1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an su ca nam

56 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv hướng dẫn cho HS nắm những nguyên lý cơ bản sau: + Sự thay đổi các chế độ xã hội trong lịch sử loài người là do sự phát triển của sản xuất xã hội phân chia thành giai cấp đối kháng, đ

Trang 1

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

Ngày soạn: 15/9/2009

Ngày dạy: 18-21/9/2007

tiết 05&06 Bài 3 CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Cách mạng công nghiệp: Nội dung, hệ quả

- Những biểu hiện để chứng tỏ cuộc cách mạng nổ ra sớm nhất ở Anh

2/ Tư tưởng:

- Sự áp bức bóc lột của chủ nghĩa tư bản đã gây nên bao nhiềêu đau khổ cho nhân loại lao động thế giới

- Nhân dân thực sự là người sáng tạo chủ nhân của các thành tựu kĩ thuật, sản xuất

3/ Kĩ năng:

Khai thác nội dung và sử dụng kênh hình sgk Phân tích sự kiện để rút ra kết luận và liên hệ thực tế

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

Tìm hiểu nội dung kênh hình sgk Đọc và sử dụng hoặc vẽ thêm các kênh hình sgk

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra: Vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng tư sản Pháp 1789?

2/ Giới thiệu bài mới: Cách mạng công nghiệp mở đầu ở Anh và lan nhanh các nước tư bản khác, Đồng

thời cách mạng tư sản tiếp tục thành công nhiều nước với những hình thức khác nhau, đánh dấu sự thắng lợicủa CNTB trên phạm vi toàn thế giới

3/ Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

GV: Cho HS nhắc lại cách mạng đã thành công ở Anh vào thời gian

nào?

HS: Thế kỉ XVII

GV: Cách mạng thành công đã đưa nước này phát triển đi lên chủ

nghĩa tư bản, giai cấp tủ sản muốn phát triển sản xuất nên phải sử

dụng máy móc Lúc bây giờ tuy đã có máy móc nhưng sản xuất vẫn

còn thấp vì máy vẫn còn thô sơ… chỉ mơí thay thế phần lao động

chân tay Cần cải tiến và phát minh nhiều máy móc để nhanh sản xuất,

sản phẩm ngày càng nhiều và phức tạp hơn Vậy nhớ lại xem ngành

nào phát triển nhất ở Anh?

HS: Ngành dệt

GV: Vậy loại máy nào ra đời sớm ở Anh và trong thời gian nào?

HS: Từ những năm 60 của thế kỉ XVIII sự ra đời của máy dệt Gienny

GV: Cho HS đọc phần chữ in nhỏ trong sgk -> biết được cách làm

việc và năng suất của máy kéo sợi Gien-ny

- Quan sát kênh hình 12 và 13 Em hãy cho biết việc kéo sợi đã thay

đổi ntn?

+ Cách sản xuất và năng suất lao động khác nhau ra sao?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Hình 12 rất nhiều phụ nữ kéo sợi để cung cấp cho chủ bao mua,

phát minh này không chỉ giải quyết nạn “ đói sợi” trước đây mà còn

dẫn đến tình trạng thừa sợi

- Vậy khi máy kéo sợi Gien-ny được sử dụng rộng rãi dẫn đến tình

trạng thừa sợi, sợi dư thừa đòi hỏi phải cải tiến loại máy nào?

HS: Khi sợi thừa đòi hỏi phải cải tiến máy dệt 1769 Ác-crai-tơ phát

minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước: 1785 Ét-mơn-các-rai chế

tạo ra máy dệt đầu tiên ở Anh chạy bằng sức nước

GV: Năng suất khi sử dụng máy dệt?

HS: Tăng 40 lần so với dệt bằng tay

GV: Khó khăn khi sử dụng máy chạy bằng sức nước?

HS: Mùa đông máy ngừng hoạt động vì nước đóng băng

GV: Trước tình hình đó các nhà khoa học (Kĩ sư) Anh đã làm gì?

HS: 1784 Giêm Oát hoàn thành việc phát minh ra máy hơi nước

(trước đó một người thợ) Nga Pôn du nốp đã chế tạo ra máy hơi nước

nhưng không được sử dụng (Cách đây 20 năm)

I/ Cách mạng công nghiệp:

1 Cách mạng công nghiệp ở Anh:

- Từ những năm 60 của thế kỉXVIII, máy móc được phát minh

và sử dụng ở Anh: Máy kéo sợiGien-ny

- Năm 1769, Ác-crai-tơ phát minh

ra máy kéo sợi

- Năm 1785, Ét-mơn-các-rai chếtạo ra máy dệt

Trang 2

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

GV: Cho HS quan sát kênh hình (14) sgk và giải thích, nêu một vài

nét về ông

- Máy móc được sử dụng nhiều ở các ngành khác, nhất là giao thông,

vận tải Vì sao máy móc được sử dụng nhiều trong giao thông vận tải

HS: Suy nghĩ trả lời (Nhu cầu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, hành

khách tăng)

GV: Cho HS đọc chữ in nhỏ sgk và quan sát hình 15 xe lửa Xti-phen-xơn

rồi gv tường thuật “ đây là buổi khánh thành… Kinh ngạc”

GV: Vì sao giữa tk XIX Anh đẩy mạnh sản xuất gang thép và than đá?

HS: Suy nghĩ trả lời

* Củng cố: Em hiểu thế nào là cách mạng công nghiệp?

* Hoạt dộng 2: Cá nhân

GV: Vì sao cách mạng ở Pháp nổ ra muộn nổ ra vào thời gian nào?

HS: Bắt đầu từ 1830 nhưng trong 20 năm tốc độ tăng lên nhiều

GV: Cho HS đọc phần chữ in nghiêng sgk

Vậy tại sao ở pháp cách mạng công nghiệp bắt đầu muộn? Nhưng nổ

ra với tốc độ nhanh?

HS: Nhờ đẩy mạnh sản xuất gang, thép, sử dụng nhiều máy hơi nước

(tiếp thu những kiến thức KHKT từ nước ngoài)

GV: Ở Đức cách mạng công nghiệp nổ ra vào thời gian nào?

HS: Trả lời ý sgk

GV: Cho HS đọc phần chữ in nhỏ sgk và quan sát kênh hình 16/ 21 

HS phân tích, giải thích

* Củng cố: Sự phát triển của cách mạng công nghiệp ở Đức pháp

được thể hiện những mặt nào?

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Nhóm 1: Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt của các

nước tư bản chủ nghĩa ntn? Hệ quả quan trọng nhất của cách mạng

công nghiệp về mặt XH?

Nhóm 2: Quan sát H17& H18 (sgk) em hãy nêu những biến đổi của

nước Anh sau khi hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp?

GV: Cho HS thảo luận, giáo viên theo dỗi sau đó mời đại diện, GV

chốt

* Hoạt động 1: Cả lớp (Tiết 2)

GV: Nhân tố nào đã ảnh hưởng lớn đến phong trào giành đ/l phát triển

HS: Dựa vào sgk suy nghĩ trả lời

GV: Kết quả?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Cho HS quan sát lược đồ H19/23 sgk và g/thiệu: Khu vực này

nguyên là thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha lần lược giành

độc lập và các quốc gia tư sản mới (Tên mới và năm thành lập được

ghi rõ trên lược đồ)

GV: Ở châu Âu phong trào cách mạng diễn ra ntn?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Cho HS quan sát H20/24 sgk phong trào cách mạng nổ ra ở

Pháp rồi lan ra nhiều nước

Nếu có thời gian cho HS lên bản đồ xác định và nêu sơ lược về cách

mạng ở châu Âu g/đ này

GV: Tiếp tục cho HS quan sát H21/25 sgk nói vệ địa điểm cách mạng:

Diễn tả cuộc đàn áp đẫm máu của quân đội chống quần chúng k/n

trong cách mạng (2-1848 ở Pa-ri)

Sau đó GV trình bày về cuộc đấu tranh để thống nhất đất nước ở

I-ta-la-a và Đức Hai nước này đã chia cắt ra sao? (sgk) và hình thức tiến

hành cuộc thống nhất khác nhau ntn?

HS: Suy nghĩ trả lời + kiến thức sgk

GV: Cho HS quan sát tiếp H 22, 25 sgk hình ảnh quần chúng nổi dậy

đấu tranh Ở Đức phong trào đấu tranh thống nhất đất nước dưới hình

2/ Cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức:

* Ở pháp:

- Bắt đầu từ năm 1830, nhưngphát triển nhanh trở thành đứngthứ hai châu Âu

* Ở Đức: Diễn ra vào khoảng

1840 đến 1850- 1860, kinh tếphát triển tốc độ nhanh và đạtđược nhiều kết quả

3/ Hệ quả của cách mạng công nghiệp:

- Làm thay đổi hẳn bộ mặt củacác nước tư bản

Trang 3

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

HS: 38 quốc gia thống nhất bằng các cuộc chiến tranh chinh phục

dưới sự lãnh đạo của quí tộc quân phiệt Phổ đứng đầu là Bi-xmác

GV: Gt kênh hình 23,26 sgk đây là lễ tuyên bố thống nhất nước Đức

1-1871, tại cung điện Véc-xai

GV: Ở Nga cách mạng tư sản dưới hình thức nào?

HS: Nông nô bạo động diễn ra dồn dập Nga hoàng phải phải tiến

hành cuộc cải cách giải phóng nông nô

GV: Kết quả của cuộc cải cách giải phóng nông nô?

HS: Giải phóng nông nô mở đường cho CNTB phát triển

* Củng cố: Vì sao nói các cuộc đấu tranh thống nhất ở I-ta-li-a, Đức,

cải cách nông nô ở Nga đều là cuộc các mạng tư sản?

GV: Hướng dẫn HS trả lời (mở đường cho CNTB phát triển)

* Hoạt động 2: Cả lớp

GV: Vì sao CNTB phát triển càng thúc đẩy các nước phương Tây đi

xâm chiếm thuộc địa?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Dùng bản đồ thế giới đánh dấu những nước bị thực dân xâm lược

(ghi tên nước TD) Nơi nào là miếng mồi hấp dẫn cho các nước TB

phương Tây

HS: Châu Á là miếng mồi hấp dẫn nhất

GV: Cho HS biết vì sao như vậy? Nơi nào là tiêu biểu? Cho HS lên bản đồ

xác định và chỉ tên những nước bị xâm lược ở châu Á.

Cho HS đọc phần chữ in nhỏ sgk, để HS dễ dàng nhận thấy Đông

nam Á nói chung và 3 nước ở bán đảo Đông Dương nói riêng lại thu

hút tư bản phương Tây như vậy

GV: Ngoài châu Á ra còn nơi nào là miến mồi hấp dẫn cho tư bản

phương Tây?

HS: Châu Phi trước kia là nơi bí hiểm bây giờ bị các nước tư bản khám phá.

Kết quả của quá trình xâm lược?

HS: Hầu hết các nước, Châu Á, Châu Phi lần lượt trở thành

Thuộc địa hoặc phụ thuộc thực dân phương Tây

GV: Sơ kết bài học

- Cách mạng tư sản lần lượt nổ ra ở các nước tư sản Âu Mỹ, đánh đổ chế độ

phong kiến và xác lập CNTB trên phạm vi toàn thế giới.

- Cuộc cách mạng công nghiệp khởi đầu ở Anh lan rộng ra nhiều nước

TBCN, do máy móc được phát minh và sử dụng rộng rãi Đồng thời cách

mạng công nghiệp đã dẫn tới sự phân chia xã hội: Hai giai cấp đối lập hình

thành: TS & VS.

- CNTB phát triển, do nhu cầu về nguyên liệu, nhân công, thị trường tiêu

thụ hàng hoá, bọn thực dân tăng cường xâm chiếm các nước Á, Phi, Mỹ

La-tinh làm thuộc địa gây nhiều tội ác với nhân dân các nước này.

+ Nga tháng 2/1861.

2/ Sự xâm lược của tư bản phương Tây đối với các nước Á, Phi:

- Chủ nghĩa tư bản càng pháttriển, nhu cầu thị trường càngtăng

- Kết quả hầu hết các nước Á, Phiđều trở thành thuộc địa hoặc phụthuộc của thực dân phương Tây

b/ Bài sắp học: : I/ PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX.

- Tổ 1: Giải thích kênh hình 1: Trả lời câu hỏi: Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em?

- Tổ 2: Vì sao trong cuộc đấu tranh chống tư sản, công nhân lại đập phá máy móc?

- Tổ 3: Trình bày các sự kiện chủ yếu về phong trào công nhân trong những năm1830- 1840?

- Tổ 4: Nêu Kết cục phong trào đấu tranh của công nhân ở các nước châu Âu trong nửa đầu thế kỉ XIXNgày soạn: 15/9/2007

Ngày dạy: 25-28/9/2007

Tiết 07&08 Bài 4 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Buổi đầu của phong trào công nhân – đập phá máy móc và bãi công trong nửa đầu thế kỉ XIX

Trang 4

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

- C Mác và Ph Ănghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học Phong trào công nhân vào những năm 1848-1870

2/ Tư tưởng:

- Giáo dục tinh thần đoàn kết chân chính, tinh thần đấu tranh của g/c công nhân

- Bước đầu làm quen với văn kiện lịch sử: Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

3/ Kĩ năng: Biết phân tích, nhận định về quá trình phát triển của phong trào công nhân, vào thế kỉ XIX

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

Các tranh ảnh sgk, bản đồ thế giới.

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra:

2/ Giới thiệu bài mới:

Giai cấp vô sản ra đời cùng với sự ra đời của g/c tư sản, nhưng bị áp bức bóc lột ngày càng nặng nề, vì vậy đã

nảy sinh mâu thuẫn và đưa tới cuộc đấu tranh của vô sản, tuy họ chưa ý thức đựơc sứ mệnh của mình Phongtrào đó diễn ra thế nào? Kết quả?

3/ Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

GV: Em thử nhớ lại g/c công nhân ra đời trong hoàn cảnh nào?

HS: Công nghiệp phát triển g/c công nhân ra đời

GV:Mác nói: G/c vô sản là con đẻ của nền đại công nghiệp công nghiệp

ngày càng phát triển thì g/c vô sản càng trưởng thành

GV: Vậy g/c công nhân hình thành sớm ở nước nào?

