tạo nên cái riêng của một ngời hay một tầng lớp ngời nào đó + Bài văn chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cách sống của ngời.. - GV chốt lại : Bài nghị luận xã hội của Lê Anh Tr
Trang 1Ngày dạy: 9a1
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt
- Y nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dântộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
GV: SGK – SGV – tài liệu tham khảo
HS: soạn bài – tìm hiểu một số bài viết về sự giản dị củaBác
* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới thiệu
bài(1’)
* Hoạt động 1 : Đọc hiểu văn bản
- HS đọc văn bản ?
- GV giới thiệu về văn bản :
Trích trong “Phong cách Hồ Chí Minh cái
vĩ đại gắn với cái giản dị” của Lê Anh Trà (Hồ
Chí Minh và văn hóa Việt Nam)
-GV: Giải nghĩa từ ,phong cách ? Bài văn đã
khẳng định nét nổi bật trong phong cách của
Hồ Chí Minh là gì ?
+ Là lối sống, cách sinh hoạt, làm việc,
ứng xử tạo nên cái riêng của một ngời hay
một tầng lớp ngời nào đó
+ Bài văn chủ yếu nói về phong cách làm
việc, phong cách sống của ngời Cốt lõi của P/c
HCM là vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hòa
giữa tinh hoa văn hóa nhân loại với tinh hoa văn
hóa dân tộc
-GV: Từ những hiểu biết qua giới thiệu của cô
giáo và sự chuẩn bị bài em hãy giới thiệu sơ lợc
văn bản ,Phong cách Hồ Chí Minh?
+ Tác giả, bài viết
+ Nội dung chính của bài
-GV: Đây là bài văn nghị luận, để làm sáng tỏ
nội dung tác giả đã có một hệ thống lập luận
chặt chẽ em hãy xác định bố cục văn bản ?
20' I- Đọc , Tìm hiểu chung : 1- Đọc :
2- Tìm hiểu chú thích
- Nội dung cơ bản :
Đó là vẻ đẹp văn hóa với sự kếthợp hài hòa giữa truyền thốngvăn hóa dân tộc với tinh hoa vănhóa nhân loại, giữa sự vĩ đại vàgiản dị
Trang 2+ Sự kết hợp giữa văn hóa nhân loại và văn
hóa dân tộc trong phong cách HCM
+ Sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô
cùng giản dị trong phong cách HCM
GV: HS đọc lại văn bản theo từng phần để
nhấn mạnh 2 ý chính.
- GV chốt lại :
Bài nghị luận xã hội của Lê Anh Trà đã chỉ
ra sự thống nhất, kết hợp hài hòa của các yếu
tố: dân tộc và nhân loại, truyền thống và hiện
đại để làm nên sự thống nhất giữa sự vĩ đại và
giản dị trong phong cách của Ngời
- GV đọc phần1 ý khái quát đầu tiên của đoạn
này ở câu văn nào ?
+ “Trong cuộc đời phơng Tây”
- Bác Hồ đã tiếp xúc với văn hóa thế giới bằng
cách nào ? Tìm các ví dụ có tính chất luận cứ
chứng minh cho luận điểm đã nêu ở đầu đoạn ?
+ Ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nớc,
sống dài ngày ở Pháp ở Anh, học nhiều thứ
tiếng nớc ngoài, làm nhiều nghề, tìm hiểu văn
hóa nghệ thuật của các nớc đến mức uyên thâm,
tiếp thu mọi cái hay cái đẹp, phê phán cái dở cái
tiêu cực
- Từ viện dẫn các luận cứ có tính chứng minh
đó tác giả đa ra luận cứ có tính chất giải thích
kết luận nào ? Kết luận đó có hợp lý không ?
+ “Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am
hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới,
văn hóa thế giới sâu sắc nh Hồ Chi Minh ”
+ “Nhng điều kỳ lạ rất mới, rất hiện
đại”
+ Cách gợi mở, dẫn dắt vấn đề của tác giả
rất tự nhiên và hiệu quả, kết luận đợc đa ra sau
nhằm khẳng định những luận cứ đã đa ra trớc
đó
- GV nâng cao :
Câu văn cuối đoạn “Nhng rất hiện đại”
có thể coi là lập luận quan trọng nhất trong bài
nhằm làm sáng tỏ luận điểm chính “Sự kết hợp
hài hòa văn hoá nhân loại và văn hóa dân tộc
trong phong cách Hồ Chí Minh” Trong thực tế
các yếu tố “dân tộc” và “nhân loại”, “truyền
thống” và “hiện đại” luôn có xu hớng loại trừ
nhau Yếu tố này trội lên sẽ lấn át yếu tố kia Sự
kết hợp hài hòa của các yếu tố mang nhiều nét
đối lập ấy trong một phong cách quả là điều kỳ
diệu, chỉ có thể thực hiện đợc bởi một yếu tố
1- Củng cố : Suy nghĩ của em về phong cách
của ngời học sinh ?
- Lý giải sự thống nhất giữa dântộc và nhân loại trong phong cách
Hồ Chí Minh
+ Viện dẫn các luận cứ nhằmchứng minh
+ Đa ra luận cứ có tính giải thíchkết luận
-> Hồ Chí Minh một nhân cáchrất Việt Nam, một lối sống rấtbình dị, rất Việt Nam, rất phơng
Đông, nhng cũng đồng thời rấtmới, rất hiện đại
Trang 3của Bác lại chính là sự tiếp thu có chọn lọc ?
Suy nghĩ của em
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Ngày dạy: Tiết : 2 phong cách hồ chí minh Lê Anh Trà I - Mục tiêu 1 Kiến thức Giúp học sinh hiểu đợc vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh : Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị qua bài nghị luận thuyết minh 2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích luận điểm bài văn, dựa vào hiểu biết của mình tích hợp với văn thơ của Bác 3 Thái độ : Tình cảm kính yêu và ý thức tu dỡng rèn luyện theo gơng Bác, hởng ứng cuộc vận động học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh II - Chuẩn bị : GV: SKG- Tài liệu tham khảo HS: đọc lại nội dung bài, trả lời câu hỏi III- tiến trình dạy và học : 1 ổ n định tổ chức : (2' 2- Kiểm tra : (5 phút) Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh đợc Lê Anh Trà đề cập trong bài viết là gì ? Điều gì đã tạo nên vẻ đẹp phong cách đó ? (Nội dung thuyết trình vào bài- HĐ1) 3- Bài mới : Hoạt động của thầy và trò TG Nội dunng * Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới - GV thuyết trình vào bài : Vốn tri thức văn hóa sâu rộng mà Bác có đ-ợc qua các con đờng : lao động, học hỏi
không phải chỉ dừng ở đó mà Bác còn tiếp thu
một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa nớc
ngoài, không chịu ảnh hởng một cách thụ động,
tiếp thu mọi cái hay cái đẹp, phê phán những
hạn chế tiêu cực, trên nền tảng dân tộc mà tiếp
thu những ảnh hởng quốc tế Vì vậy mà ta
khẳng định Phong cách Hồ Chí Minh là :
- Đoạn văn 1 theo em đợc lập luận theo cách
quy nạp hay diễn dịch ? (Quy nạp kết hợp giải
thích)
* Hoạt động 2 :
- Để củng cố cho lập luận của mình, tác giả đã
đa ra những dẫn chứng nhằm khẳng định vẻ đẹp
trong phong cách Hồ Chí Minh không chỉ là sự
kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân
tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại mà còn là sự
kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô cùng
giản dị Đọc đoạn 2 ?
- GV:Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh
1’
15
Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại
2- Sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô cùng giản dị trong phong cách Hồ Chí Minh
Trang 4cao của Hồ Chí Minh đợc nhà văn dẫn tới từ
đâu ?
+ Tác giả đa ra hàng loạt dẫn chứng Những
chi tiết hết sức cụ thể, phổ biến : đó là ngôi nhà
sàn, là chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp từng đi vào
thơ ca nh huyền thoại, là cuộc sống sinh hoạt
hàng ngày, là tình cảm thắm thiết đối với đồng
bào, nhất là các em thiếu nhi
- GV hoặc HS đọc một số câu thơ, bài văn, mẩu
chuyện, ảnh cũng nói tới các chi tiết trên ?
+ Bài hát “Đôi dép đơn sơ, đôi dép Bác Hồ,
Bác đi từ ở chiến khu Bác về ” ảnh t liệu :
“Bác Hồ với chiến dịch Biên giới, Lán Nà Lừa,
nhà sàn ”
- Nhắc lại một số nội dung có liên quan trong
bài -Đức tính giản dị của Bác Hồ- của Phạm
Văn Đồng (lớp 7) Cách diễn đạt của Lê Anh
Trà có gì khác ?(2 câu đầu tiên của đoạn) ?
+ Dẫn chứng sống động, thủ pháp liệt kê
không gây nhàm chán đơn điệu mà có tác dụng
thuyết phục Đều giới thiệu ngôi nhà sàn
nh-ng Lê Anh Trà khác về cách diễn đạt giới thiệu
có sự so sánh giữa vị tiên và con ngời
-GV: Từ việc đa ra các dẫn chứng để ca ngợi
lối sống giản dị của Bác tác giả đa ngời đọc
đến luận cứ có tính giải thích khẳng định Tôi“
dám chắc cho tâm hồn và thể xác ý cần”
khẳng định là gì ?
