Kiến thức: -Cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ, tình cảm, trong quan hệ v
Trang 1Tuần 15 Văn bản : LẶNG LẼ SA PA
Tiết 66,67 ( Nguyễn Thành Long)
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
1 Kiến thức:
-Cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ, tình cảm, trong quan hệ vớimọi người
-Phát hiện đúng và hiểu được chủ đề của truyện, từ đó hiểu được hạnh phúc của người lao động
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện: nhân vật, bức tranh thiên nhiên…
3 Thái độ:
-Yêu mến những con người không tên, không kể lứa tuổi, ngành nghề, vai trò xã hội âm thầm, miệt mài lao động phục vụ tổ quốc, phục vụ những lợi ích chính đáng của con người
II Chuẩn bị:
-Giáo viên:
Tham khảo SGK, SGV, Dạy – học Ngữ văn 9, bảng phụ
-Học sinh:
Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp
2 kiểm tra bài cũ: Phân tích tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai.? Em có cảm nhận
gì về nhân vật Ông Hai?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài mới.
Trong lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long có một nhân vật làm cho người đọc phải chú ý:
đó chính là người họa sĩ già Dường như chính tác giả đã hóa thân vào người nghệ sĩ cao tuổi, giàu kinh nghiệm đời, say mê sự nghiệp ấy gửi tới bạn đọc những điều tâm đắc về cuộc sống,
về con người Một trong những điều tâm đắc nhất phải chăng đã được biểu hiện trong giây phút xao động tâm hồn của nhà họa sĩ? Khi trò chuyện với anh thanh niên làm công tác khí tượng, ông đã nghĩ: Những điềui suy nghĩ đứng đắn bao giờ cũng có những vang âm, khơi gợi bao nhiêu điều suy nghĩ trong óc người khác… Vậy, những vang âm nào đã ngân lên từ Lặng lẽ Sa?
HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu
giới thiệu chung.(10’)
-GV gọi HS đọc phần chú
thích SGK 188
-Trình bày những nét chính về
tác giả và truyện ngắn “Lặng
lẽ Sa Pa”
GV cho HS xem ảnh chân
dung Tác giả
-GV chốt những nội dung
chính ghi bảng
HS đọc nội dung chú thích
HS khái quát những nét chính
về tác giả, tác phẩm – trình bày
I Giới thiệu chung
1 Tác giả.
Nguyễn Thành Long (1925 -1991) quê ở Duy Xuyên, Quảng Nam, viết văn từ thời
kì kháng chiến chống Pháp -Ông là cây bút chuyên viết
về truyện ngắn và kí
2 Tác phẩm
-Tác phẩm là kết quả của chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè năm 1970 của tác giả
-Truyện rút ra từ tập Giữa trong xanh in năm 1972.
Trang 2HĐ2Hướng dẫn HS đọc và
tìm hiểu văn bản
-GV hướng dẫn HS đọc:
Giọng chậm, cảm xúc, lắng
sâu, kết hợp kể, tóm tắt
-GV đọc đoạn đầu từ đầu …
anh ta kìa SGK 181
-GV gọi hai học sinh đọc –
nhận xét
-GV: Kể đoạn cuối từ “Trời
ơi…hết”
-Hãy cho biết bố cục của đoạn
trích
-GV chốt lại dán bảng phụ :
-Qua tìm hiểu em có nhận xét
gì về cốt truyện – nhân vật ?
-Truyện được kể theo ngôi thứ
mấy ? Điểm nhìn trần thuật
được đặt vào nhân vật nào ?
-Tóm tắt ngắn gọn truyện
ngắn “Lặng lẽ SaPa” của
Nguyễn Thành Long :
GV chuyển ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh phân tích văn bản
-GV: Cho HS đọc thầm đoạn
1 của truyện (181)
H: Hoàn cảnh sống và làm
việc của anh thanh niên được
tác giả miêu tả cụ thể như thế
nào ?
