1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 12 (Tuần 19)

11 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vợ Chồng A Phủ
Người hướng dẫn Vũ Trung Kiên
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 102,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: tổ chức cho HS phát biểu cảm nhận về nghệ thuật miêu tả những yếu tố tác động đến sự hồi sinh của Mị, đặc biệt là tiếng sáo và diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân.. - "Tiế

Trang 1

TUẦN 19, Tiết 55,56,47 Gv: VŨ TRUNG KIấN Ngày soạn: 29 /12/2008

Vợ chồng a phủ

55;56 -A Mục tiờu cần đạt:

- T tởng nhân đạo của tác phẩm: số phận bi thảm của ngời nông dân Tây Bắc dới chế độ cũ và tinh thần đấu tranh để tự giải phóng.

- Thấy đợc nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của Tô Hoài: kể chuyện lôi cuốn, mô tả diễn biến tâm lý tinh tế, dựng cảnh sinh động, gợi cảm, ngôn ngữ giàu chất tạo hình, chất trữ tình thơ mộng.

B Phương tiện thực hiện:

- Thiết kế bài giảng, SGK, SGV, phiếu học tập…

C Tiến trỡnh bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: Tổ chức tổ cho

HS tìm hiểu chung

về:

- Cuộc đời, sự nghiệp

văn học và phong

cách sáng tác của Tô

Hoài

- Xuất xứ truyện Vợ

chồng A Phủ của Tô

Hoài

Hoạt động 2:

GV: Cho HS đọc và

tóm tắt văn bản tác

phẩm GV đọc mẫu

1 đoạn HS có giọng

đọc tốt đọc nối tiếp

một số đoạn.

Hoạt động 3:

GV: Tổ chức cho HS

đọc - hiểu văn bản.

Cảm nhận chung của

em về đoạn văn? (Âm

HS đọc phần Tiểu

dẫn, dựa vào những

hiểu biết của bản thân

để trình bày những nét cơ bản

HS đọc và tóm tắt văn bản tác phẩm.

+ Đọc- hiểu trớc ở nhà.

+ Đọc diễn cảm một số

đoạn ở lớp.

HS: Đọc đoạn đầu văn bản, nhận xét cách giới thiệu nhân vật Mị, cảnh ngộ của

Mị, những đày đọa tủi cực khi Mị bị bắt làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen Ông sinh năm 1920 Quê nội ở Thanh Oai, Hà Đông (nay là

Hà Tây) nhng ông sinh ra và lớn lên ở quê ngoại: làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay là phờng Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy Hà Nội)

Tô Hoài viết văn từ trớc cách mạng, nổi tiếng

với truyện đồng thoại Dế mèn phiêu lu kí Tô Hoài

là một nhà văn lớn sáng tác nhiều thể loại Số lợng tác phẩm của Tô Hoài đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại.

Năm 1996, Tô Hoài đợc nhà nớc tặng giải thởng

Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

Lối trần thuật của Tô Hoài rất hóm hỉnh, sinh

động Ông rất có sở trờng về loại truyện phong tục

và hồi kí Một số tác phẩm tiêu biểu của Tô Hoài

nh: Dế mèn phiêu lu kí (1941), O chuột (1942), Nhà nghèo (1944), Truyện Tây Bắc (1953), Miền Tây

(1967),…

2 Xuất xứ tác phẩm

Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tây Bắc

(1954) Tập truyện đợc tặng giải nhất- giải thởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954- 1955

3 Đọc và tóm tắt tác phẩm

Cần đảm bảo một số ý chính:

+ Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng ự

do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá Tra.

+ Lúc đầu Mị phản kháng nhng dần dần trở nên

tê liệt, chỉ "lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa" + Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhng

bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà.

+ A Phủ vì bất bình trớc A Sử nên đã đánh nhau

và bị bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ cho nhà Thống lí.

+ Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bị

đánh, bị trói đứng vào cọc đến gần chết.

+ Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 ngời chạy trốn

đến Phiềng Sa.

+ Mị và A Phủ đợc giác ngộ, trở thành du kích.

II nội dung chính

1 Tìm hiểu nhân vật Mị

a) Mị- Thân phận làm dâu gạt nợ.

