Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành vào thời gian nào.. Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành từ bao giờ?. GV : Các quốc gia cổđại phương Đông là những quốc gia
Trang 1Sách báo có liên quan đến nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
GV: ? Có phải cây cỏ con người từ khi xuất hiện đã có hinh
dang như ngày nay ?
HS: Không phải , mà chúng còn lớn lên và luôn biến đổi
GV: Giảng thêm: tất cả vạn vật mà chúng ta thấy hiện nay đều
trải qua quá trình hình thành, phát triển, và biến đổi, nghĩa là đều
có một quá khứ , quá khứ đó chính là lịch sử GV định nghĩa lịch
sử và yêu cầu HS lặp lại
HS: Đọc lại định nghĩa
GV:? Vậy có gì khác nhau giữa lịch sử con người và lịch sử xã
hội loài người?
HS : Lịch sử của một con người là nói riêng về những hoạt động
của người đó còn lịch sử xã hội loài người là nói về hoạt động của
cả một xã hội
GV:? Nhìn hình 1 SGK lớp học ngày xưa có gì khác so với lớp
học ngày nay?
HS : Lớp học ngày nay có bàn ghế ,phòng học đàng hoàng
GV: ? Vậy chúng ta có cần tìm hiểu sự khác nhau đó không ?
HS: Cần , để tìm hiểu xem những biến đổi nào đã dẫn đến sự
khác nhau giữa xưa và nay
GV: Gọi HS đọc mục 2 SGK ?
HS : Đọc mục 2 SGK “ Học lịch sử cho đất nước”.
GV: ? Học lịch sử đểnhằm mục đích gì ?
HS: Học lịch sử không chỉ để hiểu được nguồn cội , để ghi nhớ
các sự kiện mà còn nhằm mục đích để biết được quá khứ dân tộc
mình Hiểu rõ được hiện tại để đóng góp vào nhiệm vụ trước mắt
1 Lịch sử là gì ?
- Lịch sử là những gì đãdiễn ra trong quá khứ
- Lịch sử là một mônkhoa học
2 Học lịch sử để làm
gì ?
Học lịch sử không chỉ đểhiểu được nguồn cội , đểghi nhớ các sự kiện màcòn nhằm mục đích đểbiết được quá khứ dân tộcmình Hiểu rõ được hiện
Trang 2GV: ? Từ đâu mà các em biết được cuộc sống của mình lúc
trước ?
HS: Nghe ông bà ,cha mẹ kể lại
GV: ? Quan sát hình 2 SGK xem đó có phải là tư liệu lịch sử
hay không và bia đá đó thuộc loại tư liệu nào ?
HS: Đây là tư liệu lịch sử ,tấm bia đá là tư liệu hiện vật
GV: ? Đó là tấm bia gì tại sao em biết ?
HS: Đó là bia tiến sĩ , nhờ chữ khắc trên bia
GV: ? Vậy dựng lại lịch sử thì chúng ta cần phải có những bằng
chứng cụ thể như thế nào?
HS: Dựa vào :
+ Tư liệu truyền miệng
+ Tư liệu hiện vật
+ Tư liệu chữ viết
tại để đóng góp vàonhiệm vụ trước mắt
3 Dựa vào đâu để biết
- Học thuộc phần ghi trong vở
- Chuẩn bị trước bài “ CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ”
+ Tại sao phải xác định thời gian ?+ Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?+ Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không ?
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian lịch sử
- Thế nào là âm lịch , dương lịch và công lịch
- Biết cách đọc, ghi và tính năm , tháng theo công lịch
Lịch treo tường, quả địa cầu
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 ỔN ĐỊNH LỚP
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3- Trình bài ngắn gọn lịch sử là gì ?
- Tại sao chúng ta phải học lịch sử?
- Dựa vào đâu để biết dựng lại lịch sử?
2 GIỚI THIỆU BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
GV nhắc lại sự thay đổi của xã hội loài người
GV ? Để hiểu và dựng lại lịch sửthì chúng ta cần phải làm gì ?
