEÄN TệễẽNG ễ ÛẹềA PHệễNG : -Cuoọc soỏng mụựi nhieàu ủoồi thay -Phong traứo giuựp nhau laứm kinh teỏ -phong traứo xanh saùch ủeùp ụỷ thoõn xaừ -Moọt soỏ huỷ tuùc (cụứ baùc rửụùu cheứ )

Vấn đề quyền trẻ em

Vấn đề xã hội:

Trang 32

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 32

_ Kĩ năng tư duy sỏng tạo.

_ Thu thập thụng tin về những vấn đề nổi bật, đỏng

quan tõm của địa phương.

_ Suy nghĩ, đỏng giỏ về một vấn đề mang tớnh, một

sự việc thực tế ở địa phương

_ Làm một bài văn trỡnh bày một vần đề mang tớnh xó hội

nào đú với suy nghĩ, kiến nghị của riờng mỡnh.

? Vậy bố cục của một văn bản cần có mấy phần? Là

những phần nào? Để làm rõ những phần đó cần trình

bày+ Phải đủ bố cục ba phần (MB, TB, KB)

+ Phải có đủ luận điểm, luận cứ, lập luận ra sao? GV

choùn 1 hieọn tửụùpng tieõu bieồu ụỷ ủũa phửụng laứm ủeà baứi

ủeồ hs laọp daứn yự

HS laứm vieọc ủoọc laọp ,sau ủoự leõn trỡnh baứy ủeà cửụng Lụựp

nhaọn xeựt ,GV boồ sung

GV y/c hs lập dàn bài theo nhóm

Gọi đại diệncác nhóm báo cáo kết quả

-gv nhận xét đánh giá,điều chỉnh ,bổ sung-Các nhóm

xây dựng dàn bài

-Báo cáo kết quả-bổ sung

-Mỗi hs tự rút kinh nghiệm xây dựng dàn bài của mình

Neõu teõn ,hoaứn caỷnh chung cuỷa nhửừng gia ủỡnh giuựp ủụừ

2/Thaõn baứi : -Sửù giuựp ủụừ tinh thaàn :thaờm hoỷi ,chaờm soực -Sửù giuựp ủụừ vaọt chaỏt :laứm nhaứ ,mua quaứ taởng

-Sửù giuựp ủụừ cuỷa caực toồ chửực taọp theồ 3/Keỏt baứi ;(Lieõn heọ traựch nhieọm baỷn thaõn )

_ Kĩ năng tư duy sỏng tạo.

_ Thu thập thụng tin về những vấn đề nổi bật, đỏng

quan tõm của địa phương.

_ Suy nghĩ, đỏng giỏ về một vấn đề mang tớnh, một

sự việc thực tế ở địa phương

_ Làm một bài văn trỡnh bày một vần đề mang tớnh

xó hội nào đú với suy nghĩ, kiến nghị của riờng mỡnh.

GV yêu cầu hs đọc những lu ý khi viết bài trong

sgk-GV giảI thích thêm-

III/ YấU CẦU BÀI VIẾT

Chú ý: Khi viết về một vấn đề ở địa

ph-ơng ta cầnđảm bảo các yêu cầu:

+ Tình hình, ý kiến và nhận định của cá nhân phải rõ ràng, cụ thể có thuyết minh, lập luận, thuyết phục

+ Tuyệt đối không đợc nêu tên ngời, tên cơ quan đơn vị cụ thể có thật, vì nh vậy

là phạm vi tập làm văn đã trở thành một phạm vi khác

HỌAT ĐỘNG4: hướng dẫn HS ụn lại kiến thức

4 CỦNG CỐ:

Hệ thống nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức cơ bản

HỌAT ĐỘNG 5

Trang 33

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 33

5/HệễÙNG DAÃN HOẽC ễÛ NHAỉ

Vieỏt baứi hoaứn chổnh tửứ ủeà cửụng treõn cú bố cục rừ ràng, lập luận chặt chẽ ,khụng quỏ 1500 chữ.