"Ai ở xa về …" "

+ Mị xuất hiện không phải ở phía chân dung ngoại hình mà ở phía thân phận- một thân phận quá nghiệt ngã- một con ngời bị xếp lẫn với những vật vô tri giác (tảng đá, tàu ngựa, …" )- một thân phận đau khổ, éo le.

Trang 2

TUẦN 19, Tiết 55,56,47 Gv: VŨ TRUNG KIấN Ngày soạn: 29 /12/2008

hởng, giọng văn, cách

giới thiệu nhân vật )

- Mở đầu truyện, Mỵ

hiện lên qua những

chi tiết NT nào? Chi

tiết nào dự báo số

phận bi thơng của

Mỵ sau này?

- Sao làm con dâu nhà

giàu nhng mặt Mỵ

lúc nào cũng "buồn

r-ời rợi"?

- Tìm hiểu số phận

của Mỵ trớc khi làm

dâu nhà thống lý?

GV: tổ chức cho HS

phát biểu cảm nhận

về nghệ thuật miêu tả

những yếu tố tác

động đến sự hồi sinh

của Mị, đặc biệt là

tiếng sáo và diễn biến

tâm trạng Mị trong

đêm tình mùa xuân

GVH: Sức sống tiềm

tàng trong nhân vật

Mỵ đợc thể hiện nh

thế nào?

GVH: Sự tác động

của đêm tình mùa

xuân đến tâm hồn

Mỵ?

GVH: Tiếng sáo đợc

mô tả bao nhiêu lần?

Tiếng sáo trong cảm

nhận của Mỵ?

Tra.

- HS thảo luận và phát biểu tự do GV

định hớng, nhận xét, nhấn mạnh những ý kiến đúng và điều chỉnh những ý kiến cha chính xác.

HS thảo luận và phát biểu tự do GV

định hớng, nhận xét, nhấn mạnh những ý kiến đúng và điều chỉnh những ý kiến cha chính xác.

HS thảo luận và phát biểu tự do GV

định hớng, nhận xét, nhấn mạnh những ý kiến đúng và điều chỉnh những ý kiến cha chính xác.

+ Mị không nói, chỉ "lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa" Ngời đàn bà ấy bị cầm tù trong ngục thất tinh thần, nơi lui vào lui ra chỉ là "một căn buồng kín mít chỉ có một chiếc cửa sổ, một lỗ vuông bằng bàn tay" Đã bao năm rồi, ngời đàn bà

ấy chẳng biết đến mùa xuân, chẳng đi chơi tết…" + "Sống lâu trong cái khổ Mị cũng đã quen rồi",

"Mị tởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa", Mị chỉ "cúi mặt, không nghĩ ngợi", chỉ

"nhớ đi nhớ lại những việc giống nhau" Mị không còn ý thức đợc về thời gian, tuổi tác và cuộc sống.

Mị sống nh một cỗ máy, một thói quen vô thức Mị vô cảm, không tình yêu, không khát vọng, thậm chí không còn biết đến khổ đau Điều đó có sức ám

ảnh đối với độc giả, gieo vào lòng ngời những xót thơng.

b) Mị- một sức sống tiềm ẩn:

+ Nhng đâu đó trong cõi sâu tâm hồn ngời đàn

bà câm lặng vì cơ cực, khổ đau ấy vẫn tiềm ẩn một cô Mị ngày xa, một cô Mị trẻ đẹp nh đóa hoa rừng

đầy sức sống, một ngời con gái trẻ trung giàu đức hiếu thảo Ngày ấy, tâm hồn yêu đời của Mị gửi vào tiếng sáo "Mị thổi sáo giỏi, thổi lá cũng hay

nh thổi sáo"

+ ở Mị, khát vọng tình yêu tự do luôn luôn mãnh liệt Nếu không bị bắt làm con dâu gạt nợ, khát vọng của Mị sẽ thành hiện thực bởi "trai đến

đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị" Mị đã từng hồi hộp khi nghe tiếng gõ cửa của ngời yêu.

Mị đã bớc theo khát vọng của tình yêu nhng không ngờ sớm rơi vào cạm bẫy.