HS : Sắp xếp các sự kiện theo thời gian nhất định
GV cho HS xem hình 2/ bài 1
GV ? Có phải các bia tiến sĩ ở văn miếu được lập cùng một năm
phải không ?
HS : Không
GV sơ kết lại : không phải các tiến sĩ đều đỗ cùng một lúc , phải
có người trước người sau Như vậy , người xưa đã có cách tính thời
gian và ghi thời gian
HS : Chúng ta cần phải iết được thời gian
GV:? Thế dựa vào đâu và bằng cách nào con người tính được thời
gian?
HS: Dựa vào những hiện tượng được lặp đi lặp lại để tính thời
gian
GV ? Hãy xem trên bảng ghi “những ngày lịch sử và kỉ niệm” có
những đơn vị thời gian nào và có những loại lịch nào ?
HS : Có âm lịch và dương lịch
GV ? Em hãy cho biết cách tính của âm lịch và dương lịch ?
HS : - Âm lịch : Dựa vào sự di chuyển của mặt trăng xung quanh
Trái Đất là một năm
- Dương lịch : Dựa vào sự di chuyển của Trái Đất xung
quanh Mặt Trời
GV : Sơ kết lại
GV : Cho HS xem quyển lịch
HS : Khẳng định đó là lịch chung của cả thế giới được gọi là công
lịch
GV ? Vì sao phải có công lịch ?
HS : Do sự giaolưu giữa các quốc gia dân tộc ngày càng tăng , cần
có cách tính thời gian thống nhất
GV ? Công lịch được tính như thế nào ?
HS : Lấy năm Chúa Giê-xu ra đời làm năm thứ nhất
GV : Hướng dẫn HS cách tính thời gian theo công lịch
GV : Giải thích thêm :
- Theo công lịch một năm có 12 tháng ( 365 ngày ), năm nhuận
thêm một ngày vào tháng 2
- 1000 năm là một thiên niên kỉ
1 Tại saophải xác định thời gian ?
- Muốn hiểu vàdựng lại lịch sử phảisắp xếp tất cả các sựkiện đó theo thứ tựthời gian
-Người ta căn cứvào những hiện tượngđược lặp đi lặp lại đểtính thời gian
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
- Người xưa đã chiathời gian theo ngày,tháng, năm và sau đóchia thành giờ , phút
- Có hai loại lịch :lịch âm và lịch dương
3 Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không?
- Sự giaolưu giữacác quốc gia dân tộcngày càng tăng , cần
có cách tính thời gianthống nhất
-Công lịch lấy nămChúa Giê-xu ra đờilàm năm thứ nhất
Trang 4- 100 năm là một thế kỉ
- 10 năm là một thập kỉ
4 CỦNG CỐ
- Tại saophải xác định thời gian ?
- Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
- Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không?
5 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Học thuộc lòng phần đã ghi
- Nhìn vào bảng ghi chép SGK tr 6 để xác định ngày nào là dương lịch ,
âm lịch
- Chuẩn bị trước bài “ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY”
+ Con người đã xuất hiện như thế nào ?+ Người tinh khôn sống như thế nào ?+ Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
HS hiểu và nắm được những kiến thức chính sau :
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người cổthành người hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy
- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
2 Tư tưởng ,tình cảm : Hình thành ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự pháttriển của xã hội loài người
3 Kĩ năng : Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỉ nào ?
Trang 5- Dựa trên cơ sở nàongười ta định ra dương lịch và âm lịch ?
3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
GV : Yêu cầu HS đọc đoạn 1- mục 1 SGK tr 8.
GV ? Em hãy cho biết người tối cổ là gì ?