HS: Hình thành sớm ở nứơc Anh

GV: Vì sao tình cảnh của g/c công nhân vô cùng khốn khổ HS: Trả lời ý sgk.

GV: Gọi một HS đọc chữ in nhỏ sgk và sau đó cho HS quan sát kênh hình

24/28 sgk sau đó hướng dẫn cho HS trả lời câu?

GV: Vì sao giới chủ lại thích lao động trẻ em?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Giải thích kênh hình sgk (Đây là hình ảnh các em bé dưới 12 tuổi đang

làm công việc nặng nhọc trong hầm mỏ) sở dĩ giới chủ thích sử dụng lao động

trẻ em vì trẻ em không những làm công việc năng nhọc nhưngmà trả tiền lương thì

thấp  gt lãi suất (thặng dư) của chúng ngày càng cao.

Vậy: Vì sao ngay từ lúc mới ra đời g/c vô sản lại đấu tranh với g/c tư sản.

HS: Bị bóc lột năng nề do lệ thuộc vào máy móc, nhịp độ nhanh và liên tục

GV: Chú ý: Công nhân phải làm việc nhiều giờ mà tiền lương thấp, lao động

nặng nhọc mà điều kiện lao động và ăn ở thấp kém

GV: Phong trào đã diễn ra như thế nào? Hình thức đấu tranh? HS: Vào cuối

thế kỉ XVIII phong trào đập phá máy móc đốt công xưởng nổ ra mạnh mẻ ở

Anh phong trào lan rộng các nước khác

GV: Vì sao công nhân lại đập phá máy móc? Hành động này thể hiện ý thức

ntn của công nhân?

HS: Vì họ cho rằng máy móc là nguyên nhân gây ra cho họ khổ Trình độ

nhận thức còn thấp

GV:Ngoài ra họ còn bãi công (nghỉ làm) đòi tăng lương, giảm giờ làm Kết

quả của quá trình đấu tranh đó?

HS: Thành lập các công đoàn

GV: Cho HS hoặc gv đọc phần chữ in nhỏ sgk Khẳng định rằng ý thức đấu

tranh của giai cấp công nhân ngày càng cao

Hoạt động 2: Cả lớp

GV: Từ những năm 30 của thế kỉ XIX g/c công nhân đã lớn mạnh, tiến hành

đấu tranh chính trị trực tiếp chống lại giai cấp tư sản Tiêu biểu đó là những

phong trào nào?

HS: Trình bày những phong trào sgk

GV: Giới thiệu đôi nét về Liông, một trung tâm công nghiệp của Pháp, sau

Pari; 30.000 thợ dệt sống cực khổ họ đòi tăng lương nhưng không chấp được

chủ chấp nhận nên đứng dậy đấu tranh, làm chủ thành phố trong một số

ngày Em hiểu thế nào là “Sống trong lao động, chết trong chiến đấu”

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Có nghĩa là: Quyền được lao động, không bị bóc lột và quyết tâm chiến

I/ Phong trào công nhân nửa đầu thế kỷ XIX:

1/Phong trào phá máy móc và bãi công:

- Công nghiệp phát triển,giai cấp công nhân đã ra đời

- Giai cấp công nhân bị tưsản bóc lột nặng nề, nên họ

đã nổi dậy đấu tranh: Đậpphá máy móc, đốt côngxưởng…

- Thành lập các công đoàn

2/ Phong trào công nhân những năm 1830 1840:

- Từ những năm 30-40 củathế kỉ XIX, giai cấp côngnhân đã lớn mạnh , đấutranh chính trị trực tiếpchống lại giai cấp tư sản

- Tiêu biểu:

+ 1831 phong trào côngnhân dệt tơ thành phố Liông

Trang 5

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

đấu để bảo vệ quyền lao động của mình

- Nguyên nhân, kết quả, tinh thần đ/t của vùng Sơlêdin?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Một phong trào rộng lớn có tổ chức hơn đó là phong trào nào?

HS: Phong trào Hiến chương ở Anh:

GV: Khẳng định: Đây là phong trào đấu tranh chính trị của công nhân 1836

- Giới thiệu kênh hình sgk/Trg25 cho học sinh đọc chữ in nhỏ sgk

- Hình thức đ/t của phong trào này? Mục đích?

HS: Mít tinh biểu tình đưa kiến nghị lên quốc hội đòi phổ thông đầu phiếu.

GV: Kết quả của phong trào? Ý nghĩa của nó?

HS: Phong trào bị dập tắc nhưng mang tính quần chúng rộng lớn, tính tổ

chức và mục tiêu chính trị rõ nét

GV: Giải thích kênh hình 25/30 sgk “Công nhân ký tên vào các bản kiến

nghị gửi lên nghị viện đồi quyền được tuyển cử phổ thông Hàng triệu người

đã ký vào bản kiến nghị 5/1842 hơn 20 công nhân khiêng chiếc hòm to có

bản kiến nghị trên 3 triệu chữ ký tới nghị viện Theo sau là nghìn người

Nhân dân đứng hai bên đường hân hoan đón chào, nhưng nghị viện không chấp

nhận kiến nghị này”.

GV: Kết quả, nguyên nhân thất bại, ý nghĩa

* Củng cố: Nêu kết cục của phong trào đ/t của công nhân ở các nước Châu

Âu trong nửa đầu thế kỉ XIX

* Hoạt động 1: Cả lớp (Tiết 2)

GV: Cho HS trình báy cuộc đời của Các Mác vàĂng ghen (Tài liệu + kiến

thức sgk) HS đọc phần chữ in nhỏ sgk, g/t kênh hình 26,27 về chân dung

của Mác và Ang- ghen, sau đó cho HS nêu lên phẩm chất cách mạng, tình

bạn vĩ đại, tình yêu chung thuỷ, tinh thần vượt khó khăn, thiếu thốn trong

đời sống để phục vụ cách mạng

HS: Dựa vào sự chuẩn bị để trả lời những câu hỏi của GV

GV: Giáo dục tư tưởng tình cảm sâu sắc cho HS đối với những nhà sáng lập

ra CNXH KH Nêu điểm giống nhau trong tư tưởng của Mác và Ăngghen

HS: Suy nghĩ trả lời

GV:Cả 2 đều nhận thức được sứ mệnh lịch sử của g/c công Nhân (vô sản):

đánh đổ ách thống trị của g/c tư sản, giải phóng g/c vô sản và loài người khỏi

ách áp bức bóc lột Vì sớm có chí hướng cách mạng nên 2 ông sớm trở thành

đôi bạn tri kỉ

GV: Tình bạn đó bắt đầu từ khi nào?

HS: 1844 Ăngghen từ Anh sang Pháp và gặp Mác, từ đó bắt đầu một tình

bạn bền chặt lâu dài và cảm động giữa 2 nhà lý luận cách mạng

GV: Có thể kể một vài chi tiết về sự cảm động của tình bạn vĩ đại ấy?

* Hoạt động 2: Cá nhân

GV: Ở Anh Ăngghen đã làm gì?

HS: Trả lời, ý sgk

GV:Chủ yếu là hướng dẫn HS tự học phần này, tuy tổ chức là kế thừa của

“Đồng minh chính nghĩa song được cải tổ thành chính Đảng độc lập đầu tiên

của vô sản quốc tế

GV: Hai ông được uỷ nhiệm làm gì?

HS: Soạn thảo cương lĩ nh của đồng minh

GV: Tháng 2-1848 cương lĩnh được tuyên bố ở Luân Đôn dưới hình thức là

một bản tuyên ngôn: Tuyên ngôn của Đảng cộng sản Giới thiệu kênh hình

28/32 sgk, HS đọc phần chữ in nhỏ sgk Nội dung chủ yếu của bản tuyên

ngôn?

HS: HS suy nghĩ trả lời

GV: Khẳng định: Tuyên ngôn là văn kiện quan trọng của CNXH khoa học

gồm những luận điểm cơ bản về sự phát triển của xã hội và cách mạng

XHCN Gv hướng dẫn cho HS nắm những nguyên lý cơ bản sau:

+ Sự thay đổi các chế độ xã hội trong lịch sử loài người là do sự phát triển

của sản xuất xã hội phân chia thành giai cấp đối kháng, đ/t g/c là động lực

thúc đẩy xã hội phát triển

(Pháp)+ 1844 phong trào côngnhân dệt vùng Sơ-lê-din(Đức)

+ Từ 1836-1847 Phong tràoHiến chương ở Anh

- Phong trào đều bị thất bại

- Đánh dấu sự trưởng thành

của phong trào công nhân

II/Mác và Ăng-ghen:

- Mác và Ăng-ghen thấyđược sứ mệnh lịch sử củagiai cấp công nhân, hai ôngcùng nghiên cứu lý luậncách mạng

- Năm1844, Ăngghen gặp

Mác ở Pháp và tình bạn bắtđầu

2/ “Đồng minh những người cộng sản” và

“Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”

- Vì có chung một lý tưttưởng cách mạng nên Mác

và Ăngghen sớm trở thànhbạn tri kỉ

- Tháng 2-1948, Tuyên ngôncủa Đảng Cộng sản ra đời

Trang 6

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

+ Sứ mệnh lịch sử của g/c vô sản là“Người đào huyệt chôn chủ nghĩa tư

bản” Mối quan hệ giữa g/c vô sản và Đảng Cộng sản sẽ đảm bảo sự thắng

lợi của cách mạng

+ Kết thúc của bản tuyên ngôn “Vô sản các nước đoàn kết lại”

- Nếu có t/gian và trình độ HS khá gv có thể đặt câu hỏi “Ý nghĩa của câu

kết thúc bản tuyên ngôn là gì? (Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản)

GV: Ý nghĩa của bản Tuyên ngôn?

HS: Trả lời theo sgk

GV: Khẳng định:

+ Trình bày về chủ nghĩa xã hội khoa học một cách rõ ràng, có hệ thống (về

sau gọi là chủ nghĩa Mác)

+ CN Mác phản ánh quyền lợi của g/c công nhân và là vũ khí lý luận, trong

công cuộc đấu tranh chống G/c tư sản (Trước đó thiếu vũ khí này nên thất

bại)  Từ khi có chủ nghĩa Mác ra đời: pt công nhân kết hợp với CN Mác

mới trở thành pt cộng sản Quốc tế cho HS nắm công thức: Phong trào công

nhân + chủ nghĩa Mác = phong trào Cộng sản

GV: Củng cố ý:

* Hoạt động 3: Cả lớp

GV: Cho HS nhắc lại một số điểm đã học về cuộc đấu tranh của công nhân

vào nữa đầu thế kỉ XIX tiếp đó gv tương thuật một vài nết về cuộc k/n

6-1848 “Từ sáng sớm 23-6, công nhân bắt đầu xây dựng… thuộc địa”

GV: Ngoài cuộc khởi nghĩa 6-1848 của nhân dân Pari còn có phong trào

nào?

HS: Phong trào công nhân và thợ thủ công ở Đức

GV: Cho HS đọc phần chủ in nhỏ sgk

- Phong trào công nhân từ sau cách mạng 1848-1849 đến 1870 có nét gì nổi bật? Vì

sao g/c công nhân ngày càng nhận thức rõ tầm quan trọng của sự đoàn kết?

HS: Suy nghĩ trả lời + kiến thức sgk

GV: Sau khi HS trả lời gv khẳng định:

Giai cấp công nhân đã nhận thức rõ về g/c mình và tinh thần đoàn kết quốc

tế Vì họ có cùng chung một kẻ thù, và họ hiểu rằng: Đoàn kết mới là sức mạnh

- Trước tình hình đó cần phải làm gì?

HS: Thành lập một tổ chức cách mạng quốc tế của g/c vô sản để lãnh đạo pt đấu

tranh.

GV: Quốc tế thứ nhất được thành lập ở đâu?Vào thời gian nào, do ai sáng lập?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV:Giải thích cho HS kênh hình 29/34 về quang cảnh buổi lễ thành lập quốc tế và

gv tường thuật buổi lễ thành lập Quốc tế “Ngày 28-9-1864” … Quốc tế thứ nhất

(SGV)

GV: Hoạt động của quốc tế, HS đọc phần chữ in nhỏ Sgk Nêu vai trò của Mác?

HS: Dựa vào kiến thức sgk trả lời

GV: Sơ kết ý

3/ Phong trào công nhân

từ 1848 1870 Quốc tế thứ nhất:

- Những năm 1848-1849công nhân ở các nước châu

Âu đấu tranh quyết liệt:

4/ Củng cố:

- Tuyên ngôn của Đảng cộng sản ra đời trong hoàn cảnh nào? Nội dung chủ yếu?

- Hoàn cảch thành lập Quá hoạt động của quốc tế thứ nhất? Vai trò của Mác trong Quốc tế thứ nhất?

5/ Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học:

Dựa vào câu hỏi đã củng cố Làm câu hỏi và bài tập ở cuối bài

b/ Bài sắp học: I/ Sự thành lập công xã Pari (Bài 5)

- Tổ 1, 2: Thái độ của “Chính phủ vệ quốc” và nhân dân pháp trước tình hình đất nước sau ngày 4-9-1870?

- Tổ3, 4: Diễn biến chính của k/n 18-3-1871 Những chính sách của công xã Pari?

Ngày soạn: 29/9/2007

Ngày dạy: 02/10/2007

Chương II: CÁC NƯỚC ÂU MỸ CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX

A/ MỤC TIÊU:

Trang 7

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Công xã Pari là một cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.

Vì vậy cần nắm: Nguyên nhân đưa đến sự bùng nổ và diễn biến sự thành lập công xã Pari; Thành

tựu nổi bật của công xã Pari; Công xã Pari- Nhà nước kiểu mới của g/ciai cấp vô sản

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

- Bản đồ Pari vùng ngoại ô- nơi xảy ra Công xã Pari.;

- Sơ đồ bộ máy Hội đồng Công xã., các tài liệu tranh ảnh có liên quan đến bài dạy

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu những nội dung chính của bản Tuyên ngôn Đảng Cộng sản Vai trò của Quốc tế

thứ nhất đối với phong trào công nhân quốc tế?