+ Bị bắt về nhà Thống lí, Mị định tự tử Mị tìm

đến cái chết chính là cách phản kháng duy nhất của một con ngời có sức sống tiềm tàng mà không thể làm khác trong hoàn cảnh ấy "Mấy tháng ròng đêm nào Mị cũng khóc", Mị trốn về nhà cầm theo một nắm lá ngón Chính khát vọng đợc sống một cuộc sống đúng nghĩa của nó khiến Mị không muốn chấp nhận cuộc sống bị chà đạp, cuộc sống lầm than, tủi cực, bị đối xử bất công nh một con vật

+ Tất cả những phẩm chất trên đây sẽ là tiền đề, là cơ sở cho sự trỗi dậy của Mị sau này Nhà văn miêu tả những tố chất này ở Mị khiến cho câu chuyện phát triển theo một lô gíc tự nhiên, hợp lí Chế độ phong kiến nghiệt ngã cùng với t tởng thần quyền có thể giết chết mọi ớc mơ, khát vọng, làm

tê liệt cả ý thức lẫn cảm xúc con ngời nhng từ trong sâu thẳm, cái bản chất ngời vẫn luôn tiềm ẩn

và chắc chắn nếu có cơ hội sẽ thức dậy, bùng lên.

c) Mị- sự trỗi dậy của lòng ham sống và khát vọng hạnh phúc

+ Những yếu tố tác động đến sự hồi sinh của Mị:

- "Những chiếc váy hoa đã đem phơi trên mỏm đá, xòe nh con bớm sặc sỡ, hoa thuốc phiện vừa nở trắng lại đổi ra màu đỏ hau, đỏ thậm rồi sang màu tím man mác"

- "Đám trẻ đợi tết chơi quay cời ầm trên sân chơi trớc nhà" cũng có những tác động nhất định đến tâm lí của Mị

- Rợu là chất xúc tác trực tiếp để tâm hồn yêu đời, khát sống của Mị trỗi dậy "Mị đã lấy hũ rợu uống ừng ực từng bát một" Mị vừa nh uống cho hả giận vừa nh uống hận, nuốt hận Hơi men đã dìu tâm hồn Mị theo tiếng sáo.

+ Trong đoạn diễn tả tâm trạng hồi sinh của Mị, tiếng sáo có một vai trò đặc biệt quan trọng

Trang 3

TUẦN 19, Tiết 55,56,47 Gv: VŨ TRUNG KIấN Ngày soạn: 29 /12/2008

GVH: Diễn biến tâm

trạng của Mỵ trong

đêm tình mùa xuân ?

HS thảo luận và phát biểu tự do GV

định hớng, nhận xét, nhấn mạnh những ý kiến đúng và điều chỉnh những ý kiến cha chính xác.

- "Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha, bồi hồi Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của ngời đang thổi".

"Ngày trớc, Mị thổi sáo giỏi …" Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay nh thổi sáo Có biết bao nhiêu ngời mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị hết núi này sang núi khác"

- "Tiếng sáo gọi bạn cứ thiết tha, bồi hồi", "ngoài

đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo", "tai Mị vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng", "mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đờng", "Mị vẫn nghe tiếng sáo đa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi", "trong đầu Mị rập rờn tiếng sáo", …"

- Tô Hoài đã miêu tả tiếng sáo nh một dụng ý nghệ thuật để lay tỉnh tâm hồn Mị Tiếng sáo là biểu t-ợng của khát vọng tình yêu tự do, đã theo sát diễn biến tâm trạng Mị, là ngọn gió thổi bùng lên đốm lửa tởng đã nguội tắt Thoạt tiên, tiếng sáo còn

"lấp ló", "lửng lơ" đầu núi, ngoài đờng Sau đó, tiếng sáo đã thâm nhập vào thế giới nội tâm của

Mị và cuối cùng tiếng sáo trở thành lời mời gọi tha thiết để rồi tâm hồn Mị bay theo nó.

+ Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân:

- Dấu hiệu đầu tiên của việc sống lại đó là Mị nhớ lại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn ngủi trong cuộc đời tuổi trẻ của mình và niềm ham sống trở lại "Mị thấy phơi phới trở lại, lòng đột nhiên vui s-ớng nh những đêm tết ngày trớc" "Mị còn trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ lắm Mị muốn đi chơi"

- Phản ứng đầu tiên của Mị : "nếu có nắm lá ngón rong tay Mị sẽ ăn cho chết" Mị đã ý thức đợc tình cảnh đau xót của mình Những giọt nớc mắt tởng

đã cạn kiệt vì đau khổ đã lại có thể lăn dài

- Từ những sôi sục trong tâm t đã dẫn Mị tới hành

động "lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu" Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu chỉ là bóng tối Mị muốn thắp lên ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình

- Hành động này đẩy tới hành động tiếp: Mị

"quấn tóc lại, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách".

- Mị quên hẳn sự có mặt của A Sử, quên hẳn mình

đang bị trói, tiếng sáo vẫn dìu tâm hồn Mị "đi theo những cuộc chơi, những đám chơi"

- Tô Hoài đã đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống bi kịch: khát vọng mãnh liệt- hiện thực phũ phàng khiến cho sức sống ở Mị càng thêm phần dữ dội Qua đây, nhà văn muốn phát biểu một t tởng: sức sống của con ngời cho dù bị giẫm đạp bị trói chặt vẫn không thể chết mà luôn luôn âm ỉ, chỉ gặp dịp là bùng lên.

* Sức sống bị vùi dập:

- A Sử về: Trói Mỵ bằng những vòng dây trói khác nhau.

- ý nghĩa: + "Thắt lng"- Ngời chồng trói vợ - xem

đó là quyền có đợc.

+ "Thúng sợi đay"- Trói một nô lệ đang nổi loạn + "Tóc Mỵ"- Chính Mỵ tự chấp nhận số phận

d) Mị trớc cảnh A Phủ bị trói

+ Trớc cảnh A Phủ bị trói, ban đầu Mị hoàn toàn vô cảm: "Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay" + Thế rồi, "Mị lé mắt trông sang thấy một dòng nớc mắt lấp lánh bò xuống hai hỏm má đã xám

đen lại …" " Giọt n ớc mắt tuyệt vọng của A Phủ đã giúp Mị nhớ lại mình, nhận ra mình, xót xa cho mình Thơng ngời và thơng mình đồng thời nhận

ra tất cả sự tàn ác của nhà Thống lí, tất cả đã

Trang 4

TUẦN 19, Tiết 55,56,47 Gv: VŨ TRUNG KIấN Ngày soạn: 29 /12/2008

GV: tổ chức cho HS

phân tích diễn biến

tâm trạng Mị trớc

cảnh A Phủ bị trói

GVH: gợi ý: lúc đầu?

Khi nhìn thấy dòng

n-ớc mắt của A Phủ?

Hành động cắt dây

trói của Mị?

GV: tổ chức cho HS

tìm hiểu về nhân vật

A Phủ (sự xuất hiện,

thân phận, tính cách,

…)

GV định hớng, nhận

xét, nhấn mạnh

những ý kiến đúng và

điều chỉnh những ý

kiến cha chính xác

GV: Cho HS phát

biểu cảm nhận về

cảnh xử kiện A Phủ

quái đản, lạ lùng

trong tác phẩm

HS thảo luận và phát biểu tự do GV

định hớng, nhận xét, nhấn mạnh những ý kiến đúng và điều chỉnh những ý kiến cha chính xác.

HS thảo luận và phát biểu tự do GV

định hớng, nhận xét, nhấn mạnh những ý kiến đúng và điều chỉnh những ý kiến cha chính xác.

HS thảo luận và

khiến cho hành động của Mị mang tính tất yếu + Tất nhiên, Mị cũng rất lo lắng, hoảng sợ Mị sợ mình bị trói thay vào cái cọc ấy, "phải chết trên cái cọc ấy" Khi đã chạy theo A Phủ, cái ý nghĩ ấy vẫn còn đuổi theo Mị: "ở đây thì chết mất" Nỗi lo lắng của Mị cũng là một khía cạnh của lòng ham sống, nó đã tiếp thêm cho Mị sức mạnh vùng thoát khỏi số phận mình.