H: Qua các chi tiết trên, em có
nhận xét gì về hoàn cảnh sống
và làm việc của anh thanh
HS đọc đúng yêu cầu
HS chia bố cục – trình bày -Bố cục chia làm ba phần
HS nhận xét – trình bày:
-Cốt truyện đơn giản, tình huống cuộc gặp gỡ tình cờ giữa anh thanh niên và đoàn khách; anh thanh niên hiện ra qua cái nhìn và ấn tượng của các nhân vật khác
HS trả lời:
-Ngôi 3 – điểm nhìn trần thuật: ông họa sĩ
HS tóm tắt
HS đọc đoạn 1
HS quan sát văn bản – trình bày:
- Một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét quanh năm giữa cây cối, mây núi SaPa
-Làm công tác khí tượng, kiêm vật lí địa cầu “đo gió,
đo mưa, đo nắng, tính mây … chiến đấu”
-Công việc đòi hỏi, tỉ mỉ, chính xác, có tinh thần trách nhiệm cao “Nửa đêm, đúng giờ ốp…qui định”
HS khái quát – trình bày
- Hoàn cảnh sống và làm việc thật đặc biệt
- Có ý thức trách nhiệm và tình yêu đối với công việc
-Còn với cuộc sống của bản thân, anh tổ chức sắp xếp thật
3 Đọc văn bản
4 Bố cục:
-Đoạn 1: Từ đầu đến “anh ta kia kìa” -> Giới thiệu cuộc gặp gỡ tình cờ
-Đoạn 2: Những lời giới thiệu… như thế -> Cuộc gặp
gỡ, trò chuyện giữa anh thanh niên, bác họa sĩ, cô kỹ sư -Đoạn 3: Còn lại: Cuộc chia tay giữa anh thanh niên và đoàn khách
II Phân tích
1 Nhân vật anh thanh niên.
* Hoàn cảnh sống:
- Một mình trên đỉnh núi cao, quanh năm suốt tháng giữa cây cỏ, mây núi Sa Pa
* Công việc: đo gió, mưa, nắng, tính mây, dự báo thời tiết -> có tinh thần trách nhiệm cao (nửa đêm, mưa tuyết, giá lạnh cũng phải trở dậy để làm việc ), có lòng yêu nghề, anh hiểu được ý nghĩa công việc mình làm + Anh có suy nghĩ sâu sắc về công việc và tìm thấy niềm vui ở đó (Khi ta làm việc chết mất)
+ Coi sách là bạn, coi việc dọc sách là niềm vui
+ Anh sắp xếp cuộc sống ngăn nắp và chủ động
Trang 3niên ? Cái gì đã giúp anh vượt
qua hoàn cảnh ấy ?
H: Em hiểu gì về anh thanh
niên qua câu nói “cuộc sống
của cháu gian khổ thế đấy,
chứ cất nó đi cháu buồn đến
chết mất” Và : “Khi ta làm
việc, ta với công việc là đôi,
sao gọi là một mình được ?
Huống chi việc của cháu gắn
liền với công việc của bao anh
em đồng chí dưới kia” (SGK
185)
-H: Trong công việc là thế,
còn với cuộc sống của bản
thân, anh tổ chức sắp xếp như
thế nào?
-Bên cạnh hoàn cảnh sống và
làm việc của anh thanh niên
Em hãy tìm những phẩm chất
đáng quý
H:Qua tìm hiểu về anh thanh
niên em có ấn tượng và suy
nghĩ gì ?
