- GV liên hệ tình hình NB cuối TK XIX đã có sự xuất hiện của các công ty độc quyền, chính sách bành truớng của Nhật Bản xâm lược thuộc địa.. - Thái độ: Giáo dục tinh thần đấu tranh
Trang 1Tiết PP: 01 Ngày soạn: 5/9/2008
- Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần học hỏi, cần cù trong lao động
- Rèn luyện kỷ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng bản đồ, nắm vững khái niệm “cảicách”
II PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, trực quan, đàm thoại, giải thích, thảo luận nhóm.
III CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ ĐQ Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Ảnh Thiên Hoàng Minh Trị
- HS: Soan bài trả lời câu hỏi SGK trang 5,6,8 Vẽ lược đồ H3 SGK/ 7
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- PV: Tình hình NB vào đầu TK XIX?
- PV: Biểu hiện suy yếu của NB? đầu thế kỷ
XIX?
- PV: Trước tình hình trên, Nhật bản đang
đứng trước nguy cơ gì?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Nội dung, tính chất, kết quả, cuộc
duy tân Minh Trị
* Tổ chức: GV phân chia nhóm và giao nội
dung thảo luận cho các nhóm:
- Nhóm 1: Nội dung cải các về chính trị, Qsự
- Nhóm 2: Nội dung cải cách về kinh tế, giáo
dục
- Nhóm 3: Tính chất, kết quả cuộc duy tân
Minh Trị
* HS thảo luận và cử đại diện của nhóm lên
trình bày, nhóm khác bổ sung và GV chốt ý
1 Nhật bản từ đầu thế kỷ XIX đền trước năm 1868
* Chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản đã lâm vào khủnghoảng suy yếu:
- Kinh tế: Nông nghiệp phong kiến lạc hậu, tôthuế nặng nề; kinh tế hàng hóa phát triển, côngtrường thủ công càng nhiều, mần mống kinh tếTBCN phát triển
- Xã hội: Mâu thuẫn giữa nông dân, tư sản, thịdân với chế độ phong kiến gay gắt
- Chính trị: Quyền lực thuộc về Tướng quân
* TB phương Tây dùng vũ lực đe dọa và buộcNhật ký điều ước bất bình đẳng
2 Cuộc Duy tân Minh Trị
* Nội dung cuộc cải cách:
- Chính trị: Tổ chức chính phủ theo kiểu châu Âu,ban hành Hiến pháp 1889, thực hiện bình đẳng
- Kinh tế: Xóa bỏ độc quyền ruộng đất của phongkiến, thống nhất tiền tệ và thị trường, tăng cườngphát triển TBCN ở nông thôn
- Quân sự: Huấn luyện theo phương Tây, chútrọng tàu chiến, sản xuất vũ khí
- Giáo dục: Chú trọng KHKT, cử HS giỏi đi duhọc
Trang 2- PV: Trong các nội dung cải cách trên, nội
dung nào quan trọng nhất? Vì sao? (cải cách
giáo dục, Vì được xem là chìa khoá nâng cao
dân trí, tạo con người có khả năng nắm bắt
KHKT, tư tưởng văn hoá tiên tiến để hội nhập
vào thế giới TBCN Nhật Bản là nước nông
nghiệp, KT-VH - XH đều lạc hậu, muốn đưa
Nhật tiến lên con đường hiện đại hoá phải coi
trọng cải cách giáo dục, vì giáo dục thúc đẩy
phát triển kinh tế-xã hội.)
Hoạt động 3: Cá nhân
- PV: Đặc điểm chung của CNĐQ?
- GV liên hệ tình hình NB cuối TK XIX đã có
sự xuất hiện của các công ty độc quyền, chính
sách bành truớng của Nhật Bản xâm lược thuộc
địa
- HS lên bảng trình bày bằng bản đồ sự bành
trướng của NB
- PV: Chính sách đối nội của Nhật Bản khi
chuyển sang giai đoạn đế quốc?
- Đàn áp và bóc lột công nhân nặng nề -> phongtrào đấu tranh của công nhân phát triển
=> CNĐQ Nhật được gọi là CNĐQ phong kiếnquân phiệt, hiếu chiến
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK trang 8
- Chuẩn bị bài Ấn Độ
+ Vẽ lược đồ phong trào cách mạng ở An Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX vào vở
+ Vai trò của Đảng Quốc đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ
Trang 3
-000 -Tiết PP: 02 Ngày soạn: 15/9/2008
- Kĩ năng: Biết sử dụng bản đồ, quan sát tranh ảnh, tường thuật diễn biến
II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, giải thích.
III CHUẨN BỊ:
- GV: Ảnh Tilắc, Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu XX
- HS vẽ lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu XX vào vở
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiêm tra bài cũ: Nêu nội dung, tính chất, và ý nghĩa cuộc Duy tân Minh trị?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp.
GV: sơ lược về Ấn Độ, phát kiến địa lý của
Vaxcôđờ Gama -> xâm nhập vào Ấn Độ là
Anh và Pháp, sau chỉ còn Anh đặt ách thống
- PV: Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa?
- HS tường thuật diễn biến cuộc khởi nghĩa
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Sự ra đời và phân hóa của Đảng
Quốc đại; Phong trào dân tộc 1885 – 1908 ở
Ấn Độ
* Tổ chức: GV chia nhóm và giao nội dung
thảo luận cho các nhóm:
- Nhóm 1: khái quát sự ra đời và chủ trương
của Đảng Quốc Đại?
- Nhóm 2: Sự phân hóa của Đảng Quốc Đại?
- Nhóm 3: Phong trào dân tộc 1885 – 1908 và
1 Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế
kỉ XIX
- Đến giữa TK XIX Anh hoàn thành xâm lược vàđặt ách cai trị ở Ấn Độ
- Chính sách cai trị của thực dân Anh:
+ Kinh tế: Anh biến Ấn Độ thành thị trường cungcấp nguyên liệu
+ Chính trị - xã hội: Chính phủ Anh nắm quyềncai trị trực tiếp, thực hiện chính sách chia để trị,mua chuộc giai cấp thống trị, khơi sâu sự cáchbiệt tôn giáo, chủng tộc…
- Hậu quả: Kinh tế giảm sút, đời sống nhân dâncực khổ
2 Cuộc khởi nghĩa Xipay (1857 - 1859)
- Nguyên nhân: Binh lính Xipay bị đối xử tàn tệ,tinh thần dân tộc và tín ngưỡng bị xúc phạm ->đấu tranh
- Diễn biến - Kết quả
- Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuấtcủa nhân dân chống CNTD, giải phóng dân tộc
3 Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885 1908)
-* Sự ra đời và phân hóa của Đảng Quốc đại:
- Từ giữa thế kỷ XIX giai cấp tư sản và tầng lớptrí thức Ấn Độ dần dần đóng vai trò quan trọng
Tư sản Ấn Độ muốn tự do để phát triển kinh tế vàtham gia chính quyền nhưng bị thực dân Anh kìmhãm
- 1885 giai cấp tư sản Ấn Độ thành lập ĐảngQuốc đại
- 20 năm đầu (1885-1905) Đảng chủ trương đấu
Trang 4* HS thảo luận và cử đại diện lên trình bày,
nhóm khác bổ sung, GV chốt ý
- GV kết hợp kể tiểu sử của Ti Lắc
ôn hoà và cực đoan
* Phong trào giải phóng dân tộc 1885-1908:
- 10/1905, phong trào chống đạo luật chia cắtBen-gan
- 6/1908, cuộc tổng bãi công ở Bom-bay
- Ý nghĩa: Cao trào 1905-1908 mang đậm ý thứcdân tộc, đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn
Độ
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?
- Vai trò của Đảng Quốc Đại và ý thức dân tộc của nhân dân Ấn Độ?
- So sánh phong trào cách mạng 1885 – 1908 với khởi nghĩa Xi-pay?
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 12
- Chuẩn bị bài mới: Trung Quốc
+ Diễn biến cách mạng Tân Hợi;
+ Vẽ lược đồ cách mạng Tân Hợi
Trang 5
-000 -Tiết PP: 03 Ngày soạn: 19/9/2008
- Thái độ: Biểu lộ sự cảm thông, khâm phục đối với nhân dân TQ trong cuộc đấu tranhchống đế quốc, phong kiến
- Kĩ năng: Đánh giá các triều đại phong kiến, sử dụng lược đồ, biết liên hệ với CMVN
II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, kể chuyện.
