1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 2. Tuần 26 KNS

29 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 370 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS- Gọi đại diện các nhĩm trình bày kết quả.. Các hoạt động Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Gọi HS lên bảng đọc thuộc

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 26

Thứ hai, ngày 28 tháng 02 năm 2011

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Bài: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC(TT)

I Mục tiêu

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

* KNS: KN thể hiện sự tự tin , tự trọng khi đến nhà người khác

Trang 2

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gọi đại diện các nhĩm trình bày kết quả

- Dặn dị HS ghi nhớ các việc nên làm và khơng nên làm khi đến chơi nhà người khác để cư xử cho lịch sư

- Xử lí tình huống.

- Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài trong phiếu

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- Đưa ra kết luận về bài làm của HS

- Một nhĩm trình bày, các nhĩm khác theo dõi để nhận xét và bổ sung nếu thấy nhĩm bạn cịn thiếu.VD:

- Các việc khơng nên làm:

- Theo dõi sửa chữa nếu bài mình sai

Trang 3

MÔN: TẬP ĐỌC

Bài: TƠM CÀNG VÀ CÁ CON

- HS trả lời được các CH1,2,3, 5 HS khá, giỏi trả lời được CH4

* KNS: Tự nhận thức, xác định được giá trị của bản thân

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo Tranh vẽ bánh lái

- HS: SGK

- PP: Trình bày ý kiến cá nhân

III Các hoạt động

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lịng bài

thơ Bé nhìn biển và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm HS

- Tơm Càng và Cá Con

- Luyện đọc a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu tồn bài lần 1, chú ý đọc bài với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm, tài riêng của mỗi con vật

Đoạn Tơm Càng cứu Cá Con đọc với giọng hơi nhanh, hồi hộp

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khĩ, dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:

- Quan sát, theo dõi

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đĩ là: vật lạ, ĩng ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, nĩ lại, phục lăn, vút lên,

đỏ ngầu, lao tới,…

+ Các từ đĩ là: ĩng ánh, nắc nỏm, ngắt, quẹo, biển cá, uốn đuơi, đỏ ngầu, ngách đá, áo giáp,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,

sau đĩ cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp

từ đầu cho đến hết bài

- Dùng bút chì để phân chia đoạn

Trang 4

sau đó hỏi: Bài tập đọc này có mấy

đoạn, mỗi đoạn từ đâu đến đâu?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Theo dõi HS

đọc bài, nếu HS ngắt giọng sai thì

chỉnh sửa lỗi cho các em

- Hướng dẫn HS đọc lời của Tôm

Càng hỏi Cá Con

- Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của

Cá Con với Tôm Càng

- Gọi HS đọc lại đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?

- Bạn nào đã được nhìn thấy mái

chèo? Mái chèo có tác dụng gì?

- Bánh lái có tác dụng gì?

- Trong đoạn này, Cá Con kể với Tôm

Càng về đề tài của mình, vì thế khi

đọc lời của Cá Con nói với Tôm

Càng, các em cần thể hiện sự tự hào

của Cá Con

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Đoạn văn này kể lại chuyện khi hai

bạn Tôm Càng và Cá Con gặp nguy

hiểm, các em cần đọc với giọng hơi

nhanh và hồi hộp nhưng rõ ràng

Cần chú ý ngắt giọng cho chính xác ở

vị trí các dấu câu

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

+ Đoạn 1: Một hôm … có loài ở biển cả.

+ Đoạn 2: Thấy đuôi Cá Con … Tôm Càng thấy vậy phục lăn + Đoạn 3: Cá Con sắp vọt lên … tức tối bỏ đi.

nhiên)

- Luyện đọc câu:

- Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/ như nhà tôm các bạn.// Có loài cá ở sông ngòi,/ có loài cá ở

hồ ao,/ có loài cá ở biển cả.//

- Bánh lái là bộ phận dùng để điều khiển hướng chuyển động (hướng đi, di chuyển) của tàu, thuyền

Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng thấy một con cá to/ mắt đỏ ngầu,/ nhằm Cá Con lao tới.// Tôm Càng vội búng càng, vọt tới,/ xô bạn vào một ngách đá nhỏ.// Cú xô làm Cá Con va vào vách đá.// Mất mồi,/ con cá dữ tức tối bỏ đi.//

- HS đọc đoạn 3

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS khác đọc bài

Trang 5

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài.

