1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 10 cả năm xịn đây

89 262 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Tin học 10
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Hùng An
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 6,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Biết được một số ứng dụng của tin hoc và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.. * Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để ng

Trang 1

• Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội.

• Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính

• Biết được một số ứng dụng của tin hoc và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống

1 Kiểm tra bài cũ: bỏ qua

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

GV: Đặc vấn đề đối với học sinh: Những hiểu biết ban đầu của các em về tin học? Khi chưa tiếp xúc với tin học, các em nghĩ đi học tin học sẽ học được những gì?

HS: Trả lời câu hỏi của GV

Trang 2

1 Sự hình thành và phát triển của tin

học

- Ngành tin học được hình thành và

phát triển thành một ngành khoa

học với các nội dung, mục tiêu

phương pháp nghiên cứu riêng

- Ngành tin học ngày càng có nhiều

Thực tế cho thấy ngành tin học ra đời chưa được bao lâu nhưng những thành quả mà nó mang lại cho loài người thì vô cùng lớn lao Cùng với tin học hiệu quả công việc tăng lên rõ ràng nhưng cũng chính từ nhu cầu khai thác thông tin của con người đã thúc đẩy tin học phát triển

Hãy kể những ngành trong thực tế có sự trợ giúp của tin học?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nhắc đến tin học chúng ta thường nghĩ ngay đến cái gì?

HS: Trả lời câu hỏi

2 Đặc tính và vai trò của máy tính

điện tử

- Có thể “làm việc không mệt mỏi”

trong suốt 24giờ /ngày

- Tốc độ xử lý thông tin nhanh và

ngày càng được nâng cao

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Dựa vào những hiểu biết về máy tính điện tử Các em hãy nêu nhưng ưu điểm nổi bật của máy tính điện tử?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Chú ý: Không nên đồng nhất tin học với máy tính và việc học tin học với việc sử dụng máy tính Giải thích cụ thể

3 Thuật ngữ “Tin học”

- Tiếng Pháp: informatique

- Tiếng Anh: informatics

- Người Mĩ: computer Science

* Tin học là một ngành khoa học có

mục tiêu là phát triển và sử dụng máy

tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc của

thông tin, phương pháp thu thập, tìm

kiếm, biến đổi,truyền thông tin và ứng

dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời

GV: Người ta đã sử dụng nnhững thuật ngữ tin học nào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Từ những hiểu biết ở trên chúng ta có thể rút ra được khái niệm tin học là gì

HS: Đọc phần in nghiêng SGK

Trang 3

sống xã hội

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Những điểm cần lưu ý của bài:

o Sự hình thành và phát triển của ngành tin học

o Ưu điểm nổi bật của máy tính điện tử

o Khái niệm về tin học

o Liên hệ giữa ngành tin học và máy tính điện tử

- Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Trang 4

• Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.

• Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit

• Biết các hệ đếm 2, 16 trong biểu diễn thông tin

Câu 2: Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:

- Thông tin của một thực thể là những hiểu biết

có thể có được về thực thể đó

Ví dụ: Thông tin về sản phẩm, Thông tin về tin

tức thời sự, thông tin về mỗi ca nhân bạn bè…

- Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính

GV: Trong xã hội sự hiểu biết về một thực thể càng nhiều thì sự suy đoán về thực thể đó càng chính xác

Ví dụ: Trong một vụ điều tra càng biết nhiều chi tiết về vụ án thì việc suy đoán tìm ra thủ phạm sẽ dẽ dàng hơn Nhũng diều được biết đến dsdó là những thông tin Vậy thông tin là gì và các em hãy

Trang 5

cho thêm một vài ví dụ khác về những thông tin mà các em biết.

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Con người có được những thông tin là do quan sát và tìm hiểu còn máy tính có được những thông tin đó từ đâu

Đó là những thông tin được đưa vào máy tính

2 Đơn vị đo lượng thông tin

- Đơn vị nhỏ nhất dùng để đo lượng thông tin là

Bit(Binary Digital)

- Ngoài ra người ta còn dùng những đơn vị khác

để đo lương thông tin

1B (Byte) = 8 Bit1KB (Kilô Byte) = 1024B1MB (Mêga Byte) = 1024KB

1GB (Giga Byte) = 1024MB

1TB (Têra Byte) = 1024GB

1KB (Pêta Byte) = 1024TB

GV: Muốn máy tính nhận biết về một

sự vật nào đó ta cần phải cung cấp đầy

đủ thông tin về sự vật đó Có những sự vật chỉ có 2 trạng thái đúng hoặc sai

Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn vị Bit dùng để biểu diễn thông tin trong máy tính Để hiểu rõ hơn các em hãy tham khảo ví dụ SGK

HS: Xem SGK và nêu ý kiến thắc mắcGV: Giới thiệu những đơn vị bội của Bit

3 Các dạng thông tin

Thông tin được chia làm 2 loại: Loại số (số

nguyên, số thực…) và loại phi số (văn bản, hình ảnh,

âm thanh…) Sau đây là những thông tin loại phi số:

- Dạng văn bản: Báo chí, thư từ, sách vở…

- Dạng hình ảnh: bức tranh, bản đồ, băng hình…

- Dạng âm thanh: tiếng nói, tiếng xe, tiếng hát…

GV: Trong đời sống có rất nhiều thông tin và người ta phân loại nó như sau: Loại số (số nguyên, số thực…) và loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh…) Sau đây là những thông tin loại phi số Các em hãy cho ví dụ về các dạng thông tin tương ứng?