III CHUẨN BỊ:
- HS vẽ lược đồ cách mạng Tân Hợi
- GV: Sưu tầm ảnh các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc, ảnh Tôn Trung Sơn, bản đồ TQ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra: Vai trò của Đảng Quốc Đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- PV: Nguyên nhân Trung Quốc bị xâm lược?
- GV kể chuyện chiến tranh thuốc phiện
1840-1842
- HS quan sát hình Các nước đế quốc xâu xé
“cái bánh ngọt” Trung Quốc => Bức tranh nói
lên điều gì? Vì sao ví TQ như cái bánh nghọt
khổng lồ bị chia cắt vậy?
- HS: Sử dụng bản đồ Trung Quốc chỉ các
vùng bị các nước đế quốc chiếm đóng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: PT đấu tranh chống PK chống
xâm lược của nhân dân TQ
* Tổ chức:
- GV thiết kế bảng niên biểu và chia lớp thành
3 nhóm, giao nội dung thảo luân:
+ Nhóm 1: Khởi nghĩa Thái Bình thiên quốc
+ Nhóm 2: Phong trào Duy Tân
+ Nhóm 3: Phong trào Nghĩa Hoà đoàn
- HS thảo luận theo nhóm dứới sự gợi ý của
GV, HS trình bày, GV chốt ý
- GV kết hợp kể chuyện Từ Hy Thái Hậu và
vua Quang Tự để khắc sâu cuộc đấu tranh của
nhân dân TQ thời gian này
Hoạt động 3: Cả lớp
- GV kể tiểu sử Tôn Trung Sơn
1 Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược
+ Các nước đế quốc như Đức, Pháp, Nga,Nhật chia nhau xâu xé TQ
2 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
- 1/1/1851, khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc: gópphần làm lung lay triều đình PK
- Năm 1898, cuộc vận động Duy tân => mở đườngcho trào lưu tư tưởng tiến bộ vào TQ
- Năm 1900, phong trào Nghĩa hòa đoàn
- Năm 1901, Hòa ước Tân Sửu -> TQ thành nướcnửa thuộc địa - nửa PK
3 Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi 1911
a Tôn Trung Sơn và việc thành lập Trung Quốc đồng minh hội
- Đầu thế kỷ XX giai cấp tư sản TQ phát triểnmạnh -> tập hợp lực lượng để lãnh đạo cách mạng
Trang 6- PV: Cương lĩnh của TQĐMH?
- PV: Nhận xét về chủ nghĩa tam dân, và mục
tiêu của ĐMH (tích cực và hạn chế)?
(Đáp ứng được nguyên vọng tự do, dân chủ
và ruộng đất nên được nhân dân ủng hộ; chưa
nêu cao được ý thức dân tộc chống ĐQ.)
- GV: Sử dụng lược đồ cách mạng Tân Hợi,
gọi HS tường thuật, hướng dẫn HS lập bảng
niên biểu về diễn biến cách mạng Tân Hợi
10/10/1911
29/12/1911
6/3/1912
* Lớp 11d, 11c: GV hướng dẫ học sinh thảo
luận nhóm diễn biến, tính chất và ý nghĩa
- PV: Kết quả, tính chất CM mạng Tân Hợi?
- PV: Ý nghĩa CM mạng Tân Hợi?
- GV liên hệ ảnh hưởng CM Tân Hợi đến VN
qua việc thành lập và hoạt động của VN QDĐ
năm 1927 – 1930
hội - Mục tiêu: đánh đổ Mãn Thanh, khôi phụcTrung Hoa, thành lập dân quốc, bình quân địaquyền
b Cách mạng Tân Hợi 1911
- Nguyên nhân:
+ Nhân dân TQ mâu thuẫn với ĐQ – PK
+ Nhà Thanh trao quyền kiểm soát đường sắt cho
đế quốc -> PT “Giữ đường” châm ngòi cho CMbùng nổ
- Diễn biến:
+ 10/10/1911, khởi nghĩa ở Vũ Xương
+ 29/12/1911, Tôn Trung Sơn làm Đại tổng thống,thành lập Trung Hoa Dân quốc
+ 6/3/1912 Viên Thế khải nhậm chức CM chấmdứt
- Ý nghĩa: Lật đổ chế độ chuyên chế, thành lập nền
cộng hòa, mở đường cho CNTB phát triển Ảnhhưởng đến phong trào GPDT ở châu Á
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Phong trào chống ĐQ, chống PK của nhân dân TQ…
- Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài trả lời các câu hỏi SGK trang 17
- Bài tập: Điền các sự kiện tương ứng với mốc thời gian về CMTQ đầu thế kỷ XX:
Trang 7-000 -Tiết PP: 04-05 Ngày soạn: 23/09/2008
- Kĩ năng: Biết khai thác luợc đồ, so sánh và phân tích sự kiện lịch sử
- Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước chống xâm lược, tinh thần đoàn kết quốc tế
II PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.
III CHUẨN BỊ:
- GV: Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- HS: Sưu tầm các tài liệu về Inđônêxia, Lào, Phi-lip-pin vào đầu thế kỉ XX Chuẩn bị bảngphụ theo tổ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra: Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Quá trình xâm lược của CNTD vào
các nước Đông Nam A
+ Nhóm 1: Vị trí địa lí, lịch sử - văn hóa, vị trí
chiến lược của ĐNA?
+ Nhóm 2: Tại sao ĐNA trở thành đối tượng xâm
lược của tư bản phương tây?
+ Nhóm 3: Quá trình xâm lược TL, Inđônêxia,
Philippin
+ Nhóm 4: Quá trình xâm lược Miến Điện, Mã Lai,
Đông Dương
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm có sử dụng
lược đồ và lập bảng thống kê về quá trình xâm lược
của CNTD ở ĐNA theo mẫu
Tên nước TD Xâm
lược
Thời gian hoàn thành xâm lược
Hoạt động 2: Tập thể.
- GV: Khái quát vài nét về đất nước Inđônêxia
- HS: Lập niên biểu thống kê theo mẫu:
Thời gian Phong trào đấu tranh
- Các nước tư bản cần thị trường,
- Là vùng chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ PK suy yếu
b Quá trình xâm lược:
- Giữa thế kỷ XIX Hà Lan hoàn thành xâmchiếm và lập ách thống trị ở Inđônêxia
- 1902 Philippin thành thuộc địa của Mỹ
- 1885 Anh thôn tình Miến Điện và sátnhập Miến Điện thành một tỉnh của Anh
- Đầu thế kỷ XIX Malaixia là thuộc địa củaAnh
- Cuối thế kỷ XIX Pháp hoàn thành xâmlược Đông Dương và tiến hành khai thácthuộc địa
2 Phong trào chống thực dân Hà Lan của nhân dân Inđônêxia
- 1825-1830: PT đấu tranh của nhân dânđảo A-chê
- 1873-1909: Khởi nghĩa nổ ra ở TâyXumatơra
- 1878-1907: Đấu tranh ở Ba Tắc
- 1884-1886: Đấu tranh ở Calimantan
- 1890: Khởi nghĩa nông dân do Samin lãnhđạo
Trang 81890
- PV: Nét mới trong PT đấu tranh của nhân dân
Indđônêxxia?
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
* Kiến thức: Lập bảng so sánh hai xu hướng chính
trong PT GPDT ở Philippin vào những năm 90 của
thế kỷ XIX về: Lãnh đạo, lực lượng tham gia, hình
thức đấu tranh, chủ trương đấu tranh, kết quả và ý
nghĩa
* Tổ chức:
- GV giới thiệu sơ lược về Philippin
- Chia nhóm giao nội dung thảo luận cho từng
nhóm, HS thảo luận, cử đại diện lên bảng lập bảng
theo mẫu
Nội dung Xu hướng cải
cách
Xu hướng bạo động
- GV kết hợp sử dụng lược đồ Đông Nam Á, hướng
dẫn HS lập bảng niên biểu vào vở
Thời gian Phong trào đấu tranh
- GV kết hợp sử dụng lược đồ Đông Nam Á, Cho
HS trình bày PT đấu tranh của nhân dân Lào bằng
- GV kết hợp sử dụng lược đồ Đông Nam Á, nêu vị
trí địa lý của Xiêm
- PV: Chính sách cải cách của RamaV?