+ Không phải là lối sống khắc khổ của
những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó
- Giáo viên chốt lại nâng cao :
Phần cuối bài tác giả đã khiến cho bài viết
sâu sắc bằng cách kết nối quá khứ với hiện tại
Từ nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác tác
giả liên hệ đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm – các vị hiền triết của non sông đất
Việt Dẫu sự so sánh không thật tơng đồng bởi
Bác một chiến sĩ cách mạng, là chủ tịch nớc
còn Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm đợc nói
đến trong thời gian ở ẩn, xa lánh cuộc sống sôi
+ Cách nêu luận điểm, luận cứ rõ ràng
+ Đan xen giữa lời kể là lời bình luận tự
nhiên “Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am
hiểu về dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá
thế giới sâu sắc nh chủ tịch HCM ” “Quả nh
một câu chuyện thần thoại, nh câu chuyện về
một vị tiên, một con ngời siêu phàm nào đó
14’
- ở cơng vị lãnh đạo cao nhất của
Đảng và nhà nớc nhng Bác có lốisống vô cùng giản dị
+ Nơi ở, làm việc đơn sơ
+ Trang phục giản dị+ Ăn uống đạm bạc
- Cách sống giản dị, đạm bạc củaBác lại vô cùng thanh cao trangtrọng Bởi đó là một cách sống vănhóa đã trở thành quan niệm thẩm
mĩ : cái đẹp là sự giản dị tự nhiên
3- Những biện pháp nghệ thuật tiêu biểu:
- Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, thuyết phục
- Kết hợp giữa kể và bình luận
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
Trang 5trong cổ tích ”
+ Dẫn thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng từ Hán Việt “siêu phàm, tiết chế, gợi sự gần gũi giữa Bác với các vị hiền triết + Sử dụng nghệ thuật đối lập (vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam) * hoạt động 3 : Luyên tập - GV cùng HS hệ thống hóa kiến thức theo bảng tổng kết. * Hoạt động 4 :Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : - những biện pháp nghệ thuật tạo nên phong cách? 2- Dặn dò : (iên hệ lối sống cá nhân, hởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm g-ơng đạo đức Hồ Chí Minh” Tìm hiểu bài “Phơng châm hội thoại” 2’ 4’ - Dẫn thơ, dùng từ Hán Việt - Nghệ thuật đối lập III- Tổng kết - Ghi nhớ SGK8 D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Tiết : 3
Các phơng châm hội thoại
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Nội dung phơng châm về lợng, phơng châm về chất.
2 Kĩ năng :
- Nhận biết và phâm tích đợccách sử dụng phơng châm về lợng và phơng châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hoạt động giao tiếp
3 Thái độ : Có ý thức trong học tập và giao tiếp, ứng xử trong cuộc sống hàng ngày II-B.Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ ghi bài tập + SGK+ SGV
HS: Đọc trớc nội dung bài
C- tiến trình dạy và học :
1 Tổ chức : (1')
2 Kiểm tra : ( kiểm tra trong giờ)
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới thiệu
bài
Trong giao tiếp có những quy định không đợc
nói ra thành lời nhng ngời tham gia giao tiếp lại
cần phải tuân thủ, nếu không dù câu nói không
mắc lỗi gì về ngữ pháp, từ vựng hay ngữ âm song
giao tiếp cũng không thành công
=> Một trong những quy định đó là phơng châm
hội thoại
1’
Trang 6* Hoạt động 2 : Phân tích mẫu hình thành
kháI niệm
GV: treo bảng phụ ví dụ
- HS đọc đoạn đối thoại (1) An hỏi Ba vấn đề
gì ?Ba trả lời ra sao ? Câu trả lời đó đã đáp ứng
yêu cầu của An cha ? Tại sao ? Nếu nói đúng
- Từ nội dung ví dụ trên em rút ra điều cần chú ý
khi giao tiếp là gì ?
- Đọc truyện cời (Lợn cứói áo mới) SGK 9 Ngời
mất lợn hỏi ngời áo mới vấn đề gì ? Ngời áo mới
trả lời nh thế nào? Có đáp ứng ngời hỏi không ?
Nếu đúng sẽ nh thế nào? Yếu tố gây cời của
truyện có tác dụng ?
- Cả hai tình huống trên đều vi phạm phơng
châm hội thoại về lợng ? Vậy thế nào là phơng
châm về lợng ?
HS: đọc ghi nhớ( SGK -9)
- HS đọc phân vai truyện cời SGK 9 ?
- GV:Anh chàng khoe quả bí nói khoác, nói
không đúng sự thực Anh khoe nồi là để chế
nhạo Tuy nhiên trong giao tiếp cả 2 đều nói
những điều nh thế nào ? Truyện phê phán thói
xấu nào ?
-GV: Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?
HS đọc ghi nhớ.
- Nếu không biết chắc 1 tuần nữa lớp em sẽ tổ
chức cắm trại thì em có thông báo điều đó với
các bạn không ? Nếu có sẽ sử dụng câu nào
trong 2 câu sau? Giải thích :
+ Tuần sau lớp ta sẽ tổ chức đi cắm trại
+ Có lẽ tuần sau lớp ra sẽ tổ chức đi cắm trại
* hoạt động 3 : Luyện tập - HS nhắc lại
nội dung của 2 phơng châm hội thoại lợng và
chất ?
- Phân tích các lỗi sai trong các câu ?
+ Gia súc <-> nuôi trong nhà <=> dùng cả 2
b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che
giấu điều gì đó là nói dối
23’
16’
I- Ph ơng châm về l ợng 1- Ví dụ :
II- Ph ơng châm về chất : 1- Ví dụ :
- Cả 2 đều nói những điều sai sựthực, không có bằng chứng
2- Ghi nhớ :
- Không nói những điều mìnhkhông tin là đúng hoặc không cóbằng chứng xác thực
III- Luyện tập : 1- Bài tập 1 :
- Dùng thừa các cụm từ
2- Bài tập 2 :
- Vi phạm phơng châm về chất
Trang 7c) Nói một cách hú họa, không có căn cứ là
nói mò
d) Nói nhảm nhí vu vơ là nói nhăng nói cuội
e) Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói
những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là nói
trạng
- Nhóm 2 :
a) Để đảm bảo phơng châm về chất
b) Để đảm bảo phơng châm về lợng
- Nhóm 3 + 4 :
a) Ăn đơm nói đặt : Vu khống, đặt điều, bịa
chuyện cho ngời khác.
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1.Củng cố : Đọc kết luận 2 phơng châm hội
thoại : lợng và chất
2- Dặn dò :
- Tìm các thành ngữ liên quan và giải thích nghĩa
của các thành ngữ đó
- Đọc văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8 (chú ý
đặc điểm và phơng pháp thuyết minh)
5’
3- Bài tập 4 :
- Cha đợc kiểm chứng
- Mọi ngời đã biết
4- Bài tập 5 :
- Chỉ cách nói, nội dung nói không tuân thủ phơng châm về chất
- HS cần tránh cách nói này trong giao tiếp
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Tiết : 4 sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh A Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng - Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh 2.Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh 3.Thái độ: Có ý thức vận dụng, đa các yếu tố nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh B - Chuẩn bị : GV: SGK- SGV- Tài liệu tham khảo HS: Đọc văn bản mẫu SGK C - tiến trình dạy và học : 1 Tổ chức : ( 1') 2 Kiểm tra : kiểm tra trong giờ 3- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới thiệu 1’
Trang 8* Hoạt động 2 : Phân tích mẫu hình thành
kháI niệm
- Thế nào là văn bản thuyết minh ? đặc điểm
chủ yếu và phơng pháp thuyết minh cơ bản ?
+ Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện
tợng và sự vật trong thiên nhiên, xã hội bằng
phơng pháp trình bày, giới thiệu, giải thích
+ Văn bản thuyết minh có tính chất tri thức,
khách quan, thực dụng (không h cấu bịa đặt,
phải phù hợp với thực tế, tôn trọng sự thật
không vì yêu ghét mà thêm thắt cho đối tợng,
cung cấp tri thức là chính không bắt buộc ngời
đọc thởng thức cái hay cái đẹp nh tác phẩm văn
học)
- Các phơng pháp thuyết minh cơ bản ?
- HS đọc văn bản Hạ Long đá và n“ ớc Văn”
bản đã thuyết minh đặc điểm của đối tợng
nào ?Câu văn nêu vấn đề đó ?
+ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận”
+ Đặc điểm của đá và nớc ở vịnh Hạ Long
- Văn bản có cung cấp tri thức khách quan về
đối tợng không? Nêu rõ những tri thức đó là
gì ?
+ Giúp ngời đọc hiểu số lợng, vị trí, cấu tạo,
dáng hình của quần đảo Hạ Long
- Phơng pháp thuyết minh nào đợc sử dụng
trong văn bản ?
+ Liệt kê các cách di chuyển của con thuyền
+ Phân tích về sự sáng tạo của tạo hóa
+ Lập luận về cái vô tri trở nên sống động
+ So sánh đá với tiên ông, ngời đi thuyền du
- Văn bản đã sử dụng nghệ thuật kể chuyện ở
những chi tiết nào?
+ Kể về các hình thức du thuyền trên vịnh
“có thể thả trôi theo gió, theo dòng chảy quanh
co thong thả khua khẽ mái chèo có thể bơi
nhanh bằng thuyền buồm bay trên ngọn sóng
” Kể kết hợp miêu tả “thuyền ta mỏng nh lá
tre bập bềnh lên xuống ”, giúp ta hiểu về cách
du thuyền trên hạ Long
- Nghệ thuật miêu tả đợc sử dụng ?
+ Tả tác động của ánh sáng lên đá ban ngày,
+ Nêu ví dụ+ Liệt kê+ Nêu số liệu, so sánh
II- Đọc – nhận xét kiểu VBTM
có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật :
* Các biện pháp nghệ thuật đ ợc
sử dụng :
- Kể chuyện và kể kết hợp miêutả
Trang 9hợp kể giúp ta nh đang ngắm cảnh Hạ Long.
- Khi tả tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ
thuật nhân hóa Phân tích nghệ thuật nhân hóa
của văn bản ?