HS: Trả lời câu hỏi

4 Mã hóa thông tin

- Muốn máy tính hiểu và xử lý được ta phải biến

đổi thông tin thành một dãy các bit Cách biến

đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin

- Để mã hóa thông tin dạng văn bản, ta mã hóa

từng kí tự và sử dụng bộ mã để mã hóa

+ Bộ mã ACSII sử dụng 8 bit để mã hóa

Nhưng mã ACSII chỉ mã hóa được 256 (28) kí

tự chưa đủ để mã hóa tất cả các bảng chữ cái

của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới

+ Bộ mã Unicode sử dụng 16 bit có thể

mã hóa được 65536 (216) kí tự cho phép biểu

diễn tất cả các văn bản của các ngôn ngữ khác

nhau trên thế giới

Hiện nay, bộ mã Unicode được dùng như bộ mã

chung của các văn bản hành chính ở nước ta

GV: Chúng ta có thể trao đổi thông tin một cách dễ dàng nhưng muốn trao đổi thông tin với máy tính thì cần phải làm cho máy tính hiểu và xử lý được Làm thế nào để máy tính hiểu Chúng ta phải biến đổi thông tin thành một dãy các bit Cách làm như vậy gọi là mã hóa thông tin

Để biết chi tiết hơn về cách mã hóa thông tin các em hãy tham khảo SGK

Trang 6

5 Biểu diễn thông tin trên máy tính.

Dữ liệu là thông tin đã được mã hóa thành dãy các

bit Ta tìm hiểu cách biểu diễn thông tin loại số và phi

chữ số 0, 1, 2, …9 Giá trị của nó phụ thuộc

vào vị trí của nó trong biểu diễn Giá trị số

trong hệ thập phân được xác định theo qui

tắc: mỗi đơn vị ở một hàng bất kì có giá trị

bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải

 Trong hệ đếm cơ số b, giả sử số N có biểu

 Chú ý: khi cần phân biệt số được biểu diễn

ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm chỉ số

dưới của số đó

 Các hệ đếm thường dùng trong tin học:

Ngoài hệ thập phân trong tin học thường dùn

 Biểu diễn số nguyên:

- Một byte có thể biểu diễn được số nguyên

không dấu có giá trị từ 0 đến 255

- Để biểu diễn số nguyên có dấu người ta có

thể dung f bit cao nhất để thể hiện dấu âm

hay dấu dương với quy ước 1 ứng với dấu

âm, 0 ứng với dấu âm Một byte có thể biểu

diễn được các số nguyên từ -127 đến +127

GV: Giới thiệu về các hệ đếm và cách biểu diễn trong máy tính

GV: cho ví dụ minh họa

HS: theo dõi bài giảng, tìm thêm ví dụ

Trang 7

 Biểu diễn số thực:

- Mọi số thực đều có thể biểu diễn dưới dạng

±M ×10±K (được gọi là dạng dấu phẩy

động, trong đó 0,1≤M<1, M được gọi là

phần định trị và K là một số nguyên không

âm gọi là phần bậc

- Máy tính sẽ lưu những thông tin gồm dấu

của số, phần định trị, dấu của phần bậc và

phần bậc

b) Thông tin loại phi số:

 Văn bản:

- Mã ACSII dùng 1 byte để biểu diễn kí tự Mỗi

kí tự tương ứng với một số nguyên trong phậm

vi từ 0 đến 255, gọi là mã ACSII thập phân của

kí tự đó Số này biểu diễn dưới dạng nhị phân

gọi là mã ACSII nhị phân của kí tự

- Ví dụ:

- Mã Unicode dùng 2 byte để biểu diễn kí tự

Mỗi kí tự tương ứng với số nguyên trong phạm

vi từ 0 đến 65535

- Để biểu diễn một xâu kí tự, máy tính có thể

dùng một dãy byte, Mỗi byte biểu diễn một kí

tự từ trái sang phải

 Các dạng khác:

- Để mã hóa âm thanh, hình ảnh ta cũng phải

mã hóa chúng thành một dãy các bit

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Những điểm cần lưu ý của bài:

o Các hệ đếm sử dụng trong tin học

o Cách biếu diễn thông tin (số nguyên, số thực) trong máy tính

- Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Trang 8

• Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên.

• Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Chuyển đổi các số ở hệ nhị phân sang hệ cơ số 10

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

I/ Kiến thức:

1 Cách chuyển từ hệ cơ số 10 sang cơ số bất kì:

+ Muốn chuyển sang cơ số nào ta đem chia cho

cơ số đó

+ Thực hiện phép chia theo hành dọc

+ Chia chỉ lấy phần nguêyn và phần dư

+ Tiếp tục chia cho đến khi nào thương số bằng

0

+Dãy các số dư theo chiều từ dưới lên chính là

GV: Công thức chuyển đổi từ hệ cơ số

10 sang cơ số bất kì là gì?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: củng cố lại và giới thiệu thêm các cách chuyển đổi khách

GV: Hướng dẫn cho ví dụ:

HS: làm theo chỉ dẫn và áp dụng làm bài tập

Trang 9

mã cơ số tương ứng của số cần tìm.

VD: A=6510=010000012

2 Cách chuyển từ cơ số 2 sang cơ số 16:

+ Chia mã nhị phân tương ứng của số cần tìm

thành 2 phần (mỗi phần 4 bit)

+ Chuyển từng phần sang cơ số 10

+ Ghép kết quả của 2 phần đó lại ta sẽ được mã

GV: nhận xét, giải thích và đua kết luận kết quả đúng

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Những điểm cần lưu ý của bài:

+ Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số

+ Cách chuyển số thực sng dạng dấu phẩy động

- Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Trang 10

• Biết chức năng các thiết bị cần thiết của máy tính.

• Biết máy tính làm việc theo nguyên lí J Von Neumann

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Thông tin là gì? Dữ liệu là gì? Nêu các đơn vị đo thông tin?

Câu hỏi 2: Nêu khái niệm mã hóa thông tin? Hãy biến đổi 6610 cơ số 2?