Chuaồn bũ baứi Chuaồn bũ haứnh trang vaứo theỏ kyỷ mụựi

-Nghệ thuật lập luận,giỏ trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

-Học tập cỏch trỡnh bày một vấn đề cú ý nghĩa thời sự

1.Kiến thức:

- Tính cấp thiết của vấn đề đợc đề cập đến trong văn bản

-Hệ thống luận cứ và phơng pháp lập luận trong VB

THKNS: Tự nhận thức được những hành trang bản thõn cần được trang bị để bước vào thế kỹ

mới.

-Làm chủ bản thõn; tự xỏc định được mục tiờu phấn đấu của bản thõn khi bước vào thế kỹ mới

-Suy nghĩ sỏng tạo: bày tỏ nhận thức và suy nghĩ cỏ nhõn về điểm mạnh và điểm yếu của con

người Việt Nam và những hành trang thanh niờn Việt Nam cần chuẩn bị để bước vào thế kỷ mới

2.Kĩ năng:

-Biết cách đọc-hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội

-Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về vấn đề xã hội

3 Thái độ:

- Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời Việt Nam,

yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công

nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề

1- Thầy: Chuẩn bị chân dung tác giả Vũ Khoan, cuốn sách: Một góc nhìn của tri thức (tập 1-NXB trẻ; thành

phố Hồ Chí Minh, 2002) SGK, SGV, chuẩn kiến thực, giỏo dục kĩ năng sống

2- Trò: Đọc kỹ văn bản chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa-trang 30.

_ Kĩ thuật giao nhiệm vụ

C.TIẾN TRèNH CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ôn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ.

-Em hiểu như thế nào về cõu: “ Nghệ thuật mở rộng khả năng của tõm hồn, làm cho con

người vui buồn nhiều hơn,yờu thương và căm hờn được nhiều hơn , tai mắt biết , biết nghe thờm tế

nhị, sống được nhiều hơn”

Trang 34

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 34

-Sau khi học xong văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ” em có nhận xét nh thế nào về bố cục, về cách viết, về giọng văn của tác giả đã sử dụng trong văn bản?

HỌAT ĐỘNG1: KHỞI ĐỘNG 3.Bài mới: Giới thiệu bài:

Vào Thế kỷ XXI, thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì trong hành trang của mình Liệu đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu đợc hay không?Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về một trong những nhiệm vụ quan trong hàng đầu của thanh niên đ ợc thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí Phó Thủ tớng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001

Trang 35

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 35

HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HỌAT ĐỘNG 2:Hướng dẫn hs tỡm hiểu chung

Tên khai sinh: Vũ Khoan, sinh ngày 7 tháng 10 năm

1937.Quê: Phú Xuyên- Hà Tây.

Ông tốt nghiệp trờng s phạm Leningrad ( Liên Xô)

Trình độ cử nhân kinh tế Năm 1956, công tác ở bộ

ngoại giao, làm việc tại Đại sứ quán nớc Việt Nam ở

Liên Xô Sau đó ông giữ nhiều trọng trách quan

trọng trong chính quyền nhà nớc Việt Nam ta Sự

nghiệp của ông là bề dày với các cuộc thơng thuyết,

đàm phán: khởi sự là hoà đàm Paris trong thời

chiến tranh, sau đó là vấn đề ngời di tản, rồi việc

Việt Nam ra nhập ASEAN và khu mậu dịch tự do

của khối, và hiệp định thơng mại Việt- Mĩ, Việt Nam

ra nhập WTO…

Ông chủ yếu viết các bài luận Là phó thủ tớng

Chính phủ nớc Việt Nam từ tháng 8 năm2002 đến

cuối tháng 6 năm 2006 ễng được nhiều người cho

là cú nhiều đúng gúp tớch cực trong quỏ trỡnh đàm

phỏn Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ và quỏ trỡnh

gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của

- Thế giới mạng: Liên kết, trao đổi thông tin

trên phạm vi toàn thế giới nhờ hệ thống máy

Trang 36

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 36

4/HệễÙNG DAÃN HOẽC ễÛ NHAỉ :

-Lập lại luận điểm của văn bản.

