Mục tiêu Qua tiết học, HS có thể : - Hiểu đợc nội dung vấn đề đợc đặt ra trong VB: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nh
Trang 1Tuần 2 - Tiết 6 Ngày
soạn:
Văn bản
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(G G Mác- két)
A Mục tiêu
Qua tiết học, HS có thể :
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đợc đặt ra trong VB: nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn
thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, lađấu tranh cho một thế giới hoà
bình Bớc đầu thấy đợc đặc sắc nghệ thuật của VB: nghị luận chính trị xã hội
với lí lẽ rõ ràng, toàn diên, cụ thể, đầy sức thuyết phục
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong VB
nghị luận chính trị, xã hội
- Có ý thức ngăn chặn các nguy cơ có ảnh hởng đến hoà bình thế giới
B Chuẩn bị :
- GV:Sgv, sgk, giáo án , tài liệu
- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy - học
- ổn định tổ chức :
- KTBC : ? Nêu vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác? Sau khi
phân tích
song văn bản em hiểu thêm đợc điều gì?
- Bài mới :
? Nêu hiểu biết của em về tác giả
Mác két?
? Em hãy cho biết xuất xứ của VB :"
Đấu tranh…" ?" ?
? Xét về tính chất nội dung, VB này
thuộc loạiVB nào ? Vì sao ?
- GV hớng dẫn đọc, GV đọc mẫu 1
đoạn sau đó gọi HS đọc và nhận xét
- Gv hớng dẫn giải nghĩa các từ khó
? Văn bản có thể chia làm mấy phần?
Nêu nội dung từng phần?
I Giới thiệu chung
1 Tác giả
- Mác – két: sinh 1928, nhà văn Cô lôm bia.Viết tiểu thuyết, truyện ngắn hiện thực
và huyền ảo
- Đợc nhận giải thởng Nô ben văn học năm 1982
2 Tác phẩm
Đợc trích từ bản tham luận của Mác két năm 1986 tại Mê – hi - cô
- VB nhật dụng vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn đợc đặt ra ở mọi thời đại
II Đọc - hiểu VB
1 Đọc – chú thích
- Đọc to, rõ ràng, đanh thép
2 Bố cục
- P1: Từ đầu -> vận mệnh thế giới
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- P2: Tiếp -> cho toàn thế giới Chạy đua chiến tranh hạt nhân là vô cùng tốn kém
- P3: Tiếp -> điểm xuất phát của nó
Chiến tranh hạt nhân là cực kì phi lí
- P3: Còn lại: Nhiệm vụ đấu tranh,ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình.
Trang 2? Lí lẽ mà tác giả đa ra để làm rõ
nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt
nhân là gì?
? Lí lẽ đó đợc chứng minh bằng
những chứng cứ nào?
? Những chứng cứ nào làm em ngạc
nhiên nhất?
( Học sinh bộc lộ theo sự hiểu biết
của mình)
? Em có nhận xét gì về cách đa lí lẽ
và chứng cứ của tác giả?
? Qua những lí lẽ, chứng cứ và thái độ
của tác giả, đoạn văn đã tác động
ng-ời đọc, ngng-ời nghe ntn?
? Qua các phơng tiện thông tin đại
chúng, em có thêm chứng cứ nào về
nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn
đang đe doạ cuộc sống của trái đất ?
3 Phân tích.
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
* Lí lẽ: Phát minh ra vũ khí hạt nhân quyết
định vận mệnh thế giới
* Chứng cứ:
- Hơn 50 000 đầu hạt nhân đợc bố trí khắp hành tinh
- Mỗi ngời phải chịu 4 tấn thuốc nổ
- Tiêu diệt tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa và phá huỷ thế cân bằng của hệ mặt trời
- Tiêu diệt 12 lần mọi dấu vết của sự sống trên tráI đất
-> Lí lẽ và dẫn chứng đợc đa ra đều dựa trên những tính toán khoa học Đợc lập luận một cách chặt chẽ, lô gíc và rất thuyết phục
=> Tác động mạnh mẽ vào nhận thức của mỗi ngời về sức mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân và cũng nh nguy cơ tiềm ẩn của chiến tranh hạt nhân
- Học sinh bộc lộ
D Củng cố – H ớng dẫn
? Văn bản" Đấu tranh…" ?" nhằm thể hiện một t tởng nổi bật Theo
em, đó
là t tởng nào?