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

GV: Theo các em thì máy tính có bao nhiêu bộ

Trang 11

2 Sơ đồ cấu trúc

của một máy tính:

- Các loại máy tính khác nhau đều có

chung một sơ đồ cấu trúc giống nhau

gồm các bộ phận chính sau:CPU (bộ

xử lí trung tâm), bộ nhớ trong, bộ

nhớ ngoài, thiết bị vào, ra

1 Bộ xử lí trung tâm (Central

Processing Unit):

- CPU: Central Processing Unit

- CU: Control Unit - bộ điều khiển

- ALU: Arithmetic / Logic Unit - bộ số

học / logic, thực hiện các phép toán số học,

logic

- Register: thanh ghi – vùng nhớ lưu

trữ tạm thời của CPU

GV: Giới thiệu và giải thích về sơ đồ cấu trúc máy tính:

• Bộ xử lí trung tâm: điều khiển hoạt động của máy tính, gồm có bộ điều khiển và bộ số học/logic

• Bộ nhớ ngoài: đĩa mềm, đĩa CD

• Bộ nhớ trong: ROM, RAM

• Thiết bị vào: bàn phím, chuột

• Thiết bị ra: màn hình

GV: Giới thiệu về CPU

- CPU là nơi điều khiển mọi hoạt động của máy tính

- Bộ điều khiển không trực tiếp thực hiện chương trình, nó chỉ điều khiển các bộ phận khác làm việc đó

- Khi đang xử lí dữ liệu, CPU dùng một vùng nhớ là register để lưu tạm thời các dữ liệu, các lệnh Vùng nhớ này có tốc độ truy nhập nhanh

GV: Giới thiệu về bộ nhớ chính và nhân mạnh nhung điểm cần lưu ý trong bộ nhớ chính Phân

Bộ xử lý trung tâm

Bộ Điều khiển Bộ số học/logic

Bộ nhớ trong

Thiết bị raThiết bị vào

Bộ nhớ ngoài

Trang 12

- Bộ nhớ chỉ đọc: ROM (Read – Only

Memory), chứa một số chương trình hệ

thống, chỉ đọc được chứ không sửa đổi

được

- Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên: RAM

(Random Access Memory), có thể ghi, xóa

thông tin trong lúc làm việc

3 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory):

- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài

các thông tin và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là

đĩa cứng (gắn trong máy), đĩa mềm, đĩa CD,

- Hệ điều hành điều khiển việc trao đổi

thông tin giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ

ngoài, việc tổ chức thông tin ở bộ nhớ

ngoài

4 Thiết bị vào (Input devic e):

- Bàn phím: khi ta gõ một phím thì mã

tương ứng của nó được truyền vào máy

- Chuột: chỉ định việc thực hiện một

lựa chọn nào đó, có thể thay cho một số

thao tác bàn phím

- Máy quét (Scanner): đưa hình ảnh

vào máy tính

- Thiết bị vào: ổ đĩa CD, ổ đĩa mềm,…

5 Thiết bị ra (Output device):

- Màn hình

biệt giữa ROM và RAM

GV: Giới thiệu về bộ nhớ ngoài và giải thích thêm

về cấu tạo:

- Đĩa được chia thành những hình quạt bằng nhau gọi là các sector, trên mỗi sector thông tin được ghi trên các rãnh (là các đường tròn đồng tâm) gọi là track

- Đĩa cứng có dung lượng lớn, tốc độ đọc nhanh

- Đĩa A (đĩa mềm) có dung lượng nhỏ hơn đĩa CD (1.44 MB so với 700 MB)

- Bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong cần phải trao đổi thông tin với nhau, việc đó được thực hiện bởi

hệ điều hành - một chương trình hệ thống Hệ điều hành cũng điều khiển việc tổ chức thông tin ở bộ nhớ ngoài

- Bộ nhớ ngoài còn được gọi là bộ nhớ thứ cấp

GV: Giới thiệu về các thiết bị vào

- Bàn phím: gồm có nhóm phím ký tự và nhóm phím chức năng Các chức năng của nhóm phím chức năng được quy định bởi phần mềm có

sử dụng phím đó hoặc chức năng mặc định

- Đưa hình ảnh vào văn bản với nhiều mục đích: lưu trữ, đưa vào một văn bản, một trang web, chỉnh sửa,…

Trang 13

- Máy in: in thông tin ra giấy.

- Máy chiếu:

- Loa và tai nghe:

- Modem: hỗ trợ cả việc đưa thông tin

vào và lấy thông tin ra từ máy tính

8 Hoạt động của máy tính:

Nguyên lí điều khiển băng chương

trình:

- Máy tính hoạt động theo chương

trình

Thông tin về một lệnh bao gồm:

+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ

+ Mã của thao tác cần thực hiện

+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan

Nguyên lí lưu trữ chương trình:

- Lệnh được đưa vào máy tính dưới

dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như

những dữ liệu khác

Nguyên lí truy cập theo địa chỉ:

- Việc truy cập dữ liệu trong máy tính

được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ

dữ liệu đó

Máy tính xử lí đồng thời 1 dãy bit gọi là từ

máy

Nguyên lí Phôn Nôi-man

Mã hóa nhị phân, Điều khiển bằng

chương trình, lưu trữ bằng chương

trình và truy cập theo địa chỉ tạo

thành nguyên lí ching gọi là nguyên

lí Phôn Nôi- man

GV: Giới thiệu rõ hơn về từng loại thiết bị

GV: Ở mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện một lệnh, nhưng vì nó thực hiện rất nhanh nên trong 1 giây nó có thể thực hiện rất nhiều lệnh

- Một lệnh muốn máy tính thực hiện được thì phải có địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ, mã của thao tác cần thực hiện và địa chỉ các ô nhớ có liên quan

- Máy tính hoạt động dựa trên nguyên lý J Von Neumann, tức là hoạt động của máy tính được điều khiển bằng chương trình lưu trữ trong bộ nhớ, ở đó có các ô nhớ với địa chỉ phân biệt, việc truy nhập vào bộ nhớ được thực hiện thông qua địa chỉ ô nhớ

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Những điểm cần lưu ý của bài:

o Cấu trúc của máy tính

o Các bộ phận của máy tính

o Nguyên tắc hoạt động của máy tính

- Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Trang 14

1 Chuẩn bị của GV: Máy tính.

2 Chuẩn bị của HS: Xem lại bài giới thiệu về máy tính

Làm quen với máy tính và luyện tập các thao tác

thực hiện trên máy tính: khởi động máy, tắt máy, sư

dụng bàn phím, chuột…

GV:nhắc lại những bộ phận chính của máy tính?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Quan sát máy tính chỉ rõ từng bộ phận?

HS: quan sát và trả lời câu hỏi

Thực hành làm quen với máy tính

IV/ Đánh giá cuối bài:

+ Các bộ phận chính của máy tính

+ Làm quen với máy tính

+ luyện tập các thao tác trên máy tính

Trang 15

• Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

• Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

• Hiểu một số thuật toán thông dụng

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính Nêu đặc điểm của bộ xử lý trung tâm

Câu hỏi 2: Nêu hoạt động của máy tính Nói rõ về các nguyên lý?