ngăn nắp chủ động: trồng hoa, nuôi gà tự học, đọc sách ngoài giờ làm việc
HS trả lời :
Ở người thanh niên ấy ta còn thấy được những nét tính cách và phẩm chất đáng quý
Đó là sự cởi mở, chân thành, xem trọng tình cảm Tình thân của anh với bác lái xe, thái độ ân cần, nhiệt thành, sự săn sóc chu đáo của anh với ông họa sĩ và cô gái mới lần đầu gặp gỡ đã nói lên nét đáng mến ở anh Ngoài ra anh còn là người khiêm tốn và thành thực cảm thấy công việc và những đóng góp của mình chỉ là nhỏ bé Anh từ chối không cho bác hoạ sĩ vẽ chân dung mình và nhiệt thành giới thiệu với ông người khác đáng cảm phục hơn Đó là ông kĩ sư ở vườn rau SaPa và anh cán bộ nghiên cứu lập bản đồ sét
HS nhận xét -Chàng trai dễ mến, sống có lí tưởng
HS lắng nghe
HS trả lời:
- Mới ra trường, xung phong
lên miền núi công tác
-Cùng với sự bàng hoàng là
sự hàm ơn đối với người thanh niên -> không phải vì
bó hoa mà anh tặng cô… mà
vì một bó hoa nào khác nữa,
bó hoa của những háo hức và
mơ mộng ngẫu nhiên anh cho thêm cô
- Người kể chuyện nhập vào nhân vật để quan sát, miêu tả
từ cảnh thiên nhiên đến nhân vật chính trong truyện
HS tìm trình bày:
- Am hiểu nghệ thuật
- Bằng sự từng trải nghề
+ Là người khiêm tốn, thành thực thấy công việc và đóng góp của mình chỉ là nhỏ bé
+ Là người cởi mở, chân thành, hiếu khách
=> Tình tiết diễn biến cuộc gặp gỡ ngắn ngủi nhân vật tự bộc bạch tự nhiên những nét đẹp tính cách, tâm hồn, tình cảm.=> chàng trai dễ mến, sống có lí tưởng
b Các nhân vật khác.
* Cô kĩ sư trẻ.
- Mới ra trường, xung phong lên miền núi công tác
- Xúc động bàng hoàng, vì hiểu thêm về vẻ đẹp tinh thần của chàng trai
- Thấy quyết định lên công tác miền núi của mình là đúng đắn
- Tình cảm biết ơn anh thanh niên vì những háo hức, mơ mộng ngẫu nhiên mà anh đã đem đến cho cô
-> Hồn nhiên, vững tin công việc
* Ông họa sĩ.
- Là người từng trải trong
Trang 4-GV: Đọc đoạn cuối SGK
182 “Họa sĩ nghĩ thầm…nay”
H: Em thấy ở cô kĩ sư trẻ có gì
đặc biệt qua lời giới thiệu của
bác lái xe ?
H: Truyện được trần thuật
theo điểm nhìn của ai ?
H: Nhân vật ông hoạ sĩ có vai
trò, vị trí như thế nào trong
truyện
H: Nhân vật ông hoạ sĩ đã
bộc lộ quan điểm về con
người và nghệ thuật ở chi tiết
nào?
H: Vì sao ông cảm thấy "nhọc
quá" khi kí hoạ và suy nghĩ về
những điều anh thanh niên
nói?
H: Hình tượng anh thanh niên
được đề cao như thế nào trong
suy nghĩ của ông?
H: Bác lái xe là người như thế
nào ? Em có nhận xét gì về
bác ? Các nhân vật khác được
giới thiệu như thế nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng
kết-luyện tập
H: Trình bày những thành
công về nghệ thuật xây dựng
truyện và nội dung đề tài ?
nghiệp và niềm khao khát của người nghệ sĩ đi tìm đối tượng của NT ông cảm nhận được anh chính là đối tượng ông cần, là nguồn khơi gợi sáng tác
- Vì những điều anh nói thổi bùng ngọn lửa đam mê công việc như thời trai trẻ
HS đọc hai đoạn văn miệu tả tiêu biểu
HS trình bày – bổ sung:
- Phong cảnh đẹp lộng lẫy của thiên nhiên
- Chủ yếu toát lên từ nội dung của truyện
HS trả lời
- Sôi nổi, hiểu tường tận về SaPa
HS khái quát – trình bày:
-Ca ngơi những con người lao động như anh thanh niên
-Truyện kể tự nhiên, hấp dẫn, chi tiết chân thực, sinh động
-Tác giả đã kết hợp các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, miêu tả nội tâm n
Ghi nhận, thực hiện
Học sinh dựa vào phần ghi nhớ để trình bày
cuộc sống am hiểu nghệ thuật
- Ông "xúc động, bối rối" khi nghe anh thanh niên kể chuyện
- Vì ông đã tìm thấy thời trai trẻ của mình
=> Anh thanh niên là mẫu người lao động trí thức lí tưởng, là niềm tự hào cổ vũ thế hệ trẻ Việt Nam sống, cống hiến cho đất nước Chính ông đã làm cho chân dung nhân vật chính “anh thanh niên” sáng đẹp và chứa đựng những chiều sâu tư tưởng
* Bác lái xe và những người không tên.