+ Coi Hạ Long là “thập loại chúng sinh Đá
chen chúc khắp vịnh Hạ Long, già đi, trẻ lại,
trang nghiêm hơn hay vui hơn”
+ Coi Đá nh “mái đầu một nhân vật đá trẻ
trung bỗng bạc xóa lên một bậc tiên
ông ”
+ Coi Hạ Long là “Những con ng ời bằng đá
vây quanh ta nh đang đi lại, đang tụ lại ”
- Nghệ thuật nhân hóa trong văn bản thuyết
minh có tác dụng nh thế nào ?
- Nh vậy muốn văn bản thuyết minh đợc sinh
động, hấp dẫn ngời viết ngoài các phơng pháp
thuyết minh cơ bản cần chú ý tới điểm gì ?
Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật tả và
kể không làm lu mờ đối tợng thuyết minh, ngợc
lại làm sáng tỏ nhiều mặt nh cách du thuyền,
không ? Tính chất đó đợc thể hiện ở điểm nào ?
Nêu các phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng ?
+ TM con ruồi xanh ở sự sinh sản của nó,
tác hại của nó với đời sống con ngời, một số ít
điểm hữu ích của nó và nhắc nhở con ngời diệt
ruồi
+ Phơng pháp phân loại (việc sinh sản của
ruồi), phân tích, cho ví dụ (là luật s bào chữa)
Nhóm 3 + 4 : Văn bản đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật gì ? Các biện pháp đó có tác
dụng gì với việc thuyết minh ?
+ Biến bài TM thành một chuyện kể (một vụ
xử án) có đối thoại, có tự thuật (ruồi xanh tự
- Vai trò tác dụng của các biệnpháp nghệ thuật đợc sử dụngtrong văn bản thuyết minh
Trang 10dẫn, lôi cuốn ngời đọc.
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố :
- Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh
2- Dặn dò :
- Hớng dẫn làm bài tập 2 (15) ở nhà : Tác giả đã giải thích về tiếng cú kêu vừa dựa trên hiểu biết khi học môn sinh vật, vừa đả phá sự mê tín nh thế nào ? Tại sao việc thuyết minh lại phải qua một câu chuyện kể có đối thoại ? Cách thuyết minh nh vậy giúp em hiểu về tiếng kêu của cú một cách thích thú nh thế nào ? - Chuẩn bị bài thuyết minh về cái quạt, cái bút, cái nón, cái kéo 5’ D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Tiết : 5
luyện tập sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A.Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút, cái kẹo…))
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng :
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng các biệt pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, tôn trong khả năng sáng tạo trong việc vận dụng các yếu tố nghệ thuật vào bài văn thuyết minh của mình
B- Chuẩn bị :
GV- Dàn ý bài thuyết minh về cái nón lá Việt Nam
HS- Ôn tập văn bản thuyết minh lớp 8
C- tiến trình dạy và học :
1 Tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra : (5 phút)
* Việc chuẩn bị của các nhóm :
- Thuyết minh cái quạt – Nhóm 1
- Thuyết minh chiếc bút – Nhóm 2
- Thuyết minh cái kéo – Nhóm 3
- Thuyết minh cái nón – Nhóm 4
3- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Tổ chức học sinh luyện tập
1’
Trang 11-GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày dàn
bài thuyết minh của nhóm mình ? Các nhóm khác
bổ sung ?
+ Nhóm 1 : cái quạt
+ Nhóm 2 : chiếc bút
+ Nhóm 3 : cái kéo
+ Nhóm 4 : cái nón lá Việt Nam
- GV bổ sung và chốt lại những yêu cầu chung cần
đạt ?Đánh giá phần làm việc của từng nhóm ?
+ VB thuyết minh phải nêu đợc công dụng, cấu
tạo, chủng loại, lịch sử của các đồ dùng
+ Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật làm
cho VB thuyết minh hấp dẫn, sinh động
- GV cùng HS lập dàn ý chung cho đề thuyết“
minh chiếc nón lá Việt Nam ?”
+ Ai đã vào xứ Huế, nhìn cô gái đội nón lá,
chắc đã cảm nhận đợc nét duyên dáng Việt Nam
khi chiếc nón gắn với chiếc áo dài và dáng đi Nón
lá Việt Nam không chỉ là đồ dùng đội nắng, che
ma mà còn là một biểu tợng của vẻ đẹp Việt Nam
+ Hình dáng chiếc nón nh thế nào ? Nón đợc
làm bằng nguyên liệu gì ? Cách làm nón ra sao ?
(miêu tả các cô gái đang chằm nón), nón đợc sản
xuất ở đâu ? Vùng nào nổi tiếng về nghề làm nón ?
(miêu tả cái đẹp của các cô gái Huế với chiếc nón)
+ Nón có tác dụng thế nào trong đời sống của
ngời Việt Nam ? (miêu tả sự thân thiết của nó với
con ngời)
+ Có thể dùng nón làm quà tặng không ? (kể
một chuyện tặng quà nón cho mẹ trong một
chuyến đi xa của em)
+ Em có biết điệu múa nón không ? (miêu tả
điệu múa em đã xem)
+ Em có nghĩ rằng nón đã trở thành một biểu
t-ợng của ngời Việt Nam không ? (miêu tả vẻ đẹp
của ngời phụ nữ)
+ Suy nghĩ về chiếc nón (phép nhân hóa để nói
về nó đã làm đẹp cho em và em đã giữ gìn chăm
sóc nó nh thế nào)
+ Ngày nay chiếc nón có còn đợc vai trò vị trí
nh trớc không ? (em có cảm xúc gì khi một nét
truyền thống đã dần dần bị đánh mất)
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : đã làm trong luyện tập.
2- Dặn dò : (3 phút) Hớng dẫn làm bài tập ở nhà.
Đọc văn bản Họ nhà kim và trả lời Câu hỏi :
a) VB đã cho em hiểu kỹ về hình dáng, các
loại, tác dụng của Họ nhà Kim nh thế nào ?
b) VB đã sử dụng nghệ thuật gì đề TM về
cây Kim ? Cách đó có làm em thích thú không ?
25’
12’
3’
I- Các nhóm trình bày phần chuẩn bị :
- Về nội dung
- Về hình thức
II- Lập dàn ý chung cho một
đề bài thuyết minh:
* Mở bài
- Giới thiệu chiếc nón với cô gái Huế, biểu tợng của vẻ đẹp Việt Nam
* Thân bài :
- Lịch sử của cái nón
- Cấu tạo của nón
- Quy trình làm nón
- Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật
* Kết luận :
Nêu cảm nghĩ chung của mình
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Trang 12
Ngày dạy: 9a1
- Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 1980 liờn quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cỏch lập luận trong văn bản
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
- GV giới thiệu về văn bản :
Nêu hậu quả của hai cuộc chiến tranh thế giới
những thiệt hại về ngời và của
Vụ kiện chất độc màu da cam, chủ nghĩa
khủng bố, chiến tranh xâm lợc I rắc của Mỹ, sự
đối đầu của các phe phái đối lập ở nhiều nớc nh
Palxtin, về vấn đề vũ khí hạt nhân ở cộng hòa dân
chủ nhân dân Triều Tiên, ở I ran và rất nhiều nớc
khác
-GV: hớng dẫn HS đọc văn bản- GV đọc mẫu 1
đoạn.
- Nêu sơ lợc về tác giả và giới thiệu về hoàn cảnh
ra đời bài viết ?
+ Ga-bri-en Gác xi a Mác két nhà văn
Cô-lôm-bi-a, tác giả của nhiều tiểu thuyết, nổi tiếng là
“Trăm năm cô đơn”
+ Bài viết trích trong tham luận của ông tại Hội
nghị nguyên thủ 6 nớc ra tuyên bố kêu gọi chấm
dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để
đảm bảo an ninh và hòa bình thế giới
- Theo em bài viết thuộc thể loại gì ? ? Nội dung
chính ?
+ Thể loại văn nghị luận xếp vào cụm văn bản
nhật dụng (vấn đề mang tính cập nhật trong đời
sống xã hội hiện nay)
+ Trình bày những ý kiến của tác giả xung
quanh hiểm hoạ hạt nhân, đồng thời kêu gọi thế
giới nỗ lực hành động để ngăn chặn, đẩy lùi nguy
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
và kêu gọi đấu tranh cho hòabình
Trang 13cơ về một thảm hoạ huỷ diệt cuộc sống.
GV: Là bài nghị luận với 2 luận điểm cơ bản:
Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ gìn
“
giữ hòa bình Em hãy xác định bố cục theo hai”
luận điểm đó Cụ thể triển khai bằng hệ thống
+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả
năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời Những
ví dụ so sánh trong các lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp
tế thực phẩm, giáo dục với những chi phí khổng
lồ cho chạy đua vũ trang đã cho thấy tính chất phi
lí của việc đó
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí
trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lí trí của tự
nhiên, phản lại sự tiến hóa
+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn
chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một
thế giới hòa bình
- GV tổng hợp khái quát :
+ Hai luận điểm đa ra có mối quan hệ mật thiết
vạch ra nguy cơ để lời kêu gọi có tính thuyết phục
mạnh mẽ hơn
+ Cách sắp xếp các luận điểm, luận cứ chặt chẽ,
khoa học
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Đọc đoạn văn 1 Nhắc lạinội dung chính ở luận
cứ 1 tác giả đã đa ra những chứng cứ nào để làm
+ Vấn đề khơi gợi ấn tợng “chúng ta đang ở
đâu .”, con số thống kê cụ thể, dẫn điển tích
trong thần thoại Hy lạp (Đa-mô-clét)
- GV sơ kết khái quát :
Chúng ta đang sống trong một thế giới mà trình
độ khoa học kỹ thuật đang phát triển với tốc độ
đáng kinh ngạc : những thành tựu KHKT của hôm
nay, rất có thể chỉ ngày mai đã thành lạc hậu đã
từng có ý kiến cho rằng : trong khi của cải từng
theo cấp số cộng thì dân số lại tăng theo cấp số
nhân, con ngời sẽ ngày càng đói khổ Tuy nhiên,
nhờ sự phát triển nh vũ bão của KHKT, của cải xã
hội ngày càng dồi dào hơn, số nghèo ngày càng
giảm đi Đó là mặt tích cực của phát triển KHKT
Nhà văn Mác két đã gióng lên hồi chuông cảnh
15’
3- Bố cục
4 phần+ Nguy cơ chiến tranh đe doạloài ngời
+ Cuộc chạy đua khi chiếntranh hạt nhân làm mất đi khảnăng làm cho cuộc sống conngời tốt đẹp hơn
+ Chiến tranh hạt nhân khôngchỉ đi ngợc lại lý trí con ngời
mà còn đi ngợc lại với lý trí tựnhiên
+ Lời kêu gọi đấu tranh chomột thế giới hòa bình
II- Tìm hiểu văn bản : 1- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Cách vào đề trực tiếp, chứng
cứ cụ thể rõ ràng, trí tởng tợngkhoa học mạnh mẽ vừa nêu sốlợng vũ khí, vừa nêu nguy cơ,vừa nêu hậu quả của vũ khí hạtnhân gây ấn tợng mạnh về tínhchất hệ trọng của vấn đề đặt ra
Trang 14tỉnh nhân loại trớc nguy cơ chiến tranh hạt nhân
thảm khốc có khả năng huỷ diệt mọi sự sống –
mỉa mai thay lại là hệ quả của sự phát triển KHKT
nh vũ bão kia
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : - Qua tìm hiểu sách báo, các phơng
tiện thông tin đại chúng em nhận thấy nguy cơ về
chiến tranh hạt nhân nh thế nào ?