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Khái niệm bài toán:

- Trong tin học, bài toán là một việc nào đó ta

muốn máy tính thực hiện

- Bài toán được cấu thành bởi hai thành phần cơ

bản:

+ Input: các thông tin đã có hay những thông tin

đưa vào máy tính

GV: Các em hãy cho biết bài toán trong toán học và bài toán trong thực tế

mà các em được biết là như thế nào.HS: Trả lời câu hỏi

GV: Giới thiệu về định nghĩa bài toán trong tin học

Trang 16

+ Output: Các thông tin cần tìm từ Input hay

thông tin cần lấy ra

- Vd: SGK

2 Khái niệm thuật toán:

- Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu

hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác

định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input

của bài toán, ta nhận được Output cần tìm

- Thuật toán có thể được biểu diễn bằng cách liệt

kê các thao tác cần thực hiện và bằng sơ đồ khối

- Vd: SGK

- Các tính chất của thuật toán

+ Tính dừng: thuật toán phải kết thúc sau một

số hữu hạn lần thực hiện các thao tác +

Tính xác định:Sau khi thực hiện một thao tác thì hoặc

là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng một thao tác xác

định để thực hiện thao tác tiếp theo

+ Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết thúc ta

phải nhận được Output cần tìm

3 Một số ví dụ về thuật toán:

- Ví dụ 1:Kiểm tra tính nguyên tố của một số

nguyên dương (SGK)

- Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp (SGK)

- Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm.(SGK)

GV: Giới thiệu về khái niệm thuật toán GV: giải thích cụ thể về các ví dụ trong sách giáo khoa Từ đó thấy rõ việc biểu diễn thuật toán theo hai cách khác nhau

HS: Chú ý theo dõi, tìm hiểu, nêu thắc mắc và áp dụng vào các ví dụ khác

GV: Giới thiệu, giải thích cụ thể các thuật toán

HS: theo dõi, tìm hiểu, nêu thắc mắc và

áp dụng cho bài toán tương tự

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Cần hiểu rõ về bài toán là gì, thuật toán là gì

- Cách biểu diễn thuật toán

- Tính chất của thuật toán

- Vận dụng được các thuật toán cụ thể

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Trang 17

• Vận dụng lý thuyết đã học xây dựng được thuật toán giải một bài toán đơn giản bằng

sơ đồ khối hoặc bằng liệt kê các bước

3 Thái độ:

II/ Đồ dùng dạy học

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Mô tả thuật toán tìm kiếm nhị phân và áp dụng tìm vị trí của số 9 trong dãy số sau: 2 5 8 9 18 19 25 30 35 38

Câu hỏi 2: Mô tả thuật toán tìm kiếm tuần tự và áp dụng tìm vị trí của số 9 trong dãy số sau: 2 5 8 9 18 19 25 30 35 38

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

Đáp án các bài tập:

1/ Bài toán: Tính giá trị biểu thức

Input: Biểu thức cần tính giá trị

Output: Kết quả của biểu thức sau khi tính giá trị

2/ Dãy các thao tác trên không phải là thuật toán vì đó là

một dãy vô hạn các thao tác chứ không phải là hữu hạn

3/ Tính dừng trong thuật toán tìm kiếm tuầm tự:

GV: Các em làm bài tập trong sách giáo khoa trang 44 sau đó lên bảng sửa bài tập

GV: hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắm vững

HS: Làm bài tập và sau đó lên bảng sửa bài

Trang 18

o Khi ai = k: tìm được giá trị cần tìm.

o Khi i>N: Hết dãy số không tìm được giá

trị cần tìm

4/ Tìm giá trị nhỏ nhất trong dãy số:

B1: Nhập N và dãy số nguyên a1…aN

B6: Nếu i > M thì quay lại B3;

B7: Nếu ai < ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1;

B5: ii+1 rồi quay lại B3;

IV/ Đánh giá cuối bài:

o So sánh giữa thuật toán tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sắp xếp tăng với sắp xếp giảm

o Áp dụng đếm số 0 với một số hạng bất kì trong bài 7

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Trang 19

Trang 20

1 Kiến thức: Biết được khái niệm ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao.

2 Kĩ năng: Phân loại một số ngôn ngữ lập trình thông dụng

3 Thái độ: Thấy được sự phong phú của ngôn ngữ lập trình, từ đó xác định ý thức học tập.II/ Đồ dùng dạy học

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK

2 Chuẩn bị của HS: SGK

III/Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15’( Đề trắc nghiệm và đáp án đính kèm)

2 Nội dung bài mới

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

GV: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình

Với cách diễn tả thuật toán mà chúng ta đã biết mấy tính chưa có khả năng hiểu và sử lý được Do

đó ta cần dùng ngôn ngữ để diễn tả cho máy tính hiểu Kết quả diễn tả như vậy cho ta một chương trình, ngôn ngữ để viết chương trình được gọi là ngôn ngữ lập trình

Có nhiều loại ngôn ngữ lập trình: Sự khác nhau giữa các loại liên quan đến sự phụ thuộc của chúng vào kiến trúc và hoạt động của máy tính

Các em hãy cho biết những ngôn ngữ lập trình nào ma các em được biết?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét xem nó thuộc ngôn ngữ nào? Chúng

Trang 21

1 Ngôn ngữ máy:

- Là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có

thể hiểu và thực hiện

- Các lọai ngôn ngữ khác muốn máy

hiểu và thực hiện phải được dịch ra

ngôn ngữ máy thông qua chương trình

dịch

- Các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy ở

dạng mã nhị phân hoăc mã hexa

Câu lệnh trên có nghĩa là cộng giá

trị trong 2 thanh ghi có tên AX và BX và

kết quả được chưa trong thanh ghi AX

ADD (tiếng Anh có nghĩa là cộng)

- Là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự

nhiên, có tính độc lập cao ít phụ thuộc

vào từng loại máy

- Cũng giống như hợp ngữ, nó cưng cần

phải có chương trình dịch để dịch ra

ngôn ngữ máy

- Hiện nay có nhiều ngôn ngữ lập trình

bậc cao được sử dụng như PASCAL,

C, C++, JAVA… với các phiên bản

khác nhau

ta sẽ tìm hiểu xem có những loại ngôn ngữ nào?

