1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 2 tuan 26 ckt-kns (sonthihonghanh79)

28 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Phương pháp: -Trình bày ý kiến cá nhân -Đặt câu hỏiIII.Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp 2.Bài cũ 5 phút -Gọi học sinh kiểm tra bài

Trang 1

Tuần 26

Thứ hai, 28/2/2011

Tiết : 26

MƠN: ĐẠO ĐỨC BÀI: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC( Tiết 1 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức-Kỹ năng:

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè, người quen

2 Thái độ:

- Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen

***KNS:

-Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác.

-Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác.

-Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà người khác.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

- Nêu những việc cần làm và không nên làm để

thể hiện lịch sự khi gọi điện thoại

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Lịch sự khi đến nhà người khác

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”

- Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi

Vừa đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm

ầm vào cổng nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi có

nhà không?” Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh cửa

vừa hé ra Tuấn đã chui tọt vào trong nhà và hỏi

mẹ Trâm: “ Trâm có nhà không bác?” Mẹ

Trâm có vẻ giận lắm nhưng bác chưa nói gì An

thì từ nãy giờ quá ngỡ ngàng trước hành động

của Tuấn nên vẫn đứng im Lúc này An mới

- Hát

- HS trả lời, bạn nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 2

đến trước mặt mẹ Trâm và nói: “Cháu chào

bạn ạ! Cháu là An còn đây là Tuấn bạn cháu,

chúng cháu học cùng lớp với Trâm Chúng

cháu xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm phiền

lòng Bác cho cháu hỏi bạn Trâm có nhà không

ạ?” Nghe An nói mẹ Trâm nguôi giận và mời

hai bạn vào nhà Lúc vào nhà An dặn nhỏ với

Tuấn: “ Cậu hãy cư xử cho lịch sự, nếu không

biết thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm theo thế

nhé “Ở nhà Trâm ba bạn chơi rất vui vẻ nhưng

lúc nào Tuấn cũng để ý xem An cư xử ra sao

Thấy An cười nói rất vui vẻ, thoải mái nhưng

lại rất nhẹ nhàng Tuấn cũng hạ giọng của mình

xuống Thấy An trước khi muốn xem một

quyển sách hay một món đồ chơi nào đều hỏi

Trâm rất lịch sự, Tuấn cũng làmtheo Lúc ra

về, An kéo Tuấn đến trước mặt Trâm và nói:

“Cháu chào bác, cháu về ạ!” Tuấn cũng còn

ngượng ngùng về chuyện trước nên lí nhí nói:

“Cháu xin phép bác cháu về Bác thứ lỗi cho

cháu về chuyện ban nãy” Mẹ Trâm cười vui

vẻ: “Bác đã không còn nghĩ gì về chuyện đó

nữa rồi vì bác biết cháu sẽ không bao giờ cư xử

như thế nữa, thỉnh thoảng hai đứa lại sang chơi

với Trâm cho vui nhé.”

 Hoạt động 2: Phân tích truyện

Tổ chức đàm thoại

- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?

- Lúc đó An đã làm gì?

- An dặn Tuấn điều gì?

- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?

- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?

- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất

to Khi mẹ Trâm ra mở cửa,Tuấn không chào mà hỏi luônxem Trâm có nhà không?

- Mẹ Trâm rất giận nhưng bácchưa nói gì

- Anh chào mẹ Trâm, tự giớithiệu là bạn cùng lớp với Trâm

An xin lỗi bác rồi mới hỏi bácxem Trâm có nhà không?

- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự,nếu không biết thì làm theonhững gì An làm

- An nói năng nhẹ nhàng Khimuốn dùng đồ chơi của Trâm,

An đều xin phép Trâm

- Vì bác thấy Tuấn đã nhận racách cư xử của mình là mất lịchsự và Tuấn đã được An nhắcnhở, chỉ cho cách cư xử lịch sự

Trang 3

- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em

phải luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác

như thế mới là tôn trọng chính bản thân mình

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà

người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình

lúc đó

- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về

tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể

- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi đến

chơi nhà người khác và động viên các em chưa

biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao

cho lịch sự

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?

- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể

- Một số HS kể trước lớp

- Nhận xét từng tình huống màbạn đưa ra xem bạn cư xử nhưthế đã lịch sự chưa Nếu chưa,cả lớp cùng tìm cách cư xử lịchsự

I.Mục tiêu:

*Kiến thức-Kỹ năng:

- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài

- Hiểu ND: Cá con và Tơm càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (( trả lời được các CH1,2,3,5 )

HS khá , giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH : Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )

Giáo dục học sinh luôn có tinh thần giúp đỡ mọi người lúc gặp khó khăn

***KNS:

-Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân

-Ra quyết định

-Thể hiện sự tự tin

II.Đồ dùng dạy và học:

•Tranh minh họa bài tập đọc

•Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

•Tranh vẽ bánh lái

Trang 4

*Phương pháp: -Trình bày ý kiến cá nhân -Đặt câu hỏi

III.Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp

2.Bài cũ (5 phút)

-Gọi học sinh kiểm tra bài : Bé nhìn biển

+Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm những câu thơ cho

thấy biển rất rộng?

+Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi : Những hình ảnh nào

cho thấy biển giống như trẻ con?

+Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi : Em thích khổ thơ nào

nhất? Vì sao ?

-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , ghi điểm

3.Bài mới

3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút)

3.2.Hoạt động 1: Luyện đọc từng câu ( 15 phút)

a.Đọc mẫu

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài , chú ý giọng thong thả ,

nhẹ nhàng, nhấn mạnh ở những từ tả đặc điểm của

mỗi con vật

-Yêu cầu học sinh đọc lại

b.Luyện phát âm

-Yêu cầu học sinh tìm từ khó , giáo viên ghi lên bảng :

-Cho học sinh luyện đọc các từ

-Yêu cầu học sinh đọc từng câu

-Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương

3.3.Hoạt động 2 : Luyện đọc đoạn và cả bài( 15 phút)

a Luyện đọc đoạn và ngắt giọng:

-Gọi học sinh đọc chú giải

-Bøài có thể chia làm mấy đoạn? Các đoạn phân chia

như thế nào ?

(Chia làm 4 đoạn :

+Đoạn 1 :Từ đầu … có loài ở biển cả

+ Đoạn 2 : Tiếp phục lăn

+ Đoạn 3 : Tiếp tức tối bỏ đi

+Đoạn 4: Phần còn lại)

-Gọi học sinh đọc đoạn 1

-Kết hợp hướng dẫn luyện đọc câu:

-1 em đọc , cả lớp theo dõi sách giáo khoa

-Một số em trả lời

-1 em đọc đoạn 1

Trang 5

+Yêu cầu học sinh đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá

Con:

Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?//( Giọng

ngạc nhiên.)

+Yêu cầu học sinh đọc câu trả lời của Cá Con với

Tôm Càng :Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/ như nhà

tôm các bạn.// Có loài cá ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ

ao,/

có loài cá ở biển cả.// ( Giọng nhẹ nhàng , thân mật.)

-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 Theo dõi học sinh

đọc để chỉnh sửa lỗi nếu có

-Gọi học sinh đọc đoạn 2

-Khen nắc nỏm nghĩa là gì? (Nghĩa là khen liên tục,

không ngớt và tỏ ý thán phục)

-Giáo viên cho học sinh xem mái chèo và bánh lái và

nêu tác dụng của nó

-Hướng dẫn và gọi học sinh luyện đọc câu khó: Đuôi

tôi vừa là mái chèo,/ Vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem

này !//

-Giáo viên nhận xét tuyên dương

-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2

-Gọi học sinh đọc đoạn 3

-Gọi học sinh đọc đoạn 4

-Hướng dẫn học sinh đọc bài với giọng khoan thai, hồ

hởi khi thoát qua tai nạn

-Yêu cầu học sinh khác nhận xét tuyên dương

-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp

-Chia nhóm và theo dõi học sinh đọc trong nhóm

b Thi đọc

-Tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân vai Tổ

chức cho học sinh thi đọc đoạn 2

-Nhận xét và tuyên dươnghọc sinh đọc tốt

c Đọc đồng thanh

-Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2 và 3

-1 số em luyện đọc câu trước lớp

-1 em khá ( giỏi ) đọc

-1 em khá ( giỏi ) đọc

-1 em khá ( giỏi ) đọc

-3 đến 4 em đọc

-1 vài em nhận xét

-4 em đọc nối tiếp đến hết bài

-Lần lượt đọc trước nhóm , các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Các nhóm cử cá nhân thi đọc , các nhóm thi đọc nối tiếp , phân vai

-Đọc đồng thanh đoạn 2 và 3 trong bài

Tiết 2

3.4.Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài ( 25 phút).