- Nắm chắc những nội dung cơ bản của tiết học
- Chuẩn bị phần còn lại của VB
Tiết 7 Ngày soạn:
Văn bản
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ( tiếp )
( G G Mác- két)
A Mục tiêu: Qua tiết học HS có thể :
- Thấy đợc nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên
trái đất
và nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó vì một thế giới
hoà bình
- Rèn kĩ năng phân tích, tìm hiểu luận điểm, luận cứ trong VB nghị
luận
- Có thái độ căm ghét chiến tranh và tình cảm thiết tha với hoà bình
B Chuẩn bị :
- GV:Sgv, sgk, giáo án , tài liệu
Trang 3- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy - học
- ổn định tổ chức :
- KTBC : ? Trớc những lí lẽ và chứng cứ mà tác giả Mác két đa ra, em
có thái
độ gì về vấn đề này?
- Bài mới :
? Tại sao nói chạy đua vũ trang là
vô cùng tốn kém?
? Hãy tìm những chứng cứ mà tác
giả đa ra lập thành bảng so sánh để
chứng minh cho vấn đề trên/
Các lĩnh vực đời sống
- 100 tỉ USD cứu trợ: y tế, giáo
dục, vệ sinh và tiếp tế cho 500 triệu
trẻ em
- Phòng bệnh 14 năm bảo về đợc
hơn 1 tỉ ngời khỏi bệnh sốt rét, cứu
14 triệu trẻ em
- Đảm bảo ca lo cho 575 triệu ngời
- Nông cụ cần thiết cho các nớc
nghèo
- Xoá nạn mù chữ trên toàn thế giới
? Em nhận thấy trong cách lập luận
của tác giả có gì đặc biệt? Tác
dụng?
? Qua đó em có suy nghĩ gì về
cuộc chạy đua chiến tranh hạt
nhân?
? Qua các thông tin đại chúng, em
đợc biết thế giới dã có những biện
pháp nào để hạn chế cuộc chạy đua
chiến tranh hạt nhân?
? Hai phần đầu tác giả đã 2 lần nói
đến trái đất Vậy trái đất có ý nghĩa
ntn?
3 Phân tích ( tiếp)
b Chạy đua chiến tranh hạt nhân là vô cùng tốn kém.
- Vì chi phí cho chạy đua vũ trang là vô cùng tốn kém Nó làm mất đi khả năng tốt đẹp của con ngời
* HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét
* GV: Lập bảng so sánh lên bảng
Chi phí cho chiến tranh hạt nhân
- Chỉ gần bằng 100 nghìn máy bay B.1B của Mĩ và gần 7000 tên lửa vợt
đại châu
- Cha bằng: 10 tàu sân bay kiểu Ni- mít
- Gần bằng 149 tên lửa Mx
- Bằng 27 tên lửa Mx
- Chỉ bằng 2 chiếc tàu ngầm -> Chứng cứ cụ thể, xác thực cách so sánh đối lập
- Td: Làm nổi bật sự tốn kém ghê ghớm về kinh tế, cũng nh hành động vô nhân đạo của việc chạy đua hạt nhân
=> Chạy đua vũ trang là vô cùng tốn kém về tiền của Đồng thời đó còn là sự vô lí, vô nhân đạo vầ cần phải loại bỏ
* Kí các hiệp ớc:
- Cấm thử vũ khí hạt nhân
- Hạn chế só đầu đạn hạt nhân
- Không sản xuất vũ khí hạt nhân
c Chiến tranh hạt nhân là vô cùng phi lí
* Trái đất:
- Rất thiêng liêng cao cả
- Rất đáng đợc yêu quý và chân trọng
- Có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với mọi
Trang 4? Từ đó chúng ta phải có thái độ
ntn?
? Quá trình của sự sống trên trái
đất đợc tác giả lí giải ra sao?
? Em có nhận xét gì về cách lập
luận của tác giả?
? Từ đó em có nhận xét gì về ý
nghĩa của sự sống?
? Vậy mà chỉ cần một cái bấm nút
mà sự sống đã trở lại điểm xuất
phát Từ đó em có nhận xét gì về
cuộc chiến tranh hạt nhân?