-Luyện viết một đọan văn ,bài văn nghị luận trỡnh bày những suy nghĩ về một vấn đề xó hội.

- Tuyeõn truyeàn nhỡn nhaọn baỷn thaõn mỡnh ủeồ sửỷa chửừa.

- Chuaồn bũ baứi : Caực t haứnh phaàn bieọt laọp goùi - ủaựp, phuù chuự.

-Nắm được đặc điểm và cụng dụng của cỏc thành phần gọi đỏp, thành phần phụ chỳ trong cõu

-Biết đặt cõu cú thành phần tỡnh thỏi ,và thành phần cảm thỏn

1.Kiến thức:

-Đặc điểm của thành phần gọi-đáp và TP phụ chú

- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

2.Kĩ năng:

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và phụ chú

- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú

3 Thái độ:

-Có ý thức sử dụng các phành phần phụ trong khi nói, viết

B.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:

1- Thầy: Bảng phụ (Phần ngữ liệu và bài tập vận dụng) SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giỏo dục kĩ năng

_ Kĩ thuật gia nhiệm vụ

_ Kĩ thuật chia nhúm _ Kĩ năng nhận thức

C TIẾN TRèNH CÀC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ôn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+Theỏ naứo laứ thaứnh phaàn bieọt laọp cuỷa caõu ?

+Neõu ủaởc ủieồm cuỷa thaứnh phaàn caỷm thaựn, tỡnh thaựi ? cho vớ duù ?

+Trình bày bài tập số 4 trang 19?

HỌAT ĐỘNG1: Khởi động 3.Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc chúng ta đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câu mặc dù nó không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu xong nó cũng có những tác dụng nhất định: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những thành phần biệt lập đó?

Cho câu “ Bác ơi ,có lẽ cháu /phải về”

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung

Trang 37

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 37

HOẠT ĐỘNG 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

Hình thành kiến thức về thành phần gọi

đáp phụ chú.

3.Phương pháp_

-Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp,

_ Kĩ năng nhận thức

_ Nhận diện các thành phần gọi đáp,

- Cho HS đọc ví dụ phần 1 (ghi trên bảng phụ).

Hỏi : Những từ in nghiêng : từ nào dùng để gọi,

từ nào dùng để đáp ?

Hỏi : Những từ đó có nằm trong sự việc diễn đạt

của câu hay không ? (không)

Hỏi : Từ nào dùng để thiết lập quan hệ (mở đầu

cuộc thoại) từ nào dùng để duy trì cuộc trò

chuyện đang diễn ra giữa 2 người ?

Hỏi : Mục đích sử dụng các từ đó có điểm gì

- Này → gọi, mở đầu cuộc thoại

- Thư ông → đáp → duy trì cuộc trò chuyện.

⇒ Không tham gia vào diễn đạt sự việc trong câu.

b Kết luận : Những phương tiện để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.

HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn tìm hiểu

thành phần phụ chú.

GV cho HS đọc ví dụ phần 2.

Hỏi : Giả sử bỏ các từ ngữ in nghiêng → các câu

có cấu tạo đầy đủ không ? (đủ).

Hỏi : Các câu ở a, phần in nghiên chú thích thêm

cho những từ ngữ nào ?

Hỏi : Đó là những phần phụ chú → nêu đặc điểm

? GV lấy ví dụ bổ sung đưa ra các đặc điểm

khác.

Ví dụ : Tôi không thể làm như vậy - anh đỏ bừng

mặt nói tiếp - ngày đó khác, giờ khác

Hỏi : Dấu hiệu nhận biết phần phụ chú ?

(HS phát hiện qua 2 ví dụ, GV bổ sung).

Gọi 1 em đọc ghi nhớ trong SGK.