- Chia HS thành các nhĩm nhỏ, mỗi nhĩm 4 HS và yêu cầu luyện đọc theo nhĩm

- Thi đọc

- GV tổ chức cho các nhĩm thi đọc nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt

MÔN: TẬP ĐỌC

Bài: TƠM VÀNG VÀ CÁ CON (TT) Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Tơm Càng và Cá Con ( Tiết 1 )

- GV cho HS đọc tồn bài

- Tơm Càng và Cá Con ( Tiết 2 )

- Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2

- Tơm Càng đang làm gì dưới đáy sơng?

- Khi đĩ cậu ta đã gặp một con vật cĩ hình dánh ntn?

- Cá Con làm quen với Tơm Càng ntn?

- Đuơi của Cá Con cĩ ích lợi gì?

- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá Con

- Tơm Càng cĩ thái độ ntn với Cá Con?

- Con vật thân dẹt, trên đầu cĩ hai mắt trịn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc ĩng ánh

- Cá Con làm quen với Tơm Càng bằng lời chào và tự giới

thiệu tên mình: “Chào bạn Tơi là cá Con Chúng tơi cũng sống dưới nước như họ nhà tơm các bạn…”

- Đuơi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuơi

- Tơm Càng nắc nỏm khen, phục lăn

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Tơm Càng thấy một con cá

Trang 6

- Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:

- Con thấy Tơm Càng cĩ gì đáng khen?

- Tơm Càng rất thơng minh, nhanh nhẹn Nĩ dũng cảm cứu bạn và luơn quan tâm lo lắng cho bạn

- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và

kể lại việc Tơm Càng cứu Cá Con

- Gọi HS đọc lại truyện theo vai.

- Con học tập ở Tơm Càng đức tính gì?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện

- Chuẩn bị bài sau: Sơng Hương

to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới

- Tơm Càng búng càng, vọt tới, xơ bạn vào một ngách đá nhỏ (Nhiều HS được kể.)

- HS phát biểu

- Tơm Càng rất dũng cảm./ Tơm Càng lo lắng cho bạn./ Tơm Càng rất thơng minh./…

- 3 đến 5 HS lên bảng

- Mỗi nhĩm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tơm Càng, vai Cá Con)

- Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn

MÔN: KỂ CHUYỆN Bài: TƠM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn câu chuyện

- HS khá, giỏi biết kể lại truyện theo vai để dựng lại câu chuyện

* KNS: Tự nhận thức, xác định được giá trị của bản thân

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý Mũ Tơm, Cá để dựng lại câu chuyện

- HS: SGK

III Các hoạt động

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HSø

truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Nhân dân ta kiên cường chống lại lũ lụt

Trang 7

- Hai bạn đã nói gì với nhau?

- Cá Con có hình dáng bên ngoài ntn?

Tranh 2

- Cá Con khoe gì với bạn?

- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm Càng xem ntn?

- Cá Con nói gì với Tôm Càng?

- Vì sao cả hai lại kết bạn thân với nhau?

b) Kể lại câu chuyện theo vai

- GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại

- Kể lại trong nhóm Mỗi HS

kể 1 lần Các HS khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể 1 đoạn

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái đấy

- Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo phải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn

- Một con cá to đỏ ngầu lao tới

- Ăn thịt Cá Con

- Nó búng càng, đẩy Cá Con vào ngách đá nhỏ

- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?

- Cảm ơn bạn Toàn thân tôi

có một áo giáp nên tôi không

bị đau

- Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng Họ nể trọng và quý mến nhau

- 3 HS lên bảng, tự nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con

Trang 8

- Nhận xét bạn kể.