- Nhân vật bác lái xe sôi nổi, hiểu tường tận về SaPa, nhiệt tình , quan tâm người khác
- Anh kĩ sư, anh cán bộ nghiên cứu sét góp phần làm nổi bật nhân vật chính thêm sinh động, thể hiện phẩm chất con người Sa Pa say mê lao động, thầm lặng cống hiến.III Tổng kết
1 Nội dung:
-Qua câu chuyện của anh thanh niên, tác phẩm gợi ra những vấn đề về ý nghĩa và niềm vui của lao động tự giác,
vì những mục đích chân chính đối với con người
-Ca ngơi những con người lao động như anh thanh niên
2 Nghệ thuật:
Trang 5Hoạt động 4 : Hướng dẫn học
sinh thực hành luyện tập
- Học sinh chọn 1 trong hai nhân vật mà mình ấn tượng nhất để trình ý kiến
- Một số em khác nhận xét ,
bổ sung
-Truyện kể tự nhiên, hấp dẫn, chi tiết chân thực, sinh động -Tác giả đã kết hợp các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, miêu tả nội tâmnhân vật Các nhân vđược miêu tả rõ nét qua lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ… IV.Luyện tập
Phát biểu về một trong hai nhân vật : anh thanh niên, ông họa sĩ.
4 Củng cố : Qua truyện , em thấy tác giả muốn nói lên vấn đề gì ? em rút ra bài học gì cho bản thân? Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật anh thanh niên?
5 Dặn dò : Học thuộc bài , đọc lại nội dung văn bản , nắm kĩ các đặc điểm , tâm lí , tính cách nhân vật, nghệ thuật xây dựng truyện , nghệ thuật bộc lộ nội dung ?
Tuần 15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
Tiết 69,70
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
1 Kiến thức:
Vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài Tập làm văn tự sự kết hợp các yếu
tố miêu tả nội tâm và nghị luận
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày
3 Thái độ:
Qua bài viết, học sinh ý thức tầm quan trọng của việc ứng dụng kiến thức toàn diện của bộ môn vào việc thực hành tạo lập một văn bản hoàn chỉnh
II Chuẩn bị:
-Giáo viên:
Tham khảo SGK, SGV, Những bài văn hay Ngữ văn 9
-Học sinh:
Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên ở tiết trước
III - TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1/ Ổn định tổ chức trên lớp
2/ Kiểm tra bài cũ (Lồng vào nội dung bài kiểm tra)
3/ Bài mới
a) Giới thiệu bài
- Các em đã được học về thể loại văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận Các em cũng đã luyện nói Để nhằm đánh giá kết quả học tập của các em hôm nay chúng ta sẽ viết bài tập làm văn số 3 về văn tự sự
b) Tiến trình tổ chức kiểm tra
Hoạt động 1- GV chép các đề lên bảng
Trang 6Đề bài
Học sinh lựa chọn một trong 2 đề bài sau:
1 Kể về một cuộc gặp gỡ với các anh bộ đội nhân ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12) Trong buổi gặp đó em được thay mặt các bạn phát biểu những suy nghĩ của mình về thế hệ cha anh đã chiến đấu, hi sinh để bảo vệ Tổ quốc
2 Hãy tưởng tượng em là người hành khách trong chuyến đi Sa Pa của bác lái xe và theo chân người hoạ sĩ và cô kỹ sư lên gặp và trò chuyện với người thanh niên Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó
3.Nhân ngày 20-11, kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy, cô giáo cũ
Hoạt động 2: - GV hướng dẫn học sinh làm bài và động viên, khích lệ các em làm bài
- GV giám sát HS làm bài cuối giờ thu bài về chấm
Hoạt động 3: GV nêu yêu cầu chung
- HS biết vận dụng các kiến thức về thể loại, các kỹ năng diễn đạt, trình bày đã học
để viết thành công bài văn tự sự theo đúng yêu cầu của đề bài đã lựa chọn
- Bài viết cần phải trong sáng, bố cục rõ ràng, câu chữ mạch lạc, hình thức sạch đẹp
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Đề 1:
I) Mở bài: (1đ)
- Giới thiệu về tình huống gặp gỡ (Lý do gặp gỡ, thời gian, địa điểm, quang cảnh, )
II) Thân bài (5đ)
- Trình bày theo diễn biến của cuộc gặp gỡ cần thể hiện được các nội dung sau:
+ Thành phần, lứa tuổi, ngoại hình, tính cách các chú bộ đội
+ Không khí náo nức, chờ đợi và không khí vui vẻ, thân mật khi gặp mặt
+ Các lời đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
III) Kết bài (1đ).