2/ Giới thiệu bài mới: Bị đàn áp đẫm máu trong cuộc cách mạng 1848, song g/c VSiai cấp vô sản đã trưởngthành nhanh chóng và tiếp tục tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống g/c tư sản đưa đến sự ra đời của công

xã Pari 1871- Nhà nước kiểu mới đầu tiên của g/c vô sản Vậy Công xã Pari được thành lập ntn ? Vì sao đượccoi là nhà nước kiểu mới? đầu tiên của g/c vs Để hiểu rõ chúng ta cùng nhau tìm hiểuN/C bài mới

3/ Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Cả lớp

GV: Thông báo ngắn gọn về nền thống trị của Đế chế III (1852- 1870)

thực chất là nền chuyên chế tư sản trong thì đàn áp nhân dân, ngoài thì

tiến hành chiến tranh xâm lược Chính sách đó dẫn đến kết quả gì?

HS: Nước Pháp tồn tại (sgk)

GV: trước tình hình đó nhân dân Pari đã làm gì?

HS: 4-9-1870nhân dân Pari k/n lật đổ nền thống trị của đế chế III 

kết quả “Chính phủ vệ quốc” của g/c tư sản được thành lập

GV: Khẳng định: thành quả cách mạng bị rơi vào tay của G/c tư sản

Trước tình hình “Tổ quốc lâm nguy” Chính phủ vệ quốc đã làm gì?

HS: Bất lực, hèn nhát xin đình chiến với Đức

GV: Giải thích tình thế và bản chất của g/c tư sản Pháp bằng nhận xét

của Chủ Tịch HCM:“Tư bản…với C/M”.Chứng tỏ g/c tư sản sợ nhân

dân hơn sợ quân Đức xâm lược nên đã đầu hàng, để rảnh tay đối phó với

nhân dân

GV: Công xã Pari ra đời trong hoàn cảnh nào?

HS: Trả lời

GV: Bổ sung Sự tồn tại của Đế chế III và việc tư bản Pháp đầu hàng Đức

nhân dân căm phẫn G/c vô sản Pari đã trưởng thành tiếp tục cuộc đ/t

* Hoạt động 2: Cá nhân

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung sgk

- Nguyên nhân nào đưa đến k/n 18-3-1871?

HS:Nêu nguyên nhân:

GV: K/n 18-3-1871 diễn ra ntn? Yêu cầu HS tường thuật cuộc khởi

nghĩa HS: Dựa vào sgk tường thuật

GV: Sử dụng bản đồ vùng ngoại ô Pari bổ sung tường thuật “Quyết

tâm chống lại Pari… thành lập chính phủ lâm thời”

- Vì sao k/n 18-3-1871 đưa tới sự thành lập công xã? Tính chất cuộc

khởi nghĩa 18-3-1871 là gì?

HS: Trả lời

GV: Khẳng định K/n 18-3-1871 là ngày cách mạng vô sản đầu tiên

trên t/g lật đổ chính quyền của g/c tư sản  đưa g/c vô sản lên nắm chính

quyền

GV: Khi nào tiến hành bầu cử HĐ công xã? Gt tranh ảnh về sự thành

lập công xã (Sưu tầm)

HS: 26-3-1871 tiến hành bầu cử HĐCX 28-3-1871 HĐCX được thành lập.

GV: Tạo biểu tượng về sự hân hoan của quần chúng trong buổi lễ ra

- Quân Đức xâm lược nước Pháp

- Giai cấp vô sản Pari đã trưởngthành tiếp tục cuộc đấu tranh

2/ Cuộc khởi nghĩa 18-3-1871 Sự thành lập Công xã:

- Ngày 18-3-1871, quần chúng Paritiến hành khởi nghĩa

- Ngày 26-3-1871, tiến hành bầu cửHội đồng Công xã đến 28-3-1871,Hội đồng Công xã được thành lập

Trang 8

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

mắt HĐCX “ Ngày 28-5 tại quảng trường tòa thị Cc hính giữa một biển

người bao la Công xã tuyên bố …tim mọi người ngừng đập, nước mắt trào

lên mi”

* Hoạt động 3: Cả lớp

GV: Sử dụng sơ đồ bộ máy HĐCX (treo trên bảng) hướng dẫn HS tìm

hiểu tổ chức bộ máy nhà nước của công xã

HS: Theo dõi tìm hiểu sơ đồ

GV: Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy Công xã? Tổ chức bộ máy

chính quyền này có khác gì bộ máy chính quyền tư sản?

HS: Nhận xét

GV: Khẳng định, ghi bảng:

Nhân dân nắm mọi quyền trong Công xã, chịu trách nhiệm trước nhân

dân, có thể bị bãi miễn trong khi đó c/q tư sản chỉ phục vụ quyền lợi

cho g/c tư sản không phục vụ quyền lợi cho nhân dân

GV: Căn cứ vào đâu để khẳn g định công xã pa ri là nhà nước kiểu mới.

HS: Dựa vào đoạn chữ in nhỏ sgk trả lời

GV: Khẳng định công xã Pa- ri là nhà nước kiểu mới của g/c VS

* Hoạt động 4: Cả lớp

GV: Vì sao g/c tư sản quyết tâm tiêu diệt Công xã? Vì sao chính phủ

Đức ủng hộ chính phủ Vecxai?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Sử dụng KH31 (sgk) tường thuật cuộc chiến đấu giữa các chiến

sĩ công xã Đọc bài thơ Tố Hữu

GV: Trích nhận xét của Mac (Công xã là điểm bảo trước… trời)

- Ý nghĩa của công xã Pa-ri?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Bổ sung, khẳng định: Tuy tồn tại 72 ngày song Công xã Pa-ri

vĩnh viễn là hình ảnh của một nhà nước, xã hội mới, là tấm gương

sáng cho thế giới noi theo

GV: Nguyên nhân thất bại và bài học kinh nghiệm của Công xã?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Phân tích liên hệ với thực tế đ/t ở nước ta trước 1930

II/ Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã Pari:

- Tổ chức bộ máy Công xã (vớinhiều Uỷ ban) đảm bảo quyền làmchủ của nhân dân, vì nhân dân

- Hội đồng Công xã đă ban bố và thihành nhiều chính sách tiến bộ

III/ Nội chiến ở Pháp Ý nghĩa lịch

sử của công xã Pa ri:

Nội chiến từ 20-28/5/1871 quânVec-xai tổng tấn công Pa-ri Công

- Tại sao nói công xã Pari là nhà nước kiểu mới của g/c vô sản?

- Lập niên biểu các sự kiện chính của công xã Pari? Phân tích ý nghĩa, bài học của công xã Pari?

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Các nước tư b ản là: Anh, Pháp, Đức chuyển sang giai đoạn ĐQCN

- Tình hình và đặc điểm cụ thể của từng nước đế quốc; những điểm nổi bật của mỗi nước đế quốc

2/ Tư tưởng:

- Nhận thức rõ bản chất của CNTB, CNĐQ

- Đề cáao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lức gây chiến, bảo vệ hoà bình

3/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích sự kiện để hiểu đặc điểm và vị trí lịch sử của CNĐQ

- Sưu tầm tài liệu, lập hồ sơ học tập về các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

- Tranh ảnh về tình hình phát triển nổi bật của các nước đế quốc;

- Llược đồ các nước đế quốc và thuộc địa của chúng.(bản đồ thế giới) đầu thế kỉ XX

Trang 9

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra:

Lập niên biểu về sự kiện cơ bản của công xã Pari Vì sao Công xã Pari gọi là Nhà nước kiểu mới?

2/ Giới thiệu bài mới: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX các nước đế quốc: Đức, Anh, Pháp, Mỹ phát triển

mạnh và chuyển sang giai đoạn CNĐQ Trong quá trình đó sự phát triển của các đế quốc có gì giống và khácnhau Chúng ta cùng làm rõ vấn đề qua nội dung bài học hôm nay.:

3/ Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Cả lớp

GV: So sánh với đầu thế kỉ XIX, cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX tình

hình kinh tế Anh có gì nổi bật vì sao?

HS: Trả lời

Gv: Sự phát triển công nghiệp đó được biểu hiện ntn? Vì sao giai

cấp tư sản chú ý đầu tư sang thuộc địa?

GV: Vì sao CNĐQ Anh được mệnh danh là CNĐQ thực dân

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Khi nào Pháp chuyển sang giai đoạn ĐQCN Sự ra đời của

các công ty độc quyền và vai trò chi phối của ngân hàng, chính

sách xuất khẩu của Pháp có gì khác Anh ?

GV: Yêu cầu HS thống kê các con số chứng tỏ sự phát triển

nhanh chóng của nền công nghiệp Đức

HS: Dựa vào số liệu sgk thống kê

GV: Phân tích

GV: Công nghiệp phát triển CNĐQ Đức có gì khác so với Anh, Pháp?

HS: Trả lời

GV: Vì sao công nghiệp Đức phát triển nhảy vọt như vậy?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Nét nổi bật tình hình chính trị ở Đức?

I/ Tình hình các nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ:

1/ Anh

* Kinh tế:

- Phát triển chậm, tụt xuống đứng hàngthứ 3 thế giới

- Đầu thế kỉ XX, Anh chuyển sang giaiđoạn đế quốc chủ nghĩa với sự ra đờicác công ty độc quyền

- Sự ra đời các công ty độc quyền,Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủnghĩa

- Cuối thế kỉ XIX, Đức chuyển sanggiai đoạn đế quốc với sự ra đời của cáccông ty độc quyền

* Chính trị:

- Là nhà nước liên bang do các quí tộc

Trang 10

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

HS: Trả lời

GV: Phân tích khẳng định

Củng cố: Vì sao Đức được mệnh danh là ĐQ quân phiệt hiếu chiến?

* Hoạt động 1: Cả lớp (Tiết 2)

GV: Cho biết tình hình phát triển kinh tế Mỹ cuối thế kỉ XIX đầu

thế kỉ XX? Sự phát triển kinh tế của các nước có gì giống và

khác nhau?

HS: Kinh tế phát triển mạnh mẽ CN vươn lên đứng đầu thế giới

Kinh tế của các nước tư bản phát triển không giống nhau mà phát

triển không đều

GV: Vì sao kinh tế Mỹ phát triển vượt bật?

HS: Dựa vào sgk tả lời

GV: Các công ty độc quyền của Mỹ được hình thành trên cơ sở nào?

Tại sao nói Mỹ là xứ sở của các ông vua công nghiệp?

HS: Kinh tế công nghiệp phát triển vượt bật  hình thành các tổ

chức độc quyền và các ông vua công nghiệp lớn

GV: Khẳng định

GV: Mỹ chuyển sang g/đ CNĐQ với sự hình thành của các công

ty độc quyề những tơ rớt  yêu cầu HS Thảo luận nhóm

Nội dung: Qua các ông vua công nghiệp: Rốc-pheo-lơ;

Móc-gân, pho Em thấy tổ chức độc quyền tơ rớt của Mỹ có gì khác

với hình thức độc quyền xanh đi ca của Đức?

HS: Thảo luận sau đó nhận xét

GV: Phân tích về hình thức độc quyền có sự khác nhau, song đều

tồn tại trên cơ sở bóc lột g/c công nhân và nhân dân lao động

GV: Tình hình chính trị có gì giống và khác Anh? Liên hệ với

tình hình chính trị Mỹ hiện nay?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Sử dụng bản đồ t/g chỉ các khu vực ảnh hưởng và thuộc địa

của Mỹ ở Thái Bình, Dương, Trung, Nam, Mỹ và kết luận

GV: Chuyển ý

* Hoạt động 2: Cá nhân

- Qua việc học lịch sử các nước đế quốc  em hãy nhận xét

chuyễn biến quan trọng trong đời sống kinh tế các nước dế quốc

là gì?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Phân tích

GV: Yêu cầu HS quan sát kênh hình 32 sgk  nhận xét về quyền

lực của các công ty độc quyền

HS: Quan sát nhận xét

GV: Nhận xét Dựa vào nội dung đã học hãy nêu vài nét nổi bật

về quyền lực của các công ty độc quyền?

HS: Trả lời

GV: Khẳng định và kết luận ghi bảng

* Hoạt động 3: Cả lớp

GV: Sử dụng bản đồ t/g (treo trên bảng) yêu cầu HS quan sát và

điền tên các thuộc địa của Anh, Pháp, Đức trên bản đồ

HS: Quan sát bản đồ dựa vào kiến thức đã học -> điền tên các

thuộc địa của Anh, Pháp, Đức

GV: Vì sao các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm thuộc địa?

HS: Dựa vào kiến thức đã học để trả lời

GV: Yêu cầu HS làm bài tập trên lớp: Vẽ biểu đồ so sánh tương quan thuộc

địa của các nước: Anh, Pháp, Đức theo tỉ lệ: Anh; 12, Pháp; 4, Đức; 1

 Đây là quy luật phát triển không đều của CNĐQ

liên minh với tư bản độc quyền lãnhđạo

+ Đức được mệnh danh là “Đế quốcquân phiệt hiếu chiến”

- Chính trị: Tồn tại thể chế Cộng hoàquyền lực trong tay Tổng thống, do 2thay nhau cầm quyền Thi hành chínhsách đối nội, đối ngoại phục vụ quyềnlợi của giai cấp tư sản

II/ Chuyển biến quan trọng ở các nước đế quốc:

1/ Sự hình thành các tổ chức độc quyền:

- Xuất hiện các tổ chức độc quyền

(CNTB độc quyền) CNĐQ là giai đoạnphát triển cao nhất và cuối cùng củaCNTB

2/ Tăng cường xâm chiếm thuộc địa, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới:

Trang 11

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

(Học SGK)

4/ Củng cố:

- Nêu mâu thuẫn chủ yếu giữa các đế quốc “Già” (Anh, Pháp) với các đế quốc “Trẻ” (Đức, Mỹ)

- Mâu thuẫn đó đã chi phối chính sách đối ngoại của các nước đế quốc ntn?

5/ Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học: Làm bài tập 1 theo mẫu sgk Học theo nội dung đã củng cố.

b/ Bài sắp học: Bài 7

Tổ 1: Những sự kiện chứng tỏ phong trào công nhân t/g vẫn phát triển trong những năm cuối thế kỉ XIX?

Tổ 2: Hoàn cảnh ra đời của QT thứ 2? Vì sao nó tan rã?