? Sau khi cảnh báo sợ nguy hiểm,
hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân,
tác giả đã thể hiện thái độ ntn?
? Tiếng nói của họ là tiếng nói ntn?
? Mác két đã đề xuất sáng kiến gì?
ý tởng đó đã gửi gắm thông điệp
nào?
? Qua đó em thấy tác giả là ngời
ntn?
? Văn bản đã gửi tới chúng ta
những thông điệp gì?
? Phát biểu cảm nghĩ của em sau
khi học xong văn bản?
ngời -> Phải bảo vệ giữ gìn nâng niu, quý trọng Đồng thời phải chống mọi sự xâm phạm huỷ hoại…" ?
* Quá trình của sự sống trên trái đất:
- 380 triệu năm con bớm mới bay đợc
- 180 triệu năm bông hang mới nở
- Sau 4 kỉ địa chất con ngời mới phát triển
-> So sánh, đối lập: quá trình vĩ đại- nút bấm số liệu chính xác, khoa học, thuyết phục và sinh động
-> Sự sống không phải một sớm một chiều đã có đợc, mà phải trải qua nhiều triệu năm mới có đợc
- HS : thảo luận, phát biểu
- GV chốt: đó là hành động tự sát, hành
động phi lí, ngu ngốc và man rợ Vì nó
đi ngợc sự tiến hoá của tự nhiên, đi
ợc lại quy luật của sự phát triển, đi
ng-ợc lại lí trí và mong ớc của nhân loại
d Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình
* Thái độ:
- Đòi một thế giới không có vũ khí, một cuộc sống hoà bình
-> Phản đối ngăn chặn cuộc chạy đua
vũ trang hạt nhân Đấu tranh vì một thế giới hoà bình-> Tiếng nói công luận, tiếng nói yêu chuộng hoà bình, tiếng nói của tinh thần tiến bộ
* Sáng kiến:
- Mở một nhà băng lu trữ trí nhớ -> gửi gắm thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại với tình yêu và hạnh phúc,
về sự đau khổ và bất công, về những kẻ
đã từng xoá bỏ cuộc sống này với vũ khí hạt nhân
- Tác giả là ngời yêu chuộng hoà bình, yêu cuộc sống nhân loại
III Tổng kết.
- Hs phát biểu, nhận xét
- Gv chốt ghi nhớ
IV Luyện tập
Bài tập Sgk
- Hs thảo luận, phát biểu
- GV: Nhận xét, kết luận
Trang 5D Củng cố – H ớng dẫn
? Em sẽ làm gì để góp phần vào cuộc đấu tranh cho một thế giới hoà bình?
- Học thuộc phần ghi nhớ để nắm nội dung, nghệ thuật của VB
- Soạn VB:" Tuyên bố … trẻ em" trẻ em"
- Chuẩn bị: Các phơng châm hội thoại
_
Tiết 8 Ngày soạn:
Tiếng Việt
Các phơng châm hội thoại ( Tiếp )
A Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị :
- GV:Sgv, sgk, giáo án , tài liệu
- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy - học
- ổn định tổ chức :
- KTBC : ? Thế nào là phơng châm về lợng? Cho ví dụ?
? Thế nào là phơng châm về chất? Cho ví dụ?
- Bài mới :
- HS đọc ví dụ sgk
? Thành ngữ dùng để chỉ tình
huống hội thoại nh thế nào ?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện
những tình huống hội thoại nh
vậy?
? Qua đó có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp ?
? Từ bài học đó em cần phải ghi
nhớ nội dung kiến thức nào?
- Hs đọc ví dụ sgk
? Hai thành ngữ trên dùng để chỉ
những cách nói nh thế nào ?
I Phơng châm quan hệ
1 Ví dụ
- Thành ngữ: " Ông nói gà, bà nói vịt "
2 Nhận xét
- Đó là tình huống hội thoại mà mỗi ngời nói 1 đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau
- Con ngời sẽ không giao tiếp với nhau
đợc và các hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn
- Bài học: Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề tài mà hội thoại đề cập đến, tránh nói lạc đề
3 Ghi nhớ
- GV chỉ định 1 HS đọc chậm (ghi nhớ 1)
II Phơng châm cách thức
1 Ví dụ
* Ví dụ 1:Các thành ngữ : "Dây cà ra dây muống ", " Lúng búng nh ngậm hột thị "
2 Nhận xét
- Thành ngữ " Dây cà ra dây muống" chỉ
cách nói năng dài dòng, rờm rà"
- Thành ngữ " Lúng búng nh ngậm hột
Trang 6? Hậu quả của những cách nói
đó?