- GV: giải thích vì sao Xiêm không trở thành nước
thuộc địa- trở thành “Khu đệm” nằm giữa thuộc địa
của Anh và Pháp
3 Phong trào chống thực dân ở Philíppin
- 1872 khởi nghĩa ở Ca-vi-tô
- 1892 hình thành hai xu hướng đấu tranh: + Xu hướng cải cách của Hô-xê Ri-đan.+ Xu hướng bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô
- Cuộc cách mạng năm 1896, thức tỉnhnhân dân Philíppin trong cuộc đấu tranhgiành ĐLDT
4 Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia
- 1861 – 1892, Khởi nghĩa Si-thô-va
- 1863 – 1866, khởi nghĩa A-cha-xoa
- 1866 – 1867, khởi nghĩa Pu-côm-pu
5 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu thế kỷ XX
- 1901 – 1903: khởi nghĩa Pha-ca-đuốc
- 1901 – 1937, khởi nghĩa ong Kẹo vàCom-ma-đam
- 1918 – 1922, khởi nghĩa Châu Pa-chay
6 Xiêm (Thái Lan) giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
* Năm 1752 triều đại Ra-ma thiết lập thựchiện chính sách đóng cửa
* Giữa thế kỷ XIX, Ra-ma IV thực hiện mởcửa buôn bán với nước ngoài
* Ra-ma V thực hiện nhiều cải cách:
+ Nội dung:
- Kinh tế: Giảm thuế ruộng, xóa bỏ laodịch; khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinhdoanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn,ngân hàng
Trang 9- PV: Tính chất cuộc cải cách Rama V?
- Chính trị cải cách theo phương Tây, chínhphủ có 12 bộ trưởng; giúp việc có Hội đồngnhà nước
- Quân đội, tòa án, trường học cải cách theophương Tây
- Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ
- Thực hiện ngoại giao mềm dẻo
+ Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sảnkhông triệt để
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Ở Việt Nam có phong trào nào giống với các xu hướng đấu tranh ở Philippin đại diện tiêu biểu của phong trào đó?
- Vì sao Xiêm không trở thành thuộc địa của nước TB nào?
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK trang 26
- Chuẩn bị bài: Châu Phi và khu vực Mỹlatinh
+ Vẽ bản đồ thuộc địa của các nước đế quốc ở châu Phi đầu thế kỷ XX
+ Vẽ lược đồ khu vực Mỹlatinh đầu thế kỷ XIX
Trang 10
-000 -Tiết PP: 06 Ngày soạn: 9/10/2008
Ngày giảng: 10/10/2008
Bài 5
CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MỸ LA TINH (Thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được quá trình xâm lược châu Phi và khu vực Mĩlatinh của các nước
đế quốc Chính sách thống trị của CNTD và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi vàMỹlatinh TK XIX đầu XX
- Thái độ: Giáo dục tinh thần đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc, lên án chủ nghĩathực dân xâm lược, có thái độ đồng tình với PTĐTGPDT của nhân dân các nước châu Phi vàMỹlatinh
- Kĩ năng: HS biết vẽ bàn đồ, xác định vị trí địa lí của các nước bị xâm lược ở châu Phi vàMỹlatinh
II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.
III.CHUẨN BỊ:
- GV: Lược đồ châu Phi, khu vực Mĩ la tinh; tranh ảnh
- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra: Nhiệm vụ và ý nghĩa cách mạng Tân Hợi 1911?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Các nước đế quốc xâm lược châu
Phi và các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân
dân châu Phi chống CNTD giành ĐLDT
* Tổ chức:
- GV: dùng lược đồ châu Phi cuối TK XIX
đâu XX giới thiệu về vị trí địa lý, văn hóa,
kinh tế
- GV chia nhóm và phân nội dung thảo luận:
Nhóm 1: Các nước đế quốc xâm lược châu
Phi
Nhóm 2: Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của
nhân dân châu Phi chống CNTD giành ĐLDT
Nhóm 3: Kết quả và ý nghĩa PT đấu tranh
chống CNTD giành ĐLDT?
- HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện lên
trình bày, nhóm khác bổ sung, GV kết luận
* Các nước đế quốc xâm lược châu Phi:
- Những năm 70 – 80 của TK XIX các nước tư bảnphương Tây đua nhau xâu xé châu Phi:
+ Năm 1882, Anh chiếm Ai Cập, Nam Phi, kênhđào Xuy-ê, Ni-giê-ni-a
+ Năm 1883, Pháp chiếm Tuynidi, Xa ha ra, đa-ga-xca, Angiêri
Ma-+ Năm 1884, Đức chiếm bắc Ca-mơ-run, Tô-gô,Tây Nam Phi
- Đầu TK XX việc phân chia thuộc địa giưã cácnước đế quốc ở châu Phi căn bản hoàn thành
* Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân châuPhi:
- 1830-1847: Cuộc khởi nghĩa do Áp-đen-ca-đe
lãnh đạo nhân dân Angiêri chống TD Pháp
- 1879 – 1892, ở Ai Cập Atmet ARabi lãnh đạo PT
Trang 11XIX đâu XX giới thiệu về vị trí địa lý
- HS sử dụng lược đồ trình bày và lập niên
biểu diễn biến phong trào đấu tranh của nhân
dân MLT
- PV: Nhận xét về Phong trào đấu tranh
GPDT ở MLT?
(Hầu hết các nước đã thoát khỏi ách thống trị
của CNTD, trở thành một quốc gia độc lập.)
- PV: Sau khi giành được độc lập tình hình
các nước MLT ntn?
thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha -> thiếtlập chế độ thống trị phản động, dã man, tàn khốc
=> Cuộc đấu tranh GPDT diễn ra quyết liệt
* Phong trào đấu tranh giành độc lập:
- Cuối TK XVIII, ở Haiti bùng nổ cuộc đấu tranh
=> 1803 trở thành nước cộng hoà da đen đầu tiên ởNam Mĩ
- 20 năm đầu TK, PT nổ ra sôi nổi quyết liệt, các quốc gia độc lập ra đời: Paragoay 1811Áchentina 1816, Mêhicô 1821, Pêru 1821, Braxin
1822, Urugoay 1828, Côlômbia 1830, Êcuđo 1830
* Tình hình ở MLT sau khi giành độc lập và chínhsách bành trướng của Mĩ:
- Mĩ âm mưu biến MLT thành “sân sau” để thiếtlập nền thống trị độc quyền
=> MLT trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
4 Củng cố , tóm tắt bài dạy:
- Vì sao các nước tư bản phương Tây xâm lược châu Phi và MLT?
- PT đấu tranh của nhân dân MLT và châu Phi, kết quả, ý nghĩa?
5 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài theo câu hỏi SGK trang 30
- Sưu tầm các hình ảnh nói về CTTG I Vẽ hình 14/32 SGK vào vở
Trang 12
-000 -Tiết PP: 07-08 Ngày soạn: 14/10/08
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đánh giá sự kiện lịch sử, khái niệm “chiến tranh đế quốc”,
“chiến tranh chính nghĩa”, “chiến tranh phi nghĩa”
II PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, tường thuật, trực quan, thảo luận.
III CHUẨN BỊ:
- GV: Hỗ trợ CNTT, Bản đồ CTTG thứ I, ảnh Đức ký văn kiện đầu hàng
- HS: Bảng phụ để lập niên biểu diễn biến hai giai đoạn của chiến tranh
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: cá nhân, cả lớp
- HS quan sát biểu đồ “Sự thay đổi vị trí
KT-XH các nước ĐQ cuối TK XIX đầu TK
XX”-> PV: Tình hình các nước đế quốc cuối
thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?
- HS: Chỉ trên bản đồ các cuộc chiến tranh
giành thuộc địa nổ ra: Trung-Nhật
(1894-1895), Mĩ-TBN (1898), Nga-Nhật
(1904-1905)…
- PV: Vì sao hình thành 2 khối ĐQ? Vẽ sơ đồ
hình thành hai khối đế quốc?
- PV: Nguyên nhân sâu xa của cuộc CTTG
thứ nhất?