Tổ 3: Những nét chính về cuộc đời hoạt động của Lê-nin?

Tổ 4: Những điểm nào chứng tỏ Đảng Công nhân xã hội Dân chủ Nga là Đảng kiểu mới

Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 7

Ngày soạn: 02/10/2007

Ngày dạy: 12-16/10/2007

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX chủ nghĩa tư bản chuyển mạnh mẽ sang giai đoạn CNĐQ.Mâu thẫn gaygắt giữa tư sản và vô sản đã dẫn đến phong trào công nhân phát triển  Quốc tế thứ hai được thành lập Vaitrò của Ăng-ghen

- Sự phát triển của phong trào công nhân Nga Ý nghĩa lịch sử cuộc Cách mạng Nga 1905-1907

- Công lao to lớn của Lê-Nin và Đảng kiểu mới ở Nga.

2/ Tư tưởng:

- Nhận thức đúng cuộc đấu tranh giai cấp giữa vô sản và tư sản là vì quyền tự do, vì sự tiến bộ xã

hội Giáo dục tinh thần cách mạng tinh thần quốc tế vô sản

- Lòng biết ơn đ/v Lê-nin, niềm tin vào thắng lợi của cách mạng vô sản

3/ Kĩ năng:

Tìm hiểu những nét cơ bản về khái niệm “chủ nghĩa CN cơ hội”, “Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới”,

“Đảng kiểu mới”; Biết phân tích các sự kiện cơ bản của bài bằng các thao tác tư duy lịch sử

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

Bản đồ đế quốc Nga cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX Tranh ảnh, tư liệu về cuộc đấu tranh của công nhân: ca-gô

Si-C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra: Hãy cho biết quyền lực của các công ty độc quyền?

2/ Giới thiệu bài mới: “ Sau thất bại của công xã Pari” 1871 phong trào công nhân t/g tiếp tục phát triển hay

tạm lắng sự phát triển của phong trào đã đặt ra yêu cầu gì cho sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ

hiaai? Chúng ta giải quyết vấn đề này qua tiết học hôm nay

3/ Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Mời HS đọc mục I sgk thống kê 3 phong trào công nhân tiêu

biểu ở Anh, Phi, Đức

- Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh của nhân dân cuối thế kỉ XIX?

HS: Nhận xét về số lượngSL, quy mô, tính chất

GV: So Với phong trào công nhân trước công xã Pari cuối thế kỉ

XIX phong trào công nhân đã phát triển mạnh mẽ hơn, rộng rãi hơn,

hoạt động ở nhiều nước Anh, Pháp, Mỹ tính chất quyết liệt: Đòi

quyền lợi về kinh tế, chính trị

- Vì sao phong trào trong giai đoạn này vẫn phát triển mạnh?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Kết quả to lớn nhất mà phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX

đã đạt được?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Sự thành lập các tổ chức chính trị độc lập của giai cấp công

nhân ở các nước

I/ Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX Quốc tế thứ hai: 1/ Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX:

- Cuối thế kỉ XIX, phong trào công

nhân phát triển rộng rãi ở nhiềunước: Anh, Pháp, Mỹ… đấu tranhquyết liệt chống giai cấp tư sản

- Sự thành lập các tổ chức chính trị

độc lập:

+ 1875, Đảng xã hội dân chủ Đức + 1879, Đảng công nhân Pháp + 1883, nhóm giải phóng lao độngngười Nga ra đời

Trang 12

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

GV: Vì sao ngày 1-5 trở thành ngày Quốc tế lao động?

* Cho HS thảo luận theo nhóm, nhóm nào hoàn thành trước trả lời

 nhóm khác nhận xét

GV: Giải thích: + Ngày 1-5-1886 công nhân Mỹ… Thắng lợi

+ Ngày 1-5 trở thành ngày Quốc tế lao động là để

thể hiện sự đồan kết, biểu dương lực lượng, sức mạnh của g/c vô sản

quốc tế

* Hoạt động 2: Cả lớp

HS: Theo dõi sgk

GV: Những yêu cầu nào đòi hỏi phải thành lập tổ chức quốc tế mới.

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Phân tích, giải thích

GV: Quốc tế thứ hai thành lập và có những hoạt động ntn?

HS: Dựa vào sgk nêu sự thành lập Quốc tế thứ hai và những hoạt

động chủ yếu của Quốc tế thứ hai

GV: Ăng-ghen và vai trò gì cho sự thành lập quốc tế thứ hai?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Khẳng định vai trò của Ăng-ghen Sự thành lập Quốc tế thứ hai

có ý nghĩa gì?

HS: Trả lời theo sgk

GV: Khẳng định ghi bảng

GV: Vì sao tổ chức thứ hai tan rã?

HS: Trả lời dựa vào sgk

GV: Giải thích Ăng-ghen mất là tổ thất rất lớn cho Quốc tế thứ hai

 khuynh hướng cơ hội trong quốc tế thứ nhất thắng thế nội bộ

Quốc tế bị phân hoá, tan rã các nghị quyết của Quốc tế không còn

hiệu lực năm 1914 chiến tranh t/g thứ nhất bùng nổ  Quốc tế thứ

hai tan rã

Hoạt động 1: Cả lớp (Tiết 2)

GV: Yêu cầu HS thống kê về những hiểu biết của mình về Lê-nin

(sưu tầm đã chuẩn bị ở nhà) Em có hiểu biết gì về Lê-nin?

HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình + kiến thức sgk

GV: Khẳng định ghi bảng

- Lê-nin đã có vai trò gì trong việc thành lập Đảng xã hội dân chủ Nga?

HS: dựa vào sgk trả lời  Lê-nin đóng vai trò quyết định

GV: Em hãy nêu sự kiện để chứng minh điều này?

HS: Hợp nhất các Đảng Mac-xít thành hội liên hiệp đ/t giải phóng

công nhân- mầm móng của đảng vô sản kiểu mới

GV: Tại sao nói Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là đảng vô sản

kiểu mới?

HS: Dựa vào đoạn chữ in nhỏ sgk trả lời

GV: Khẳng định ghi bảng

* Củng cố: những điểm nào chứng tỏ Đảng công nhân xã hội dân

chủ nga là Đảng kiểu mới?

* Hoạt động 2: Cá nhân

GV: Dùng bản đồ giới thiệu đế quốc Nga cuối thế kỉ XIX dầu thế kỉ XX

HS: Theo dõi bản đồ

GV: Nét nổi bật tình hình nước Nga đầu thế kỉ XX là gì?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Khẳng định.Gọi một HS đọc diễn cảm đoạn chữ in nhỏ sgk về “

Ngày chủ Nhật đẫm máu”

GV: Trình bày tiếp diễn biến của cách mạng theo sgk

- Diễn biến của cách mạng Nga?

HS: Mở đầu bằng sự kiện ngày chủ nhật đẫm máu 9-1-1905

GV: Nguyên nhân thất bại?

HS: + Sự đàn áp đẫm máu của kẻ thù

+ Giai cấp vô sản chưa có kinh nghiệm đấu tranh

GV: Dẫn câu nhận xét của chủ tịch HCMHồ Chủ tịch qua quyển “Đường

2/ Quốc tế thứ hai (1889 - 1914):

- Sự phát triển của phong trào côngnhân cuối thế kỉ XIX

- Cần có một tổ chức quốc tế mớilãnh đạo phong trào công nhân

- Ngày 14-7-1889, Quốc tế thứ haithành lập ở Pari dưới sự chủ trì củaĂng-ghen

- Ý nghĩa:

+ Khôi phục tổ chức quốc tế củaphong trào công nhân, tiếp tục sựnghiệp đấu tranh cho thắng lợi củachủ nghĩa Mác

+ Thúc đẩy phong trào côngnhân quốc tế đấu tranh hợp pháp đòicải thiện đời sống

- Năm 1914, Quốc tế thứ hai tan rã

II/ Phong trào cơng nhơn nga và cuộc cách mạng 1905 -1907:

1/ Lê-nin và việc thành lập Đảng

vô sản kiểu mới ở Nga:

- Lê-nin sinh 4-1870, trong một giađình nhà giáo tiến bộ, sớm tham giaphong trào cách mạng

- Lê-nin có vai trò lớn trong việcthành lập Đảng

- Đảng Công nhân xã hội dân chủNga là Đảng kiểu mới vì:

+ Đấu tranh vì quyền lợi của giaicấp công nhân, tính chiến đấu triệt để. + Chống chủ nghĩa cơ hội, tuân theo nguyên lý của chủ nghĩa Mác.

+ Dựa vào quần chúng và lãnh đạoquần chúng làm cách mạng

2/ Cách mạng Nga 1905- 1907:

- Đầu thế kỉ XX, nước Nga lâm vàokhủng hoảng trầm trọng về nhiềumặt…

- Năm 1905-1907 cách mạng Ngabùng nổ

- Diễn biến: (SGK)

- Kết quả:

Trang 13

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

cách mệnh”

- Ý nghĩa lịch sử của nó?

HS: Trả lời những ý sgk

GV: Khẳng định ý nghĩa

- Từ nguyên nhân thất bại  rút ra bài học kinh nghiệm gì?

HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình

GV: + Tổ chức đoàn kết tập dược quầnchúng đấu tranh

+ Kiên quyết chống CNTB và chế độ phong kiến

Có thể nói thêm đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới vì:

G/c vô sản lãnh đạo Lật đổ chế độ phong kiến Đem lại quyền lợi cho g/c vô sản Khẳng định và cho HS nắm vững khái niệm này

*Củng cố: Nêu diễn biến và nguyên nhân bùng nổ cuộc cách mạng Nga

1905- 1907?

- Ý nghĩa:

+ Giáng một đòn chí mạng vào nềnthống trị của địa chủ tư sản, làmsuy yếu chế độ Nga hoàng

+ Là cuộc tổng diễn tập, tạo điểmxuất phát cho cách mạng 1917 Cổ

vũ cho phong trào đấu tranh ở cácnước

4/ Củng cố: Theo câu hỏi củng cố từng phần

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- G/c tư sản làm cuộc cách mạng thắng lợi đã tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp làm thay đổi nền kinh

tế của xã hội  làm tăng năng suất lao động và đặct biệt ứng dụng thành tựu của khoa học- kĩ thuật

- Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế với sự xâm nhập của kĩ thuật tiên tiến vào lĩnh vực đời sống Sự ra đờicủa triết học duy vật của Mác và Ăng ghen

- Những thành tựu nổi bật của khoa học kĩ thuật

2/ Tư tưởng:

- Nhận thức được sự tiến bộ của chế độ tư bản so với chế độ phong kiến

- Yếu tố năng động của khoa học - kĩ thuật, đối với sự tiến bộ của xã hội Chủ nghĩa xã hội có thể thắngchủ nghĩa tư bản khi ứng dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật, ứng dụng dụng nền sản xuất hiện đại Xây dựngniềm tin vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta hiện nay

3/ Kĩ năng:

- Phân biệt các khái niệm “Cách mạng tư sản”, “Cách mạng công nghiệp”

- Phân tích ý nghĩa vai trò của khoa học - kĩ thuật, văn học nghệ thụât đ/v sự phát triển của lịch sử

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

- Tranh ảnh về thành tựu KH-KT thế kỉ XVIII- XIX

- Chân dung các nhà bác học, nhà văn, nhạc sĩ lớn: Niu-tơn, Đac-uyn, Lô-mô-nô-xốp…

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu những sự kiện chính Cách mạng Nga 1905-1907? Vì sao Cách mạng thất bại?

2/ Giới thiệu bài mới: Vì sao Mác và Ăng ghen nhận định “G/c tư sản không thể tồn tại nếu không luôn

luôn cách mạng công cụ lao động?” Nhờ nó mà ở thế kỉ XVIII – XIX trở thành thế giới của những phát minhkhoa học vĩ đại, về tự nhiên và xã hội là thế kỉ phát triển rực rỡ của trào lưu văn học, nghệ thuật với những têntuổi còn sống mãi với thời gian Để rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

3/ Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Yêu cầu HS nhắc lại hoàn cảnh lịch sử cụ thể của thế kỉ

XVIII- XIX?

HS: G/c tư sản dã làm cách mạng thắng lợi hầu hết các nước châu

Âu và Bắc Mỹ Cách mạng công nghiệp đã nổ ra ở Anh, Pháp, Đức

GV: Dẫn dắt: Để hoàn toàn chiến thắng chế độ phong kiến về kinh

tế g/c tư sản phải làm cuộc cách mạng thứ hai sau cách mạng tư sản

đó là gì?

I/ Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật:

Trang 14

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

HS: Cuộc cách mạng công nghiệp

GV: Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII- XIX tiếp đó là cách

mạng KHKT, vậy yêu cầu cuộc cách mạng đó là gì? Vì sao g/c tư

sản phải tiến hành cuộc cách mạng này?

HS: Thảo luận cả lớp sau đó trả lời (theo tổ)

GV: Cho học sinh đọc chữ in nhỏ sgk

- Vì sao thế kỉ XIX được gọi là thế kỉ của sắt, máy móc và động cơ

hơi nước?

- Những thành tựu chủ yếu về kỉ thuật ở thế kỉ XVIII?

HS: Công nghiệp: luyện kim, sản xuất gan, sắt thép … Sản xuất

than, dầu hoả … Động cơ hơi nước được ứng dụng rộng rãi trong

các lĩnh vực

GV: Về gt liên lạc có những thành tựu gì?

HS: Dựa vào chữ in nhỏ sgk trả lời

GV: Bổ sung: Trước đã có tàu chạy trên các Đại Dương (chạy

buồm lợi dụng sức gió,) nhưng còn nhiều hạn chế ( đi lại chậm, mất

nhiều thời gian)

+ 1807 Phơn-tơn, kĩ sư người Mỹ đã đóng tàu thuỷ chạy bằng

hơi nước đầu tiên có nhiều ưu điểm: Đi nhanh, không phụ thuộc

nhiều vào thời tiết  Thúc đẩy hoạt động thương nghiệp đường trở

nên nhộn nhịp  nước Anh dẫn đầu về hành động đường biển

+ Đầu máy xe lửa chạy bằng động cơ hơi nước ra đời ở Anh:

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Kết luận: Máy móc ra đời chính là cơ sở kĩ thuật cho sự

chuyển biến mạnh mẽ của nến sản xuất từ công trường thủ công lên

công nghiệp cơ khí hoá  chuyển văn minh nhân loại từ văn minh

nông nghiệp lên văn minh công nghiệp

* Hoạt động 2: Cả lớp

GV: Kể tên các nhà Bác học và các phát minh vĩ đại thế kỉ XVIII- XIX?