MÔN: TOÁN

Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6)

- Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian: giờ, phút

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

- HS làm được BT1,2 Các BT cịn lại dành cho HS khá, giỏi

II Chuẩn bị

- GV: Mơ hình đồng hồ

- HS: SGK, vở, mơ hình đồng hồ

III Các hoạt động

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Trả lời từng câu hỏi của bài tốn

- Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp tồn bài và phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại hoạt động ngoại khĩa của tập thể lớp

Bài 2: HS phải nhận biết được các thời điểm trong hoạt động “Đến trường học” Các thời điểm diễn ra

đĩ, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về

Trang 9

- Sửa chữa sai lầm của HS (nếu cĩ), chẳng hạn:

- “Nam đi từ nhà đến trường hết 15 giờ”

- Với HS khá, giỏi cĩ thể hỏi thêm:

- Trong vịng 15 phút em cĩ thể làm xong việc gì?

- Trong vịng 30 phút em cĩ thể làm xong việc gì?

- Hoặc cĩ thể cho HS tập nhắm mắt trải nghiệm xem 1 phút trơi qua như thế nào?

- Nhận xét tiết học, dặn dị HS tập xem giờ trên đồng hồ cho thành thạo,

ơn lại các bảng nhân chia đã học

- Chuẩn bị: Tìm số bị chia

- Hà đến trường sớm hơn Tồn 15 phút

- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút

- Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút

- Em cĩ thể đánh răng, rửa mặt hoặc sắp xếp sách vở…

- Em cĩ thể làm xong bài trong 1 tiết kiểm tra,…

- HS tập nhắm mắt trải nghiệm

Thứ ba, ngày 01 tháng 03 năm 2011

MÔN: TOÁN Bài: TÌM SỐ BỊ CHIA

I Mục tiêu

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết tìm x trong các BT dạng: x : a = b ( với a, b là các số bé và phép tính để tìm

x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

- HS làm được các BT1,2,3 trong SGK Các BT cịn lại dành cho HS khá, giỏi

II Chuẩn bị

- GV: Các tấm bìa hình vuơng (hoặc hình trịn) bằng nhau

- HS: Vở

III Các hoạt động

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 10

- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?

- GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3

a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?

- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6

Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6

= 3 x 2

b) Nhận xét:

- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh

sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân tương ứng:

6 : 2 = 3 6 = 3 x 2

Số bị chia Số chia Thương

-Số bị chia bằng thương nhân với số chia.

* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số

bị chia

- Thực hành

Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và phép chia theo từng cột

Trang 11

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

2 x 3 = 6Bài 2: HS trình bày theo mẫu:

- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?

- Cĩ bao nhiêu em được nhận kẹo?

- Vậy để tìm xem cĩ tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ta làm ntn?

- Yêu cầu HS trình bày bài giải

- Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích

III Các hoạt động

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Nhận xét, cho điểm HS

- Vì sao cá khơng biết nĩi.

- Hướng dẫn tập chép a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả

- Câu chuyện kể về ai?

- Việt hỏi anh điều gì?

Trang 12

- Câu chuyện có mấy câu?

- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?

- Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu câu nào?

- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng

- Đọc cho HS viết

d) Chép bài e) Soát lỗi g) Chấm bài

- Theo em vì sao cá không biết nói?

- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng của nó

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện

- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương

- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”

- Lân chê Việt ngớ ngẩn

nhưng thực ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước

- Có 5 câu

- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?

- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em

có nói được không?

- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang

- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu

và tên riêng: Việt, Lân

- HS đọc cá nhân, nhóm

- HS viết bảng con do GV đọc

I.Mục tiêu:

- HS biết cách làm dây xúch xích bằng giấy thủ công

- Cắt, dán được day xch xích để trang trí Đường cắt tương đối thẳng Có thể chỉ cắt, dán được ít nhất ba vòng tròn Kích thước các vòng tròn của dây xúc xích tương đối đều nhau

- Với HS khéo tay: Cắt, dán được day xch xích để trang trí Kích thước các vòng tròn của dây xúc xích đều nhau Màu sắc đẹp

II Chuẩn bị:

- Dây xúch xích mẫu

Trang 13

- Quy trình làm dây xúch xích.