Trang 6

-Gọi học sinh đọc đoạn 1, 2 của bài

-Giáo viên nêu câu hỏi :

+Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông ? (Tôm Càng

đang tập búng càng)

+Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình dáng như

thế nào? (Con vật thân dẹt , trên đầu có hai mắt tròn

xoe , người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh )

+Cá Con làm quen Tôm Càng như thế nào? ( Cá Con

làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự giới thiệu

tên mình : “ Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi cũng

sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn ”)

+Đuôi Cá con có ích lợi gì? ( Đuôi của Cá Con vừa là

mái chèo vừa là bánh lái )

+Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá Con?

(Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải,

quẹo trái, uốn đuôi )

+Tôm Càng có thái độ như thế nào với Cá Con? (Tôm

Càng nắc nỏm khen , phục lăn )

-Gọi học sinh đọc phần còn lại

-Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra? (Tôm

Càng thấy một con cá to , mắt đỏ ngầu , nhằm Cá Con

lao tới )

-Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con (Tôm Càng

búng càng, vọt tới, xô bạn vào ngách đá nhỏ )

-Yêu cầu học sinh thảo luận theo câu hỏi:

+Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen? (Tôm Càng rất

dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm Càng rất

thông minh./ Hoặc có thể :Tôm Càng rất thông minh ,

nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm ,

lo lắng cho bạn ).

- Gọi học sinh lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc

Tôm Càng cứu Cá Con

-Giáo viên nhận xét bổ sung

3.5.Hoạt động 4 : Luyện đọc lại (10 phút)

-Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại truyện theo

vai Mỗi nhóm 3 học sinh kể theo vai : Người dẫn

chuyện, Vai Tôm Càng, Vai Cá Con

-Giáo viên và học sinh nhận xét , tuyên dương

4.Củng cố ( 2 phút)

-Giáo viên nhận xét và hỏi :Em học tập ở Tôm Càng

đức tính gì?

*Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn

5.Dặn dò ( 1 phút)

-Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

-1 em đọc , lớp nhẩm theo.-Một số em trả lời

-1 em đọc , lớp nhẩm theo

-1 số em kể

-Hai em ngồi cạnh nhau thảoluận với nhau , sau đó 1 số emphát biểu ý kiến

-3 đến 4 em kể

-Nghe và ghi nhớ

-Nhóm 3 em kể theo vai đượcphân

-2 em trả lời

Trang 7

*Kiến thức-Kỹ năng:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6

- Biết thời điểm , khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

* Bài tập cần làm : 1,2

II Chuẩn bị

- GV: Mô hình đồng hồ

- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Thực hành xem đồng hồ.

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

- Luyện tập

 Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các bài

tập

Bài 1:

- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt

động và thời điểm diễn ra các hoạt động đó

(được mô tả trong tranh vẽ)

- Trả lời từng câu hỏi của bài toán

Bài 2: So sánh các thời điểm nêu trên để

trả lời câu hỏi của bài toán

- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các

câu, chẳng hạn:

- Hà đến trường sớm hơn Toàn bao

nhiêu phút?

- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao

nhiêu phút?

- Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút

(hay 30 phút) là mấy giờ?

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo

thời gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng thời

- Hát

- HS xem tranh vẽ

- Một số HS trình bày trước lớp

- Hà đến trường sớm hơn Toàn 15phút

- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc

30 phút

- Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30phút

Trang 8

- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm:

- Trong vòng 15 phút em có thể làm

xong việc gì?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

Dặn HS chuẩn bị bài mới.

- Em có thể đánh răng, rửa mặthoặc sắp xếp sách vở…

- Em có thể làm xong bài trong 1tiết kiểm tra,…

- HS tập nhắm mắt trải nghiệm

*Kiến thức-Kỹ năng:

 Dựa vào tranh minh họa kể lại được từng đoạn của câu chuyện

 Biết kể lại truyện theo vai,với giọng kể tự nhiên , biết kết hợp lời kể với điệu bộ , cử chỉ, nétmặt cho phù hợp

 Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

 HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2 )

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh họa trong sách giáo khoa

 Bảng phụ ghi sẵn các câu gợi ý

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp

2.Bài cũ ( 5 phút)

-Giáo viên gọi học sinh lên bảng :

+Hai em , mỗi em kể 1 đoạn nối tiếp đến hết câu chuyện :

Sơn Tinh, Thủy Tinh

+1 em trả lời câu hỏi truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên

điều gì có thật? (Nhân dân ta kiên cường chống lại lũ lụt )

-Giáo viên nhận xét , ghi điểm , tuyên dương

3.Bài mới

3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút)

3.2.Hoạt động 1 :Kể lại từng đoạn truyện ( 15 phút)

Bước 1: Kể trong nhóm.