HS: Dựa vào sgk để kể tên

GV: Bổ sung và giới thiệu thêm một số nhà bác học trong các lĩnh

vực nói trên Có thể cho các em về nhà tìm hiểu thêm về cuộc đời

và những phát minh của các nhà bác học vĩ đại

Khẳng định: Những phát minh lớn trên chứng tỏ rằng vạn vật biến

chuyển vận động theo quy luật chúng -> tấn công mạnh mẽ vào

giáo lý Thần học cho rằng Thượng đế sinh ra muôn loài

* Củng cố: Nêu những phát minh lớn về khoa học tự nhiên (Kèm

theo tên tuổi các nhà bác học) thế kỉ XVIII- XIX

* Hoạt động 3: Cá nhân

GV: Nêu các học thuyết ra đời trong thời gian này?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Nội dung chủ yếu của các học thuyết trên

HS: Luận bàn về các lĩnh vực xã hội khác nhau tuy vậy nó đã phá

bỏ ý thức hệ phong kiến đề xướng tư tưởng xây dựng xã hội mới

tiến bộ hơn

* Hoạt động 4: Cả lớp

GV: Yêu cầu HS tóm tắt các thành tựu văn học thế kỉ XVIII-XIX

(đã chuẩn bị ở nhà)

HS: Dựa vào chữ in nhỏ sgk trả lời

GV: Nội dung chủ yếu của những trào lưu văn học nói trên?

HS: Đấu tranh chống chế độ phong kiến, giải phóng nhân dân bị áp bức.

GV: Những thành tựu nổi bật về nghệ thuật?

HS: Dựa vào sgk trả lời

- Thế kỉ XVIII, nhân loại đã đạt đượcnhững thành tựu vượt bậc về khoahọc, kĩ thuật:

+ Công nghiệp: kĩ thuật luyện kim,sản xuất gang, sắt thép… đặc biệt là

sự ra đời của động cơ hơi nước

+ Giao thông vận tải tiến bộ nhanhchóng

+ Nông nghiệp: sử dụng phân hoáhọc, máy kéo, máy gặt, máy đập + Quân sự: nhiều vũ khí mới đượcsản xuất

I/ Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội:

1/ Khoa học tự nhiên:

- Đạt được nhiều thành tựu tiến bộ: + Toán học: Niu-tơn, Lép-ních + Hoá học: LômônôxốpMen-đê-lê-ép

+ Vật lý: Niu-tơn + Sinh học: Đác-uyn

2/ Khoa học xã hội:

+ Có những bước tiến mạnh mẽ + Chủ nghĩa duy vật và phép biến chứng + Học thuyết chính trị kinh tế học + Học thuyết CNXH khoa học khôngtưởng

Trang 15

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

Nổi tiếng: Mô-da; Bét-tô-ven; Đa-vít-gôia

GV: Bổ sung (nếu còn thời gian g/thiệu sơ lược về 3 nhân vật nói

trên nếu không thì g/thiệu về Mô-da)

Theo câu hỏi đã củng cố từng phần; lập bảng thống kê những thành tựu chủ yếu về khoa học - kĩ thuât, văn

học và nghệ thuật cuối thế XVIII đầu thế kỉ XIX

5/ Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học:

Những thành tựu về kĩ thuật Những phát minh về khoa học

Ngành kĩ thuật Ứng dụng Thời gian p/minh Lĩnh vực Phát minh K/H Thời gian P/M Ý nghĩa

Chương III: CHÂU Á THẾ KỶ XVIII ĐẦU THẾ KỶ XX

Tiết 15 Bài 8 ẤN ĐỘ THẾ KỶ XVIII ĐẦU THẾ KỶ XX

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Phong trào đấu tranh giải phóng Ấn Độ cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XX phát triển mạnh mẽ chính là kếtquả tất yếu của chính sách thống trị, bóc lột tàn bạo của thực dân Anh

- Vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ (đại diện là Đảng Quốc đại) trong phong trào giải phóng dân tộc Đồngthời tinh thần đấu tranh anh dũng của công nhân, nông dân, binh lính (K/n Xi-Pay, k/n Bom-bay) chống thựcdân Anh nới lỏng ách thống trị

2/ Tư tưởng:

- Bồi dưỡng giáo dục lòng căm thù đối với sự thống trị dã man, tàn bạo của thực dân Anh

- Biểu lộ sự cảm thông và lòng khâm phục cuộc đấ u tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc.

3/ Kĩ năng: Biết sử dụng bản đồ tranh ảnh, làm quen và phân biệt các khái niệm “Cấp tiến”, “Ôn hoà” Đánh

giá vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

- Bản đồ phong trào cách mạng Ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo về đất nước Ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu các thành tựu nổi bật về kĩ thuật trong các lĩnh vực sản xuất?

2/ Giới thiệu bài mới: Từ thế kỷ XVI, các nước phương Tây đã bắt đầu dòm ngó châu Á Tại sao như vậy?

Thực dân Anh đã tiến hành xâm lược Ấn Độ ntn? Phong trào giải phóng dân tộc ở đây diễn ra sao? Chúng tacùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

3/ Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Cả lớp và nhóm

GV: Sử dụng bản đồ Ấn Độ để giới thiệu sơ lược vài nét về điều kiện tự nhiên

và lịch sử của Ấn Độ

- Những sự kiện nào chứng tỏ thực dân Anh đã xâm lược Ấn Độ?

HS: Dựa vào kiến thức sgk trả lời

GV: Thế kỷ XVI, thực dân phương Tây đã bắt đầu dòm ngó sang châu Á

- Yêu cầu HS theo dõi bảng thống kê Qua bảng thống kê trên em có nhận

xét gì về chính sách thống trị của thực dân Anh và hậu quả của nó đối với Ấn

Độ?

HS: Nhận xét chính sách thống trị và bóc lột hết sức nặng nề, số người chết

đói ngày càng nhiều chỉ 15 năm từ 1875- 1890 đã có 15 triệu người chết đói

GV: Anh bóc lột gây ra hậu quả nặng nề cho nhân dân Ấn Độ → Quần chúng

nhân dân bị bần cùng hoá nông dân mất đất, thủ công suy sụp, nền văn hoá bị

huỷ hoại → nhân dân Ấn Độ mâu thuẫn sâu sắc với thực dân Anh

I/ Sự xâm lược và chính sách thống trị của thực dân Anh:

- Thế kỷ XVI, Anh bắt đầu xâmchiếm Ấn Độ

Trang 16

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

Thảo luận nhóm cùng một nội dung câu hỏi:

- Em thử tìm hiểu và cho biết chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ có giống

với chính sách thống trị của Pháp ở Việt Nam?

Thảo luận xong → cử đại diện trả lời → nhóm khác nhận xét (nếu nhóm nào trả lời xuất sắc cho

điểm cho cả nhóm)

HS trình bày: Chính sách cai trị giống nhau và rất thâm độc.

+ Ấn Độ: Chia làm 2 nước, kìm hãm nền kinh tế

+ Việt Nam: Thực dân Pháp chia đất nước làm 3 miền Chế độ chính trị khác nhau vơ vét bóc

lột kìm hãm nền kinh tế thuộc địa

GV: Kết luận: Cả Anh và Pháp đều dùng chính sách thực dân kiểu cũ để cai trị và bóc lột các

nước thuộc địa Sự xâm lược tàn bạo và thống trị của bọn thực dân đã dẫn đến cuộc đ/t quyết liệt

của nhân dân thuộc địa chống lại chúng

* Hoạt động 2: Cả lớp

GV: - Phong trào k/n chống thực dân Anh đã nổ ra ntn? Tiêu biểu?

HS: Nổ ra mạnh mẽ, liên tiếp: Tiêu biểu là k/n Xi-pay (1857- 1859)

GV: Giới thiệu và cho HS quan sát kênh hình 41/57 (sgk) về khởi nghĩa

Xi-pay và trình bày vài nét về cuộc khởi nghĩa này Thứ hai là phong trào nào?

HS: Thứ hai năm 1885, Đảng Quốc dân Đại hội (Đảng Quốc đại) ra đời lãnh

đạo nhân dân đấu tranh giành quyền tự chủ Phát triển nền kinh tế dân tộc

GV: Đảng Quốc đại là đại diện của giai cấp tư sản đang lên ở Ấn Độ đấu tranh

chống thực dân Anh vì bị chèn ép Đường lối đấu tranh là ôn hoà rồi cấp tiến

→ bị thực dân Anh lợi dụng chia rẽ Thứ 3 là phong trào nào?

HS: Khởi nghĩa Bom-bay? Tường thuật cuộc k/n

GV: Tường thuật cuộc k/n đỉnh cao của phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ

GV: Em có nhận xét gì về Phong Trào giải phóng dân tộc trong giai đoạn này?

HS: Diễn ra liên tục mạnh mẽ với nhiều giai cấp tầng lớp tham gia -> chứng

tỏ đã tập hợp được lực lượng quần chúng.

GV: Tại sao đấu tranh mạnh mẽ nhưng tất cả các phong trào trong giai đoạn

này đều bị thất bại?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Khẳng định

GV: Sự phân hoá của Đảng Quốc đại chứng tỏ điều gì?

HS: Thể hiện sự phản bội của g/c tư sản đối với nhân dân

GV: → Đây là t/c hai mặt của g/c tư sản

- Ý nghĩa và tác dụng của phong trào?

HS: Dựa vào kiến thức sgk trả lời

+ Phong trào yêu nước không hề bị dập tắt

+ Đặt cơ sở cho thắng lợi sau này

* Củng cố: Trình bày nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của phong trào đ/t

chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ?

kinh tế

II/ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ:

- Các phong trào đấu tranh diễn rasôi nổi:

+ Khởi nghĩa Xi-pay 1859)

+ Hoạt động của Đảng Quốcđại 1885

+ Khởi nghĩa Bom-bay

7-1908

- Ý nghĩa của phong trào:

+ Cổ vũ tinh thần đấu tranh củanhân dân Ấn Độ

+ Đặt cơ sở cho thắng lợi saunày

4/ Củng cố: Củng cố từng phần Chú ý: Nêu hậu quả của sự thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ? (Dựa vào

bảng thống kê sgk)

5/ Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học: Học theo câu hỏi đã củng cố Chú ý: Lập niên biểu về phong trào đ/t của nhân dân Ấn Độ

từ giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Trang 17

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

Kiểm tra kiến thức các em đã học ở chương 1 và chương 2., kịp thời uốn nắn

2/ Tư tưởng: Có tình cảm với bộ môn, thái độ làm bài nghiêm túc.

3/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận.

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SỬ 8

* Chọn câu trả lời đúng: (Gồm 20 câu, mỗi câu đúng 0,5 điểm).

01 Cách mạng tư sản nổ ra đầu tiên ở nước nào?

05 Ngày Quốc khánh nước Mĩ là:

a Ngày 04/7/1776 b Ngày 14/7/1776 c Ngày 04/7/1777 d Ngày 04/7/1781

06 Quý tộc mới có ở nước nào?

07 Nước nào cách mạng tư sản được tiến hành từ “trên xuống”?

08 Người được xem là đại diện cho trào lưu triết học Ánh sáng.

09 Chế độ quân chủ lập hiến là nhà nước:

a Do vua đứng đầu b Quyền lực ở Quốc hội c Quyền lực trong tay vua d Cả a, b.

10 Ngày Quốc khánh nước Pháp là:

a Ngày 04/7/1776 b Ngày 14/7/1776 c Ngày 14/7/1789 d Ngày 11/7/1790

11 Khẩu hiệu: “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” có trong Tuyên ngôn nước nào?

14 Ai là người phát minh ra máy hơi nước?

15 Đường sắt đầu tiên xuất hiện ở nước nào?

16 Giai cấp nào ra đời cùng với sự phát triển của công nghiệp?

17 Nước nào được xem là đế quốc “già”:

18 Bét-tô-ven nhà soạn nhạc thiên tài người nước nào?

19 Nước nào được xem là “đế quốc quân phiệt, hiếu chiến”:

20 Mô-da nhà soạn nhạc thiên tài người nước nào?

Đáp án

d09d 10c

d15c 16d 17d 18c 19a 20a

Ngày soạn: 20/10/2007

Ngày dạy: 30/10/2007

Tiết 17 Bài 10 TRUNG QUỐC CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chính quyền Mãn Thanh suy yếu, hèn nhát nên đất nước TrungQuốc rộng lớn, có nền văn minh lâu đời đã bị các nước xâu xé, trở thành nửa thuộc địa của đế quốc

Trang 18

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

- Các phong trào chống phong kiến và đế quốc diễn ra hết sức sôi nổi, tiêu biểu là cuộc vận động

duy tân, phong trào Nghĩa Hoà Đoàn, cuộc cách mạng Tân Hợi Ý nghĩa lịch sử của phong trào đó.Các khái niệm: “ Nửa thuộc địa, nửa phong kiến”, “Vận động duy tân”

2/ Tư tưởng: Thái độ phê phán triều đình phong kiến Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành

“miếng mồi” cho các nước đế quốc xâu xé Thông cảm và khâm phục nhân dân Trung Quốc trong cuộc đấutranh, tiêu biểu là Tôn Trung Sơn

3/ Kĩ năng:

Nhận xét đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc rơi vào

tay đế quốc Biết đọc và sử dụng bản đồ Trung Quốc k/n Nghĩa Hoà Đoàn và cách mạng Tân Hợi

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

Bản đồ treo tường: “Trung Quốc trước sự xâm lược của các đế quốc”, “Cách mạng Tân Hợi 1911”

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra:

2/ Giới thiệu bài mới: Là một đất nước rộng lớn có nền văn hóa lâu đời, có nguồn tài nguyên phong phú.