2- Dặn dò : - Xác định tiếp các dẫn chứng làm rõ
cho các luận cứ 2, 3, 4 Lập bảng so sánh nhằm
thể hiện sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển của
khoa học
4’
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Tiết : 7 đấu tranh cho một thế giới hòa bình ( tiếp)
Gác xi a – Mác két A Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 1980 liờn quan đến văn bản - Hệ thống luận điểm, luận cứ và cỏch lập luận trong văn bản 2 Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liờn quan đến nhiệm vụ đấu tranh vỡ hũa bỡnh của nhõn loại 3 Thỏi độ: - Bồi dưỡng lũng yờu chuộng hoà bỡnh, căm ghột chiến tranh B- Chuẩn bị : GV: SGK –SGV – một số tài liệu tham khảo HS: trả lời tiếp những câu hỏi còn lại C- tiến trình dạy và học : 1- ổn định tổ chức : (1') 2- Kiểm tra : (5')
Câu hỏi: Nêu luận điểm của văn bản “ đấu tranh cho một thế giới hoà bình” tác giả chỉ ra nguy cơ đe doạ loài ngời là gì?
3- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng
để con ngời sống tốt đẹp hơn (15 phút)
- HS đọc văn bản phần 1 và 2 Sau khi vạch rõ
nguy cơ ở phần 1, tác giả đến lập luận mới ở
phần 2 đó là gì ?
- Tác giả đã làm rõ luận cứ này bằng cách
II Tìm hiểu văn bản :( tiếp)
2- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng để con ng ời sống tốt đẹp hơn:
Trang 15nào, những dẫn chứng nào? em hãy tìm
những chứng cứ tiêu biểu để chứng minh?
Kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX – 575 ngời
thiếu chất dinh dỡng 27 tên lửa MX đủ trả
tiền nông cụ cho các nớc nghèo
GD: 2 tầu ngầm mang vũ khí hạt nhân -> đủ
tiền xoá mù cho toàn thế giới
GV: nhìn vào các dẫn chứng em có nhận xét
gì về cuộc chạy đua vũ trang này?
+ Tác giả đa ra hàng loạt so sánh thể hiện
sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển của
KHKT : tỉ lệ phục vụ cho việc nâng cao đời
sống quá thấp trong khi tỉ lệ phục vụ cho
chiến tranh lại quá cao
+ Những con số thống kê đầy sức nặng,
v-ợt lên trên cả sự thống kê, nó còn có giá trị tố
cáo bởi điều nghịch lý là trong các chơng trình
phục vụ chiến tranh đều đã hoặc chắc chắn trở
thành hiện thực thì các chơng trình cứu trợ trẻ
em nghèo hay xóa nạn mù chữ chỉ là sự tính
toán giả thiết không biết đến bao giờ mới
thành hiện thực
GV:em có nhận xét gì về nghệ thuật của tác
giả thể hiện trong đoạn văn này? tác dụng
của biện pháp nghệ thuật đó?
- Câu hỏi nâng cao : Có ngời cho rằng chỉ là
việc đa ra các ví dụ so sánh nhng Mác két đã
đa ở đây những “con số biết nói” tại sao vậy ?
Giải thích ?
+ Sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển
khoa học hiện đại
+ Tố cáo KHKT đang đi ngợc lại giá trị
nhân văn mà con ngời hằng xây dựng (khi
ch-ơng trình phục vụ chiến tranh thì đáp ứng đợc,
còn phục vụ đời sống con ngời lại không thực
hiện đợc )
Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngợc lại
lí trí con ngời mà còn phản lại sự tiến hóa
+ Lí trí tự nhiên -> là quy luật của tự nhiên,
lô gíc tất yếu của tự nhiên
- Tại sao nói chiến tranh hạt nhân là đi ngợc
lí trí con ngời và lí trí tự nhiên ?Nhà văn đã
làm rõ luận cứ này nh thế nào?
+ 380 triệu năm con bớm
mới bay đợc
+ 180 triệu năm nữa bông chỉ bấm nút tất
- Những luận cứ so sánh trong các lĩnhvực: +xã hội
+ Y tế + Tiếp tế thực phẩm + Giáo dục
- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chochiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đi củathế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộcsống con ngời, nhất là ở các nớc nghèo
=> nghệ thuật lập luận đơn giản có tínhthuyết phục cao
- Chiến tranh hạt nhân nổ ra đẩy lùi sự tiếnhoá
Trang 16hồng mới nở tất cả trở về số
+ 4 kỷ địa chất con ngời không
mới hát hay và mới chết vì yêu
- Con số thống kê có tính chất nh thế nào ?
(đối lập) Nó đã nói lên điều gì ?
+ Sự sống và con ngời trên trái đất ngày nay
là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài chiến
tranh hạt nhân xóa bỏ toàn bộ quá trình tiến
hóa đó
+ Ta thấy toàn bộ tính chất phi lý cũng nh sự
nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân mà các
n-ớc giàu đang theo đuổi Bằng cách ấy rất có
thể con ngời đang phủ nhận, thậm chí xóa bỏ
toàn bộ quá trình tiến hóa của tự nhiên và xã
hội từ hàng trăm triệu năm qua Đó không chỉ
là sự phê phán mà còn là sự kết tội
Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh
hạt nhân cho một thế giới hòa bình ( 9 phút)
- HS đọc đoạn 4 Đây là luận cứ kết bài và
cũng là chủ đích của thông điệp mà tác giả
muốn gửi tới ngời đọc Nội dung bức thông
điệp ?Đọc câu văn
+ “Chúng ta đến đây là vô ích”
GV: Nhiệm vụ của nhân loại trớc nguy cơ đó
là gì?
- Kết thúc bài viết Mác két có đề nghị gì ?
Qua lời đề nghị đó tác giả muốn lên án điều
gì?
* Hoạt động 3 : Tổng kết
GV: Hớng dẫn HS thực hiện phần tổng kết và
luyện tập
GV: cho HS đọc mục ghi nhớ (SGK- 21)
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố :(3') Đọc văn bản em nhận thức
đợc điều gì sâu sắc về thảm hoạ của chiến
tranh hạt nhân
- Nghệ thuật thể hiện trong văn bản là gì?
2- Dặn dò : ( 2') - Bài học rút ra và phơng
h-ớng hành động của bản thân
- Chuẩn bị bài: các phơng châm hội thoại
- Các con số hấp dẫn về sự phát triển của
tự nhiên làm cho ta nhận thức sâu hơn về tính chất phản tự nhiên, phản tiến hóa của chiến tranh hạt nhân
4- Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình :
- Chiến tranh hạt nhân là có thực, ngăn chặn nguy cơ đó đồng thời đấu tranh cho một thế giới hòa bình sẽ là nhiệm vụ quan trọng nhất của nhân loại trong thế kỷ XXI
- Lời đề nghị lập nhà băng lu giữ trí nhớ -> Nhấn mạnh nhân loại cần giữ gìn ký ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến
III- Tổng kết
Ghi nhớ ( SGK)
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Tiết : 8
các phơng châm hội thoại
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nội dung phương chõm quan hệ , phương chõm lịch sự và phương chõm cỏch thức
Trang 172 Kỹ năng:
- Biết vận dụng hiệu quả phương chõm quan hệ , phương chõm lịch sự và phương chõm cỏch thức
- Nhận biết và phõn tớch đựơc cỏch sử dụng phương chõm quan hệ , phương chõm lịch sự
và phương chõm cỏch thức vào một tỡnh huống giao tiếp cụ thể
+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài ngời
+ Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng làm cho cuộc sống conngời tốt đẹp hơn
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lý trí con ngời mà còn đi ngợc lại với
lý trí tự nhiên
+ Lời kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hòa bình
3- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới
+ Cuộc hội thoại mà ngời tham gia nói
không đúng vào một chủ đề giao tiếp, mỗi
ng-ời nói một đằng
+ Kết quả : Không hiểu nhau
GV: phải làm gì để giao tiếp đúng?
HS: đọc ghi nhớ
- GV nêu tình huống :
+ Khách : nóng quá
+ Chủ nhà : Mất điện rồi
Đặt trong tình huống giao tiếp cụ thể có đáp
ứng yêu cầu phơng châm quan hệ không ?