- HS quan sát bản đồ CTTG thứ nhất -> PV:
Nguyên cớ của CTTG thứ nhất?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: diễn biến của CTTG thứ nhất
* Tổ chức: GV phân nhóm và giao nội dung
thảo luận cho các nhóm:
- Nhóm 1 & 2: Diễn biến giai đoạn 1
- Nhóm 3 & 4: Diễn biến giai đoạn 2
- GV sử dụng CNTT hỗ trợ bài dạy HS sử
dụng SGK và bản đồ CTTG thứ nhất, tường
thuật diễn biến và lập bảng niên biểu CTTG
thứ nhất
* Giai đoạn 1: 1914-1916
1 Nguyên nhân của chiến tranh
- Sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị
của chủ nghĩa tư bản cuối TK XIX - đầu XX đã làmthay đổi so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc
- Sự phân chia thuộc địa không đều => Mâu thuẫngiữa các nước đế quốc ngày càng gay gắt
- Đầu TK XX ở châu Âu hình thành hai khối quân sựđối đầu nhau: Khối Liên minh và khối Hiệp ước
* Duyên cớ: 28/6/1914 Thái tử Áo - Hung bị phần tửXéc bi ám sát -> CTTG I bùng nổ
2 Diễn biến của chiến tranh
* Giai đoạn thứ nhất (1914 - 1916) Mặt trận phía Tây Mặt trận phía Đông
- 8/1914, Đức tấn công
Bỉ rồi đánh Pháp
- Cuối 1914 cả hai bêncầm cự
- 8/1914 Nga tấn côngPhổ
- 9/1914 Nga tấn côngÁo-Hung
- Cuối 1914 cả hai bêncầm cự
- 1915 Đức, Áo-Hungtấn công Nga và Đức bịthất bại
- 1916 Đức mở chiếndịch Véc-đoong và bị
Áo Cuối 1916 cả hai bêncầm cự
Trang 13* Giai đoạn 2: 1917-1918
- GV cho HS quan sát hình Đức ký văn kiện
đầu hàng nhận xét kết cục CTTG thứ nhất
thất bại thuộc về phe nào
- PV: Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất
(1914-1918) gây ra hậu quả như thế nào?
* Giai đoạn thứ hai (1917- 1918) Mặt trận phía Tây Mặt trận phía Đông
- 2/4/1917, Mỹ thamchiến, Phe Hiệp ướcchiếm ưu thế
- 7/1918, Anh, Phápphản công 9/1918, A-P-M tổng tấn công
Các đồng minh của
Mỹ lần lượt đầu hàng
- 11/11/1918, Đức kýhiệp định đầu hàng
Chiến tranh kết thúc
- 2/1917, CMDC Ngathắng lợi
- 11/1917, CM XHCNtháng Mười Nga thắnglợi
- 3/3/1918, Nga XôViết ký hòa ước Bơ-rét-li-tôp với Đức Ngarút khỏi chiến tranh
3 Kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Gây nhiều tai họa cho nhân loại: 10 triệu ngườichết, 20 triệu người bị thương, nhiều làng mạc, thànhphố bị tiêu hủy, thiệt hại 85 tỉ đô la
- Cách mạng tháng Mười Nga và thành lập nhà nước
Xô Viết đánh dấu chuyển biến lớn trong cục diệnchính trị thế giới
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Nguyên nhân, diễn biến của CTTG thứ nhất
- Kết cục của CTTG thứ nhất
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Nắm và trình bày được diễn biến CTTG thứ nhất trên bản đồ
- Nghiên cứu những tranh ảnh văn hoá thời cận đại trong SGK của bài
Trang 14
-000 -Tiết PP: 09 Ngày soạn: 18/10/2008
Ngày giảng: 27/10/2008
Chương III – Bài 7
NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Kết hợp những kiến thức đã học ở các môn để hiểu được sự phát triển của vănhọc, nghệ thuật, tư tưởng… thời cận đại, những ảng hưởng, tác động của nó đối với xã hội
- Thái độ: Hình thành ý thức say mê học tập, tìm hiểu, sáng tác
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng hệ thống ,phân tích lịch sử, nhận điịnh, đánh giá những thànhtựu văn hoá
II PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, hệ thống, phân tích, giải thích, III CHUẨN BỊ:
GV: Dạy CNTT - Tranh, ảnh, tác phẩm, nhưng mẩu chuyện về các nhà văn hoá, nghệ thuật…
HS: Soạn bài theo câu hỏi vở bài tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: cá nhân, tập thể
GV: giải thích khái niệm “văn hoá” – những
giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng
tạo ra trong lịch sử…
- PV: Nguyên nhân phát triển văn hoá phương
Tây?
HS: Lập bảng thống kê về các tác giả, tác
phẩm nổi tiêng thuộc các lĩnh vực văn học, âm
nhạc, hội hoạ, tư tưởng thời cận đại
GV: cho HS xem ảnh Mô-da, kết hợp kể
chuyện => giáo dục lòng say mê học tập
H: Tác dụng thành tựu văn hoá đầu thời cận
đai?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV: chia lớp làm 2 nhóm, giao nội dung thảo
+ Mô-li-e, nhà hài kịch người Pháp
- Âm nhạc: Bét-tô-ven (Đức), Mô-da (Áo)
- Hội họa: Rem-bran (Hà Lan)
- Tư tưởng: Trào lưu triết học ánh sáng ở Pháp
* Tác dụng: phản ánh hiện thực xã hội ở các nước,hình thành quan điểm, tư tưởng của con người tưsản, tấn công vào thành trì của CĐPK, góp phầnvào thắng lợi của CNTB
2 Thành tựu của văn học, nghệ thuật từ đầu thế
- Cung điện Véc xai, bảo tàng Anh,…
- Hoạ sĩ: Van gốc, Phugita, Picatxô…
- Âm nhạc: Traicôpxki (opêra)
3 Trào lưu tư tưởng tién bộ và sự ra đời, phát
Trang 15Hoạt động 3: Cá nhân
H: Hoàn cảnh dẫn đến sự ra đời của
CNXHKH?
GV: cho HS xem ảnh của Mác và Ăng ghen
- PV: Nội dung cơ bản? vai trò của
CNXHKH?
GV hướng dẫn HS so sánh với CNXHKT
triển của chủ nghĩa xã hội khoa học từ giưa thế
kỉ XIX đên đầu thế kỉ XX
* Những trào lưu tư tưởng tiến bộ:
- Từ đầu thế kỷ XIX CNXH không tưởng ra đời,mong muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp không cóáp bức, không có tư hữu
- Các nhà triết học Đức (Hêghen, Phoiơ bách) vàkinh tế chính trị học Anh: (Xmít, Ricácđô) có tácđộng mạnh đến tư tưởng của Mác và Ăng-ghen
- Cùng với sự phát triển của phong trào công nhânhọc thuyết CNXHKH ra đời
* Sự ra đời của CNXH khoa học:
- Thành tựu KHTN và KHXH của con người
- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng,Học thuyết tế bào
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Bối cảnh về sự phát triển văn hóa trong buổi đầu thời cận đại
- Thành tựu của văn hóa trong buổi đầu thời cận đại
- Những nét chính trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa xã hộikhoa học từ giưa thế kỉ XIX đên đầu thế kỉ XX
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 43, hoàn thành bài tập lập bảng niên biểu mục 1
- Chuẩn bị bài ôn tập LSTGCĐ;
- Ôn lại những kiến thức đã học LSTG cận đại
Trang 16
-000 -Tiết PP: 10 Ngày soạn: 30/10/2008
- Thái độ: tư tưởng, tình cảm đúng đắn đã được hình thành qua các bài học
- Kỹ năng: HS biết hệ thống, phân tích lịch sử
II PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, hệ thống, phân tích
III CHUẨN BỊ: Bảng phụ thống kê các nội dung chủ yếu của LSTG cận đại.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân, tập thể.
GV phát phiếu học tập theo bảng thống kê
gợi ý phần bên, sau đó GV sửa, HS tự chấm
điểm cho nhau để cộng điểm thưởng
- PV: Sứ mệnh của giai cấp vô sản?
- HS: Vì sao các nước tư bản tiến hành
xâm lược các nước Á, Phi, Mĩ la tinh?
1 Những kiến thức cơ bản của chương trình
Thờigian
CMTS Pháp
Cuối thế
kỷ đầu thế
19-kỷ 20
- CNTB chuyểnsang ĐQCN
- PT CN qtế
- Cmạng Nga1905-1907
1/1868 Cải cách Minh Trị
1914-1918
CTTG thứ nhất
2 Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu
- Thắng lợi của CMTS và sự xác lập của CNTB
- Mâu thuẫn cơ bản của chế độ TBCN
- Sự ra đời và phát triển của PTCN quốc tế
- Sự xâm lược thuộc địa của CNTB và phong trào đấutranh của các dân tộc chống CNTD
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại
- Nguyên nhân và kết quả các cuộc CMTS Tác dụng tích cực và hạn chế của CMTS đối với
sự phát triển của lịch sử
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
Trang 17- Học bài và trả lời câu hỏi SGK, hoàn thành các bài tập đã làm ở trên lớp.