HS : Người tối cổ là loài vượn cổ chuyển biến trong quá trình
sinh sống
GV ? Hãy phân biệt giữa “vượn cổ” và “người tối cổ”
HS : Dựa vào SGK trả lời
GV sơ kết giúp HS phân biệt rõ :
+ Vượn cổ : Là loài vượn có dáng hình người sóngcách đây
khoảng hơn 6 triệu năm
+ Người tối cổ : Vẫn còn dấu tích của loài vượn, nhưng
người tối cổ đã hoàn toàn đi bằng hai chân, hai chi trước đã
biết cầm nắm, hộp sọ đã phát triển, thẻ tích sọ não lớn, biết sử
dụng và chế tạo công cụ
GV : Cho HS quan sát và mô tả hình 3 và hình 4 ( nơi ở, số
lượng người, trang phục )
HS : Mô tả
GV ? Em biết gì về cuộc sống của người tối cổ ? Khác biệt
giữa bầy người và bầy động vật là gì ?
HS suy nghĩ và trả lời
GV : Tổng hợp ý kiến của HS
Tuy nhiên bày người khác hẳn bầy động vật ở chỗ : có tổ
chức, có người đứng đầu, bước đầu biết chế tạo công cụ lao
động, biết sử dụng và lấy lửa bằng cách cọ sát đá
GV ? Như vậy, đời sống của người tối cổ có sự khác biệt lớn
so với bầy động vật Vậy tại sao cuộc sống của họ bấp bên kéo
dài hàng triệu năm ?
HS : Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày
GV : Chốt lại : Cuộc sống của họ bấp bên bởi hoàn toàn phụ
thuộc vào thiên nhiên
GV : Trải qua hàng triệu năm người tối cổ dần dần trở thành
người tinh khôn
GV : Yêu cầu học sinh quan sát và mô tả hình 5 ?Người tinh
khôn khác người tối cổ ở những điểm nào ? ( hình dáng, đặc
điểm bên ngoài )
HS : Trả lời
GV : Tổng hợp :
Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể giống như người ngày nay,
xương cố nhỏ hơn người tối cổ, bàn tay nhỏ, khéo léo, các
ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao,
mặt phẳng ,cơ thể gọn và linh hoạt
GV : Yêu cầu học sinh quan sát đoạn 2- mục 2 SGK tr 97
GV ? Em biết gì về cuộc sống của người tinh khôn ?
+ Biết đi bằng hai chânsau
+ Dùnghai chi trước đểcầm nắm
+ Biết sử dụng và chếtạo công cụ
- Đời sống của người tối
cổ :+Sống theo bầy gồmvài chục người, sống langthang nhờ săn bắt hái lượm.+Biết chế tạo công cụ +Biết dùng lửa
+Ăn chung, làm chung
⇒Cuộc sống của họ bấpbên bởi hoàn toàn phụthuộc vào thiên nhiên
2 Người tinh khôn sống thế nào ?
Trang 6GV : Chốt lại : như phần ghi bảng
GV ? Vì sao có thể nói : “Con người không chỉ kiến dược
thức ăn nhiều hơn mà còn sống tốt hơn,vui hơn”?
HS : Cuộc sống của người tinh khônđã bớt dàn sự phụ thuộc
vào thiên nhiên và bắt đầu có sự chú ý tới đời sống tinh thần
GV : Yêu cầu học sinh quan sát hình 6 , hình 7 SGKtr 10
GV ? Hãy so sánh chất liệu của đồ dựng ở hình 6 với chất
liệu của công cụ ,đồ dùng và đồ trang sức ở hình 7
HS : So sánh và trả lời : chất liệu gốm và chất liệu đồng
GV ? Công cụ bằng kim loại có ảnh hưởng như thế nào đến
đời sống và sản xuất ?
HS : - Sản xuất phát triển , sản phẩm tạo ra có dư
- Xã hội xuất hiện tư hữu , có phân hóa giàu nghèo
- Xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp xuất
hiện
- Biết tổ chức thành thịtộc là những nhóm ngườigồm vài chục gia đình , cóquan hệ họ hàng ,gần gũi
- Biết trồng trọt, chănnuôi, làm đồ trang sức
- Vì họ sốnh quây quầnbên nhau và cùng làmchung , ăn chung
⇒ Cuộc sống tốt hơn ,vuihơn
3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
- Sản xuất phát triển ,sản phẩm tạo ra có dư
- Xã hội xuất hiện tưhữu , có phân hóa giàunghèo
- Xã hội nguyên thủytan rã, xã hội có giai cấpxuất hiện
4 CỦNG CỐ Lập bảng so sánh chỉ ra những điểm khác nhau giữa cuộc sống của người tối cổ vàngười tinh khôn:
Người tối cổ Người tinh khôn
5 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
- Học thuộc lòng các phần đã ghi
- Chuẩn bị trước bài : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
+ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ baogiờ ?
+ Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ?
+ Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
Trang 7- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.
- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông
- Đólà Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc từ cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này
2 Tư tưởng ,tình cảm :
Xã hội cổ đại phát triển caohơn xã hội nguyên thủy bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng,
sự phân chia giai cấp trong xã hội
3 Kĩ năng :
Quan sát tranh ảnh và hiện vật, rút ra những nhận xét cần thiết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ các quốc gia phương đông cổ đại
- Một số tư liệu thành văn về Trung Quốc , Ấn Độ ( nếu có )
III TIÊN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 ỔN ĐỊNH LỚP
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
- Nhà nước hình thành như thế nào ?
3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
GV : Gọi HS đọc SGK tr 11 và quan sát bản đồ
HS : Đọc và quan sát bản đồ
GV : Gọi HS lên chỉ cáccon sông lớn : sông Nin ( Ai Cập );
Ơ-phơ-rát và Ti-tơ-gơ ( Lưỡng Hà ); sông Ấn và sông Hằng
GV : Cuói thời nguyên thủy, cư dân sống ở lưu vực những con
sông lớn ngày càng đông
GV ? Theo em vì sao cư dân tập trung đông ở lưu vực những con
sông lớn?
HS : Trả lời: Cư dân tập trung đông ở lưu vực những con sông
lớn vì: ở đây đất đai màu mỡ, dễ canh tác, cho năng suất cao,
đảm bảo cuộc sống của họ
GV ? Nghành kinh tế chính của cư dân vùng này là gì ?
HS : Nông nghiệp
GV ? Cư dân đã biết làmgì để phát triển nông nghiệp ?
HS : Làm thủy lợi để phục vụ phát triển nông nghiệp.
GV : Với đầy đủ các yếu tố đất đai, nước tưới, sán xuất nông
nghiệp sẽ như thế nào ?
HS : Sản xuất nông nghiệp cao → lương thực dư thừa→ xã hội
có giai cấp hình thành
GV ? Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành vào
thời gian nào? Ở đâu?
HS : Khi nông nghiệp phát triển lương thực dư thừa, giai cấp
hình thành và xuất hiện nhà nước
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành từ bao giờ ?
- Cư dân tập trung đông ởlưu vực những con sônglớn
- Nghành kinh tế chính:+ Nông nghiệp
+ Làm thủy lợi để phục vụphát triển nông nghiệp
- Khi nông nghiệp pháttriển lương thực dư thừa,giai cấp hình thành vàxuất hiện nhà nước
Trang 8GV : Gọi HS chỉ trên bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
HS : Lên bảng chỉ.
GV : Các quốc gia cổđại phương Đông là những quốc gia cổ đại
sớm nhất trong lịch sử loài người
GV : Gọi HS đọc ba đoạn của mục 2 SGK tr12, quan sát chú
thích 1, 2, 3 ở cuối trang
HS : Đọc và quan sát các chú thích.
GV : Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ?
HS : Vẽ sơ đồ các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông
GV : Các tầng lớp có vai trò, vị trí như thế nào trong xã hội cổ
đại phương Đông ?
HS : Dựa vào SGK trả lời
GV : Gọi HS đọc phần chữ in nghiêng
HS : Đọc to, rõ cho các bạn cùng nghe.
GV : Điều quy định trong luật là với đối tượng nào ?
HS : Nông dân công xã.
GV : Qua hai điều luật trên, theo em, người cày thuê ruộng phải
làm việc như thế nào
HS : Người cày thuê ruộng phải làm việc rất cực khổ
GV ? Em hiểu như thế nào là “chuyên chế” ?