2/ THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ

a Ví dụ :

- Và cũng là đứa con duy nhất của anh : chú thích

thêm “Đứa con gái đầu lòng”.

- Tôi nghĩ vậy : Chú thích cho cụm C-V (1) và là lí

do cho C-V (3) → nêu việc diễn ra trong trí của riêng tác giả.

b Kết luận : Phần phụ thêm bổ sung ý nghĩa nêu thái độ của người nói, nêu xuất xứ của lời nói.

* Ghi nhớ (SGK).

Trang 38

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 38

GV khaựi quaựt chuyeồn sang luyeọn taọp

(Yeõu caàu tỡm thaứnh phaàn goùi - ủaựp vaứ phuù chuự).

- HS ủoùc tửứng baứi taọp, GV toồ chửực cho HS laứm

vieọc ủoọc laọp hoaởc theo tửứng nhoựm.

- Sau ủoự HS trỡnh baứy, lụựp nhaọn xeựt GV boồ sung

cho hoaứn chổnh (xem phaàn ủaựp aựn).

- GV cho HS traỷ lụứi caõu hoỷi baứi taọp 4.

II LUYEÄN TAÄP ;

Baứi 1 :Phaàn goùi - ủaựp

- Naứy (ủeồ goùi)

- Vaõng (ủeồ ủaựp)

Baứi 2 :

- Baàu ụi (goùi - ủaựp)

- Hửụựng tụựi nhieàu ngửụứi (ca dao)

Baứi 3 : Phaàn phuù chuự

a Keồ caỷ anh (giaỷi thớch theõm cho CN)

b Caực thaày, coõ giaựo, caực baọc cha meù, ủaởc bieọt laứ nhửừng ngửụứi meù (boồ sung cho CN).

c Nhửừng ngửụứi chuỷ thửùc sửù cuỷa ủaỏt nửụực

d Coự ai ngụứ, thửụng thửụng quaự ủi thoõi

Baứi 4 : Caực thaứnh phaàn phuù chuự ụỷ baứi taọp 3 coự lieõn

quan vụựi tửứ ngửừ trửụực noự :

a Chuựng toõi, moùi ngửụứi.

b Nhửừng ngửụứi giửừ chỡa khoựa.

c Lụựp treỷ

d Coõ beự nhaứ beõn

Baứi 5 : Giao veà nhaứ

HỌAT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS hệ thống lại kiến thức

4.CỦNG CỐ

_ Thế là thành phần gọi ?

_ Thế nào là thành phần đỏp?

HỌAT ĐỘNG 5

4/ HệễÙNG DAÃN HOẽC ễÛ NHAỉ

- Sửu taàm, tửù ủaởt caõu chửựa thaứnh phaàn phuù chuự (5 vớ duù)

-Laứm baứi taọp 5

Mẫu: Một năm khởi đầu từ mùa xuân.Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ.Tuổi trẻ là mx vĩnh cửu

của nhân loại và tuổi trẻ bao giờ cũng hớng tới tơng lai!Tơng lai-đó là những gì cha có

trong hôm nay,nhng chính vì thế mà nó có sức hấp dẫn ghê gớm đối với con ngời,nếu không

nói rằng nhờ có niềm hi vọng vào tơng lai mà con ngời c ú thể vợt qua mọi khó khăn

trở ngại.Tuy nhiên là thanh niên cần trang bị cho mình một hành trang cần thiết ,đặc biệt là

hành trang tinh thần để có thể vững bớc tới tơng lai.Hành trang tinh thần-đó là tri thức,

thói quen ,kĩ năng là điều kiện cần và có để tự tin bớc vào mạng thông tin toàn cầu…

- Neỏu caực thaứnh phaàn bieọt laọp vaứ phaõn bieọt chuựng

Chuaồn bũ Vieỏt baứi SOÁ 5 - NGHề LUAÄN XAế HOÄI

D.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 39

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 39

………

………

………

Tieỏt 104 – 105

BAỉI VIEÁT SOÁ 5 - NGHề LUAÄN XAế HOÄI

Nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống.