- Ấn tượng của em về buổi gặp mặt , khi kết thúc
+ Bài viết cần sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm (tình cảm, tâm trạng, cảm xúc, ) và yếu tố nghị luận (những suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ sau với lịch sử và thế hệ trước ) (2đ)
+ Bài viết hay có sự sáng tạo, hình thức sạch đẹp (1đ)
Đề 2:
I) Mở bài (1đ)
- Giới thiệu về tình huống gặp gỡ (Lý do, thời gian, địa điểm, cảnh đẹp )
II) Thân bài (6đ).
- Kể theo diễn biến của cuộc gặp gỡ
+ Giới thiệu về người thanh niên (Hình thức, tính cách, )
+ Những lời đối thoại, trò chuyện (Không khí, thái độ, tình cảm, )
+ Bộc lộ những cảm xúc, những ấn tượng của bản thân đối với vẻ đẹp nhân cách của người thanh niên (Miêu tả nội tâm)
+ Lập luận để rút ra những suy nghĩ của bản thân về sự cống hiến thầm lặng và trách nhiệm của bản thân đối với cuộc sống với đất nước ( Bài học qua tấm gương là người thanh niên )
III) Kết bài (1đ)
- Kết thúc của cuộc gặp gỡ tiếp tục cuộc hành trình
- Ấn tượng của em về cuộc gặp gỡ
Trang 7Đề 3:
1 Mở bài :
-Giới thiệu nội dung chính về một kỉ niệm đáng nhớ của em và thầy ( cô )giáo cũ
2 Thân bài :
-Đó là kỉ niệm gì?
-Xảy ra vào thời điểm nào?
-Câu chuyện diễn ra như thế nào? Đáng nhớ ở chỗ nào?
-Có sử dụng các yếu tố miêu tả miêu tả nội tâm và nghị luận là việc tái hiện lại những tình cảm, nỗi xúc động khi kể lại câu chuyện và những suy nghĩ chân thực, sâu sắc của người viết về tình thầy trò
3 Kết bài:
-Những mong ước, hứa hẹn của bản thân
* Bài viết trong sáng, hấp dẫn có sự hư cấu sáng tạo, các yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm
rõ ràng, trình bày sạch đẹp không sai chính tả (2đ)
4/ Hướng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn luyện về thể loại tự sự
- Đọc và nghiên cứu trước bài mới bài "Người kể chuyện trong văn bản tự sự"
Tiết 71 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
1 Kiến thức:
Nắm vững một số nội dung phần tiếng Việt đã học ở HKI
2.Kĩ năng:
Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp nội dung, ứng dụng lí thuyết vào giải quyết các tình huống ngôn ngữ thông dụng
3.Thái độ:
Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của các kiến thức về hội thoại trong giao tiếp bằng ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: Tham khảo SGK, SGV,
-Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên ở tiết trước.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
Nhằm để giúp các em nắm vững kiến thức tiếng Việt khi giao tiếp chúng ta cần tuân thủ các phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại cũng như sự cần thiết của cách dẫn trực tiếp, gián tiếp lời của người khác Tiết học hôm nay sẽ củng cố những kiến thức
đã nêu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1.Ổn định lớp
1.Kiểm tra bài cũ.
-Hãy trình bày vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sư?
2.bài mới
Giới thiệu bài mới.