- Chuẩn bị bài kiểm tra một tiết
- Làm bài tập: Hoàn thành bảng niên biểu sau:
Cải cách Minh Trị
- Lập bảng vế PT đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước:
Trang 18-000 -Tiết PP: 11 Ngày kiểm tra: 10 -> 16/11/2008
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Kiểm tra kiến thức phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vựcMyxlatinh, CTTG thứ nhất, thành tựu văn hóa thời cận đại
- Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình cảm căm ghét chiến tranh và lòng say mê khoa học
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhớ, hiểu nội dung các vấn đề lịch sử
II PHƯƠNG PHÁP: Học sinh làm bài tại lớp thời gian 45 phút.
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giới hạn nội dung ôn tập
- HS: học bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
IV TIẾN TRÌNH KIỂM TRA:
Vì: Xiêm đã thực hiện cải cách để thoát khỏi sự nô dịch của các nước phương Tây
* Năm 1752 triều đại Ra-ma thiết lập thực hiện chính sách đóng cửa (0,25 điểm)
* Giữa thế kỷ XIX, Ra-ma IV thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài (0,25 điểm)
* Ra-ma V thực hiện nhiều cải cách Nội dung:
- Kinh tế: Giảm thuế ruộng, xóa bỏ lao dịch; khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xâydựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng (0,5 điểm)
- Chính trị cải cách theo phương Tây, chính phủ có 12 bộ trưởng; giúp việc có Hội đồng nhànước (0,5 điểm)
- Quân đội, tòa án, trường học cải cách theo phương Tây (0,5 điểm)
- Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ (0,5 điểm)
- Thực hiện ngoại giao mềm dẻo (0,5 điểm)
* Nhận xét: Với những chính sách trên Xiêm đã thoát khỏi sự xâm lược của tư bản phươngTây và phát triển theo con đường TBCN (0,5 điểm)
Câu 2 (3,5 điểm)
* Nguyên nhân: (0,5 điểm)
+ Nhân dân Trung Quốc mâu thuẫn với đế quốc – phong kiến
+ Nhà Thanh trao quyền kiểm soát đường sắt cho đế quốc -> Phong trào “Giữ đường” châmngòi cho cách mạng bùng nổ
* Diễn biến: (1,5 điểm)
+ 10/10/1911, khởi nghĩa ở Vũ xương
+ 29/12/1911, Tôn Trung Sơn làm Đại tổng thống, thành lập Trung Hoa Dân quốc
+ 6/3/1912 Viên Thế khải nhậm chức -> cách mạng chấm dứt
* Tính chất, kết quả:
+ Kết quả: lật đổ chế độ quân chủ, thành lập nền cộng hoà
+ Là cuộc cách mạng tư sản không triệt để, vì không thủ tiêu chế độ sở hữu ruộng đất,không chia ruộng đất cho dân cày, không xoá bỏ ách nô dịch của đế quốc (1 điểm)
* Ý nghĩa: Lật đổ chế độ chuyên chế, thành lập nền cộng hòa, mở đường cho CNTB phát
triển Ảnh hưởng đến phong tào giải phóng dân tộc ở châu Á (0,5 điểm)
Trang 19Câu 3 (3,0 điểm)
* Nguyên nhân của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản cuối TK XIX - đầu
XX đã làm thay đổi so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc (0,25 điểm)
- Sự phân chia thuộc địa không đều => Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc ngày càng gay gắt.(0,25 điểm)
- Đầu TK XX ở châu Âu hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau: Khối Liên minh và khốiHiệp ước (0,5 điểm)
* Duyên cớ: 28/6/1914 Thái tử Áo - Hung bị phần tử Xéc bi ám sát -> CTTG I bùng nổ (1
điểm)
* Kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Gây nhiều tai họa cho nhân loại: 10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương, nhiều làngmạc, thành phố bị tiêu hủy, thiệt hại 85 tỉ đô la (0,5 điểm)
- CM tháng Mười Nga và thành lập nhà nước Xô Viết đánh dấu chuyển biến lớn trong cục
diện chính trị thế giới (0,5 điểm)
Trang 20
-000 -Tiết PP: 12 Ngày soạn: 15/11/2008
Ngày giảng: 17/11/2008
Phần hai
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI 1917 - 1945
Chương I
CÁCH MẠNG XHCN THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DƯNG
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1917 - 1941)
Bài 9
CÁCH MẠNG XHCN THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 - 1921)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở nước Nga đầu thế kỷ
XX Những diễn biến chính của CM tháng Hai và CM tháng Mười năm 1917, cuộc đấu tranh bảo
vệ chính quyền Xô Viết
- Thái độ: HS nhận thức đúng về cuộc cách mạng XHCN đầu tiên trên thế giới Giáo dụccho HS thấy được tinh thần đấu tranh và lao động của nhân dân Liên Xô Hiểu rõ mối quan hệ giữacách mạng Việt Nam với Cách mạng tháng Mười
- Kĩ năng: Biết tổng hợp và hệ thống hóa các SKLS, khai thác tranh ảnh lịch sử
II PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, giải thích, trực quan, tường thuật, CNTT.
- PV: Tình hình nước Nga trước cách mạng
về: chính trị, kinh tế, xã hội?
- HS quan sát hình “Những người lính Nga
ngoài mặt trận” và nhận xét
- PV: Tình hình KT-CT-XH đã dẫn đến vấn
đề gì đối với đế quốc Nga?
(Nga trở thành nơi tập trung cao độ những
mâu thuẩn của CNĐQ-> trở thành khâu yếu
nhất trong sợi dây chuyền CNĐQ -> cách
mạng có thể tấn công và bẻ gẫy)
Hoạt động 2: Thảo luận
- HS xem fim CM tháng Mười Nga 1917, đọc
SGK, thảo luận và làm bài tập trên phiếu học
tập sau:
ý nghĩa23/2/1917
26/2/1917
24/10/1917
25/10/1917
I Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
1 Nước Nga trước cách mạng
- Chính trị: Nga là nước quân chủ chuyên chế, tàntích chế độ phong kiến đã kìm hãm CNTB ở Nga
- Xã hội: Năm 1914, Nga Hoàng đẩy nhân dânvào cuộc chiến tranh đế quốc, gây hậu quảnghiêm trọng cho đất nước
=> Nước Nga thành khâu yếu nhất trong sợi dâychuyền của CNĐQ
2 Từ cách mạng tháng Hai đến cách mạng tháng Mười
nghĩa
DCTS kiểumới
Chế độ quânchủ sụp đổ, 2ch/q tồn tại
241917 - Luận cương
tháng 4 củaLênin
Chuyển từDCTS sang
CM XHCN.24/10/1917 K/n vũ trang ở chiếm các vị
Trang 21- GV tổ chức cho HS chấm bài trên phiếu học
tập của nhau đổi chéo, cộng điểm thưởng
- PV lớp 12A: Vì sao nhân dân Xô-viết bảo
vệ được thành quả CM? (Nhờ sự lãnh đạo
của Lenin và Đảng B; Thực hiện CSCSTC;
phát huy được lòng yêu nước của nhân dân;
sự dũng cảm của HQLX)
- PV lớp 12A: Vai trò của Lênin trong CM
tháng Mười?