? Vậy em rút ra bài học gì khi
giao tiếp ?
- Hs đọc ví dụ
? Có thể hiểu câu: Tôi đồng ý… trẻ em"
của ông ấy theo mấy cách?
? Vậy để ngời nghe không hiểu
nhầm ta cần phải nói ntn?
? Qua ví dụ 1,2 em hiểu thế nào
là PCCT?
- Hs đọc ví dụ sgk
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé
trong truyện đều cảm thấy mình
đã nhận đợc từ ngời kia một điều
gì đó?
? Em rút ra bài học gì qua câu
chuyện này?
? Vậy PCLS là ntn?
- HS đọc yêu cầu bài 1
? Qua đó ông cha ta muốn
khuyên dạ chúng ta điều gì?
? Hãy tìm thêm một số câu tục
ngữ và ca dao có nội dung nh
vậy?
? Phép tu từ từ vựng nào có liên
quan trực tiếp đến PCLS? Cho ví
dụ?
thị" chỉ cách nói năng ấp úng, không
rành mạch, không thoát ý
- Làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền
đạt ngời nghe bị ức chế không có thiện cảm với ngời nói
- Trong giao tiếp cần nói năng cho ngắn gọn, rành mạch
* Ví dụ 2:
- Có thể hiểu theo 2 cách:
- Cách1: Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn
- Cách 2: Tôi đồng ý với những nhận
định của 1( những) ngời nào đó về truyện ngắn của ông ấy
- Cần phải diễn đạt rõ ràng rành mạch, tránh nói những câu mà ngời nghe khó hiểu hoặc có thể hiểu theo nhiều cách dẫn đến không hiểu nhau, không đạt đợc kết quả trong giao tiếp
3 Ghi nhớ
- Hs phát biểu – Gv chốt ghi nhớ
III Phơng châm lịch sự
1 Ví dụ.
- Truyện ngắn : Ngời ăn xin
2 Nhận xét
- Cả 2 đều cảm nhận đợc sự chân thành
và tôn trọng của nhau Đặc biệt là tình cảm của cậu bé đối với ông lão
- Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đối thoại, không phân biệt hoàn cảnh, địa vị xã hội, giàu nghèo, sang hèn…" ?
3 Ghi nhớ
- Hs đọc sgk
IV Luyện tập
Bài tập 1
- Khuyên dạy: Trong giao tiếp cần thái
độ nhã nhặn lịch sự
VD: + Chim khôn…" ? dễ nghe + Chẳng đợc…" ? Cho nguôi tấm lòng + Một câu nhịn chín câu lành
Bài tập 2
- Nói giảm nói tránh
- VD: + Bác Dơng thôi đã thôi rồi + Bác đã đi rồi sao Bác ơi Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời
Bài tập 3
a Mát d nói leo
b Nói hớt e nói ra đầu ra
Trang 7? Chọn những từ ngữ thích hợp
với mỗi chỗ trống? Húng có liên
quan đến phơng châm hội thoại
nào?
? Vận dụng những phơng châm
hội thoại đã học để giải thích vì
sao ngời nói đôi khi phải dùng
những cách nói đó?
? Giải thích nghĩa của các thành
ngữ sau?
? Cho biết mỗi thành ngữ đó có
liên quan đến PCHT nào đã học?