GV: Giới thiệu chi tiết về ngôn ngữ máy:

Mỗi loại máy tính đều có một ngôn ngữ riêng, đây là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể hiểu được

Tuy nhiên nó có khuyết điểm là nó khó phức tạp

Hợp ngữ là ngôn ngữ mạnh nhưng nó không thích hợp với nhiều người sử dụng bởi nó sử dụng địa chỉ của các thanh ghi trong máy tính, điều này khiến nhiều người ái ngại

HS: Lắng nghe và nêu thắc mắc

GV: Qua hai loại ngôn ngữ mà chúng ta vừa tìm hiểu Cả hai đều không thuận tiện cho người dùng Vấn đề đăc ra là có ngôn ngữ nào thuận tiện hơn cho người dùng không?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình bậc cao

Đây là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên, có tính độc lập cao ít phụ thuộc vào từng loại máy

IV/ Đánh giá cuối bài:

• Có các loại ngôn ngữ: ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao Trong đó ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất máy có thể hiểu và thực hiện

• Các ngôn ngữ khác muốn máy thực hiện phải chuyển sang ngôn ngữ máy nhờ chương trình trung gian gọi là Chương trình dịch

• Làm bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập

Trang 22

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Có những loại ngôn ngữ lập trình nào? Nêu đặc điểm của từng loại?

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

Các bước giải bài toán trên máy tính

Bước 1: xác định bài toán

Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán

Bước 3: Viết chương trình

Bước 4: Hiệu chỉnh

Bước 5: Viết tài liệu

1 Xác định bài toán

Xác định Input, Output của bài toán và mối

GV: Biết rằng máy tính là công cụ hỗ trợ cho con người rất nhiều trong đời sống, con người muốn máy tính giải bài toán thì phải đưa lời giải bài toán đó vào máy tính dưới dạng các lệnh Vậy các bước để xây dựng một bài toán là gì? Chúng ta đi tìm hiểu từng bước

GV: xác định bài toán tức là xác định cái gì?HS: Trả lời câu hỏi

GV: giải thích thêm về việc xác định ngôn ngữ

Trang 23

quan hệ giữa chúng Từ đó xác định ngôn ngữ

lập trình và cấu trúc thích hợp

2 Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán:

a) Lựa chọn thuật toán:

Mỗi thuật toán chỉ có thể giải một bài

toán, nhưng một bài toán có thể có

nhiều thuật toán để giải Vậy ta phẩi

lựa chộn thuật toán nào tối ưu nhất

trong những thuật toán

Thuật toán gọi là tối ưu nếu nó thỏa các

b) Diễn tả thuật toán:

Cách diễn tả thuật toán chúng ta đã tìm

hiểu ở bài 4: Ở đây chúng ta tìm hiểu

thêm thuật toán tìm UCLN của 2 số

nguyên dương (SGK)

3 Viết chương trình:

Viết chương trình là tổng hợp giữa việc lựa

chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn

ngữ lập trình để diễn tả đúng thuật toán

Viết chương trình trong ngôn ngữ nào thì

phải tuân theo đúng qui định ngữ pháp của

ngôn ngữ đó

Chương trình dịch chỉ phát hiện và thông

báo lỗi về mặt ngữ pháp

4 Hiệu chỉnh:

Sau khi viết xong cần phải thử chương

trình bằng một số Input đặc trưng Trong quá

trình thử này nếu có sai sót thì phải sử lại

chương trình Quá trình này gọi là hiệu chỉnh

5 Viết tài liệu:

Viết mô tả chi tiết bài toán, thuật toán,

chương trình và hướng dẫn sử dụng…

lập trình và cấu trúc

GV: Nhắc lại thuật toán là gì?

HS:Trả lời câu hỏi

GV: Theo các em một thuật toán của một bài toán có thể giải được bài toán khác không?HS: Trả lời câu hỏi

GV: Một bài tóan có thể có nhiều thuật toán để giải không?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Giải thích rõ hơn về cachs lựa chọn thuật toán

GV: Chúng ta đã tìm hiểu về cách diễn tả thuật toán ở bài trước Bây giờ 2 em lên diễn tả thuật toán để giải bài toán này theo 2 cách liệt kê và

HS:Trả lời câu hỏi

GV: Giải thích rõ hơn về việc viết chương trình như thế nào, phải tuân theo những nguyên tắc nào?

GV: Bước tiếp theo của chúng ta là hiệu chỉnh Vậy theo các em hiểu hiệu chỉnh là gì?

HS: Trả lời câu hỏi theo ý của mình

GV: Giải thích cụ thể về hiệu chỉnh

GV: Bước cuối cùng là viết tài liệu Sau khi chúng ta đã có một chương trình chạy hoàn chỉnh Chúng ta sẽ mô tả lại quá trình thực hiện

và hướng dẫn người dùng sử dụngIV/ Đánh giá cuối bài:

- Các bước giải bài toán trên máy tính:

Trang 24

Bước 1: xác định bài toán.

Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán

Bước 3: Viết chương trình

Bước 4: Hiệu chỉnh

Bước 5: Viết tài liệu

Ngµy so¹n:

• Biết khái niệm phần mềm máy tính

• Biết được một số phần mềm thông dụng

• Biết được ứng dụng chủ yếu của tin học trong các lĩnh vực đời sống xã hội

• Biết rằng có thể sử dụng một số chương trình ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập, làm việc và giải trí

2 Kĩ năng:

• Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

• Nhận biết một số phần mềm phục vụ cho việc học tập và giải trí

• Biết ứng dụng tin học vào học tập và vào sinh hoạt

3 Thái độ:

• Qua sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh nhận thức rõ hơn về công dụng của phần mềm Từ đó tìm hiểu khám phá những phần mềm có ích phục vụ cho nhu cầu học tập cũng như giải trí của mình

• Tạo phong cách làm việc khoa học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.thấy được sự cần thiết phải trang bị cho mình những kiến thức về tin học để có thể học tập và hội nhập với xã hội hiện đại