- GV liên hệ ảnh hưởng Cách mạng tháng
Mười Nga đối với CMVN
Pêtơrôgrát trí then chốt25/10/1917 Tấn công cung
điện mùa Đông
C/phủ lâmthời TS bị lậtđổ
II Cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền xô viết
1 Xây dựng chính quyền Xô viết
- 25/10/1917, Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứhai: thành lập chính quyền Xô viết
- Chính sách của chính quyền:
+ Thông qua sắc lệnh hòa bình và sắc lệnh ruộngđất
+ Thủ tiêu tàn tích phong kiến, đem lại các quyền
tự do dân chủ cho nhân dân+ Thành lập Hồng quân+ Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tưsản, xây dựng nền kinh tế XHCN
2 Bảo vệ chính quyền Xô viết
+ Ký hòa ước Brét-lit-tốp với Đức
+ Thực hiện chính sách cộng sản thời chiến
- Kết quả: Cuối 1920 nhà nước Xô viết được bảo
vệ, giữ vững
III Ý nghĩa lịch sử Cách mạng tháng Mười Nga 1917
- Đối với nước Nga:
+ Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tưsản, giải phóng công nhân và nhân dân lao động.+ Đưa công nhân và nông dân lên nắm chínhquyền, xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Với thế giới:
+ Làm thay đổi cục diện thế giới
+ Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cáchmạng thế giới
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Những tiền đề thúc đẩy cách mạng bùng nổ
- Diễn biến CM tháng Mười
- Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền xô viết
- Ý nghĩa lịch sử CM tháng Mười Nga
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Sưu tầm những hình ảnh về Liên Xô xây dưng XHCN
- Hoàn thành bảng niên biểu CM tháng Mười Nga 1917
- Điểm khác biệt của cách mạng tháng Mười Nga với các cuộc CMTS
Trang 22
-000 -Tiết PP: 13 Ngày giảng: 19/11/2008
- Kĩ năng: khả năng tập hợp, phân tích tư liệu lịch sử, đối chiếu, so sánh các SKLS
II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, liên hệ, so sánh, trực quan
III CHUẨN BỊ:
- GV: Dạy CNTT - Số liệu thống kê, lược đồ Liên Xô 1940,
- HS Quan sát ảnh về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiển tra: Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga 1917.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Chính sách kinh tế mới
* Tổ chức: GV chia nhóm thảo luận
Nhóm 1: Hoàn cảnh lịch sử ra đời của NET
Nhóm 2: Nội dung của NEP?
Nhóm 3: Kết quả và ý nghĩa của chính sách
kinh tế mới?
GV: khai thác bảng thống kê SGK/ 54
- PV: Sự khác nhau cơ bản giữa chính sách
cộng sản thời chiến với chính sách kinh tế
mới?-> Liên hệ chính sách đổi mới ở VN từ
1986
- PV: Thực chất của NET? (Chuyển từ nền
Ktế do nhà nước độc quyền mọi mặt sang Ktế
hàng hóa có điều tiết của nhà nước.)
Hoạt động 2: Cá nhân
- PV: Tại sao thành lập Liên bang? Việc
thành lập Liên bang có ý nghĩa gì?
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Nền kinh tế tàn phá nặng nề
- Tình hình chính trị không ổn định Các lực lượngphản cách mạng chống phá gây bạo loạn khắp nơi
- Chính sách cộng sản thời chiến kìm hãm nền kinh tế,nhân dân bất bình
- 3/1921 Đảng (B) thông qua NEP của Lênin
* Nội dung chính sách kinh tế mới (NEP)
- Nông nghiệp: Ban hành thuế nông nghiệp
- Công nghiệp: Cho phép tư nhân xây dựng những xínghiệp nhỏ Khuyến khích nước ngoài vào đầu tư kinhdoanh ở nước Nga Nhà nước nắm các mạch máu kinhtế
- Tự do buôn bán, mở lại chợ Phát hành đồng rúp
* Kết quả, ý nghĩa:
+ Kinh tế nước Nga khôi phục căn bản động viênnhân dân phấn khởi sản xuất và hoàn thành công cuộckhôi phục kinh tế
+ Để lại nhiều kinh nghiệm đối với công cuộc xâydựng CNXH ở một số nước trên thế giới
2 Sự thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết
- 12/1922, Đại hội Xô viết toàn Nga đã tuyên bốthành lập LBCHXHCN Xô Viết (Liên xô)
- Thành lập Liên bang đã giải quyết đúng đắn vấn đềdân tộc, tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóngcủa tất cả các nước cộng hòa
II Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925-1941)
Trang 23- PV: Kết qủa thực hiện hai kế hoạch 5 năm?
- PV: Những thành tựu công cuộc xây dựng
CNXH 1925-1941 có ý nghĩa ntn
Hoạt động 4: Cá nhân
- PV: Những thành tựu của Liên Xô trong
quan hệ ngoại giao?
1 Những kế hoạch năm 5 đầu tiên và thành tựu
* Công nghiệp hóa XHCN: Biến LX thành một nước
CN có những ngành công nghiệp chủ chốt
- Biện pháp: tiến hành với tốc độ nhanh, ưu tiên pháttriển công nghiệp nặng
- Kết quả: Giải quyết được vấn đề vốn, đào tạo cán bộvà công nhân lành nghề
* Hoàn thành hai kế hoạch 5 năm (1928-1932), 1937)
(1933 Công nghiệp chiếm 77,4% tổng sản phẩm quốc dân(1937)
- Nông nghiệp: đưa 93% hộ nông dân với trên 90%diện tích vào HTX
- Văn hoá- giáo dục: Xóa nạn mũ chữ, hoàn thành phổcập cấp giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập THCS ởthành phố
- Xã hội còn 2 giai cấp công nhân, nông dân và tríthức xã hội chủ nghĩa
2 Quan hệ ngoại giao của Liên Xô
- Từng bước xác lập quan hệ ngoại giao với một sốnước láng giềng châu Á, châu Âu
- Năm 1933 đặt quan hệ ngoại giao với Mĩ
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Chính sách KTế mới: nội dung, thực chất, ý nghĩa
- Những thành tựu mà Liên Xô đạt được trong bước đầu xây dựng CNXH
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 58
- Lập bảng niên biểu so sánh “Chính sách cộng sản thời chiến” và “Chính sách kinh tế mới”theo mẫu sau:
Tiêu chí so sánh Chính sách cộng sản thời chiến Chính sách kinh tế mới
Hoàn cảnh
Nội dung
Tác dụng
Trang 24
-000 -Tiết PP: 14 Ngày soạn: 25/11/2008
+ Nguyên nhân ra đời Quốc tế Cộng Sản đối lập với chủ nghĩa tư bản Thấy rõ nguy cơ mộtcuộc chiến thế giới mới Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh thuđược kết quả khác nhau ở các nước tư bản
- Thái độ: Nhìn nhận khách quan về quá trình phát triển và bản chất của chủ nghĩa tư bản.Ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phóng của nhân dân thế giới
- Kĩ năng: Khả năng tập hợp, phân tích tư liệu lịch sử, so sánh các sự kiện lịch sử
II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình , liên hệ , so sánh, trực quan.
III.CHUẨN BỊ:
- GV: Hình 29 SGK phóng to, tranh ảnh về cuộc khủng hoảng kinh tế
- HS: Vẽ lược đồ sự biến đổi bản đồ chính trị châu Âu 1914 - 1923
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- GV yêu cầu HS theo dõi trên lược đồ sự biến
đổi bản đồ chính trị châu Âu sau đó trả lời câu
hỏi:
- PV: Với hệ thống hòa ước Vecxai-Oasinhtơn
trật tự thế giới mới được thiết lập như thế
nào? Tính chất của hệ thống này? (mang tính
chất ĐQCN, mang lại quyền lợi nhiều nhất cho
các nước Anh, Pháp, Mĩ, xâm phạm chủ quyền
và lãnh thổ của nhiều quốc gia, dân tộc, gây
nên những mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ các
nước ĐQ.)
Hoạt động 2: Tập thể và cá nhân
- PV: Nguyên nhân bùng nổ cao trào cách
mạng 1918 - 1923 ở các nước tư bản?
- PV: Cao trào cách mạng 1918 - 1923 đưa tới
1 Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống Véc xai - Oasinhtơn
- CTTG thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổchức Hội nghị ở Vécxai (1919-1920) và Oasinhtơn(1921-1922) để phân chia quyền lợi => Một trật tựthế giới được thiết lập mang tên hệ thống hòa ướcVecxai - Oasinhtơn
- Các nước thắng trận (A, P, M, NB) giành nhiềumón lợi và xác lập sự nô dịch, áp đặt với các nướcbại trận, gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước
- Một số phong trào tiêu biểu:
+ Thành lập các nước cộng hòa Xô-viết ở Hung3/1919, Ba-vi-e ở Đức 4/1919
Trang 25hệ quả ntn?
- PV: Hoàn cảnh ra đời của QTCS?
- GV liên hệ nội dung Đại hội lần thứ 2 và 7
- PV: Vai trò của Quốc tế Cộng sản đối với
PTCMTG?
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?
* Tổ chức: GV cho HS quan sát hình 30 SGK
và thảo luận theo nhóm
- Nhóm 1: Nguyên nhân bùng nổ cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?
- Nhóm 2: Diễn biến cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới 1929-1933?
- Nhóm 3: Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới 1929-1933?
- GV: Liên hệ tác động của cuộc khủng hoảng
này đến Việt Nam
Hoạt động 4: Cá nhân
- PV: Vì sao phong trào mặt trận nhân dân
chống phát xít và nguy cơ chiến tranh bùng
nổ?