đũa
c Nói móc -> a,b,c,d vi phạm phơng châm lịch sự -> e: vi phạm phơng châm cách thức
Bài tập 4
a.Khi chuẩn bị một vấn đề không nằm trong đề tài mà 2 bên đang chao đổi, để tránh ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ PCQH
b.Khi phải nói điều làm tổn thơng đến thể diện của ngời đối thoại
- Để làm giảm nhẹ ảnh hởng của câu nói
- Để tuân thủ PCLS
c Báo hiệu chongời đối thoại biết là không tuân thủ PClS, yêu cầu chấm dứt
Bài tập 5
- Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉa xói thô bạo -> PCLS
- Nói nh đấm ào tai: nói mạnh trái ý ngời khác khó tiếp thu-> PCLS
- Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc chì chiết -> PCLS
- Nói úp nói mở: mập mờ ỡm ờ không nói ra hết ý -> PCCT
- Mồn loa mép giải -> PCLS
- Đánh trống lảng -> PCQH
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy -> PCLS
D.Củng cố – H ớng dẫn
? Hãy kể tên các phơng châm hội thoại đã học trong cả hai tiết Tiếng việt
- Nắm thật chắc 5 phơng châm hội thoại đã học
- Xem trớc nội dung tiết TV: Các phơng châm hội thoại ( Tiếp )
- Chuẩn bị: Sử dụng yếu tố miêu tả… trẻ em"
_
Tiết 9
Tập làm văn
Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Đợc củng cố kiến thức về VBTM và VB miêu tả
- Hiểu đợc VBTM có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay
- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong VBTM
B Chuẩn bị :
- GV:Sgv, sgk, giáo án , tài liệu
- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy - học
- ổn định tổ chức :
- KTBC : ? Trình bày phần mở bài thuyết minh về chiếc nón lá?
Trang 8- Bài mới :
- GV yêu cầu HS đọc và tìm
hiểu VB
? Nhan đề của VB có ý nghĩa
gì ?
? Tìm những câu văn trong bài
TM về đặc điểm tiêu biểu của
cây chuối ?
? Chỉ ra các câu văn có yếu tố
miêu tả về cây chuối?
? Cho biết tác dụng của các yếu
tố miêu tả đó ?
? Theo yêu cầu chung của
VBTM, bài này có thể bổ sung
những gì ?
- Hs thảo luận nhóm
- GV gọi đại diện các nhóm
trình bày
- GV nhận xét chung kết quả đạt
đợc của từng nhóm
? Cho biết thêm công dụng của
thân, lá, hoa?
? Qua việc tìm hiểu bài văn trên,
em rút ra nhận xét gì về việc sử
dụng yếu tố miêu tả trong
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VBTM
1 Ví dụ
- VB: Cây chuối trong đời sống Việt Nam
2 Nhận xét.
* ý nghĩa: vai trò của cây chuối đối với
đời sống vật chất và tinh thần của ngời
VN từ xa đến nay
* Câu thuyết minh:
- Đ1: - Đi kắp VN…" ? núi rừng
- Cây cchuối rất a nớc…" ? vô tận
- Đ2: Ngời phụ nữ…" ? quả
- Đ3: Nào chuối hơng…" ? dẫn Qủa chuối chín ăn vào …" ? mịn màng Chuối xanh có …" ? bánh chuối
* Câu miêu tả:
- Cây chuối thân mền…" ? xanh mớt
- Vị ngọt ngào, hơng hấp dẫn
- Vỏ chuối có…" ? cuốc
- Buồng chuối dài…" ? gốc -> Tác dụng: giúp cho ngời đọc hình dung
ra đợc những đặc điểm của cây chuối và cách chế biến các món ăn về chuối
* Bổ sung:
+ Thuyết minh:
- Các loại chuối: tây, hột, lùn, ngự…" ?
- Thân: nhiều lớp bẹ khi bóc…" ?
- Lá: phần cuống, phần ls, phần màu
- Hoa: màu đỏ nhiều lớp bẹ…" ?
- Nõn chuối, rễ chuối, gốc chuối…" ?
* Miêu tả:
- Thân tròn, mọng nớc, xốp, mềm dẻo
- Tàu lá xanh rờn, xò xạc trong gió
- Củ đợc gọt vỏ trắng mỡ màng
* Công dụng:
+ Thân cây:
- Non: thái ghém làm rau sống, ăn mát và
có tác dụng giải nhiệt
- Thân tơi: làm phao bơi, kết bè
- Già: bện dây, đun, thức ăn chăn nuôi + Lá chuối:
- Tơi : gói bánh, gói thực phẩm
- Khô: gói hàng, quà, lót ổ, che đậy, đun + Hoa chuối: làm rau sống, nộm, luộc, sào…" ?
3 Ghi nhớ.
- Hs đọc ghi nhớ sgk
II Luyện tập
Bài tập 1
Trang 9VBTM ?
? Bổ sung các yếu tố miêu tả cho
các chi tiết thuyết minh sau?