Cuối thế kỷ XIX Trung Quốc đã bị tư bản các nước phương Tây xâu xé, xâm lược, trở thành thị trường đầyhứa hẹn của các nước tư bản phương Tây Vì sao như vậy, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhândân Trung Quốc đã diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay

3/ Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Cả lớp

GV: Sử dụng bản đồ Trung quốc giới thiệu KQ

- Các nước tư bản đã xâu xé Trung Quốc ntn?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Hãy xác định trên bản đồ các khu vực xâm chiếm của các

nước đế quốc?

HS: Xác định trên bản đồ: Đức chiếm Sơn Đông, Anh chiếm

Dương Tử Pháp thôn tính Vân Nam, Nga, Nhật chiếm Đông Bắc.

GV: Vì sao không phải một mà nhiều nước đế quốc cùng xâu xé

Trung Quốc?

GV: Trung Quốc là một đất nước rộng lớn, đông dân có lịch sử

phát triển lâu đời Dù cái mõm đế quốc quá to cũng không thể nào

xâu xé, xâm lược và nuốt trôi được Trung Quốc Các nước đế

quốc thoả hiệp với nhau cùng chia quyền lợi ở Trung Quốc (ăn ít

mà chắc) → Trung Quốc đã bị xâu xé → Trung Quốc bị biến

thành “nửa thuộc địa, nữa phong kiến”

GV: Giải thích sơ lược cho HS nghe về khái niệm: “Nửa thuộc

địa, nửa phong kiến” → liên hệ với tình hình Việt Nam là nước

thuộc địa, nửa phong kiến

* Hoạt động 2: Cá nhân

GV: Có thể khẳng định một lần nữa về nguyên nhân Trung Quốc

trở thành nửa thuộc địa phân tích cho HS nắm về 2 nguyên nhân:

Xâu xé, xâm lược của các nước; sự hèn nhát, khuất phục của p/k

Mãn Thanh→ Mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt → dẫn đến đấu

tranh bùng nổ

- Các cuộc đấu tranh bùng nổ trong thờigian nào ? Mục tiêu đấu

tranh?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Tiêu biểu là những cuộc đấu tranh nào? ½ đầu thế kỷ XX

HS: Phong trào chống Anh xâm lược (1840- 1842) và p/t Thái

Bình Thiên Quốc 1851-1864

GV: Quan trọng nhất 2 phong trào nào đã nổ ra cuối thế kỷ XIX

đầu thế kỷ XX?

HS: Cuộc vận động Duy Tân và khởi nghĩa Nghĩa Hoà Đoàn

GV: Em hãy trình bày vài nét về cuộc vận động Duy Tân 1898?

HS: Dựa vào sgk trình bày

GV: Mục đích: Cải cách chính trị → đổi mới, canh tân đất nước

GV: Kết quả

HS: Các thế lực bảo thủ phản ứng quyết liệt thất bại

I/ Trung Quốc bị các nước đế quốc chia xẻ:

- Cuối thế kỷ XIX, chính quyền MãnThanh suy yếu, các nước đế quốc nhảyvào xâu xé Trung Quốc

- Năm 1840-1842, Anh gây ra cuộcchiến tranh “thuốc phiện” mở đầu choquá trình xâm lược Trung Quốc

II/ Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỷ XIX đầu thé kỷ XX:

- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nhiều

phong kiến đã bùng nổ ở Trung Quốc

- Tiêu biểu:

+ Cuộc vận động Duy Tân (1898) doKhang hữu Vi và Lương Khải Siêu khởi

Trang 19

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

GV: Mặc dù thất bại phong trào có ý nghĩa ntn?

HS: Dựa vào sự hiểu biết của mình để trả lời

GV: Nhấn mạnh ý, khẳng định

- Phong trào nổ ra cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

HS: Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn

GV: Sử dụng lược đồ phóng to sgk giới thiệu phong trào: nơi xuất

Bắc kinh…) liên quân 8 nước đàn áp phong trào

HS: Quan sát theo dõi → tìm ra nguyên nhân thất bại của phong trào

GV: Bổ sung: Sự thoả hiệp của triều đình Mãn Thanh với bọn đế

quốc (Từ Hy Thái hậu)

→ phong trào bị dập tắc

GV: Ý nghĩa của phong trào

HS: Dựa vào sự hiểu biết của mình trả lời

GV: Phong trào mạng tính dân tộc → thúc đẩy nhân dân tiếp tục

cuộc đấu tranh chống đế quốc

* Hoạt động 3: Cả lớp

GV: giới thiệu về sự lớn mạnh của g/c tư sản Trung Quốc → đòi

hỏi phải có chính đảng bảo vệ quyền lợi cho g/c tư sản

- Tôn Trung Sơn là người ntn? Và ông có vai trò gì đối với sự ra

đời của TQĐM hội?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Bổ sung: Tôn Trung Sơn (1866- 1925) tên thật là Tôn Văn

(Minh hoạ bằng ảnh) xuất thân từ gia đình nông dân lớn lên từ gia

đình người Anh… bây giờ → ông có vai trò quyết định đến sự

thành lập của Trung Quốc Đồng minh hội

→ Đây là chính đảng đại diện cho g/c tư sản

GV: Cách mạng Trung Quốc đã bùng nổ ntn?

HS: Dựa vào đoạn chử in nhỏ sgk trả lời

HS: Dựa vào bản đồ cách mạng Tân Hợi bổ sung trình bày sơ

lược diễn biến

GV: Kết quả phong trào?

HS: 2-1912 cách mạng Tân Hợi thất bại

GV: Nguyên nhân thất bại?

HS: dựa vào sgk trả lời

GV: Tính chất và ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi

HS: đọc phần chữ in nhỏ sgk trả lời

GV: Nhận xét chung về tính chất, quy mô các phong trào đấu

tranh của nhân dânTQ? Chống đế quốc, chống phong kiến với quy

mô rộng khắp liên tục thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX → kết thúc bài

học

xướng Mục đích cải cách chính trị,canh tân đất nước nhưng thất bại

+ Phong tràoKhởi nghĩa Nghĩa HoàĐoàn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

III/ Cách mạng tân hợi 1911:

- Tháng 8-1905, Tôn Trung Sơn thànhlập Trung Quốc Đồng Minh hội

- Mục tiêu: nhằm đánh đổ Mãn Thanh,khôi phục Trung Hoa, thành lập dânQuốc, thực hiện bình đẳng về ruộng đất

- Diễn biến: (SGK)

- Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sảndân chủ không triệt để

- Ý nghĩa: Tạo điều kiện cho chủ nghĩa

tư bản phát triển ở Trung Quốc; ảnhhướng đến phong trào giải phóng dântộc ở châu Á

Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 11

Ngày soạn: 20/10/2007 Ngày dạy: 02/11/2007

Tiết 18 Bài 11 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh mẽ ở các nước Đông Nam Á

- Trong khi giai cấp p/k trở thành công cụ tay sai cho CNTB thì g/c vô sản dân tộc đã tổ chức lãnh đạophong trào Đặc g/c cấp công nhân, từng bước đã vươn lên vũ đài chính trị

- Các phong trào diễn ra khắp các nước Đông Nam Á: In-đô-nê-xia, Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam

2/ Tư tưởng:

Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống CNĐQ, CNTD ;tinh thần đoàn kết hữu nghị ủng hộ đấu tranh vì độc lập tự do vì sự tiến bộ của nhân dân

Trang 20

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

3/ Kĩ năng:

Biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện đấu tranh tiêu biểu; phân biệt được nét chung, riêng của cácnước Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

Bản đồ Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra: Trình bày phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỷ XIX - XX.

2/ Giới thiệu bài mới:

3/ Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Qua theo dõi + sự chuẩn bị bài ở nhà em có nhận xét gì về vị trí địa

lý của các quốc gia Đông Nam Á?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Khẳng định một lần nữa và hỏi: Tại sao Đông Nam Á trở thành

miếng mồi hấp dẫn cho các nước tư bản phương tây và là đối tượng

dòm ngó xâm lược của chúng?

HS: Theo dõi và dựa vào kiến thức sgk trả lời

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi

Câu hỏi: N1: (Tổ1+2) Tại sao trong các nước Đông Nam Á chỉ có

Xiêm (Thái Lan) (thoát khỏi) giữ được phần chủ quyền của mình?

N2: (Tổ 3+4) Đông Nam Á có bao nhiêu nước, kể tên?

- Sau khi HS thảo mời đại diện của mỗi nhóm lên trình bày nội dung

GV: Cho HS nhận xét -> gv khẳng định

* Củng cố: Vì sao cuối thế kỷ XIX Đông Nam Á trở thành đối tượng

xâm lược của TB phương Tây?

GV: Dựa vào nd bạn đọc + sự chuẩn bị cho biết chính sách thuộc địa

của thực dân phương Tây có những điểm chung nào nổi bật?

HS: Trả lời theo những hiểu biết của mình

HS: Vì sao nhân dân Đông Nam Á đấu tranh chống chủ nghĩa thực

dân? Mục tiêu chung của các cuộc đấu tranh đặt ra là gì?

HS: Trả lời

GV: Điển hình phong trào này diễn ra ở những nước nào?

HS: In- đô-nê-xia, Phi-líp-pin, Cam-pu-chia, lào, Việt Nam

GV: Ở In-đô-nê-xia có gì nổi bật?

HS: Dựa vào sgk trả lời dựa vào bản đồ gt vài nét về In-đô-nê-xia và

ptđ/t giải phóng dân tộc

GV: Là đất nước rộng lớn bao gồm hơn 13.600 đảo lớn nhỏ như “ Một

chuỗi ngọc vân vào đường xích đạo” đông dân là thuộc địa của Hà Lan

phong trào giải phóng dân tộc nổ ra mạnh mẽ kết quả Đảng Cộng sản

In-đô-nê-xia thành lập(5-1920)

GV: Phi-líp-pin phong trào đấu tranh diễn ra ntn?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Mỹ tiến hành xâm lược Phi-líp-pin ra sao?

- Gt một đôi nét về Phi-líp-pin?

- Nêu một vài nét về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt

Nam, Lào, Campuchia

HS: dựa vào sgk trả lời

Qua các giải thích đó hãy rút ra những nét chung nổi bật của phong trào?

HS: Có nhiều điểm chung, họ nổi dậy đấu tranh

GV: Kể tên một vài sự kiện chứng tỏ sự phối hợp đ/t chống Pháp?

I/ Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á:

- Các nước tư bản phát triển mạnh

mẽ cần thuộc địa , thị trường,thuộc địa

- Đông Nam Á có vị trí chiến lượcquan trọng, giàu tài nguyên, chế độphong kiến suy yếu đã trở thànhmiếng mồi cho các nước tư bảnphương Tây

- Cuối thế kỷ XIX bản phương Tâyhoàn thành việc xâm lược ĐôngNam Á

II Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc:

- Sau khi chiếm các nước Đông

dân phương Tây đã áp đặt chínhsách cai trị hà khắc: vơ vét, đàn áp,chia để trị

- Cuộc đấu tranh chống xâm lược

ở các nước Đông Nam Á phát triểnliên tục, rộng khắp:

+ In-đô-nê-xi-a: Là thuộc địa của

Hà Lan, phong trào đấu tranhmạnh mẽ, 5-1920 Đảng cộng sảnIn-đô-nê-xia thành lập

+ Phi-líp-pin: Là thuộc địa của TâyBan Nha rồi Mỹ

+ Lào: Phong trào vũ trang ở van-ra-khet, cao nguyên Bô-lô-ven+ Cam-pu-chia: Khởi nghĩa A-cha

Trang 21

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

HS: Dựa vào hiểu biết của mình để trả lời

GV: kết luận

* Củng cố: Nhận xét chung của em về tình hình chung của các nước

Đông Nam Á vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Xoa, nhà sư Pu-côm-bô

+ Việt Nam: Phong trào Cầnvương, phong trào nhân dân YênThế

Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 12

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Những cải cách của Minh Trị Thiên hoàng 1868 Thực chất là một cuộc Cách mạng tư sản nhằm đưa nướcNhật phát triển nhanh chóng sang CNĐQ

- Hiểu được chính sách xâm lược rất sớm của giới thống trị Nhật Bản cũng như cuộc đấu tranh của giai cấp

vô sản Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

2/ Tư tưởng:

- Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa tiến bộ của những cải cách đối với sự phát triển của xã hội

- Giải thích vì sao chiến tranh thường gắn liền với CNĐQ

3/ Kĩ năng:

Nắm vững khái niệm cải cách; sử dụng bản đồ trình bày những sự kiện liên quan đến bài học

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

Bản đồ các nước châu Á; lược đồ nước Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra:

2/ Giới thiệu bài mới: Trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ĐNÁ?

3/ Dạy bài mới: “Trong khi các nước châu Á đều lần lượt trở thành thuộc địa, một nửa thuộc địa hay phụ

thuộc vào tư bản phương Tây cuối thế kỷ XIX thì Nhật Bản vẫn giữ được quyền độc lập và trở thành nước tưbản phát triển mạnh mẽ sau đó chuyển sang CNĐQ” Tại sao như vậy? Để hiểu rõ ta cùng nhau nghiên cứubài học hôm nay

* Hoạt động 1: Cả lớp, nhóm

GV: Treo bản đồ các nước châu Á xác định vị trí địa lý của Nhật Bản, nêu một vài

nét cơ bản về Nhật bản.

GV: Bấy giờ các nước tư bản phương Tây đã làm gì Nhật bản?

HS: Bây giờ trên quần đảo Fù Tang Mĩ là nước đầu tiên đòi Nhật chấm dứt tình

trạng “Bế quan, toả cảng” để thực hiện việc mở của vì Mỹ không chỉ xem Nhật

Bản là thị trường mà còn là bàn đạp tấn công Triều Tiên và Trung Quốc

GV: Tình hình đó đặt Nhật Bản đứng trước những yêu cầu gì và thực hiện yêu cầu

đó ntn? Thiên hoàng Minh Trị là người ntn và nội dung cơ bản của cuộc Duy tân

Minh Trị Để giải quyết vấn đề này yêu cầu thảo luận nhóm: Chia lớp lám 4 nhóm.

Với những nội dung câu hỏi như sau:

1: Nửa sau thế kỷ XIX Nhật Bản đang đứng trước những yêu cầu cấp bách nào?

2: Canh tân đất nước được thực hiện ntn ở Nhật?