+ “Nóng quá” -> là để yêu cầu “làm
Trang 18- Nếu trong cuộc hội thoại muốn chuyển đề
tài giao tiếp cần dùng cách diễn đạt nào để
không vi phạm phơng châm quan hệ ?
+ Dùng các cụm từ : “Nhân tiện đây xin
hỏi” hoặc “xin lỗi”
+ Cách nói dài dòng, rờm rà
+ Cách nói ấp úng không thành lời
- Hậu quả của cách nói đó nh thế nào?
HS liên hệ trong thực tế
- Câu nói : “Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy” có thể hiểu
theo mấy cách ?
GV gợi dẫn 2 cách hiểu khác nhau
+ Cách 1 : Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn nào đó (“ông
ấy” bổ nghĩa cho “nhận định”)
+ Cách 2 : Tôi đồng ý với những nhận
định (của ai đó) về truyện ngắn của ông ấy
(“ông ấy” bổ nghĩa cho “truyện ngắn”)
+ Tuỳ theo nội dung thông báo để nói theo
HS đọc truyện “Ngời ăn xin”? Vì sao cả hai
đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia
một cái gì đó ?
+ Cả hai đều không có tiền bạc và của cải
+ Đều cảm nhận đợc tình cảm của ngời
khác dành cho mình
(Sự cảm thông : Cậu bé thể hiện sự tôn
trọng, thơng cảm Ông lão thấu hiểu và trân
trọng tình cảm của bé)
- Từ câu chuyện em cần chú ý điều gì khi giao
tiếp ? Bài học rút ra trong cuộc sống ? Vậy
phơng châm lịch sự là nh thế nào ?
HS: đọc ghi nhớ ( SGK – 23)
- Từ xa ông cha ta dù không biết đó là phơng
châm hội thoại nhng đã có những câu khuyên
nhủ con ngời đừng vi phạm, lời khuyên đó ở
đâu ? Em lấy ví dụ ?
+ Lời chào cao hơn mâm cỗ
+ Lời nói chẳng mất tiền mua
+ Kim vàng ai nỡ uốn câu
II- Ph ơng châm cách thức : 1- Ví dụ 1:
“Dây cà ra dây muống”
“Lúng búng nh ngậm hạt thị”
=> Làm ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng -> Không đạt hiệu quả
3- Ph ơng châm lịch sự 1- Ví dụ :
Truyện “Ngời ăn xin”
- Cả hai đều cảm nhận đợc sự chân thành
và tôn trọng lẫn nhau
2- Ghi nhớ :
Cần tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng ngờikhác
III- Luyện tập :
1 Bài tập 1 ( 23)
- Giải thích: khẳng định vai trò của ngônngữ , trong đời sống, khuyên chúng ta suy
Trang 19+ Đọc câu tục ngữ ( SGK- 23) phần bài tập
Cho biết câu tục ngữ đó khuyên chúng ta điều
gì? tìm một số câu có nội dung tơng tự?
•Hoạt động nhóm: ( 5’)
- Các nhóm làm bài tập
•Đại diện nhóm trình bày-> nhóm khác nhận
xét bổ xung
•GV nhận xét thống nhất đáp án ( GV treo
bảng phụ)
- HS đọc yêu cầu bài tập 2 ( 23)
HS trả lời -> GV nhận xét bổ xung
-HS đọc yêu cầu bài tập 3(23) HS làm bài tập - trả lời HS khác nhận xét bổ xung GV bổ xung -GV yêu cầu HS đọc bài tập Giải thích vì sao ngời nói phải dùng cách nói nh: đừng nói leo, đừng nói ngắt lời nh thế * Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : (2 phút) Ghi nhớ 3 phơng châm hội thoại : Quan hệ, cách thức, lịch sự 2- Dặn dò : (2 phút) - Tìm các thành ngữ liên quan và giải thích nghĩa của các thành ngữ đó - Cần xem xét sự liên quan giữa các phơng châm hội thoại để phân biệt dễ dàng trong bài tập - Đọc và làm bài tập Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh nghĩ lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp - Câu ca dao: + chim khôn…) Ngời khôn…) 2 Bài 2 ( 23) Cách nói giảm nói tránh liên quan đến ph-ơng châm lịch sự: - Ví dụ: chị cũng có duyên ( thực ra là chị xấu) 3 Bài 3 ( 23) Điền các từ thích hợp vào chỗ trống: a, Nói mát b, Nói hớt c, Nói móc d, nói leo e, Nói ra đầu ra đũa 4 Bài 4( 23) - Giải thích: cách nói đó báo hiệu cho ngời đối thoại biết ngòi đó đã không tuân thủ phơng châm lịch sự D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Tiết : 9
sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu:
B- Chuẩn bị :
GV: SGK – tài liệu tham khảo – Bảng phụ
HS: đọc trớc bài
C- tiến trình dạy và học :
Trang 20* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới
GV giải thích đây là nhan đề của văn bản
thuyết minh chứ không phải văn bản miêu tả
vì: ( Cây chuối trong đời sống con ngời Việt
Nam chứ không phải miêu tả cây chuối hay
rừng chuối cụ thể Nên miêu tả giúp hình
dung chi tiết về loại cây, lá, thân, quả có giá
trị thuyết minh)
- Chỉ ra các câu thuyết minh về đặc điểm tiêu
biểu của cây chuối ?
HS tìm các câu thuyết minh đặc điểm của
Các yếu tố miêu tả nhằm mục đích gì ? Nêu
tác dụng cụ thể ở từng đoạn ?em cho biết
thêm công dụng của thân cây chuối, lá chuối?
GV: vậy yếu tố miêu tả có vai trò nh thế nào
trong việc thuyết minh?
•Đại diện nhóm trả lời- nhóm khác nhận xét
•GV bổ xung thống nhất ý kiến
- Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết
+ Đoạn 1: “ Đi khắp…)núi rừng”
+ Đoạn 2: “ cây chuối…) hoa quả”
+ Đoạn 3: giới thiệu quả chuối, cây chuối
và công dụng
- Câu văn miêu tả cây chuối: thân mềm,tán xanh mớt…)
+ chuối chín cho vị ngọt + cách ăn chuối
=> Miêu tả để nêu đặc điểm của cây chuối
Trang 21+ ở ngọn có nhiều tàu lá dài rất êm và
ấm
+ Từ trên ngọn mọc ra cuống em bé một
tuổi
- Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn văn ?
+ Tách là loại có tai
+ Chén của ta tai
+ Khi mời mời
+ Bác tác
+ Có uống nóng
+ Cái chén dễ sạch
- Chỉ ra những câu miêu tả trong bài thuyết
minh “Trò chơi ngày xuân” ? Chú ý cáccâu
miêu tả các trò chơi dân gian ?
+ Tục chơi quan họ
+ Múa lân
+ Kéo co
+ Cờ ngời
+ Thi nấu cơm
+ Đua thuyền
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : (3 phút) Vai trò của yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết minh
2- Dặn dò : (1 phút)
- Chuẩn bị bài thuyết minh “Con trâu ở làng
quê Việt Nam”
2- Bài tập 2 (26) Thuyết minh cái chén và công dụng
3
- Bài tập 3 (26)
HD làm ở nhà
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Tiết : 10
luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Những yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trũ yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
3 Thỏi độ:
Trang 22- Tụn trọng và biết sử dụng yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh
A- Chuẩn bị :
GV: SGK - dàn bài tham khảo
HS: Chuẩn bị bài “Con trâu ở làng quê Việt Nam”
B- tiến trình dạy và học :
1 Tổ chức : (1')
2 Kiểm tra : Kiểm tra trong giờ
3- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới
thiệu bài(1’)
* Hoạt động 2 : Tổ chức co học sinh
luyện tập
Hớng dẫn lập dàn ý chung (14phút)
- Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì ? Cụm từ
(Con trâu ở làng quê Việt Nam )- bao gồm
những ý gì ?
( Vị trí vai trò của con trâu trong đời sống
của ngời nông dân, trong nghề nông của ngời
Việt Nam Đó là cuộc sống của ngời làm
ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con trâu
trong cuộc sống làng quê)
- GV: dựa vào phần gợi ý ( sgk -28) hãy lập
dàn ý cho đề bài theo các phần: mở bài ?thân
•GV giao vấn đề nhiệm vụ:
Nhóm 1 : Viết đoạn mở bài
Nhóm 2 : Giới thiệu con trâu trong việc
+ ở Việt Nam đến bất kỳ miền quê nào
đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng
+ Hoặc tả cảnh trẻ em chăn trâu cho trâu
1 Mở bài :Giới thiệu chung về con trâu trên đồngruộng Việt Nam
2- Thân bài : + Con trâu trong nghề làm ruộng + Con trâu trong lễ hội đình đám + Con trâu nguồn cung cấp thịt,
II- Viết đoạn văn
* Đoạn 1 : Mở bài
Trang 23tắm, trâu ăn cỏ
+ Hoặc nêu một số câu tục ngữ, ca dao
- Giới thiệu con trâu đang làm ruộng ?
+ Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa,
trục lúa (Trâu kéo cày tải lúa không quản nắng
ma Con trâu đi trớc, cái cày cái bừa đi sau
cùng với ngời nông dân nh đôi bạn có nhau
d-ới nắng gắt sơng sa )
- Giới thiệu con trâu trong lễ hội ?
+ Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn Hải Phòng
(các con trâu khỏe, da đen bóng, chân trụ
vững, sừng cong nhọn )
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn ?
+ Cảnh trẻ chăn trâu, hình ảnh những con
trâu gặm cỏ (Trâu VN còn là ngời bạn thân
th-ơng của trẻ em đồng quê : vắt vẻo trên lng trâu
với chiếc sáo diều, nghe sáo vẳng trên không,
đa trâu đi đầm nớc, nhảy từ lng trâu này sang
lng trâu khác, tuổi thơ ở nông thôn thanh bình
êm ả.)