-Giáoviên chia nhóm , yêu cầu mỗi nhóm kể lại nội dung

bức tranh trong nhóm

-Hát

-3 em

-Lắng nghe và đọc đề bài

-Tập kể chuyện trong nhóm ,mỗi em kể một lần , các bạn

Trang 9

Bước 2: Kể trước lớp

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp

-Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung

-Yêu cầu học sinh kể 2 lần

-Nếu học sinh kể còn lúng túng giáo viên có thể gợi ý:

Tranh 1

-Giáo viên hỏi :

+Tôm Càng và Cá Con làm quen trong trường hợp nào?

(Chúng làm quen với nhau khi Tôm Càng đang tập

búng càng )

+Hai bạn đã nói với nhau những gì? (Họ tự giới thiệu và

làm quen )

Tranh 2

-Giáo viên hỏi :

+Cá Con khoe gì với bạn? (Đuôi tôi vừa là mái chèo,

vừa là bánh lái )

+Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm Càng xem

như thế nào? ( Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo phải, lúc

thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục

lăn )

Tranh 3

-Giáo viên hỏi :

+Câu chuyện có thêm nhân vật nào?(Một con cá to đỏ

ngầu lao tới )

+Con cá đó định làm gì? (Ăn thịt Cá Con )

+Tôm Càng đã làm gì khi đó? (Nó búng càng , đẩy Cá Con

vào ngách đá nhỏ )

Tranh 4

-Giáo viên hỏi :

+Tôm Càng đã quan tâm đến Cá Con ra sao? (Nó xuýt xoa

hỏi bạn có đau không? )

+Cá Con nói gì với Tôm Càng? (Cảm ơn bạn Toàn thân

tôi có một bộ áo giáp nên tôi không đau )

+Vì sao cả 2 lại kết bạn thân với nhau? (Vì Cá Con biết tài

của Tôm Càng Họ nể trọng và quý mến nhau )

3.3.Hoạt động 2:Kể lại câu chuyện theo vai (15 phút)

-Chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 3 học sinh và

giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại truyện theo vai

-Tổ chức cho các nhóm thi kể

-Giáo viên nhận xét , tuyên dương các nhóm kể tốt

4.Củng cố ( 2 phút)

-Giáo viên nhận xét tiết học

khác nghe , nhận xét và sửacho bạn

-Đại diện các nhóm lên trìnhbày Mỗi em kể 1 đoạn

-Nhận xét các tiêu chí đãnêu.Bổ sung ý kiến cho nhómbạn

-8 em kể trước lớp

-Một số em trả lời

-1 số em trả lời

-1 số em trả lời

-1 số em trả lời

-Mỗi nhóm 3 em lên kể, tựnhận vai :Người dẫn chuyện,vai Tôm Càng, vai Cá Con

-Mỗi nhóm kể 1 lần

-Nhận xét bạn kể

Trang 10

5.Dặn dò ( 1 phút)

-Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị

*Kiến thức-Kỹ năng:

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết tìm X trong các bài tập dạng : A : a = b ( với a , b là các số bé và phép tính để tìm X làphép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

* Bài tập cần làm : 1,2,3

II Chuẩn bị

- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’): Tìm số bị chia.

 Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân

và phép chia

* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng

- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng

đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?

- GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số

chia là 2; thương là 3

a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông

Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?

- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6

Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2

b) Nhận xét:

- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay

đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và

- HS nhắc lại: số bị chia là 6; sốchia là 2; thương là 3

- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông

- HS viết: 3 x 2 = 6

- HS viết: 6 = 3 x 2

- HS đối chiếu, so sánh sự thay đổivai trò của mỗi số trong phép

Trang 11

phép nhân tương ứng:

6 : 2 = 3 6 = 3 x 2

Số bị chia Số chia Thương

- Số bị chia bằng thương nhân với số chia.

* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:

a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5

- Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết,

chia cho 2 được thương là 5

- Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:

- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia)

được 10 (là số bị chia)

- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5

Trình bày: X : 2 = 5

X = 5 x 2

X = 10

b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy

thương nhân với số chia.

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và

phép chia theo từng cột

6 : 2 = 3

2 x 3 = 6Bài 2: HS trình bày theo mẫu:

X : 2 = 3

X = 3 x 2

X = 6Bài 3: Yêu cầu HS trình bày bài giải

GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

chia và phép nhân

- Vài HS lặp lại.