3: Vài nét so lược về tiểu sử của Thiên hoàng Minh Trị?

4: Nội dung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị?

* Sau đó mời đại diện nhóm trả lời, cho HS nhận xét bổ sung

GV: Vậy thực chất cuộc Duy Tân minh Trị là gì và kết quả ra sao?

HS: Là cuộc cách mạng tư sản (Mặc dầu chưa triệt để)

GV: Một ngành kinh tế được chú trọng đó là giao thômg Cho HS quan sát kênh

hình 48 sgk, khánh thành một đoàn tàu ở Nhật.

GV: Chuyển ý.

* Hoạt động 2: Cá nhân

GV: Nhật Bản chuyển sang CNĐQ trong điều kiện ntn?

HS: Trong điều kiện nền kinh tế phát triển mạnh mẽ

GV: Vì sao phát triển mạnh mẽ như vậy?

HS: Trả lời

Gv: Chính vì vậy mà Lê-nin nhận xét: “sau…………10 lần” Vậy khi

I/ Cuộc Duy tân Minh Trị:

- Tháng 1/1868, Thiên hoàng

Minh Trị tiến hành một loạt cảicách tiến bộ trên nhiều lĩnhvực

- Thực chất là cuộc cách mạng

tư sản, mở đường cho NhậtBản phát triển TBCN, thoátkhỏi sự xâm lược của tư bảnphương Tây

II/ Nhật bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc:

- Đầu thế kỷ XX, Nhật Bản

Trang 22

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

chuyển sang CNĐQ Nhật Bản có những biểu hiện nào?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Đọc cho HS nghe về công ty Mit-xưi, cho biết vai trò của nó

HS: Chi phối toàn bộ kinh tế của nước Nhật

GV: Biểu hiện thứ hai?

HS: Tăng cường xâm lược thuộc địa

GV: Cho HS lên bản đồ xác định những thuộc địa mà Nhật đã chiếm được

từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

GV: Như vậy sau cuôc chiến tranh Nga Nhật, Nhât Bản trở thành một

cường quốc đế quốc ở Viễn Đông

GV: Chuyển ý

* Hoạt động 3: Cả lớp

GV: Nêu nguyên nhân dẫn đến pt đấu tranh của nhân dân lao động Nhật Bản.

GV: Tiêu biểu là những phong trào nào?

III/ Cuộc đấu tranh của nhân dân lao động Nhật Bản:

Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 13

Chương IV CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 -1918)

Tiết : 20 Bài: 13 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 -1918)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được:

- Chiến tranh thế giới thứ nhất đã bộc lộ mâu thuẫn giữa đế quốc và đế quốc vid bản chất của đế quốc là

gây chiến tranh xâm lược

- các giai đoạn của cuộc chiến tranh cũng như quy mô, tính chất và hậu quả tai hịa của nó đối với xã hộiloài người

- Chỉ có Đảng Bôn-sê-vích đứng đầu là Lê-nin đứng trước thử thách của chiến tranh, lãnh đạo giai cấp vôsản và các dân tộc trong đế quốc Nga thực hiện khẩu hiệu “Biến chiến tranh đế quốc thành nội chiến cáchmạng”, giành hòa bình và cải tạo xã hội

Giáo dục tinh thần đấu tranh chống đế quốc, bảo vệ hòa bình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân các nước

vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong cuộc đấu tranhchống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

B THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

Lược đồ Chiến tranh thế giới thứ nhất; bảng thống kê kết quả của chiến tranh; tranh ảnh có liên quan

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: Chính sách bành trướng của Mĩ ở khu vực Mĩ Latinh như thế nào?

2 Giới thiệu bài mới: Trong lịch sử loài người, đã có nhiều cuộc chiến tranh diễn ra, song tại sao cuộc

chiến tranh 1914 -1918 lại gọi là Chiến tranh thứ nhất? Nguyên nhân, diễn biến và kết quả của nó ra sao?Hôm nay chúng ta sẽ giải đáp vấn đề trên

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: Cá nhân

Mỹ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

I Nguyên nhân của chiến tranh:

- Sự phát triển không đều của

Trang 23

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

GV: Do đâu có sự phát triển không đều ấy và từ tình hình ấy dẫn

đến hậu quả gì?

HS: Trả lời theo hiểu biết của mình

GV: Các đế quốc “trẻ’’ phát triển kinh tế mạnh nhưng lại ít thuộc

địa hơn các đế quốc “già”dẫn đến chiến tranh giành thuộc địa

Mâu thuẫn ấy dẫn đến hậu quả gì?

HS: Từ mâu thuẫn đó hình thành 2 khối đế quốc kình địch nhau.

+Khối liên minh: Đức, Áo-hung, I-ta-li-a (1882)

+Khối hiệp ước: Anh, Pháp, Nga (1907)

GV: Mục đích của chiến tranh? Duyên cớ trực tiếp đưa đến cuộc

GV: Diễn biến của chiến tranh?

HS: Trình bày từng giai đoạn theo nội dung SGK

GV: Nhấn mạnh các ý

GV: Giai đoạn 2 của cuộc chiến tranh Tình hình chiến sự giai

đoạn 2 diễn ra ntn? Em có nhận xét gì?

HS: Dựa vào sự kiện sgk trả lời

GV: Nhấn mạnh: Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và giành

thắng lợi → sự ra đời của nhà nước XHCN đầu tiên góp phần

buộc Đức nhanh chóng đầu hàng

GV: Sử dụng bản đồ chiến tranh thế giới thứ nhất trình bày diễn

biến của chiến tranh qua 2 giai đoạn

Giải thích hai kênh hình sgk: GV phóng to: Đức ký đầu hàng

không điều kiện chiến tranh kết thúc ở châu Âu

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

GV: Chia lớp làm 2 nhóm + Nhóm 1:Hậu quả của chiến tranh?

+ Nhóm 2: Tính chất của cuộc chiến tranh?

Sau khi đại diện nhóm trả lời, cho HS nhận xét, GV nhận xét chốt

ý ghi bảng

GV: Tổng kết hậu quả của chiến tranh trên bảng xi-mi-li cho HS

quan sát nhận xét Tính chất của chiến tranh?

HS: Là cuộc chiến tranh phi nghĩa phản động

GV: Tổng kết ý

CNĐQ

- Mâu thuẫn sâu sắc giữa các đếquốc → hình thành 2 khối đối địchnhau:

+ Khối Liên minh: Đức, Áo-Hung, I-ta-li-a (1882).

+ Khối hiệp ước: Anh, Pháp, Nga (1907).

- Mục đích của chiến tranh: chia lại thếgiới

- Duyên cớ: Ngày 28-6-1914, Thái tử

Áo Hung bị ám sát → Đức, Áo Hung chớp lấy cơ hội gây ra chiếntranh

-II Những diễn biến của chiến Tranh:

- Diễn biến: Ngày 28/7/1914, Áo –Hung tuyên chiến với Xéc-bi, ngày 1-8-1914 Đức tuyên chiến với Nga, Anh,Pháp- chiến tranh bùng nổ

1 Giai đoạn 1 (1914- 1916): Ưu thế

thuộc phe Liên minh, chiến tranh lanrộng với quy mô toàn thế giới

2 Giai đoạn 2 (1917 - 1918):

- Ưu thế thuộc phe Hiệp ước, pheHiệp ước tiến hành phản công

- Phe Liên minh thất bại, đầu hàng

III Kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất:

- Hậu quả: 10 triệu người chết, 20

triệu người bị thương, cơ sở vật chất bịtàn phá nặng

- Cách mạng tháng Mười Nga thắnglợi

3 Củng cố: Làm bài tập nhanh

4 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học: Như đã củng cố

b Bài sắp học:

Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 14 ÔN TẬP

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Củng cố những kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại một cách hệ thống, vững chắc

- Nắm chắc, hiểu rõ những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại để chuẩn bị học tốt lịch sử thế giớihiện đại

2/ Tư tưởng: Thông qua những sự kiện lịch sử đã học giúp cho HS đánh giá, nhận thức đúng đắn từ đó rút

ra những bài họ cấn thiết, cho bản thân

3/ Kĩ năng: Củng cố rèn luyện tốt hơn các kĩ năng học tập bộ môn chủ yếu là các kĩ năng, hệ thống hoá,phân tích khái quát sự kiện, rút ra những kết luận, lập bảng thống kê

Trang 24

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu những sự kiện chính diễn ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) và

kết cục của chiến tranh?

2/ Giới thiệu bài mới:

3/ Dạy bài mới: Lịch sử thế giới cận đại có nhiều chuyển biến quan trọng, tác động to lớn tới sự phát triển

của lịch sử xã hội loài người Để nắm được phần lịch sử này chúng ta cần ôn tập lại những chuyển biến lịch sủđó

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Yêu cầu HS kẻ bảng thống kê những sự kiện chính của lịch sử thế

giới vào vở (bảng 3 cột: Niên đại, sự kiện chính, kết quả, ý nghĩa) và sau

đó điền các sự kiện

HS: Kẻ bảng điền các sự kiện dưới sự hướng dẫn của GV (Một sự kiện

chỉ nêu sự kiện chính cơ bản, chú ý nhất là cột kết quả, ý nghĩa chủ yếu

của sự kiện đó)

GV: Sử dụng bảng thống kê những sự kiện lịch sử thế giới cận đại để bổ

sung, hoàn thiện cho HS trên cơ sở bảng thống kê những sự kiện mà HS

đã làm

* Hoạt động 2: Nhóm

GV: Yêu cầu HS đọc phần này sgk

- Qua những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới cận đại, em hãy rút ra 5

nội dung chính của lịch sử thế giới cận đại

HS: Trả lời trên cơ sở rút ra 5 nội dung chính:

+ Cách mạng tư sản và sự phát triển của CNTB

+ Sự xâm lược thuộc đại của CNTB được đẩy mạnh

+ Phong trào công nhân quốc tế bùng nổ mạnh mẽ

+ Khoa học kĩ thuật, văn học nghệ thuật của nhân loại được những

thành tựu vượt bậc

+ Sự phát triển không đồng đều của CNTB → chiến tranh thế giới thư

nhất bùng nổ

GV: để khắc sau nội dung chính gv gợi mở cho HS những câu hỏi nhỏ

để HS trả lời, nắm chắc những kiến thức cơ bản đã học

* Nhóm 1: Qua các cuộc cáchg mạng tư sản (Từ tư sản Nê-đéc-lan →

thống nhất Đức 1871) mục tiêu của cuộc tư sản đặt ra là gì? Có đạt được

không?

HS: Mục tiêu: + Lật đổ chế độ phong kiến

+ Mở đường cho CNTB phát triển

Kết quả: Đạt được, CNTB được xác lập trên phạm vi thế giới

GV: Mặc dù nổ ra dưới nhiều hình thức khác nhau song các cuộc cách

mạng bùng nổ có chung một nguyên nhân Đó là nguyên nhân nào?

HS: Sự kìm hãm của chế độ phong kiến đã lỗi thời vơi nền sản xuất

TBCN đang phát triển mạnh mẽ mà trực tiếp được phản ánh qua mâu

thuẫn giữa chế độ phong kiến với g/c tư sản và các tầng lớp nhân dân

GV: Biểu hiện để chứng tỏ sự phát triển nhất của CNTB?

HS: Sự hình thành các tổ chức độc quyền → CNTB tự do cạnh tranh

chuyển sang giai đoạn CNĐQ

* Nhóm 2: Phong trào công nhân quốc tế bùng nổ mạnh mẽ

- Vì sao phong trào công nhân quốc tế bùng nổ mạnh mẽ

HS: Sự bóc lột quá nặng nề của CNTB: CNTB càng phát triển thì tăng

cưòng c/s bóc lột và đán áp nhân dân lao động → họ nổi dậy đấu tranh

chống CNTB

GV: Các phong trào chia mấy giai đoạn, đặc điểm từng giai đoạn?

HS: Chia 2 giai đoạn:

+ Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX: Phong trào tự phát chư có tổ chức

đập phá máy móc, đốt công xưởng… Vì mục tiêu kinh tế…

+ Từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX: phong trào phát triển đấu

tranh mạng quy mô, ý thức giác ngộ của công nhân đã trưởng thành đấu

tranh không chỉ vì kinh tế mà còn có mục tiêu chính trị: Đòi thành lập

các tổ chức công đoàn, chính Đảng → sự ra đời của CNXH khoa học

(1848) và sự thành lập tổ chức Quốc tế thứ nhất (1864)

* Nhóm 3: Phong trào giải phong dân tộc bùng nổ mạnh mẽ ở khắp các

nước châu lục: Á, Phi, Mĩ La-tinh

1789 -1794 1848 1868

II/ Những nội dung chủ yếu của lịch

sử thế giới cận đại:

1/ Cách mạng tư sản và sự phát triển của CNTB:

2/ Phong trào công nhân quốc tế bùng

nổ mạnh mẽ:

Trang 25

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

GV: Vì sao phát triển mạnh mẽ ở khắp các châu lục?

HS: + CNTB phát triển mạnh mẽ → tăng cường xâm lược Á, Phi, Mĩ

La-tinh làm thuộc địa

+ Sự thống trị và bóc lột hà khắc của chủ nghĩa thực dân ở Á, Phi,

Mĩ-La-tinh → phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ

GV: Nêu một số phong trào giải phong dân tộc tiêu biểu ở Á, Phi, Mĩ

La-tinh?

HS: Châu Á: Trung Quốc, Ấn Độ, ĐNÁ, Mĩ La-tinh: các cuộc đấu tranh

→ thiết lập chính quyền tư sản

* Nhóm 4: KH-KT văn học nghệt thuật của nhân loại đạt được những

thành tựu vượt bậc

GV: Kể tên những thành tựu KHKT, văn học nghệ thuật mà nhận loại

đạt được?

HS: Kể tên theo sự hiểu biết của mình: KHTN, KHXH…

GV: Những thành tựu đó có tác dụng ntn đến ĐSXH của loài người?

HS: Nêu tác dụng

* Nhóm 5: sự phát triển không đều của CNTB → chiến tranh t/g thứ

nhất (1914- 1918)

GV: NN sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc đấu tranh

HS: Dựa vào những kiến thức đã học để trả lời

GV: Chiến tranh chia mấy giai đoạn? Những sự kiện chính của từng giai

đoạn?