- GV thuyết trình :
Kết bài : Con trâu VN là hình ảnh của
đồng quê VN từ ngàn đời nay Từ ngày nông
thôn đợc hiện đại hóa, công nghiệp hóa ngời
nông dân đã có thêm một bạn mới là con “trâu
sắt”
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : (3 phút) Nhắc lại vai trò của yếu
tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
* Đoạn 2 : Con trâu đang làm ruộng
* Đoạn 3 : Con trâu trong lễ hội
* Đoạn 4 : Con trâu với tuổi thơ
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 24- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản
3 Thỏi độ:
- Biết yờu thương và cú trỏch nhiệm, quan tõm tới trẻ em.
II- Chuẩn bị :
GV: SGK- tài liệu tham khảo
Công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em
HS: trả lời các câu hỏi vào vở bài soạn
III- tiến trình dạy và học :
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
- Nêu những nét chính về bài viết ?
+ Trích phần đầu bản “Tuyên bố” của
Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại Trụ
sở Liên Hợp quốc, Niu oóc 30/9/1990 Gồm
các nội dung : Sự thách thức, Cơ hội, Nhiệm
vụ, Cam kết và phần Những bớc tiếp theo
+ Hội nghị diễn ra trong bối cảnh cuối
thế kỷ XX KHKT phát triển là điều kiện thuận
lợi với bảo vệ chăm sóc trẻ em song cũng
nhiều khó khăn : phân biệt giàu nghèo, chiến
tranh, tệ nạn xã hội, bạo lực trẻ em nguy cơ
thất học, bệnh tật
-GV: Sau hai đoạn đầu Khẳng định quyền đợc
sống đợc phát triển của trẻ em thế giới, tuyên
bố kêu gọi toàn thế giới quan tâm đến vấn đề
này Bản thân các tiêu đề đã nói lên bố cục
của văn bản ? Em hãy nêu ?
- Nhận xét bố cục ?
Hớng dẫn phân tích sự thách thức (15 phút)
- HS đọc phần 1 : Sự thách thức (3,4,5,6,7)
Bản Tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống
của trẻ em trên thế giới ra sao ?
HS: tìm chi tiết trả lời
- Nhận xét về sự chuyển ý từ hai đoạn đầu tới
4 nội dung trong sự thách thức ? Cách nêu
dẫn chứng có sức thuyết phục không? Tại
sao ?
+ Mục 3 có tác dụng liên kết chuyển ý từ
I- Đọc , Tìm hiểu chung : 1- Đọc :
- Nhiệm vụ: Xác định các nhiệm vụ cụ thể
mà các quốc gia cần làm trong thực tế
II- Tìm hiểu văn bản : 1- Sự thách thức :
- Trẻ em trở thành nạn nhân của chiếntranh, bạo lực, phân biệt chủng tộc
- Chịu đựng những thảm họa của nghèo
đói, bệnh dịch, mù chữ
- Chết do bệnh tật, suy dinh dỡng
Trang 25mục 1, 2 sang 4,5,6 “Tuy nhiên thực tế cuộc
sống thơ ấu của nhiều trẻ em lại không đợc
GV: liên hệ thực tế Ngoài nạn nói trên trẻ em
hiện nay còn chịu hậu quả nào?
GV định h ớng: nạn buôn bán trẻ em, trẻ em
mắc bệnh HIV, trẻ em sớm tội phạm, trẻ em
các nớc Nam á sau trận động đất sóng thần
- Em có nhận thức đợc điều gì khi đọc xong
phần này?
- GV chốt lại và khái quát toàn phần :
+ Bản Tuyên bố của Liên hợp quốc về vấn
đề trẻ em với phần đầu nêu lên những thách
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 26- Nõng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng
- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản
+ Trẻ em chết do bệnh tật, suy dinh dỡng
+ Là thách thức với mọi ngời vì toàn thế giới phải đơng đầu và tìm cách vợtqua những thách thức đó
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Hớng dẫn phân tích những cơ hội (17 phút)
- HS đọc phần 2 ?Mục 8 và 9 đã khẳng định những
điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có
thể đẩy mạnh việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em cụ thể
là gì ?
+ Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức
của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có
công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ
hội mới
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có
hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực : Phong trào
giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện cho
một số tài nguyên to lớn có thể chuyển sang phục
vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cờng phúc lợi xã hội
- Trên thế giới nói chung đó là các cơ hội mà ta
nhận thức đợc, đối với Việt Nam em có thấy đây là
cơ hội không ? Cụ thể là gì ?
+ Vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em đang đợc
Đảng và Nhà nớc quan tâm Nhận thức của cộng
đồng về vấn đề này ngày càng sâu sắc, nhiều tổ
chức xã hội và cá nhân đang tích cực tham gia
phong trào vì trẻ em
- GV nhận xét cách trình bày vấn đề?
* Hớng dẫn tìm hiểu nhiệm vụ (14 phút)
- HS đọc phần 3 :Phần nhiệm vụ gồm 8 mục xác
định những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia và
- Sự quan tâm của Đảng, nhà nớc,nhận thức của các tổ chức xã hội,phong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em
* Kết hợp giải thích, chứng minh đểlàm rõ vấn đề
3- Nhiệm vụ :
- Xác định nhiệm vụ cấp thiết của
Trang 27có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn.
+ Tăng cờng vai trò của phụ nữ nói chung và
phải đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ để thực
hiện lợi ích của trẻ em, đặc biệt các em gái
+ Bảo đảm cho trẻ em đợc học hết bậc giáo dục
phát triển đều đặn kinh tế các nớc
- Các nhiệm vụ đặt ra từ đâu ? đa ra có cụ thể,
toàn diện không ?
+ Xác định trên cơ sở tình trạng thực tế cuộc
sống trẻ em và cơ hội đã nêu
+ Nhiệm vụ nêu ra vừa cụ thể, vừa toàn diện,
bao quát : Mọi lĩnh vực (y tế, giáo dục, xã hội)
Mọi đối tợng (trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh khó
khăn, trai, gái Mọi cấp độ (gia đình, xã hội, quốc
gia, cộng đồng quốc tế)
- GV chốt lại nâng cao :
Điều quan trọng là các nhiệm vụ đó đợc nêu lên
với một thái độ dứt khoát, thể hiện quyết tâm cao
độ của cộng đồng quốc tế Vì vậy mục 17 đã nhấn
mạnh “Các nhiệm đó đòi hỏi tất cả các nớc cần
phải có nỗ lực liên tục và phối hợp với nhau trong
1- Củng cố : (3 phút) Phát biểu suy nghĩ của em
về sự quan tâm chính quyền địa phơng
2- Dặn dò : (2 phút) Văn bản này có
sự liên kết với “Đấu tranh cho thế giới hòa bình”
Đúng hay sai Chuẩn bị Phơng châm hội thoại (chú
ý tình huống giao tiếp)
Trang 28- Những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại
2 Kỹ năng:
- Lựa chọn đỳng phương chõm hội thoại trong quỏ trỡnh giao tiếp
- Hiểu đỳng nguyờn nhõn của việc khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại
3 Thỏi độ :
- Hiểu được những phương chõm hội thoại khụng phải là những quy định bắt buộctrong mọi tỡnh huống giao tiếp; vỡ nhiều lý do khỏc nhau, cỏc phương chõm hội thoại cúkhi khụng được tuõn thủ
B- Chuẩn bị :
GV: - Bảng phụ SGK- SGV
- Một số tình huống giao tiếp
HS: - Tìm hiểu một số câu truyện cời
C- tiến trình dạy và học :
1-
ổ n định tổ chức : (1')
2- Kiểm tra : (Kiểm tra 15 phút)
- Kể tên những phơng châm hội thoại đã học ? Câu thành ngữ “Nói có sách mách cóchứng” đề cập tới việc tuân thủ phơng châm hội thoại nào ?
Đáp án:
+ 5 Phơng châm hội thoại
+ Phơng châm hội thoại về chất
- Bài mới 3 :
* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới
thiệu bài
* Hoạt động 2 : Phân tích mẫu hình
thành kháI niệm
Tìm hiểu mối quan hệ giữa phơng châm hội
thoại và tình huống giao tiếp (7phút)
GV: treo bảng phụ ghi nội dung truyện cời
+ Trong tình huống khác thì đợc coi là
lịch sự, thể hiện sự quan tâm đến ngời khác
nhng tình huống này là gây phiền hà cho ngời
khác
+ Ví dụ : Khách đến nhà chào hỏi
- Từ ví dụ trên em rút ra điều gì khi giao tiếp
và tuân thủ phơng châm hội thoại ?
+ Chú ý đặc điểm của tình huống giao
tiếp
+ Các yếu tố chi phối lời hỏi, chào : Nói
với ai ? Nói khi nào ? Nói ở đâu ? Nhằm mục
đích gì ?
+ Phơng châm hội thoại có mối quan hệ
với tình huống giao tiếp
HS đọc ghi nhớ SGK
- GV chuyển ý : Có trờng hợp không tuân thủ
PCHT tại sao ?
Tìm hiểu những trờng hợp không tuân thủ
ph-I- Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại
và tình huống giao tiếp
=> chú ý đến đặc diểm của tình huốnggiao tiếp
2- Ghi nhớ (36)
II- Những tr ờng hợp không tuân thủ
Trang 29ơng châm hội thoại (8 phút)
- Xét ví dụ trong từng bài để biết có tình huống
nào tuân thủ phơng châm hội thoại ?
+ Cuộc đối thoại An và Ba (địa điểm học
bơi) ; Truyện cời “Lợn cới áo mới” (khoe
+ Truyện “Ngời ăn xin” (nói tế nhị)
HS: Đọc đoạn đối thoại SGK 37 ? Câu trả lời
của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin nh An
muốn không ? PCHT nào không đợc tuân
thủ ? Vì sao có sự vi phạm ấy ?