 Mị là cô gái trẻ đẹp, bị đẩy vào tình cảnh bi đát, triền miên trong kiếp sống nô lệ, Mị dần dần bị tê liệt Nhng trong Mị vẫn tiềm tàng sức sống Sức sống ấy đã trỗi dậy, cho Mị sức mạnh dẫn tới hành

động quyết liệt, táo bạo Cho thấy Mị là cô gái có

đời sống nội tâm âm thầm mà mạnh mẽ

Nhà văn đã dụng công miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Mị Qua đó để thể hiện t tởng nhân đạo sâu sắc, lớn lao.

2 Tìm hiểu nhân vật A Phủ

a) Sự xuất hiện của A Phủ

A Phủ xuất hiện trong cuộc đối đầu với A Sử:

"Một ngời to lớn chạy vụt ra vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử Con quay gỗ ngát lăng vào giữa mặt Nó vừa kịp bng tay lên, A Phủ đã xộc tới nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai

áo đánh tới tấp"  Hàng loạt các động từ chỉ hành động nhanh, mạnh, dồn dập thể hiện một tính cách mạnh mẽ, gan góc, một khát vọng tự do

đợc bộc lộ quyết liệt.

b) Thân phận của A Phủ + Cha mẹ chết cả trong trận dịch đậu mùa + A Phủ là một thanh niên nghèo

+ Cuộc sống khổ cực đã hun đúc ở A Phủ tính cách ham chuộng tự do, một sức sống mạnh mẽ, một tài năng lao động đáng quý: "biết đúc lỡi cày,

đục cuốc, cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo"

+ A Phủ là đứa con của núi rừng, tự do, hồn nhiên, chất phác.

c) Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng

+ Cuộc xử kiện diễn ra trong khói thuốc phiện

mù mịt tuôn ra các lỗ cửa sổ nh khói bếp "Ngời thì đánh, ngời thì quỳ lạy, kể lể, chửi bới Xong một lợt đánh, kể, chửi, lại hút Cứ thế từ tra đến hết đêm" Còn A Phủ gan góc quỳ chịu đòn chỉ im

nh tợng đá.

+ Hủ tục và pháp luật trong tay bọn chúa đất nên kết quả: A Phủ trở thành con ở trừ nợ đời đời kiếp kiếp cho nhà Thống lí Pá Tra.

Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng và cảnh A Phủ bị

đánh, bị trói vừa tố cáo sự tàn bạo của bọn chúa

đất vừa nói lên tình cảnh khốn khổ của ngời dân.

3 Giá trị nội dung t tởng tác phẩm

a) Giá trị hiện thực

- Bức tranh đời sống xã hội của dân tộc miền núi Tây Bắc- một thành công có ý nghĩa khai phá của Tô Hoài ở đề tài miền núi.

- Bộ mặt của chế độ phong kiến miền núi: khắc nghiệt, tàn ác với những cảnh tợng hãi hùng nh địa ngục giữa trần gian.

- Phơi bày tội ác của bọn thực dân Pháp.

- Những trang viết chân thực về cuộc sống bi thảm của ngời dân miền núi.

b) Giá trị nhân đạo:

- Cảm thông sâu sắc đối với ngời dân.

- Phê phán gay gắt bọn thống trị

- Ngợi ca những gì tốt đẹp ở con ngời.

- Trân trọng, đề cao những khát vọng chính

đáng của con ngời.

- Chỉ ra con đờng giải phóng ngời lao động có cuộc

Trang 5

TUẦN 19, Tiết 55,56,47 Gv: VŨ TRUNG KIấN Ngày soạn: 29 /12/2008

GV tổ chức cho HS

rút ra những giá trị

nội dung t tởng của

tác phẩm

GV tổ chức cho HS

nhận xét về:

+ Nghệ thuật xây

dựng nhân vật, miêu

tả tâm lí

+ Nét độc đáo về việc

quan sát và miêu tả

nếp sinh hoạt, phong

tục tập quán của ngời

dân miền núi

+ Nghệ thuật miêu tả

thiên nhiên

GV chia nhóm và

giao việc: mỗi nhóm

thảo luận về một khía

cạnh

Hoạt động 4:

Tổ chức tổng kết GV tổ chức cho HS rút ra những giá trị cơ bản của tác phẩm GV định hớng phát biểu tự do GV định hớng, nhận xét, nhấn mạnh những ý kiến đúng và điều chỉnh những ý kiến cha chính xác HS thảo luận và phát biểu tự do GV định hớng, nhận xét, nhấn mạnh những ý kiến đúng và điều chỉnh những ý kiến cha chính xác HS thảo luận và phát biểu tự do GV định hớng, nhận xét, nhấn mạnh những ý kiến đúng và điều chỉnh những ý kiến cha chính xác Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung GV định hớng và nhẫn mạnh những ý cơ bản. HS phát biểu và tự viết phần tổng kết đời tăm tối và số phận thê thảm. 4 Tìm hiểu những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm a) Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí: nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét (với Mị, tác giả ít miêu tả hành động, dùng thủ pháp lặp lại có chủ ý một số nét chân dung gây ấn tợng sâu đậm, đặc biệt tác giả miêu tả dòng ý nghĩ, tâm t, nhiều khi là tiềm thức chập chờn, …" với A Phủ, tác giả chủ yếu khắc họa qua hành động, công việc, những đối thoại giản đơn) b) Nghệ thuật miêu tả phong tục tập quán của Tô Hoài rất đặc sắc với những nét riêng (cảnh xử kiện, không khí lễ hội mùa xuân, những trò chơi dân gian, tục cớp vợ, cảnh cắt máu ăn thề,…" c) Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi với những chi tiết, hình ảnh thấm đợm chất thơ d) Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp dẫn e) Ngôn ngữ tinh tế mang đậm màu sắc miền núi III Tổng kết Qua việc miêu tả cuộc đời, số phận của Mị và A Phủ, nhà văn đã làm sống lại quãng đời tăm tối, cơ cực của ngời dân miền núi dới ách thống trị dã man của bọn chúa đất phong kiến, đồng thời khẳng định sức sống tiềm tàng, mãnh liệt không gì hủy diệt đợc của những kiếp nô lệ, khẳng định chỉ có sự vùng dậy của chính họ, đợc ánh sáng cách mạng soi đờng sẽ dẫn tới cuộc đời tơi sáng Đó chính là giá trị hiện thực sâu sắc, giá trị nhân đạo lớn lao, tiến bộ của Vợ chồng A Phủ Những giá trị này đã giúp cho tác phẩm của Tô Hoài đứng vững trớc thử thách của thời gian và đợc nhiều thế hệ bạn đọc yêu thích. 3 Củng cố - Dặn dũ: - Số phận - sức sống của nhân vật Mỵ - Giá trị nhân đạo đặc sắc của TP - Soạn bài Nhõn vật giao tiếp 4 Rỳt kinh nghiệm - Bổ sung :………

………

………

………

………

……….

Trang 6

TUẦN 19, Tiết 55,56,47 Gv: VŨ TRUNG KIấN Ngày soạn: 29 /12/2008

NHÂN VẬT GIAO TIẾP

57 -A Mục tiờu cần đạt:

Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ của họ đối với nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối nội dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong hoạt động giao tiếp.

- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định đợc chiến lợc giao tiếp trong những ngữ cảnh nhất định.

B Phương tiện thực hiện:

- Thiết kế bài giảng, SGK, SGV….

C Tiến trỡnh bài dạy:

1, Kiểm tra sĩ số & bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Phân

tích các ngữ liệu

1 GV gọi 1 HS đọc

ngữ liệu 1 (SGK) và

nêu các yêu cầu sau

(với HS cả lớp):

a) Hoạt động giao

tiếp trên có những

nhân vật giao tiếp

nào? Những nhân vật

đó có đặc điểm nh thế

nào về lứa tuổi, giới

tính, tầng lớp xã hội?

b) Các nhân vật giao

tiếp chuyển đổi vai

ngời nói, vai ngời

nghe và luân phiên lợt

lời ra sao? Lợt lời đầu

tiên của "thị" hớng tới

ai?

c) Các nhân vật giao

tiếp trên có bình đẳng

về vị thế xã hội

không?

d) Các nhân vật giao

tiếp trên có quan hệ

xa lạ hay thân tình

khi bắt đầu cuộc giao

tiếp?

e) Những đặc điểm về

vị thế xã hội, quan hệ

thân-sơ, lứa tuổi, giới

tính, nghề nghiệp,…

chi phối lời nói của

các nhân vật nh thế

nào?