- PV: Kết quả của phong trào mặt trận nhân
dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh?
+ Cuộc tổng bãi công của công nhân Anh 5/1919
- Kết quả: Nhiều ĐCS ra đời ở các nước
b Quốc tế cộng sản:
- Hoàn cảnh:
+ Nhiều ĐCS ra đời ở nhiều nước
+ Sự phát triển nhanh chóng của PTCMTG
+ 3/1919, Đại hội thành lập Quốc tế Cộng sản ởMatxcơva
- Hoạt động: từ 1919 - 1943, QTCS tiến hành 7 lầnđại hội, vạch ra đường lối đúng đắn kịp thời chotừng thời kỳ phát triển của cách mạng thế giới
- Vai trò: Công lao to lớn trong việc thống nhất vàphát triển phong trào CMTG
3 Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và hậu quả của nó
- Nguyên nhân: Cung vượt quá cầu, sự mất cânbằng về kinh tế trong nội bộ của từng nước, sự pháttriển không đều giữa các nước TB
- 10/1929, khủng hoảng nổ ra ở Mĩ rồi lan ra toàn
4 Phong trào Mặt trân nhân dân chống phát xít
và nguy cơ chiến tranh
- Mặt trận nhân dân chống phát xít được thành lậpở: Pháp, Italia, Tiệp Khắc, Hi lạp, TBN …
- Kết quả: Phong trào thắng lợi ở Pháp, còn lại đềubị thất bại
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy
- Trật tự thế giới mới được thiết lập sau CTTG thứ nhất ntn?
- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1923 và hậu quả của nó-> nguy cơ chiến tranh
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới: Các giai đoạn phát triển của Đức giữa hai cuộc CTTG?
Trang 26
-000 -Tiết PP: 15 Ngày soạn: 4/12/2008
- Thái độ: Nhận thức đúng đắn, khách quan về bản chất của CNPX, CNĐQ Nâng cao tinhthần bảo vệ hòa bình và ý thức xây dựng một nền hòa bình, dân chủ thực sự
- Kĩ năng: khả năng khai thác, phân tích tranh ảnh lịch sử, bảng biểu, rút ra kết luận, khátquát hóa để nắm vấn đề
II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, liên hệ, so sánh, trực quan.
III CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ chính trị châu Âu năm 1914 và năm 1923
- HS: Vẽ lược đồ châu Âu năm 1914 và năm 1923
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- HS quan sát hình 33 SGK và nhận xét nội
dung bức hình nói lên điều gì?
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
I Nước Đức trong những năm 1918-1929
1 Nước Đức và cao trào cách mạng 1918-1923
- Nước Đức sau chiến tranh:
+ Là nước bại trận, bị sụp đổ về kinh tế, chính trị,quân sự Mâu thuẫn xã hội gay gắt
+ Kí hòa ước Vecxai
- Cao trào CM 1918-1923 tiếp tục dâng cao:
+ 12/1918 ĐCS Đức thành lập, lãnh đạo CM
+ 10/1923, cuộc khởi nghĩa CN Hăm-buốc
2 Những năm ổn định tạm thời (1924-1929)
- Kinh tế: Sản xuất CN đứng đầu châu Âu
- Chính trị: chế độ cộng hòa Vai-ma được củng cố,đàn áp phong trào công nhân
- Về đối ngoại: tham gia Hội Quốc Liên, vị trí quốc
tế được phục hồi
II Nước Đức trong những năm 1929-1939
1 Khủng hoảng kinh tế và quá trình Đảng Quốc
xã lên cầm quyền
- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã giáng mộtđòn nặng nề làm cho kinh tế, chính trị, xã hội củaĐức khủng hoảng trầm trọng
- Để đối phó lại khủng hoảng, giai cấp TS cầm quyềnđưa Hítle - thủ lĩnh Đảng Quốc xã Đức lên cầmquyền
- 30/1/1933 Hítle làm thủ tướng,CNPX Đức xác lập
2 Nước Đức trong những năm 1933-1939
Trang 27* Kiến thức: Chính sách kinh tế, chính trị và
đối ngoại của Đức 1933 - 1939
* Tổ chức: GV chia lớp thành 3 nhóm, giao
nội dung thảo luận:
- Nhóm 1: Những chính sách về chính trị
- Nhóm 2: Những chính sách về kinh tế
- Nhóm 3: Những chính sách về đối ngoại
* HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình
bày, GV chốt ý
* Đối nội:
- Về chính trị: Khủng bố các đảng phái dân chủ tiến
bộ, đặt ĐCS ra ngoài vòng pháp luật, thủ tiêu nềncộng hòa Vaima, thiết lập nền chuyên chính độc tài
- Về kinh tế: tổ chức theo hướng tập trung, mệnhlệnh, phục vụ nhu cầu quân sự
- Nêu khái quát các giai đọan phát triển chính của Đức giữa hai cuộc CTTG?
- Chính phủ Hit-le đã thực hiện chính sách chính trị, kinh tế đối ngoại như thế nào trongnhững năm 1933 - 1939?
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 68
- Chuẩn bị bài nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới:
+ Các giai đoạn phát triển của Mĩ giữa hai cuộc CTTG
+ Vẽ biểu đồ tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ 1920-1946
Trang 28
-000 -Tiết PP: 16 Ngày soạn: 10/12/2008
- Thái độ: Nhận thức đúng đắn, khách quan về bản chất của CNTB Mĩ, mặt trái của xã hội
tư bản Hiểu rõ quy luật đấu tranh trong lòng xã hội tư bản
- Kĩ năng: Khả năng phân tích tranh ảnh lịch sử để hiểu bản chất của sự kiện lịch sử trongbài học Kỹ năng sử lý số liệu trong các niên biểu và bản thống kê để giải thích những vấn đề lịchsử
II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, liên hệ, so sánh, trực quan, kể chuyện.
III CHUẨN BỊ:
- GV: Dạy CNTT - Tranh ảnh: Bãi đậu xe, những ngôi nhà chọc trời, những ngôi nhà ổchuột Tổng thống Mỹ Ru-dơ-ven công bố chính sách mới qua đài phát thanh; Biểu đồ về tỷ lệ thấtnghiệp ở Mỹ 1920-1946
- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK trang 70, 71, 73 Sưu tầm chuyện kể TT Mỹ Rudơven
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiển tra: Các giai đoạn phát triển của Đức giữa hai cuộc CTTG.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tập thể, cá nhân
- GV dùng lược đồ thế giới sau Chiến tranh thế
giới thứ nhất giới thiệu vị trí của Mĩ
- HS: Nước Mĩ có lợi thế gì sau chiến tranh?
- HS: Sự phồn vinh của nước Mĩ được biểu
hiện như thế nào?
- PV: Những biểu hiện phồn thịnh trên chứng
tỏ điều gì?
(Kinh tế Mĩ tăng trưởng ở mức độ cao; Thực
lực kinh tế của Mĩ rất mạnh hơn nhiều so với
các nước tư bản chủ nghĩa châu Âu; Với tiềm
lực kinh tế đó đã giúp Mĩ khẳng định vị trí số
1 của mình và ngày càng vượt trội các đối thủ
khác.)
Hoạt động 2: Tập thể và cá nhân
- HS: Trong bối cảnh nền kinh tế phồn vinh
như vậy, tình hình chính trị - xã hội ntn?
- GV minh họa 2 bức ảnh “Bãi đỗ ô tô ở Niu
Oóc năm 1928” và “Nhà ở của những người
lao động Mĩ trong năm 20 của thế kỉ XX” =>
hình ảnh tương phản trong xã hội Mĩ => giáo
Trang 29Hoạt động 3: Tập thể và cá nhân
- HS: Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng
kinh tế 1929-1933 ở nước Mĩ?
- HS: Biểu hiện của cuộc khủng hoảng?
- GV: Khai thác biểu đồ hình 35 SGK/71 Tỷ lệ
- HS: Nội dung của chính sách mới?
- GV: Khai thác biểu đồ hình 36 SGK/72 và
biểu đồ tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ 1920-1946
- HS: Nhận xét tác dụng của chính sách mới?
- GV phân tích vì sao Mỹ thi hành chính sách
đối ngoại này
Lớp 11A: So sánh chính sách kinh tế mới của
Lênin với chính sách mới của TT Ru-dơ-ven?
II Nước Mĩ trong những năm 1929-1939
1 Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929- 1933) ở Mĩ.