+ Không đáp ứng
+ PC về lợng không đợc tuân thủ
+ Ngời nói không biết chính xác nên để
tuân thủ PC về chất phải trả lời chung chung
- Bác sĩ nói với bệnh nhân có bệnh nan y về
tình trạng sức khỏe thì PC nào không tuân thủ
-Có phải ngời nói không tuân thủ PC về lợng
không ? Phải hiểu ý nghĩa của câu này nh thế
nào ?
+ Xét nghĩa tờng minh thì câu nói vi phạm
PC về lợng (không cung cấp 1 thông tin nào)
Về hàm ý thì có nội dung (răn dạy ngời ta
không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi các
Nh vậy việc không tuân thủ phơng
châm hội thoại là có nguyên nhân Khi giao
tiếp cần chú ý tới tình huống giao tiếp và
những yêu cầu của văn cảnh giao tiếp cụ thể
Trờng hợp không tuân thủ PCHT do nguyên
nhân ngời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa
giao tiếp phải đợc loại bỏ
* Đoạn đối thoại :
- Vi phạm PCHT này để đảm bảo PCHTkhác
* Tình huống giao tiếp
- Ưu tiên PCHT quan trọng hơn
* Câu nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc ”
- Gây sự chú ý, hoặc để ngời nghe hiểutheo một hàm ý nào đó
2- Ghi nhớ :
SGK 37
III- Luyện tập :
Trang 30+ Nhóm 3 + 4 : bài tập 2 (38)
- Dự kiến :
+ Câu trả lời của ngời bố với ngời có học
vấn thì chính xác (tuân thủ PC về chất) Đối
với đứa trẻ 5 tuổi thì câu trả lời mơ hồ, không
rõ (vi phạm PC cách thức)
+ Trả lời đúng : Con tìm quả bóng ở cạnh
chân kệ sách
+ Chân, tay, tai, mắt vi phạm phơng châm
lịch sự, việc tuân thủ không thích hợp với tình
huống giao tiếp (đến nhà phải chào hỏi sau đó
mới đề cập tới chuyện khác, hơn nữa thái độ
giận dữ thiếu lịch sự)
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : (3 phút)
Khi giao tiếp cần chú ý :
- Mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại và
tình huống giao tiếp
- Nắm rõ những trờng hợp không tuân thủ
ph-ơng châm hội thoại
2- Dặn dò : (1phút)
- Đọc và làm bài tập Xng hô trong hội thoại
- Chuẩn bị viết bài văn thuyết minh
Cây lúa Việt Nam
II- Đáp án, biểu điểm :
1- Mở bài :
- Giới thiệu cây lúa là loại thân cỏ, tròn có nhiều gióng và đốt
- Cây lúa là bạn thân thiết của ngời nông dân
2- Thân bài :
- Giới thiệu chi tiết về loài cây kết hợp với miêu tả
Trang 31- Nguồn gốc, vai trò và ý nghĩa của cây lúa với con ngời.
- Miêu tả các bộ phận của cây lúa (hình dáng, thân, gốc, lá, hoa, quả )
- Giá trị và lợi ích của cây lúa :
+ Giá trị kinh tế+ Giá trị môi trờng+ Giá trị thẩm mỹ
* Bài viết đủ ý, bố cục rõ ràng, sai dới 10 lỗi chính tả, câu, diễn đạt: đạt 7- 8 điểm
* Bài viết thiếu 1, 2 ý, diễn đạt rõ ràng, sai dới 15 lỗi chính tả, câu đạt 5- 6 điểm
* Bài viết sơ sài, thiếu nhiều ý, sai nhiều lỗi chính tả, câu, diễn đạt: đạt 3- 4 điểm
* Bài viết không xác định đợc yêu cầu, lạc đề, sai quá nhiều lỗi : đạt 1- 2 điểm
* Bài viết để trắng : 0 điểm
III- Yêu cầu chung :
- Chuẩn bị t liệu cho bài thuyết minh : Quan sát cây lúa lúc trởng thành thân, lá,bông, hạt
- Nguồn gốc cây lúa, lịch sử ra đời -> Đọc phần các quốc gia cổ đại phơng Đông
- Tầm quan trọng, mối quan hệ gắn bó của cây lúa với ngời Việt Nam trong cuộcsống hàng ngày
- Kết hợp miêu tả hình dáng cây lúa trong quá trình sinh trởng
- Sự đa dạng của các giống lúa và sản phẩm đợc chế biến từ lúa gạo
- Gv - thu bài, nhận xét giờ làm bài
Dặn dò : Soạn Chuyện ngời con gái Nam Xơng
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 32Nguyễn Dữ
AMục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì.
- Hiện thực về ngời phụ nữ việt nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện.
- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trơng.
- GV: tham khảo Nguyễn Dữ và Truyền kỳ mạn lục Đọc hiểu văn bản 9
- HS: Tóm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng, soạn bài
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
+ Nguyễn Dữ sống khoảng thế kỷ XVI
triều Lê suy thoái, chiến tranh Lê, Mạc, Trịnh
Ông học rộng tài cao làm quan 1 năm sau về
ẩn dật
+ “Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ
đ-ợc lu truyền) viết bằng chữ Hán, gồm 20
truyện, khai thác từ những truyện cổ dân gian
và các truyền thuyết lịch sử, dã sử Cuối mỗi
truyện đều có lời bình
+ Nội dung có giá trị hiện thực và nhân
đạo sâu sắc Tác giả lấy xa để nói nay, lấy cái
kỳ để nói cái thực Nhân vật chính thờng là :
Ngời phụ nữ đức hạnh, khát khao cuộc sống
bình yên nhng thế lực bạo tàn và cả lễ giáo
khắc nghiệt lại xô đẩy họ vào những cảnh ngộ
éo le, oan khuất bất hạnh Những ngời có trí
thức có tâm huyết, bất mãn với thời cuộc,
không chịu trói mình trong vòng danh lợi chật
Trang 33ma chay chu tất
+ Giặc tan, Trơng Sinh về nhà, nghe lời
con nghi vợ không chung thủy
+ Vũ Nơng bị oan gieo mình xuống sông
tự vẫn
+ Một đêm Trơng Sinh bên con, con chỉ
chiếc bóng nói là ngời hay tới với mẹ Trơng
Sinh tỉnh ngộ hiểu nỗi oan của vợ
+ Phan Lang ngời cùng làng Vũ Nơng do
cứu mạng thần rùa nên khi bị nạn đợc Linh
Phi cứu thoát
+ Phan Lang gặp Vũ Nơng, Vũ Nơng gửi
hoa vàng cùng lời nhắn Trơng Sinh
+ Trơng Sinh nghe kể, lập đàn giải oan,
Vũ Nơng trở về khi ẩn khi hiện
GV: Nội dung chính của truyện ?
- GV nhận xét, khái quát và nêu vấn đề :
Có nguồn gốc từ truyện “Vợ chàng
Tr-ơng” nhng truyện dân gian thiên về kể sự kiện
dẫn đến nỗi oan khuất của Vũ Nơng, không có
cảnh kết Vũ Nơng sống ở thủy cung và yếu tố
kỳ ảo cuối truyện
GV: Theo diễn biến truyện xoay quanh nhân
tiết theo trình tự cụ thể nh thế nào ?
+ Vũ Nơng : Khi mới lấy chồng -> Khi tiễn
chồng đi lính -> Khi xa chồng -> Khi bị
chồng nghi oan
+ Trơng Sinh : Xuất thân -> Khi lấy vợ ->
Hết chiến tranh trở về
- GV thuyết trình nâng cao :
Truyện cổ tích thờng thiên về cốt truyện
và hành động nhân vật Truyện của Nguyễn
Dữ đặt nhân vật vào nhiều tình huống khác
* Điểm sáng tạo của Nguyễn Dữ trên cơ
sở truyện dân gian
4- Bố cục :
3 phần:+ Cuộc hôn nhân, sự xa cách vìchiến tranh và phẩm hạnh của Vũ Nơng + Nỗi oan khuất và cái chết bithảm của Vũ Nơng
+ Vũ Nơng ở thủy cung và nỗi oan
đợc giải
II- Tìm hiểu văn bản 1- Nhân vật Vũ N ơng
* Trong cuộc sống vợ chồng bình th ờng
- Ngời phụ nữ đẹp, thùy mị, nết na và giữgìn khuôn phép
* Khi tiễn chồng đi lính
- Không mong vinh hiển chỉ mong trở vềbình an
- Cảm thông những vất vả, gian lao củachồng
- Cảm thông cho cả nỗi niềm của ngời mẹ
xa con
Trang 34- Tình huống đầu tiên và tính cách của Vũ
N-ơng là gì ?
+ Ngay giới thiệu là ngời thùy mị, nết na,
lại thêm t dung tốt đẹp Chồng có tính đa nghi
nhng nàng là ngời vợ tốt, biết giữ đạo làm vợ
+ Nàng rót rợu tiễn chồng và nói những lời
ai nghe cũng ứa hàng lệ Nàng không mong
vinh hiển mà chỉ mong cho chồng đợc bình an
trở về Đó là ớc mong bình thờng của ngời phụ
nữ khát khao cuộc sống gia đình bình yên
- HS đọc đoạn Chỉ e việc quân ch“ a có ”
mà còn cảm thông với nỗi niềm của ngời mẹ ?
Chi tiết nào nói điều đó ? (tiện thiếp băn
khoăn, mẹ hiền lo lắng)
- Tác giả đã miêu tả nỗi buồn thơng nhớ
chồng khắc khoải triền miên theo năm tháng ?
+ Lời trối trăng của ngời mẹ trớc lúc mất
là sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công
lao của nàng “Một tấm thân phụ mẹ” SGK
Nhận xét nhân vật Trơng Sinh Liệt kê các yếu
tố kỳ ảo của truyện
* Khi xa chồng :
- Là ngời vợ thuỷ chung yêu chồng thathiết
- Là ngời mẹ hiền, dâu thảo
=> Là ngời phụ nữ có phẩm chất tốt đẹptiêu biểu ngời phụ nữ Việt Nam
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 35- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì.