- Giấy thủ cơng, giấy màu, giấy trắng, kéo, hồ dán

III Các hoạt động dạy – học:

* HS thực hành làm dây xúch xích trang trí

- GV cho HS nhắc lại qui trình làm dây xúch xích bằng giấy thủ cơng

Bước 1: cắt dán thành các nan.

Bước 2: dán các nan thành dây xúch xích.

- HS thực hành làm dây xúch xích bằng giấy thủ cơng

- GV cho HS thực hành cá nhân

- GV nhắc nhở HS cắt dán nan giấy cho thẳng theo đường kẻ và cĩ độ dài bằng nhau

- Trong khi HS thực hành, GV quan sát giúp đỡ HS cịn lúng túng

- Động viên các em làm dây xúch xích dài với nhiều dịng và nhiều mãu sắc khác nhau để cĩ thể sử dụng để trang trí gĩc gĩc học tập hoặc trang trí trong gia đình

- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- Đánh giá sản phẩm của HS

*Nhận xét dặn dị:

- Nhận xét về tinh thần chuẩn bị tốt

- Kỹ năng thực hành sản phẩm của các em khá, đều đẹp

- Giờ học sau các em mang giấy thủ cơng, bút chì màu, thước kẻ, kéo, hồ dán để học bài:”Làm đồng hồ đeo tay”

Thứ tư, ngày 02 tháng 03năm 2010

MÔN: TẬP ĐỌC Bài: BÉ NHÌN BIỂN

I Mục tiêu

- Bước đầu biết đọc bài rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, nhí nhảnh

- Hiểu được nội dung của bài thơ : Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con

- HS trả lời được các CH trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

- PP: Trình bày ý kiến cá nhân

III Các hoạt động

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Tơm Càng và Cá Con.

+ Cá Con cĩ đặc điểm gì?

+ Tơm Càng làm gì để cứu bạn?

+ Tơm Càng cĩ đức tính gì đáng quý?

- Cảnh đẹp ở Huế

Trang 14

b/Phát triển các

hoạt động:

 Hoạt động 1:

của sơng Hương trên bản đồ.

- Huế là cố đơ của nước ta Đây là một thành phố nổi tiếng với những cảnh đẹp thiên nhiên và các di tích lịch sử Nhắc đến Huế, chúng ta khơng thể khơng nhắc tới sơng Hương, một đặc ân mà thiên nhiên ban tặng cho Huế Chính sơng Hương đã tạo cho Huế một nét đẹp riêng, rất êm đềm, quyến rũ Bài học hơm nay sẽ đưa các con đến thăm Huế, thăm sơng Hương

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

Chú ý: giọng nhẹ nhàng, thán phục vẻ đẹp của sơng Hương

b) Luyện phát âm

-Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS

- Hỏi: Trong bài cĩ những từ nào khĩ đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên bảng lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu

HS đọc bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại

cả bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát

âm cho HS, nếu cĩ

c) Luyện đọc đoạn

- HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt giọng các câu dài

- Ngồi ra các con cần nhấn giọng

ở một số từ gợi tả sau: nở đỏ rực, đường trăng lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm.

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài

- Mở SGK trang 72

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc bài

- Từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngơ, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,…

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đĩ cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

- Đoạn 1: Sơng Hương … trên mặt nước.

Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.

Đoạn 3: Phần cịn lại

- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu:

Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ cĩ nhiều sắc

độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngơ,/ thảm cỏ in trên mặt nước.//Hương Giang bỗng thay chiếc

áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//

- 3 HS đọc bài theo yêu cầu

Ngày đăng: 01/05/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w