HS : Người đứng đầu là vua quyết định mọi việc và được cha
truyền con nối
GV ? Em những cách gọi nào về người đứng đầu ở các quôc gia
cổ đại phương Đông?
HS : Trả lời trong SGK
GV : Giúp việc cho vua có những ai ?
HS : Trả lời trong SGK
GV : Ở Ai Cập, Ấn Độ bộ phận tăng lữ khá đông Họ tham gia
vào các công việc chính trị và có quyền hành khá lớn thậm chí
còn lấn át cả quyền vua
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Qúy tộc
↓Nông dân công xã
↓
Nô lệ
3 Nhà nước chuyên chế
cổ đại phương Đông.
- Vua có quyền hành caonhất trong mọi việc
- Bộ máy giúp việcchovuagồm các quý tộc
4 CỦNG CỐ
- Nêu tên các quốc gia cổ đại phương Đông ?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có những quyền hành gì ?
5 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
- Học thuộc lòng các phần đã ghi
- Chuẩn bị trước bài : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
+ Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương tây
+ Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào ?
+ Chế độ chiếm hữu nô lệ
Trang 9I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức :
- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không htuận lợi chợ phát triển nôngnghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nướcở Hi Lạp vàRô-ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
-Kể tên các quốc gia phương Đông cổ đại ? Những tầng lớp chính trong các quốc giaphương Đông cổ đại ?
-Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
GV : Giới thiệu trên lược đồ các quốc gia cổ đại , vị trí các
quốc gia cổ đại phương Tây và thời gian hình thành ( Hi
Lạp va Rô-ma cổ đại )
GV : Gọi HS đọc đoạn 2 mục 1 SGK tr 15
HS : Đọc to , rõ
GV ? Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương
Tây có thuận lợi gì ?
HS : Điều kiện tự nhiên :
+ Thuận lợi cho các nghề thủ công
+ Có những cảng tốt thuận lợi cho thương nghiệp, ngoại
thương phát triển
GV ? So sánh với điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ
đại phương Đông ?
HS trả lời
GV : Gọi HS đọc mục 2 SGK tr15 ? Có những giai cấp nào
trong xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma ?
HS : Có 2 giai cấp chính : chủ nô và nô lệ
GV ? Giai cấp nô lệ là những người như thế nào ?
1 Sự hình thành cáca quốc gia cổ đại phương Tây
* Thời gian : Đầu thiên nỉên
+ Có những cảng tốt thuậnlợi cho thương nghiệp, ngoạithương phát triển
2 Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma gồm những giai cấp
Trang 10HS : Người nước ngoài, số đông là tù binh, bị bắt rồi đem
ra chợ bán như súc vật
GV : Chế độ chính trị ở các quốc gia cổ đại phương Tây ?
HS : Trả lời
GV : So sánh chế độ chính trị ở các quốc gia cổ đại phương
Tây với các quốc gia cổ đại phương Đông ?
nào ?
- Chủ nô
- Nô lệ
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ.
+ Người dân tự do có quỳencùng quý tộc bầu ra nhữngngười cai quản đất nước theothời hạn quy định
+ Nền dân chủ được duy trìsuốt nhiều thế kỉ ở Hi Lạp.+ Thể chế quân chủ đứngđầu là Hoàng đế
4 CỦNG CỐ
- Các quốc gia cổ đại phương Tây đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ ?
5 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
-Học thuộc lòng các phần vừa ghi
-Chuẩn bị trước bài : VĂN HÓA CỔ ĐẠI
+Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thnàh tựu văn hóa gì ?+Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa ?
2 Tư tưởng :
-Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
-Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
Trang 11III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 ỔN ĐỊNH LỚP
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
-Các quốc gia cổ đại phương Tây đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
-Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ ?
3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
GV : Gọi HS đọc mục 1 SGK tr 16
HS : Đọc to , rõ
GV ? Hãy kể các thành tựu văn hóa của các dân tộc
phương Đông thời cổ đại ?