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận

-THMT:Viết bài nghị luận về một vấn đề ở địa phương.

-THKNS:suy nghĩ, phờ phỏn ,sỏng tạo,Tự nhận thức ,một sự việc, hiện tượng tớch cực, tiờu cực trong đời sốngvà ra quyếtt định lựa chọn cỏch thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượng đú.

2.Kĩ năng:

- Tích hợp các kiến thức đã học về văn, tiếng Việt, tập làm văn

- Kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận về sự việc, hiện tợng, xã hội

3 Thái độ:

-có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào viết bài

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀTRề :

Trang 40

Trường THCS Chu Văn an Năm học 2010-2011 Trang 40

- Học sinh đọc to, rõ ràng đề bài?

- Xác định đề thuộc kiểu loại nào?

- Xác định nội dung cần viết:

Em hãy viết bài văn nói về hiện tợng trên và thể hiện suy nghĩ của mình

4.Tổ chức:

- Trật tự, nghiêm túc viết bài

III.Đáp án, thang điểm chấm bài 1.Mở bài (2đ):

- Giới thiệu hiện tợng vứt rác bừa bãi là phổ biến hiện nay

- Nêu khái quát tác hại của việc làm này

2.Thân bài (5đ):

- Phân tích hiện tợng vứt rác bừa bãi trong thực

tế hiện nay là phổ biến

- Đánh giá việc vứt rác bừa bãi gây những hậu quả

- Nếu không vứt rác bừa bãi có kết thúc ra sao?

- Thu bài viết của lớp

- Nhận xét giờ viết bài

HOAẽT ẹOÄNG 3

5 HệễÙNG DAÃN HOẽC ễÛ NHAỉ :

- Khắc sâu khái niệm văn nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống

- Chuẩn bị trớc bài: Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý

- Chuaồn bũ baứi Choự soựi vaứ cửứu trong thụ

Ngày đăng: 01/05/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kiến thức về thành phần gọi - Văn 9 - Tuần 19-25 Chuẩn KTKN
Hình th ành kiến thức về thành phần gọi (Trang 37)
2/ HÌNH TƯỢNG CHÓ SÓI TRONG CON MẮT CỦA NHÀ - Văn 9 - Tuần 19-25 Chuẩn KTKN
2 HÌNH TƯỢNG CHÓ SÓI TRONG CON MẮT CỦA NHÀ (Trang 44)
3. HÌNH ẢNH CÒ GỢI SUY  NGẪM VÀ TRIẾT LÍ VỀ Ý  NGHĨA CỦA MẸ VÀ LỜI RU. - Văn 9 - Tuần 19-25 Chuẩn KTKN
3. HÌNH ẢNH CÒ GỢI SUY NGẪM VÀ TRIẾT LÍ VỀ Ý NGHĨA CỦA MẸ VÀ LỜI RU (Trang 58)
Hình dung bức tranh như thế nào ?) - Văn 9 - Tuần 19-25 Chuẩn KTKN
Hình dung bức tranh như thế nào ?) (Trang 60)
Hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ - Văn 9 - Tuần 19-25 Chuẩn KTKN
nh ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ (Trang 62)
Hình ảnh nào ? gợi hình ảnh như thế nào về miền Bắc, phong - Văn 9 - Tuần 19-25 Chuẩn KTKN
nh ảnh nào ? gợi hình ảnh như thế nào về miền Bắc, phong (Trang 71)
2. Hình ảnh hàng tre lặp lại ở cuối bài thơ có ý nghĩa gì ? - Văn 9 - Tuần 19-25 Chuẩn KTKN
2. Hình ảnh hàng tre lặp lại ở cuối bài thơ có ý nghĩa gì ? (Trang 72)
Hình ảnh thơ, - Văn 9 - Tuần 19-25 Chuẩn KTKN
nh ảnh thơ, (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w