Trang 8Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn
tập các phương châm họi thoại
Gv yêu cầu học sinh điền và
nhắc lại từng phương châm
hội thoại
? Hãy kể 1 số tình huống giao
tiếp trong đó có 1 hoặc 1 số
phương châm hội thoại nào đó
không được tuân thủ?
? Giáo viên kể thêm 1 số
trường hợp rồi cho học sinh
nhận xét xem phương châm
nào bị vi phạm? Vì sao?
- Giáo viên chốt rồi chuyển
* Hoạt động 2: Tổ chức cho
học sinh ôn tập về xưng hô
trong hội thoại? Nêu các từ
ngữ xưng hô thông dụng
trong tiếng Việt và cách dùng
chúng?
? Em hiểu "Xưng khiêm hô
tốn" như thế nào?
? Cho ví dụ minh hoạ?
- So sánh với Tiếng Anh
? Vì sao trong tiếng Việt khi
giao tiếp, người nói phải hết
sức chú ý đến sự lựa chọn từ
ngữ xưng hô?
- Giáo viên chốt rồi chuyển
- Học sinh nhắc lại từng phương châm
HS khác nhận xét bổ sung
- Học sinh tự kể
- Vi phạm phương châm quan hệ
- Vi phạm phương châm cách thức
- Học sinh kể các đại từ ngôi thứ 1, 2, 3 các từ chỉ quan hệ ngang bằng bậc trên, bậc dưới,
Thể hiện sự lịch sự
- Bệ hạ, hoàng thượng, bần tăng, hạ thần, tội thần,
- Quý ông, anh, bác, chị,
- Vì từ ngữ xung hô trong tiếng Việt rất phong phú (tên riêng, chức vụ, nghề nghiệp, )
- Xưng hô thể hiện thái độ tình cảm
HS trả lời theo câu hỏi của giáo viên , các em khác nhận xét bổ sung
I - Các phương châm hội thoại
1/ Lý thuyết
- Phương châm về lượng
- Phương châm về chất
- Phương châm quan hệ
- Phương châm cách thức
- Phương châm lịch sự
a Trong giao tiếp, một số tình huống không tuân thủ PCHT vì một số nguyên nhân :
- Người nói vô ý, vụng về
- Người nói phải ưu tiên cho một PCHT khác quan trọng hơn
- Người nói muốn tạo một sự chú
ý khác
2/ Bài tập Bài 1
Bài 2
II - Xưng hô trong hội thoại
1/ Các từ ngữ xưng hô
- Từ ngữ xưng hô rất phong phú 2/ Xưng khiêm hô tốn
- “Xưng khiêm, hô tôn” là xưng
hô cách khiêm tốn, dùng từ chỉ về mình cách nhún nhường còn gọi người đối thoại cách tôn trọng
Ví dụ : Sự hiện diện của quý vị
là niềm vinh hạnh cho gia đình chúng tôi Trân trọng kính mời ! -3/ Tại sao phải lựa chọn từ ngữ xưng hô
Trong tiếng Việt, khi giao tiếp, người nói phải hết sức chú ý đến
sự lựa chọn từ ngữ xưng hô bởi vì
từ ngữ xưng hô của tiếng Việt vừa cho biết thứ bậc của người nói, vừa cho thấy thái độ của người nói đối với người nghe
- Tùy tình huống giao tiếp
- Mối quan hệ với người nghe
Từ ngữ xưng hô thích hợp
III - Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
1/ Lý thuyết
- Về nội dung:
+ Dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ
Trang 9*Hoạt động 3: Tổ chức cho
học sinh ôn tập về cách dẫn
trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Phân biệt cách dẫn trực tiếp
với cách dẫn gián tiếp?
HD học sinh làm bài tập SGK
? Đọc đoạn trích bài 2?
? Chuyển lời đối thoại đó
thành gián tiếp?