- 29/10/1929 cuộc khủng hoảng bùng nổ tronglĩnh vực ngân hàng -> nền kinh tế ở Mĩ
- Hậu quả: Tàn phá nghiêm trọng nền kinh tế Mĩ;hàng chục triệu người thất nghiệp, phong trào đấutranh của nhân dân Mĩ
2 Chính sách mới của Tổng thống Mỹ Rudơven
- Mục đích: đưa Mĩ thoát khỏi khủng hoảng,
+ Giải quyết nạn thất nghiệp
- Kết quả: Tạo thêm nhiều việc làm mới, khôiphục sản xuất, xoa dịu mâu thuẫn giai cấp, gópphần làm cho nhà nước Mỹ duy trì chế độ dân chủ
tư sản
- Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách “láng giềng thân thiện”; + 11/1933 công nhận và đặt quan hệ ngoại giaovới Liên Xô;
+ Trung lập với các cuộc xung đột quân sự bênngoài nước Mĩ
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Vì sao kinh tế Mỹ phát triển mạnh trong thập niên 20 của thế kỷ XX?
- Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đối với nước Mỹ?
- Nêu những điểm cơ bản trog Chính sách mới của Tổng thống Rudơven
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 73
- Chuẩn bị bài Nhật Bản giữa hai cuộc CTTG:
+ Các giai đoạn phát triển của Nhật Bản giữa hai cuộc CTTG
+ Quan sát và nhận xét hình 28 SGK
Trang 30
-000 -Tiết PP: 17 Ngày soạn: 18/12/2008
- Thái độ: HS hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của CNPX và giáo dục tinh thần chốngCNPX và các biểu hiện của nó
- Kĩ năng: Khả năng khai thác, phân tích tranh ảnh lịch sử, rút ra kết luận, khát quát hóa đểnắm vấn đề
II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, liên hệ, so sánh, trực quan
III CHUẨN BỊ:
- GV: Hình 38 SGK phóng to, lược đồ châu Á sau CTTG thứ nhất
- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK trang 75, 76, 77, 78
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiển tra: Nêu Nội dung và tác dụng chính sách mới của Tổng thống Mỹ Rudơven?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV sử dụng lược đồ Châu Á để giới thiệu NB
- HS: Những lợi thế của Nhật sau chiến tranh?
- HS: Những biểu hiện tăng trưởng của kinh tế
Nhật trong và sau chiến tranh?
- HS: Nguyên nhân đưa đến khủng hoảng?
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
- HS: Điểm nổi bật trong nền kinh tế Nhật Bản
giai đoạn 1924 – 1929?
Lớp 11A, B: Điểm giống và khác nhau giữa
nước Mĩ và Nhật trong thập niên đầu sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất?
(Giống: Là nước thắng trận, thu nhiều lợi trong
và sau chiến tranh, không bị tổn thất gì nhiều
Khác: Kinh tế Nhật phát triển bấp bênh không ổn
định, chỉ phát triển một thời gian ngắn rồi lại lâm
vào khủng hoảng Còn nước Mĩ phát triển phồn
vinh trong suốt thập kỉ 20 của thế kỉ XX.)
- PV: Tại sao có sự khác nhau đó?
(Mĩ: chú trọng cải tiến kỹ thuật, đổi mới quản lý
sản xuất, sức cạnh tranh cao, nguyên liệu dồi
dào, vốn lớn
Nhật: nguyên liệu, nhiên liệu khan hiếm phải
nhập khẩu quá mức, sức cạnh tranh yếu, công
nghiệp không được cải thiện, nông nghiệp trì trệ
lạc hậu, sức mua của người dân thấp.)
- Xã hội: Giá sinh hoạt đắt đỏ, đời sống củanhân dân khó khăn PT đấu tranh của công nhânvà nông dân bùng lên mạnh mẽ
- 7/1922, ĐCS NB được thành lập
2 Nhật Bản trong những năm ổn định 1929)
(1924 Kinh tế: Phát triển bấp bênh nhưng không ổnđịnh
- Chính trị: Trước năm 1927 chính phủ tươngđối ổn định Từ khi chính phủ Ta-na-ca thànhlập đã thực hiện những chính sách đối nội, đốingoại, phản động, hiếu chiến
Trang 31Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- HS: Cuộc khủng hoảng kinh tế đã tác động đến
nền kinh tế Nhật và hậu quả của nó ntn?
- HS: Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng, giai cấp
cầm quyền ở NB đã làm gì?
Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân
- HS: Quá trình quân phiệt hóa bộ máy, nhà
nước diễn ra như thế nào? Có đặc điểm gì?
- HS: So sánh với Đức?
- HS: Vì sao NB lại chọn con đường quân phiệt
hóa, gây chiến tranh xâm lược?
GV: Khai thác hình 38 SGK/77
Hoạt động 5: Cả lớp, cá nhân.
- HS theo dõi SGK để thấy được:
+ Lãnh đạo phong trào
+ Hình thức đấu tranh
+ Mục tiêu đấu tranh
+ Kết quả đấu tranh
II Khủng hoảng kinh tế (1929-1933) và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản
1 Khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản
- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 -1933
đã giáng một đòn nặng vào nền kinh tế NB: Sảnxuất CN giảm sút, khủng hoảng xảy ra nghiêmtrọng nhất là nông nghiệp, thị trường trong vàngoài nước bị thu hẹp
- Đẩy mạnh quá trình tập trung sản xuất, tăngcường quyền lực của các tập đoàn tư bản lớn
2 Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước
- Để thoát khỏi khủng hoảng giới cầm quyềnNhật chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhànước, gây chiến tranh xâm lược
- Đặc điểm:
+ Sự kết hợp giữa quân phiệt với nhà nước, + Tiến hành chiến tranh xâm lược Đông BắcTQ
=> NB trở thành lò lửa chiến tranh ở châu Á
3 Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản
- Cuộc đấu tranh chống CNQP diễn ra dướinhiều hình thức phong phú mà hạt nhân lãnhđạo là ĐCS dẫn đến phong trào thành lập Mặttrận Nhân dân
- Cuộc đấu tranh góp phần làm chậm lại quátrình quân phiệt hóa ở Nhật
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Nêu khái quát các giai đọan phát triển chính của NB giữa hai cuộc CTTG
- Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước của NB
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 78
- Chuẩn bị ôn tập thi học kỳ I
Trang 32
-000 -Tiết PP: 19 Ngày soạn: 04/1/2009
- Kĩ năng: Khả năng tập hợp, phân tích tư liệu lịch sử, so sánh các sự kiện lịch sử
II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, liên hệ, so sánh, trực quan.
- HS trình bày diễn biến của phong trào Ngũ Tứ:
nguyên nhân, lực lượng tham gia, địa bàn, mục
đích
- HS: Nét mới và ý nghĩa của phong trào Ngũ Tứ?
(Lực lượng giai cấp công nhân tham gia với vai trò
nòng cốt - trưởng thành và trở thành lực lượng
chính trị độc lập, mục tiêu đấu tranh chống đế quốc
và phong kiến
- Là bước chuyển từ CMDC kiểu cũ sang CMDC
kiểu mới Là mốc mở ra thời kỳ cách mạng ở
Trung Quốc)
Hoạt động 2: Cá nhân, tập thể
- HS xem Fim Chiến tranh Bắc phạt
- HS: Nguyên nhân thất bại của CTBP?
- HS xem phim Cuộc vạn lý trường trinh và nhận
xét Cuộc Vạn lý trường trinh
- HS tường thuật cuộc nội chiến Quốc-Cộng
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Kiến thức: Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ
I Phong trào cách mạng ở Trung Quốc 1939)
(1919-1 Phong trào Ngũ Tứ và sự thành lập Đảng Cộng Sản Trung Quốc
- 4/5/1919 phong trào Ngũ Tứ, giai cấp côngnhân TQ trở thành một lực lượng cách mạng độclập
- 7/1921 ĐCS TQ thành lập
2 Chiến tranh Bắc phạt (1926 - 1927) và Nội chiến Quốc - Cộng (1927 - 1937)
- 1926-1927: Chiến tranh Bắc phạt
- Nội chiến Quốc - Cộng (1927-1937):
+ Vạn lý Trường Chinh (tháng 10/11934)
+ 7/1937: Nhật Bản xâm lược, nội chiến kết thúc -> kháng chiến chống Nhật
II Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ (1918
- 1939)
1 Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ (1918 1929)