HS: Chia 2 giai đoạn và trình bày những sự kiện chính

GV: Hậu quả của chiến tranh thế giới thư nhất đem lại cho nhân loại là

gì? Tính chất của chiến tranh

HS: Trình bày hậu quả và tính chất theo các em đã học

4/ Khoa học- kĩ thuật, văn học nghệ thuật của nhân loại đạt được những thành tựu vượt bậc:

5/ Sự phát triển không đều của CNTB

Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 15

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1917 ĐẾN 1945)

Chương I: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA 1917

VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921- 1941)

VÀ CUỘC ĐẤU TRANH ĐỂ BẢO VỀ CÁCH MẠNG (1917- 1921)

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Những nét chung về tình hình nước Nga đầu thế kỷ XX, tại sao nước Nga năm 1917 có 2 cuộc cách mạng.

- Diễn biến chính của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

- Cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả cách mạng

- Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

2/ Tư tưởng: Qua bài học bồi dưỡng cho HS nhận thức đúng đắn về tình cảm cách mạng đối với cuộc

CMXHCN đầu tiên trên thế giới

3/ Kĩ năng: - Sử dụng bản đồ nước Nga để xác định vị trí của nước Nga trước cách mạng và cuộc bảo vệnước Nga sau cách mạng

- Biết sử dụng và khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để rút ra nhận xét của mình

B THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

Bản đồ, tranh ảnh nước Nga trước và sau cách mạng; tư liệu lịch sử nói về cuộc cách mạng tháng Mười

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới: Từ trong lòng cuộc Chiến tranh lần thứ nhất cuộc Cách mạng tháng Mười Nga 1917

đã bùng nổ và giành thắng lợi, mở ra thời đại mới trong lịch sử xã hội loài người - thời kì lịch sử thế giới hiệnđại Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu sự kiện trọng đại này

3 Dạy và học bài mới:

Trang 26

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

* Hoạt động 1: Cả lớp

GV: Sử dụng bản đồ nước Nga giới thiệu khái quát nước Nga đầu thế

kỷ XX Tình hình nước Nga đầu thế kỷ XX ?

HS: Dựa vào kiến thức sgk trả lời

GV: Cho HS theo dõi quan sát bức tranh hình 23 Em có nhận xét gì về

GV: Nêu một vài nét về diễn biến cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga?

HS: Dựa vào sgk nêu sự kiện

GV: Kết quả mà cách mạng tháng Hai đã mang lại là gì?

HS: Trả lời

GV: Tính chất của cách mạng?

Vì sao cách mạng dân chủ tư sản thanhgs Hai 1917 được coi là cuộc

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới?

HS: Trả lời theo hiểu biết của mình

GV: Sử dụng kênh hình 53 sgk phân tích và giải thích

Chú ý: Cho HS đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần 2 (lần1:

Cách mạng 1905- 1907)

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Nhóm 1: Sau cách mạng tháng Hai tình hình nước Nga có gì nổi

bật?

- Nhóm 2: Tình hình đó đặt ra yêu cầu gì cho cách mạng Nga?

- Nhóm 3: Công cuộc chuẩn bị cho cách mạng tháng Mười được tiến

hành ntn?

- Nhóm 4: Qua kênh hình 54 sgk tường thuật cuộc tấn công ở Cung

điện Mùa Đông?

Sau khi HS trả lời GV cho các nhóm nhận xét, bổ sung

GV: Bổ sung: Đầu 10-1917, Lê-nin từ nước ngoài về nước trực tiếp

lãnh đạo cách mạng; thành lập đội Cận vệ đỏ- lực lượng chủ lực tiến

hành cách mạng; ban lãnh đạo k/n thông qua quyết định khởi nghĩa

hết sức nhanh chóng

GV: Nêu những sự kiện chính của Cách mạng tháng Mười

HS: Dựa vào kiến thức sgk để trình bày

GV: So với Cách mạng tháng Hai, Cách mạng tháng Mười đã đem

lại kết quả tiến bộ nào?

HS: Lật đổ chính phủ lâm thời tư sản thiết lập nhà nước vô sản,

chính quyền thuộc vào tay nhân dân

Hoạt động 1: Cá nhân (Tiết 2)

GV: Cho HS đọc sgk Việc đầu tiên mà chính quyền mới đem lại là gì?

HS: Thông qua sắc lệnh hoà bình và sắc lệnh ruộng đất

GV: Yêu cầu HS đọc chữ in nhỏ sgk

- Sắc lệnh về hoà bình và ruộng đất đã đem lại cho nhân dân những gì?

HS: Dựa vào kiến thức sgk trả lời GV phân tích

GV: Những việc làm cấp thiết củng cố lòng tin của nhân dân vào chính

quyền mới góp phần tháo gỡ khó khăn sau cách mạng để tiếp tục xây dựng

và bảo vệ chính quyền.

* Hoạt động 2: Cả lớp

GV: Khai thác kênh hình 56, 57 Tình hình nước Nga cuối năm 1918?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Kết luận: Đến giai đoạn này chính quyền đã chuẩn bị đủ mọi đk cần

thiết cho cuộc sống đ/t chống lại các lực lượng kẻ thù luôn tìm ra mọi cách

1 Tình hình nước Nga trước cách mạng:

- Là nước đế quốc phong kiến bảothủ, lạc hậu, tồn tại nhiều mâu thuẫngay gắt

- Đòi hỏi phải giải quyết bằng mộtcuộc cách mạng

2 Từ Cách mạng tháng Hai đến cách mạng tháng Mười:

- Diễn biến: Tháng 2-1917, cáchmạng bùng nổ và giành thắng lợi

- Kết quả: Chế độ quân chủ bị lật đổ,chính quyền thiết lập: Xô viết vàChính phủ lâm thời tư sản

- Tính chất: Là cuộc cách mạng dânchủ tư sản kiểu mới

3 Cách mạng tháng Mười năm 1917:

- Đầu tháng 10, Lênin về nước lãnhđạo

- Ngày 24-10, khởi nghĩa nổ ra ở tơ-rô-grát;

Pê Ngày 25Pê 10, Cung điện Mùa Đông bịchiếm, Chính phủ lâm thời sụp đổ,chính quyền hoàn toàn về tay nhândân

II Cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết:

1 Xây dựng chính quyền Xô viết:

- Ngày 25-10-1917, Chính quyền XôViết thành lập do Lê-nin đứng đầu

+ Thông qua Sắc lệnh hoà bình và

Sắc lệnh ruộng đất

- Thực hiện các biện pháp để ổn địnhchính trị và phát triển kinh tế đất nước

2 Bảo vệ chính quyền Xô viết:

Năm 1918-1920, nhân dân Xô viết

đã chiến đấu chống thù trong, giặcngoài, Chính quyền Xô viết được bảovệ

Trang 27

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

HS: Thay đổi vận mệnh đất nước, số phận con người, đưa nhân dân lao

động lên nắm chính quyền, thiết lập nhà nước XHCN đầu tiên trên t/g.

HS: Tác động làm thay đổi t/g với sự ra đời của một nhà nước XHCN rộng

lớn → các nước đế quốc hoảng sợ

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho g/c công nhân và nhân dân

lao động thế giới

GV: Khẳng định ý và sơ kết

3 Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga:

(Học SGK)

3 Củng cố:

- Tình hình nước Nga trước cách mạng, Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười năm 1917

- Tại sao nói Cách mạng tháng Mười là cuộc CM XHCN đầu tiên? Ảnh hưởng tác động to lớn đối với nướcNga và toàn thế giới?

4 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học: Như đã củng cố

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra:

2/ Giới thiệu bài mới:

3/ Dạy bài mới:

Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 16

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Chính sách kinh tế mới 1921- 1925 được đề ra trong hoàn cảnh nào? Nội dung chủ yếu và tác động củachính sách này đối với nước Nga

- Những thành tựu mà nhân dân Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH (1925- 1941)

2/ Tư tưởng:

Nhận thức được tính ưu việt của chế độ XHCN; tránh không để các em ngộ nhận những thành quả của CNXH.

3/ Kĩ năng:

Rèn luyện kỹ năng phân tích tranh ảnh

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga 1917?

2/ Giới thiệu bài mới:

3/ Dạy bài mới: Sau khi ổn định được tình hình bảo vệ thành quả cách mạng, nước Nga bắt tay vào công

cuộc xây dựng CNXH Để hiểu rõ vấn đề chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài hôm nay

* Hoạt động 1: Nhóm

GV: Cho HS đọc đoạn chữ từ: “sau khi… nhiều nơi” và quan sát tranh

hình 58 Hướng dẫn HS thảo luận

* Tổ 1+2: Qua hình 58 bức áp phích năm 1921 nói lên điều gì? Là

bức tranh của họa sĩ vô danh được phổ biến rộng rãi ở Nga 1921, ghi

lại hình ảnh kiệt quệ của nước Nga sau chiến tranh: đói rét, bệnh tật…

phía bên trái là hình ảnh những người công nhân, nông dân, tuyên

chiến với hậu quả của chiến tranh, xây dựng đất nước

* Tổ 3+4: Nội dung chủ yếu của chính sách kinh tế mới: Chính sách

này đã tác động ntn đến tình hình nước Nga?

→ Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa, thực hiện tự do buôn

bán… có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển

I/ Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế (1921- 1925):

- Sau chiến tranh tình hình kinh tế

vô cùng khó khăn

- Tháng 3-1921, thông qua Chínhsách kinh tế mới

Trang 28

Giáo án Sử 8 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên

GV: Em hãy nêu ngắn gọn việc thành lập Liên bang Cộng hoà XHCN

Xô viết?

HS: Tháng 12-1922 Liên bang Cộng hoà XHCN được thành lập

* Hoạt động 2: Cá nhân

GV: Tình hình kinh tế nước Nga khi bắt tay vào xây dựng CNXH?

HS: Mặc dù nền kinh tế phục hồi nhưng vẫn là nền kinh tế lạc hậu

GV: Để xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhân dân Liên Xô đã thực hiện

nhiệm vụ ntn?

HS: Phát triển kinh tế, tiến hành công nghiệp hoá XHCN?

GV: Trong những nhiệm vụ đó, nhiệm vụ nào là cơ bản, trọng tâm?

Nhiệm vụ đó được tiến hành ntn?

HS: Công nghiệp hoá XHCN, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng…

GV: (Vì sao nhân dân Liên Xô phải thực hiện công cuộc xây dựng

CNXH?) và công cuộc đó được tiến hành ntn?

HS: Thông qua việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần 1 và lần 2 (đều

vượt mức trước chiến tranh)

HS: Sau khi khôi phục kinh tế Liên Xô là nước công nghiệp lạc hậu

Vì vậy để xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH Liên Xô phải thực hiện

nhiệm vụ công nghiệp hoá XHCN

GV: Giải thích HS quan sát hình 59 và 60

- Qua 2 tranh hình 59, 60 em có nhận xét gì về công cuộc xây dựng

CNXH ở Liên Xô?

HS: Máy móc KHKT được áp dụng rộng rãi thu hút động đảo nông

dân tham gia các NT tập thể → biến đổi to lớn trong kinh tế

GV: Trong thời kì xây dựng CNXH Liên Xô đã đạt được những thành

tựu ntn?

HS: Đưa Liên Xô từ nước nông nghiệp chuyển thành nước công

nghiệp, đứng đầu châu Âu, thứ hai trên thế giới

GV: Nêu những thành tựu về văn hoá giáo dục?

HS: Trình bày thành tựu sgk

GV: Liên hệ thực tế VN trong những năm 54 - 75 ở MB GV nêu một

số hạn chế trong công cuộc xây dựng CNXH

GV: Thanhg 6-1941, Đức tấn công Liên Xô, nhân dân Liên Xô phải

tiến hành chiến tranh giữ nước

- Tháng 12-1922, Liên bang Cộnghoà XHCN Xô viết thành lập (LiênXô)

II/ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở Liên Xô:

- Liên Xô bắt tay vào xây dựng chủnghĩa xã hội bằng việc thực hiệnnhiệm vụ công nghiệp hoá XHCN

- Liên Xô thực hiện các kế hoạch 5năm

- Liên Xô đã đạt được thành tựu về:Kinh tế, văn hoá, giáo dục, xã hội…

- Tháng 6-1941, Đức tấn công Liên

Xô, nhân dân Liên Xô phải tiếnhành chiến tranh giữ nước

4/ Củng cố: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Hãy đánh dấu x vào ô trống đầu câu em chọn

 Liên Xô đứng đầu châu Âu và thứ 2 thế giới;  Thanh toán nạn mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học;  Có nhiều phát minh trong các ngành khoa học tự nhiên và xã hội;  Tất cả các thành tựu trên

5/ Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học: Như đã củng cố

b/ Bài sắp học:

Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 17

Ngày soạn: 20/11/2007 Ngày dạy: 28-30/11/2007

Chương II:CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

Tiết: 25-26 Bài 17 CHÂU ÂU GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918- 1939)

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Những nét khái quát về tình hình châu Âu trong những năm 1918- 1939.

- Sự phát triển của phong trào cách mạng 1918- 1938 ở châu Âu và sự thành lập Quốc tế cộng sản

- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1939 và tác động của nó đ/v châu Âu?

- Vì sao chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở Đức nhưng lại thất bại ở Pháp?

2/ Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức căm ghét chế độ phát xít bảo vệ hoà bình thế giới.

3/ Kĩ năng: Rèn luyện tư duy lô-gích, sử dụng bản đồ, biểu đồ.

B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

Bản đồ châu Âu sau chiến tranh t/g 1914- 1918: Biểu đồ sản lượng gan than và thép của Á, Phi, Đức

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định, kiểm tra: Nội dung của chính sách kinh tế mới và tác động của nó?

Ngày đăng: 28/05/2015, 21:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê sgk) - giao an su ca nam
Bảng th ống kê sgk) (Trang 16)
Bảng kê các sự kiện chính của tiến trình Pháp xâm lược Việt Nam (1858 – 1884) - giao an su ca nam
Bảng k ê các sự kiện chính của tiến trình Pháp xâm lược Việt Nam (1858 – 1884) (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w