Trang 25

II/ Đồ dùng dạy học

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK

2 Chuẩn bị của HS: SGK

III/Hoạt động dạy – học

1/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các bước giải bài toán trên máy tính Nêu cụ thể các bước

2/ Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

Bài 7: PHẦN MỀM MÁY TÍNH

* Khái niệm phần mềm máy tính:

Là sản phẩm thu được sau khi thực hiện giải bài

toán Nó bao gồm chương trình cách tổ chức dữ

liệu và tài liệu

Chương trình đó có thể giải bài toán với nhiều

bộ Input khác nhau

1 Phần mềm hệ thống:

Là chương trình cung cấp các dịch vụ theo yêu

cầu của các chương trình khác trong quá trình hoạt

động của máy Những chương trình này tạo môi

trường làm việc cho các phần mềm khác

Ví dụ: Hệ điều hành

2 Phần mềm ứng dụng:

Là phần mềm viết để phục vụ cho công việc

hằng ngày hay hoạt động mang tính nghiệp vụ của

Có những phần mềm trợ giúp cho ta khi làm

việc với máy tính, nhằm nâng cao hiệu quả công

việc được gọi là phần mềm tiện ích

GV: Hướng dẫn các em học sinh thảo luận theo nhóm về các phần mềm mà các em được biết? Dựa vào SGK tìm hiểu các loại phần mềm Nêu khái niệm từng loại và xếp những phần mềm dã biết vào loại tương ứng?

HS: Tiến hành thảo luận theo yêu cầu của giáo viên:

GV: Nhận xét đánh giá bài làm của học sinh và đưa ra kết luận tổng kết

1 Giải những bài toán khoa học kĩ thuật.

Nhờ máy tính, nhà thiết kế không những có thể

tính được nhiều phương án mà còn thể hiện các

phương án đó một cách trực quan trên màn hình

hoặc in ra giấy Do vậy, quá trình thiết kế trở nên

nhanh hơn, hoàn thiện hơn và chi phí thấp hơn

2 Hỗ trợ quản lí.

Hoạt động quản lí rất đa dạng và phải xử lí một

khối lượng lớn thông tin

Qui trình ứng dụng tin học để quản lí gồm các

GV: Hướng dẫn các em tìm hiểu, tham khảo SGK và thảo luận về những ứng dụng của tin học trong các lĩnh vực của đời sống

HS: Tiến hành tìm hiểu và thảo luận

GV: Nhận xét đánh giá và đưa ra kết luận

Trang 26

bước sau:

+ Tổ chức ,lưu trữ hồ sơ

+ Cập nhật các hồ sơ (thêm, sửa, xóa …)

+ Khai thác thông tin (tìm kiếm, thống kê,

…)

3 Tự động hóa và điều khiển:

Việc phóng vệ tin nhân tạo hay bay lên vũ trụ

đều nhờ hệ thống máy tính

4.Truyền thông:

Tin học đã góp phần không nhỏ để đổi mới các

dịch vụ kĩ thuật truyền thông nhất là khi internet

xuất hiện giúp con người có thể liên lạc chia sẻ

thông tin với nhau

5 Soạn thảo, in ấn, lưu trữ , văn phòng

Giúp việc soạn thảo một văn bản trở nên nhanh

chóng, dễ dàng

6 Trí tuệ nhân tạo.

Nhằm thiết kế những máy có khả năng đảm

đương một số hoạt động thuộc lĩnh vực trí tuệ của

con người hoặc một số đặc thù của con người

7 Giáo dục.

Với sự hỗ trợ của tin học ngành giáo dục đã có

bước tiến mới, giúp việc học tập trở nên sinh động

và hiệu quả hơn

8 Giải trí.

Âm nhạc, trò chơi, phim ảnh … giúp con người

thư giản lúc mệt mỏi, giảm tress …

IV/ Đánh giá cuối bài:

• Khái niệm phần mềm máy tính

• Các loại phần mềm cụ thể

• Nắm bắt các ứng dụng của tin học trong đời sống và xã hội

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Trang 27

• Biết được ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội.

• Biết được những vấn đề văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa

1/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Nêu khái niệm phần mềm máy tính và phân loại phần mềm máy tính?

Câu hỏi 2: Nêu các ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội?

2/ Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển

của xã hội:

GV: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về vai trò cũng như những ứng dụng rộng rãi của tin học trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Như vậy sức ảnh hưởng của tin học là rất lớn Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về những ảnh hưởng của tin học trong cuộc sống ngày nay

GV: Ý thức được vai trò của tin học nhiều quốc gia đã có chính sách đầu tư thích hợp đặc biệt là cho thế hệ trẻ và Việt

Trang 28

Nhu cầu xã hội ngày càng lớn cùng với sự phát

triển của khoa học kĩ thuật đã kéo theo sự phát

triển như vũ bảo của tin học

Ngược lại sự phát triển của tin học đã đem

lạihiệu quả to lớn cho hầu hết các lĩnh vực

2 Xã hội tin học hóa:

Với sự ra đời của mạng máy tính, phương thức

làm việc “mặt đối mặt” dần mất đi mà thay vào đó

phương thức hoạt động thông qua mạng chiếm ưu

thế với kả năng kết hợp các hoạt động, làm việc

chính xác và tiết kiệm thời gian…

Ví dụ: làm việc và học tập tại nhà thông qua

mạng máy tính

Năng suất lao động tăng cao với sự hỗ trợ của

tin học Máy móc dần thay thế con người trong

nhiều lĩmh vực cần nhiều sức lao động và nguy

hiểm

Máy móc giúp giải phóng lao động chân tay và

giúp con người giải trí

3 Văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học

hóa

Thông tin là tài sản chung của mọi người, do đó

phải có ý thức bảo vệ chúng

Mọi hành động ảnh hưởng đến hoạt động bình

thường của hệ thống tịn học đều bị coi là bất hợp

pháp (như truy cập bất hợp pháp nguồn thông tin,

phá hoại thông tin, tung virus…)