HS : Dựa vào SGK trả lời
GV : Giới thiệu : cư dân phương Đông đã có chữ viết
từ rất sớm: Lưỡng Hà , Ai Cập – 3500 năm TCN,
Trung Quốc – 2000 năm TCN Người Ai Cập viết trên
giấy là từ vỏ cây Pa-pi-rút (một loại cây sậy), người
Lưỡng Hà viết trên các phiến đát sét ướt rồi đem nung
khô, người Trung Quốc viết trên mai rùa, trên thẻ tre
hay trên mảnh lụa trắng Họ đã sáng tạo ra chữ số,
riêng người Âns Độ thì sáng tạo thêm số không (0)
(HS xem hình 11)
GV : Giới thiệu :
Do nhu cầu muốn hiểu thời tiết để làm nông nghiệp,
người nông dân phải thường xuyên theo dõi bầu trời,
trăng sao, mặt trời Từ đó, họ có được một số kiến
thức về thiên văn học và làm ra được lịch Lịch của
người phương Đông chủ yếu là âm lịch, về sau nâng
lên thành âm – dương lịch (tính “tháng” theo Mặt
Trăng , tính “năm” theo Mặt Trời ) Tuy nhiên bấy giờ
họ khẳng định Mặt Trời quay quanh Trái Đất
GV ? Hãy kể tên các công trình kiến trúc, điêu khắc và
HS : Dựa vào SGK trả lời
GV : Yêu cầu HS quan sát các hình 14, 15, 16, 17
HS: quan sát
GV : Tóm lại người Hi Lạp và Rô-ma cổ đại đã để lại
những thành tựu khoa học lớn, làm cơ sở cho việc xây
dựng các ngành khoa học cơ bản mà chúng ta đang
học ngày nay
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?
-Nghệ thuật
Trang 12Vào buổi bình minh của nền văn minh loài người,
cư dân phương Đông và phương Tây cổ đại đã sáng
tạo nên hàng loạt thành tựu văn hóa phong phú, đa
dạng, vĩ đại vừa nói lên năng lực vĩ đại của trí tuệ loài
người, vừa đặt cơ sở cho sự phát triển của nền văn
minh nhân loại sau này
4 CỦNG CỐ
-Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông?
-Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây ?
-Kể tên 3 kì quan của văn hóa cổ đại?
5 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
-Học thuộc lòng các phần đã ghi
-Sưu tầm tranh ảnh về các kì quan văn hóa cổ đại
-Chuẩn bị trước bài 7 : ÔN TẬP
+Xem lại các phần đã học để chuẩn bị ôn tập.
+Trả lời trước các câu hỏi trong SGK
HS nắm được những kiến thức cơ bản phần lịch sử thế giới cổ đại
-Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất
-Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất
-Lược đồ hế giới cổ đại
-Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1.ỔN ĐỊNH LỚP
2.KIỂM TRA BÀI CŨ
-Hãy nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?
-Kể tên 5 kì quan văn hóa thế giới thời kì cổ đại
3.GIỚI THIỆU BÀI MỚI.
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
Câu 1 :
GV ? Dấu vết của người tối cổ (người vượn) được phát hiện ở đâu ?
HS : -Địa điểm : Đông Phi ; Gia-va ; gần Bắc Kinh
-Thời gian : Cách đây 3-4 triệu năm
Người tối
cổ
Người dáng khôngthẳng, trán thấp, hàmnhô ra
Chủ yếubằng đá
Sống theo bầyvài chụcngười
Đa dạng : đá,sừng, tre gỗ,đồng
Sống theo thịtộc, biết làmnhà – chòi đểở
Câu 3 :
GV : Sử dụng lược đồ thế giới cổ đại (treo bảng) Cho HS quan sát lược đồ
khoảng 3 phút
GV: Gọi HS lên chỉ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây ?
HS : Vừa chỉ vừa thuyết minh : thời gian hình thành, vị trí địa lí, ngành
GV ? Nhà nước cổ đại ở phương Đông ?
HS : Là nhà nước chuyên chế (vua quyết định mọi việc)
GV ? Nhà nước cổ đại ở phương Tây ?
HS : Là nhà nước dân chủ chủ nô