HS thảo luận

và phát biểu

tự do

I Phân tích các ngữ liệu

1 Ngữ liệu 1

a) Hoạt động giao tiếp trên có những nhân vật giao tiếp là: Tràng, mấy cô gái và "thị" Những nhân vật đó

có đặc điểm :

- Về lứa tuổi : Họ đều là những ngời trẻ tuổi.

- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ.

- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ngời dân lao

động nghẹ đói.

b) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ngời nói, vai ngời nghe và luân phiên lợt lời nh sau:

- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là ngời nói, mấy cô gái là

ng-ời nghe.

- Tiếp theo: Mấy cô gái là ngời nói, Tràng và "thị" là ngời nghe.

- Tiếp theo: "Thị" là ngời nói, Tràng (là chủ yếu) và mấy cô gái là ngời nghe.

- Tiếp theo: Tràng là ngời nói, "thị" là ngời nghe.

- Cuối cùng: "Thị" là ngời nói, Tràng là ngời nghe Lợt lời đầu tiên của "thị" hớng tới Tràng.

c) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xã hội (họ đều là những ngời dân lao động cùng cảnh ngộ) d) Khi bắt đầu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ.

e) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,…" chi phối lời nói của các nhân vật khi giao tiếp Ban đầu cha quen nên chỉ là trêu đùa thăm dò Dần dần, khi đã quen họ mạnh dạn hơn Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ ra rất suồng sã.

GV hớng dẫn, gợi ý

và tổ chức

HS thảo luận và phát

biểu tự do

GV nhận xét, khẳng

định những ý kiến

đúng và điều chỉnh

những ý kiến sai

2.HS đọc

đoạn trích và trả lời những

(SGK)

HS trả lời

2 Ngữ liệu 2 a) Các nhân vật giao tiếp trong đoạn văn: Bá Kiến, mấy bà vợ Bá Kiến, dân làng và Chí Phèo.

Bá Kiến nói với một ngời nghe trong trờng hợp quay sang nói với Chí Phèo Còn lại, khi nói với mấy bà vợ, với dân làng, với Lí Cờng, Bá Kiến nói cho nhiều ngời nghe (trong đó có cả Chí Phèo).

b) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng ngời nghe:

+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng nên "quát".

+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp trên, lời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhng thực chất là

Trang 7

TUẦN 19, Tiết 55,56,47 Gv: VŨ TRUNG KIấN Ngày soạn: 29 /12/2008

đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế này?).

+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ đã

đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo đến "ăn vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ dành vừa có vẻ đề cao, coi trọng.

+ Với Lí Cờng- Bá Kiến là cha, cụ quát con nhng thực chất cũng là để xoa dịu Chí Phèo.

c) Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều chiến lợc giao tiếp:

+ Đuổi mọi ngời về để cô lập Chí Phèo.

+ Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí + Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình để xoa dịu Chí.

d) Với chiến lợc giao tiếp nh trên, Bá Kiến đã đạt đợc mục

đích và hiệu quả giao tiếp Những ngời nghe trong cuộc hội thoại với Bá Kiến đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến.

Đến nh Chí Phèo, hung hãn là thế mà cuối cùng cũng bị khuất phục.

Hoạt động 2: Tổ

chức rút ra nhận xét

GV nêu câu hỏi và

gợi ý: Từ việc tìm

hiểu các ngữ liệu

trên, anh (chị) rút ra

những nhận xét gì về

nhân vật giao tiếp

trong hoạt động giao

tiếp?

GV nhận xét và tóm

tắt những nội dung cơ

bản

HS thảo luận theo nhúm và trả lời.

II Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp

1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai ngời nói hoặc ngời nghe Dạng nói, các nhân vật giao tiếp thờng đổi vai luân phiên lợt lời với nhau Vai ngời nghe có thể gồm nhiều ngời, có trờng hợp ngời nghe không hồi đáp lời ngời nói.

2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những

đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống, văn hóa, môi trờng xã hội,… ) chi phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ).

3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh

mà lựa chọn chiến lợc giao tiếp phù hợp để đạt mục đích

và hiệu quả

Ngày đăng: 05/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w