? Đọc đoạn văn sau và chỉ ra các
yếu tố miêu tả đã đợc sử dụng
trong đoạn văn?
? Đọc văn bản và chỉ ra những
câu văn miêu tả trong văn bản
đó?
- Thân hình: trụ tròn, thẳng, mềm do nhiều lớp bẹ ôm lấy nõn tạo thành…" ?
- Lá tơi: lá xoè ra theo hình nón, màu xanh mớt, lung linh, xào xạc…" ?
- Lá khô: ngả màu vàng quắt lại, xập xuống che lấy thân, đung đa xào xạc
- Nõn: non xanh, cuốn tròn…" ?
- Bắp: màu phớt hồng nh ngọn lửa…" ?
- Quả: tròn căng chín vàng thơm
Bài tập 2
- Tách …" ? có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai …" ? rất nóng
Bài tập 3
- Qua sông…" ? ợt mà m
- Làm đợc trang trí…" ? tiết đẹp
- Múa lân…" ? chạy quanh
- Kéo co…" ? ở mỗi ngời
- Bàn cò là…" ? quân cờ
- Hai tớng…" ?, với khả năng thời gian…" ?
D Củng cố – H ớng dẫn
? Miêu tả trong văn bản TM có vai trò gì? Ngời ta thờng sử dụng yếu tố miêu tả khi TM về những đối tợng nào?
- Xem trớc tiết: Luyện tấp sử dụng… trẻ em"
Tiết 10
Tập làm văn
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Tiếp tục ôn tập , củng cố về VBTM; có nâng cao thông qua việc kết hợp với
miêu tả
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM
B Chuẩn bị :
- GV:Sgv, sgk, giáo án , tài liệu
- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy - học
- ổn định tổ chức :
- KTBC : ? Việc sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
có tác
dụng gì?
- Bài mới :
Trang 10? Đề bài thuộc thể loại gì?
? Đề bài yêu cầu trình bày vấn
đề gì ?
? Chúng ta cần thuyết minh
những đặc điểm chính nào của
con trâu?
? Phần mở bài cần nêu những
nội dung gì?
? Hãy xác định các ý trong
phần thân bài?
? Khi thuyết minh cần lu ý vấn
đề gì?
? Viết phần mở bài cho đề bài
trên trong đó có sử dụng yếu tố
miêu tả?
- Hs viết các đoạn văn trong
phần thân bài
- GV chia lớp làm các nhóm,
I Đề bài.
Con trâu ở làng quê Việt Nam
1 Tìm hiểu đề
- Thể loại: văn thuyết minh
- Nội dung: Đối tợng thuyết minh là con trâu ở làng quê Việt nam
- Cần làm nổi bật vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của ngời nông dân, trong nghề nông nghiệp của ngời VN
2 Tìm ý và lập dàn ý
a Mở bài.
- Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng VN
b Thân bài
- Con trâu với nghề nông nghiệp: cày, bừa, kéo xe, trục lúa…" ? sớm hôm gắn bó với con ngời-> ngời bạn
- Con trâu trong lễ hội chọi trâu ở Đồ sơn, trong thơ ca nghệ thuật
- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân
- Con trâu gắn với tuổi thơ: thả diều, thổi sáo, đánh trận giả…" ?
-> Khi thuyết minh cần sử dụng một số yếu
tố miêu tả
c Kết bài.
- Con trâu trong đời sống tình cảm của
ng-ời dânVN
II Luyện tập
1 Viết đoạn mở bài
- Có thể mở bài bằng cách giới thiệu
- Mở bài bằng cách nêu mấy câu tục ngữ,
ca dao về con trâu
- Hoặc bắt đầu bằng tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm
Từ đó dẫn ra vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn VN
* Đoạn văn tham khảo
Không biết tự bao giờ hình ảnh con trâu đã trỏ nên quên thuộc và gần gũi với xóm làng,đồng ruộng và ngời dân VN đến thế Hình ảnh con trâu bình thản nhởn nhơ gặm cỏ khi việc đồng
áng đã xong gợi cho ta bao niềm cảm xúc, bao liên tởng về cuộc sống yên bình nơi làng quê thân thơng.
2 Viết đoạn thân bài
Nhóm 1: Viết đoạn con trâu trong việc làm
ruộng
Nhóm 2: Giới thiệu con trâu trong một số
lễ hội