- HS quan sát

- HS quan sát cách trình bày

- Vài HS nhắc lại cách tìm số bịchia

5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo

Trang 12

*Kiến thức-Kỹ năng:

Biết cách làm dây xúc xích trang trí

- Cắt , dán được dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Cĩ thể chỉ cắt ,dánđược ít nhất ba vịng trịn Kích thước các vịng trịn của dây xúc xích tương đối đều nhau.NX CC

II/Chuẩn bị :

-Dây xúc xích mẫu bằng giáy thủ cơng

-Quy trình làm dây xúc xích trang trí cĩ hình vẽ minh họa cho từng bước

-Giấy thủ cơng, kéo , bìa dán

III/Các hoạt động dạy học :

-Tổ chức cho học sinh thực hành theo nhĩm 4

-GV theo dõi,uốn nắn giúp đỡ

-Nhắc học sinh cắt các nan giấy cho thẳng theo

đường kẻ và cĩ độ dài bằng nhau

-Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm

-Bước 2: Dán các nan giấy thành dây xúc xích

-Các nhĩm cùng thực hành

-Các nhĩm lên trưng bày sản phẩm

-Lớp nhận xét

Trang 13

*Kiến thức-Kỹ năng:

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài

- Hiểu ND : Vẽ đẹp thơ mộng , luơn biến đổi sắc màu của dịng sơng Hương ( trả lời đượccác CH trong SGK )

• Giáo dục học sinh tìm hiểu thêm về con người và phong cảnh của xứ Huế

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HSø

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Tôm Càng và Cá Con.

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

- Đây là cảnh đẹp ở đâu?

- Treo bản đồ, chỉ vị trí của Huế, của

sông Hương trên bản đồ

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu.

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức

nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ

đầu cho đến hết bài

c) Luyện đọc đoạn

- HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt

giọng các câu dài

- nhấn giọng ở một số từ gợi tả sau:

nở đỏ rực, đường trăng lung linh, đặc

ân, tan biến, êm đềm

- luyện đọc theo nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân

dưới những từ chỉ các màu xanh

khác nhau của sông Hương?

- Gọi HS đọc các từ tìm được

- Từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô,

thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,…

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đếnhết, mỗi HS chỉ đọc một câu

Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt nước Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.

Đoạn 3: Phần còn lại

Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu:

Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố

phường.//

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo hướng dẫn của GV

- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

Trang 14

-Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?

- Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi

ấy?

- Vào những đêm trăng sáng, sông

Hương đổi màu ntn?

- Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?

- Vì sao nói sông Hương là một đặc

ân của thiên nhiên dành cho thành

phố Huế?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Em cảm nhận được điều gì về sông

Hương?

- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàngngày thành dải lụa đào ửng hồng cảphố phường

- Dòng sông là một đường trăng lunglinh dát vàng

- Aùnh trăng vàng chiếu xuống làm dòngsông ánh lên một màu vàng lóng lánh

Vì sông Hương làm cho không khí thànhphố trở nên trong lành, làm tan biếnnhững tiếng ồn ào của chợ búa, tạo chothành phố một vẻ êm đềm

- Một số HS trả lời

- Nhận biết số bị chia , số chia , thương

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

* Bài tập cần làm : 1,2 (a,b),3 (cột 1,2,3,4),4

II Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HSø

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Tìm số bị chia

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

- Luyện tập

 Hoạt động 1:

Bài 1: HS vận dụng cách tìm số bị chia

đã học ở bài học 123

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS nhắc lại cách tìm số bị chia

- X trong phép tính thứ nhất là số bị trừ,

x trong phép tính thứ hai là số bị chia

- SBT = H + ST , SBC = T x SC

Ngày đăng: 29/04/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác, chu vi hình tứ giác. - lop 2 tuan 26 ckt-kns (sonthihonghanh79)
Hình tam giác, chu vi hình tứ giác (Trang 20)
Hình tam giác ABC: - lop 2 tuan 26 ckt-kns (sonthihonghanh79)
Hình tam giác ABC: (Trang 21)
Bảng thực hành đáp lại. - lop 2 tuan 26 ckt-kns (sonthihonghanh79)
Bảng th ực hành đáp lại (Trang 22)
Hình tứ giác - lop 2 tuan 26 ckt-kns (sonthihonghanh79)
Hình t ứ giác (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w