- Hiện thực về ngời phụ nữ việt nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện.
- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trơng.
- GV: tham khảo Nguyễn Dữ và Truyền kỳ mạn lục Đọc hiểu văn bản 9
- HS:Tóm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng
C- tiến trình dạy và học :
1
ổ n định tổ chức : ( 1 phút)
2 Kiểm tra : (5 phút)
Nhân vật Vũ Nơng bộc lộ tính cách gì qua ba tình huống đã tìm hiểu ở tiết trớc ?
+ Trong cuộc sống bình thờng : Luôn giữ gìn khuôn phép
+ Khi tiễn chồng : không mong vinh hiển chỉ mong bình an, cảm thông vất vảgian lao của chồng, cảm thông nỗi niềm của ngời mẹ
+ Khi xa chồng : là ngời vợ thủy chung, yêu chồng, là mẹ hiền dâu thảo
=> Là ngời phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp, tiêu biểu cho ngời phụ nữ Việt Nam
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
-GV giao vấn đề nhiệm vụ
+ Khi bị chồng nghi oan nàng đã c sử nh thế
nào?
-Hoạt động nhóm: ( 6')
Các nhóm nêu nội dung các lời thoại
-Đại diện nhóm trình bày-> nhóm khác nhận
- Lời thoại 1: Tìm mọi cách để hàn gắnhạnh phúc gia đình đang có nguy cơ đổvỡ
Lời thoại 2 : Đau đớn thất vọng
Lời thoại 3: Thất vọng tột cùng, hành độngquyết liệt bảo toàn danh dự
=> đó là hành động quyết liệt để bảo toàndanh dự
Trang 36phận sau khi mọi cố gắng không thành-> đó là
hành động bảo toàn danh dự có sự chỉ đạo của
lí trí
GV: Qua đó em có nhận xét gì về tính cách
của Vũ Nơng?
- GV khái quát nâng cao :
Vũ Nơng là một phụ nữ xinh đẹp, thùy mị,
nết na, hiền thục, đảm đang tháo vát, rất mực
hiếu thảo, một dạ thủy chung, hết lòng vun
đắp hạnh phúc gia đình Nàng xứng đáng đợc
hởng hạnh phúc nhng trong xã hội phong kiến
bất công lại chết oan uổng
- Giới thiệu nhân vật Trơng Sinh ?
-GV: Tình huống bất ngờ dẫn tới việc Trơng
Sinh nghi ngờ là gì ? Nhận xét về cách xây
dựng tình huống đó ?
+ Lời nói của đứa trẻ ngây thơ chứa đầy
những dữ kiện đáng ngờ (Thoạt đầu là sự ngạc
nhiên của nó khi thâý mình có 2 ngời cha Khi
bị hỏi nó nói thêm “ngời đàn ông, đêm nào
cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi
cũng ngồi” Thông tin ngày một gay cấn nh đổ
thêm dầu vào lửa, với Trơng Sinh lại càng
bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ, không
tin nhân chứng bênh vực cho nàng, nhất quyết
không nói ra duyên có để vợ có cơ hội minh
oan
+ Nút thắt truyện ngày một chặt, kịch tính
ngày một cao Trơng Sinh trở thành kẻ vũ phu,
thô bạo dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ
N-ơng
- GV khái quát :
Trơng Sinh từ một ngời chồng độc đoán,
ghen tuông mù quáng đã trở thành một kẻ vũ
phu, thô bạo, buộc ngời phụ nữ đáng thơng
phải chết một cách bi thảm
- GV:Vậy nguyên nhân gây ra cái chết của Vũ
Nơng ? Cái chết của đó đã chứng tỏ điều gì ?
Phân tích những yếu tố kỳ ảo (7 phút)
- GV thuyết trình :
Truyện cổ tích “Vợ chàng Trơng” kết thúc
thằng bé chỉ chiếc bóng trên tờng, Trơng Sinh
tỉnh ngộ thấu nỗi oan của vợ Kết thúc nh vậy
có hậu nhng Nguyễn Dữ vẫn thêm vào đoạn
kết đem lại cho TP sức hấp dẫn và những giá
2- Nhân vật Tr ơng Sinh và nguyên nhân nỗi oan khuất của Vũ N ơng
* Nhân vật Tr ơng Sinh
- Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nơng và TrơngSinh có phần không bình đẳng
- Có tính đa nghi, trở về rất buồn vì mẹmất
* Tình huống bất ngờ
- Lời nói đứa trẻ chứa đầy dữ kiện đángngờ
3- Những yếu tố kỳ ảo :
Trang 37động Linh Phi gặp Vũ Nơng
+ Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra sau khi
Tr-ơng Sinh lập đàn giải oan lung linh huyền
ảo
-GV: Đây là yếu tố hoang đờng không thể
thiếu trong truyện truyền kỳ nhng Nguyễn Dữ
khiến ngời đọc thấy rất thực và gần gũi Vì
sao ?
+ Kết hợp với yếu tố thực về địa danh, về
thời điểm lịch sử, nhân vật, sự kiện, những
trang phục của mĩ nhân, tình cảnh nhà Vũ
N-ơng khi nàng mất
- Yếu tố kỳ ảo này còn có những ý nghĩa nh
thế nào ?
+ Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nơng dù ở thế
giới khác nàng vẫn nặng tình với cuộc đời, vẫn
quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên,
th-ơng nhớ quê nhà Dù không còn là ngời trần
gian nàng vẫn khao khát đợc phục hồi danh
dự
+ Tạo nên kết thúc có hậu cho truyện, thể
hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công
bằng : ngời tốt dù có trải qua bao oan khuất
cuối cùng cũng đợc đền trả xứng đáng, cái
thiện bao giờ cũng chiến thắng
- Cách kết thúc có hậu đó có giảm đi tính bi
kịch của truyện không ? Bài học giáo dục ở
đây là gì ?
+ Vũ Nơng trở về trong uy nghi rực rỡ nhng
chỉ thấp thoáng, khi ẩn khi hiện -> đàn giải
oan chỉ chút an ủi cho ngời bạc phận chứ
không làm sống lại tình xa, hạnh phúc thực sự
không còn nữa Sự ra đi của Vũ Nơng biểu
hiện thái độ phủ định cõi trần thế với cái xã
hội bất công, ngời phụ nữ không có hạnh
Khẳng định nét đẹp của ngời phụ nữ Việt
Nam, đồng thời cảm thơng cho số phận nhỏ
nhoi, đầy tính bi kịch của họ dới chế độ phong
kiến Đây là một áng văn hay, thành công về
-Chuẩn bị Xng hô trong hội thoại
- Là những yếu tố hoang đờng nhng vẫnrất thực và gần gũi
-
ý nghĩa :
+ Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nơng+ Kết thúc có hậu
Trang 38- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
- Hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng viêt.
- đặc điểm sử dụng từ ngữ xng hô trong tiếng việt
-GV: Một số tình huống giao tiếp Thơ Tố Hữu - SGK
- HS:Tìm từ ngữ xng hô trong ca dao dân ca
* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới
-GV: Tại sao có sự thay đổi về cách xng hô
nh vậy ? Đối tợng và tình huống giao tiếp
có ảnh hởng tới cách xng hô không ?
+ Tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế
I- Từ ngữ x ng hô và việc sử dụng từ ngữ x ng hô
1- Ví dụ :
- Từ ngữ xng hô phong phú, giàu sức biểu cảm.
* Đoạn trích ( SGK) - xác định từ ngữ xng hô
+ Đoạn 1 : Anh – Em ; Chú mày - ta -> Xng hô không bình đẳng, một kẻ ở thế mạnh kiêu căng, hách dịch, một kẻ
Trang 39của 2 ngời trong 2 hoàn cảnh khác nhau.
+ Dế Choắt không coi mình là đàn em
nữa mà nói với Mèn với t cách là bạn.
- HS đọc ghi nhớ SGK 39 ?
- GV đ a tình huống :
Hai học sinh thái độ, c xử khi học ở
trờng, khi không còn học ở trờng Nhận xét
nêu ý kiến của mình.
* hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập
(20 phút)
- Lời mời có sự nhầm lẫn trong cách dùng
từ xng hô ?Em hãy giải thích sự nhầm lẫn
đó ? nếu nói đúng phải nh thế nào ?
khoa học : Tăng tính khách quan của bài
viết, thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
Tr-ờng hợp cần nhấn mạnh ý kiến riêng của cá
nhân thì dùng “tôi”.
+ Từ xng hô của Thánh Gióng với mẹ
và với sứ giả : Thể hiện thái độ tự hào, tự tin
của cậu bé -> Gióng là ngời khác thờng.
(Cần chú ý khi dùng từ ngữ xng hô trong
văn tự sự).
+ Cách dùng từ xng hô và thái độ ngời
nói trong đoạn : Danh tớng vẫn xng hô nh
trớc, ngời thày giáo gọi là ngài vẫn không
đổi -> bài học sâu sắc về “Tôn s trọng đạo”.
+ Kẻ có vị thế, quyền lực (cai lệ) : Ông
– mày, thằng kia (trịnh thợng, hống hách)
+ Ngời dân bị đàn áp (chị Dậu) : nhà
cháu - ông (hạ mình, nhẫn nhục) Sau có sự
thay đổi : tôi - ông, bà - mày (sự phản
kháng quyết liệt của ngời bị dồn đến bớc
có ngời nói không gộp ngời nghe 2- Bài tập 2 (40)
Trang 40c¸ch dÉn trùc tiÕp vµ c¸ch dÉn gi¸n tiÕp
A Môc tiªu:
1 KiÕn thøc
- C¸ch dÉn trùc tiÕp vµ lêi dÉn trùc tiÕp.
- C¸ch dÉngi¸n tiÕp vµ lêi dÉn gi¸n tiÕp.