Thường xuyên học tập và nâng cao trình độ để

có khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ mà không

vi phạm pháp luật

Xã hội phải đề ra những qui định, điều luật để

bảo vệ thông tin và xử lý các tội phạm phá hoại

thông tin ở nhiều mức độ khác nhau

Nam là một trong những nước đó

GV: Muốn phát triển tin học không có nghĩa là mở rộng phậm vi sử dụng tin học mà phải làm sao cho tin học đóng gop ngày càng nhiều vào kho tàn chung của thế giới và thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển

GV: Vói sự ra đời của mạng máy tính thì các hoạt động trong các lĩnh vực như: sản xuất hàng hóa, quản lý, giáo dục trở nên dễ dàng và vô cùng tiện lợi

GV: - Trong xã hội tin học hóa, nhiều hoạt động diễn ra trên mạng có qui mô toàn thế giới Thông tin trên mạng là thông tin chung của tòan nhân loại Do đó cần phải bảo vệ thông tin – tài nguyên chung của mọi người

- Mọi hành động ảnh hưởng đến hệ thống thông tin dù là cố tình hay vô ý đều coi là phạm pháp Vì vậy phải học cách làm việc và sử dụng nguồn thông tin này sau cho hợp lý

- Xã hội phỉa đề ra những qui định xử

lý việc phá hoại thông tin

IV/ Đánh giá cuối bài:

• Nắm bắt các ứng dụng của tin học trong đời sống và xã hội

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Trang 29

1 Kiến thức: Củng cố lý thuyết trong chương 1.

2 Kĩ năng: Vận dụng lý thuyết đã học làm những bài tập trong SBT

3 Thái độ:

II/ Đồ dùng dạy học

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SBT

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Nêu ảnh hưởng của tin học đối với xã hội? Những hành động nào được gọi là vi phậm pháp luật trong lĩnh vực thông tin

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

Sửa những bài tập chương 1 trong sách

bài tập HS: Làm bài tập trong sách bài tập sau đó cả lớp cùng sửa bài tập

GV: Hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắm vững

GV: Đọc đề bài

HS: trả lời đáp án

GV: Nếu đúng thì giải thích rõ hơn về đáp án Nếu sai gọi hs khác bổ sung sau đó giải thích đáp án

IV/ Đánh giá cuối bài:

Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa, chú ý các bài quan trọng, kiến thức trọng tâm (đã nêu tong phần sửa bài)

Làm tiếp những bài tập còn lại

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Trang 30

• Biết khái niệm hệ điều hành

• Biết các chức năng và các thành phần chính của hệ điều hành

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội

Câu 2: Văn hóa và pháp luật tronh xã hội tin học hóa

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Khái niệm hệ điều hành :

- Cung cấp các phương tiện và dịch vụ để

điều phối việc thực hiện các chương trình

GV: Máy tính không thể sử dụng được nếu không có hệ điều hành Hiện nay có rất nhiều hệ điều hành khác nhau như MS DOS, Window, Linux….Nhưng đa số người dùng sử dụng hệ điều hành Window Vậy hệ điều hành là gì?

HS: Trả lời câu hỏi dựa trên sự hiểu biết của mình hoặc theo SGK?

Trang 31

- Quản lý chặt chẻ các tài nguyên của máy,tổ

chức khai thác chúng một cách thuận tiện

và tối ưu

2 Các chức năng và thành phần của hệ điều

hành:

* Các chức năng của hệ điều hành:

- Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ

thống

- Cung cấp tài nguyên (Bộ nhớ, các thiết bị

ngoại vi, …) cho các chương trình và tổ

chức thực hiện các chương trình đó

- Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài

, cung cấp các công cụ để tìm kiếm và truy

cập thông tin

- Kiểm tra và hỗ trợ bằng phầm mềm cho

các thiết bị ngoại vi (chuột, bàn phiếm,

- Mỗi chức năng được một nhóm chương

trình tronh hệ điều hành đẩm bảo thực

hiện Các nhóm chương trình này là các

thành phần của hệ điều hành

- Các thành phần chính của hệ điều hành bao

gồm: Bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ, Các thiết

bị ngoại vi

3 Phân loại hệ điều hành:

- Đơn nhiệm một người dùng: MS DOS

- Đa nhiệm một người dùng: Window 95

- Đa nhiệm nhiều nguời dùng: Window 2000

Server

GV: Tổng hợp ý kiến đưa ra kết luận chung

và giải thích chi tiết về hệ điều hành

GV: Chúng ta đã biết sơ lượt về chức năng hay nhiệm vụ của hệ điều hành thông qua định nghĩa Bây giờ các em hãy tham khảo SGK và cho biết rõ hơn về các chức năng chính của hệ điều hành?HS: Tham khảo SGK và trả lời câu hỏi

GV: Chúng ta đã biết hệ điều hành có những chức năng quan trọng cho hệ thống Vậy dựa vào đâu mà hệ điều hành có thể thực hiện được những chức năng này? Đó là nhờ các thành phần của hệ điều hành Vậy những thành phần đó là gì?

GV: Giải thích thêm về các thành phần của

hệ điều hành

GV: Chúng ta cũng biết là hiện nay có rất nhiều hệ điều hành Vậy chúng được phân loại như thế nào? Các em hãy tham khảo SGK và cho biết sự hiểu biết của các em về các hệ điều hành này?

HS: Trả lời câu hỏi

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Khái niệm hệ điều hành

- Các chức năng và các thành phần chính của hệ điều hành

- Phân loại hệ điều hành

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Trang 32

• Hiểu khái niệm tệp và quy tắc đặt tên tệp.

• Hiểu khái niệm thư mục, cây thư mục

2 Kĩ năng:

• Nhận dạng được tên tệp, thư mục, đường dẫn

• Đặt được tên tệp, thư mục

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: khái niệm hệ điều hành?

Câu 2: các chức năng và thành phần chính của hệ điều hành

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1.Tệp và thư mục:

a Tệp và tên tệp:

- Khái niệm vê tệp: Tệp còn được gọi là tập tin,

là tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài,tạo

thành một đơn vị lưu trữ do hệ điều hành quản lý

Mỗi tệp có một tên để truy cập

- Tên tệp được đặt theo quy định riêng của từng

hệ điều hành

- Ví dụ: SGK

GV: Chúng ta sẽ làm quen voiứ khái niệm tệp và thư mục và sẽ nghiên cứu cụ thể về tệp và thư mục ?