? Phân tích những thay đổi về
từ ngữ trong lời dẫn gián tiếp
so với lời đối thoại
- Trực tiếp: nhắc lại nguyên vẹn lời, ý của người khác
- Gián tiếp: nhắc lại không nguyên vẹn lời, ý của người khác
- Học sinh đọc
- Học sinh trình bày
- Thay đổi về từ xưng hô
- Địa điểm (Đây, không)
- Từ chỉ thời gian (Bây giờ, bấy giờ)
+ Dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói,
ý nghĩ có điều chỉnh
- Về hình thức:
+ Dẫn trực tiếp: Lời dẫn được đặt trong dấu ngoặc kép
+ Dẫn gián tiếp: Lời dẫn không đặt trong dấu ngoặc kép
2, Bài tập
4.Củng cố :
- Kể một tình huống giao tiếp trong đó có một hoặc một số phương châm hội thoại nào đó
không được tuân thủ
- Nhận xét về cách xưng hô trong tiếng Việt
- Chuyển lời đối thoại sang lời dẫn gián tiếp
5.Dặn dò :
-Học bài -Chuẩn bị : Kiểm tra Tiếng Việt
Tuần 16 Văn bản : CHIẾC LƯỢC NGÀ
Tiết 72,73 ( Nguyễn Quang Sáng )
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Học sinh cảm nhận được tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong chiến tranh
- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả
Nhân vật, sự kiện, cốt truyển trong một đoạn truyện “Chiếc lược ngà”
Trang 10
- Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện , miêu tả tâm lí nhân vật
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự
sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
3 Thái độ
- Trân trọng tình cảm gia đình, yêu quý kính trọng cha mẹ
III.CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Giáo án, SGK Chân dung nhà văn, bảng phụ
2 Học sinh: Soạn bài
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt nội dung truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa"? Phát biểu chủ đề của truyện ?
3 Bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung.
Giới thiệu vài nét về Nguyễn
Quang Sáng
GV treo ảnh Tác giả
Giáo viên nhấn mạnh một số
nét tiêu biểu về tác giả và sự
nghiệp sáng tác của Nguyễn
Quang Sáng
? Em biết gì về truyện ngắn
"Chiếc lược ngà"
Giáo viên hướng dẫn
đọc-tóm tắt
Giáo viên giới thiệu phần
đầu của tác phẩm
Gọi học sinh tóm tắt
H: Qua phần đọc , tóm tắt
truyện , cho biết truyện được
kể theo ngôi thứ mấy ? tác
dụng của ngôi kể này ?
H: Có thể chia phần trích
này thành mấy phần dựa vào
nọi dung của đoạn trích ?
Học sinh dựa vào phần chú thích
* SGK trình bày những nét chính về tác giả và tác phẩm
HS nghe hướng dẫn , dọc theo hướng dẫn
Học sinh tóm tắt Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến
Mãi đến khi con gái lên tám tuổi, ông mới có dịp về thăm nhà, thăm con Bé Thu không nhận ra cha vì sẹo trên mặt làm ba em không còn giống với người trong bức ảnh chụp mà em đã biết Em đối xử với ba như với người xa
lạ Đến lúc Thu nhận ra cha, tình cha con thức dậy mãnh liệt trong
em thì cũng là lúc ông Sáu phải
ra đi Ở khu căn cứ, người cha dồn hết tình cảm yêu quý, nhớ thương đứa con vào việc làm
I Tìm hiểu chung 1.Tác giả
- Nguyễn Quang Sáng 1932, quê ở An Giang
- Nhà văn quân đội trưởng thành trong quân ngũ từ hai cuộc kháng chiến của dân tộc
- Ông là nhà văn mà cuộc sống
và sáng tác gắn liền với vùng đất Nam Bộ trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mĩ và sau hòa bình (năm 1975)
- Đề tài : Viết về cuộc sống con người Nam Bộ
2 Tác phẩm: 1966 - khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ
- Vị trí đoạn trích : Nằm ở giữa truyện
3 Đọc và tóm tắt truyện
4 Ngôi kể , bố cục , Phương thức biểu đạt
- Ngôi kể:
Ngôi thứ nhất,đặt vào nhân vật anh Ba
Tác dụng: tăng độ tin cậy và tính trữ tình của câu truyện
- Bố cục: 3phần +Từ đầu đến “bắt nó về”- Tình