GV: Trước tiên chúng ta tìm hiểu về tệp

và cách đặt tên tệp

HS: Theo dõi phát biểu ý kiến

GV: Xét ví dụ trọng SGK các em háy cho biết những tên gọi đó được dùng trong hệ điều hành nào và giải

Trang 33

b Thư mục

- Thư mục là một hình thức sắp xếp trên đĩa để

lưu trữ từng nhóm tệp có liên quan với nhau

- Mỗi đĩa có một thư mục tạo tự động gọi là thư

mục gốc

- Trong mỗi thư mục có thể tạo các thư mục

khác gọi là thư mục con Thư mục chức thư mục

con gọi là thư mục mẹ

- Mỗi thư mục có thể chứa tệp và thư mục con

- tên thư mục được dật thêo quy tắc đặt phần

tên của tên tệp

- có thể đặt tên thư mục (tệp).trùng nhâu nhưng

phải ở các thư mục khác nhau

- Thư mục được tổ chức theo dạng cây

- Đường dẫ là một chỉ dẫ bao gồm tên các thư

mục theo chiều đi từ thư mục gốc tới thư mục chứa

tệp và sau cùng là tên tệp, trong đó tên các thư mục

và tên tệp phân cách nhau bằng dấu “\”

2 Hệ thống quản lý tệp: SGK

thích

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu những gì liên quan đến thư mục.GV: Giới thiệu những kiến thức về thư mục

GV: Sau khi giới thiẹu cho HS áp dịng làm ví dụ về xác định đường dẫn.HS: Lên bảng làm bài

GV: Phân tích và giải thích rõ về hệ thống quản lý tệp

HS: Theo dõi nêu ý kiến của mình. IV/ Đánh giá cuối bài:

• Khái niệm tệp và thư mục

• Cách đặt tên tệp và thư mục trong từng hệ điều hành cụ thể

• Những thông tin liên quan đến hệ thống quản lý tệp

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Trang 34

• Hiểu được quy trình nạp hệ điều hành, làm việc với hệ điều hành và ra khỏi hệ thống.

• Hiểu được các thao tác xử lý: sao chép tệp, xóa tệp, đổi tên tệp, tạo và xóa thư mục

2 Kĩ năng:

• Thực hiện được một số lệnh thông dụng

• Thực hiện được các thao tác với tệp và thư mục: xóa, di chuyển, thay đổi tên tệp, thư mục

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15’(Đề và đáp án kèm theo)

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

+ Bật nguồn (khi máy đang ở trạng thái tắt)

+ Nhấn nút Reset (máy đang ở trạng thái khởi

GV: Giới thiệu và giải thích rõ về cách nạp hệ điều hành vào hệ thống và cách thức chương trình hoạt động.HS: Chú ý theo dõi và nêu ý kiến

GV: Chúng ta đã từng sử dụng hệ điều hành Các em hãy cho biết cách làm

Trang 35

động và trên máy có nút này)

2 Cách làm việc với hệ điều hành:

Có hai cách để người sử dụng đưa ra yêu cầu hay

thông tin cho hệ thống:

+ Sử dụng các lệnh (Command)

+ sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra

thường dưới dạng bảng chọn (Menu), nút lệnh

(Button), cửa sổ (Window) chứa hộp thoại (Dialog

GV: Tổng kết, giới thiệu những cách ra khỏi hệ thống

IV/ Đánh giá cuối bài:

Trang 36

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Nêu một số hệ điều hành thông dụng hiện nay?

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

Sửa những bài tập trong sách bài tập HS: Làm bài tập trong sách bài tập sau đó cả lớp cùng

IV/ Đánh giá cuối bài:

Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa, chú ý các bài quan trọng, kiến thức trọng tâm (đã nêu trong phần sửa bài)

Làm tiếp những bài tập còn lại

Trang 37

• Thực hành các thao tác cơ bản với chuột và bàn phím.

• Làm quen với các ổ đĩa, cổng USB

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Nội dung bài mới:

1 Vào/ra hệ thống:

- Đăng nhập hệ thống:

+ Nhấn nút khởi động trên máy tính

+ Điền thông tin vào màn hình đăng nhập (nếu

có)

User name:

Password:

- Ra khỏi hệ thống:

+ Nháy chuột chọn Start

GV: Nhắc lại những phần lý thuyết quan trọng liên quan đến phần thực hành.GV: Hướng dẫn các công việc cần thực hiện

HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáo viên sau đó thực hành trực tiếp trên máy

Trang 38

+ Chọn Turn off/ Stand by/ Retart/ Hibernate

(Shift + Stand by)

2 Thao tác với chuột:

- Phím điều khiển: Enter, Ctrl, Alt,Shift,…

- Phím xóa: Delete, Backspace

- Phím di chuyển: các phím mũi tên, Home, End…

4 Ổ đĩa và cổng USB

- Quan sát ổ đĩa mềm, ổ đĩa CD,…

- Nhận biết cổng USB và các thiết bị sử dụng cổng

USB như thiết bị nhớ flash, chuột, máy in,…

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Nắm vững những thao tác với máy tính và với hệ điều hành

- Những đặc điểm cần chú ý khi giao tiếp với hệ điều hành

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Trang 39

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Nội dung bài mới:

Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

1 Màn hình nền (Desktop)

2 Nút Start

GV: Nhắc lại những phần lý thuyết quan trọng liên quan đến phần thực hành.GV: Hướng dẫn các công việc cần thực hiện

HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáo viên sau đó thực hành trực tiếp trên máy

Trang 40

3.Cửa sổ

4 Biểu tượng:

(Máy tính của tôi): Chứa biểu tượng các đĩa

(Tài liệu của tôi): Chứa tài liệu

- Xem ngày giờ hệ thống: StartControl

PanelDate and Time

- Mở chương trình máy tính: Start All Programs

 Accessories Calculator

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Nắm vững những thao tác với hệ điều hành

- Những đặc điểm cần chú ý khi giao tiếp với hệ điều hành

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 10/10/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ cấu trúc - giáo án 10 cả năm xịn đây
2. Sơ đồ cấu trúc (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w