TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM QUÝ 1 – NĂM HỌC 2010 – 2011- GIÁO ÁNtrọng, tha thiết; nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ và
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM QUÝ 1 – NĂM HỌC 2010 – 2011- GIÁO ÁN
a.Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có:
Chiều dài 25 dm; chiều rộng 1,5 m; chiều cao 18 m
b.Tính diện tích xung quanh và diện tích toà phần của hình lập phương có cạnh 2 m
Trang 2Tiết 4: TẬP ĐỌC
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tổ niềmthành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy -học:
Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 4 HS đọc bài : Hộp thư mật, trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì ?
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật khéo léo như thế nào ?
- Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửi báo cáo
- Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất – nơi một cột cây số ven đường, giữa cánh đồngvắng, hòn đá hình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thư mật; báo cáo được đặt trong một chiếc vỏ đựngthuốc đánh răng
- Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng
- Ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưutrí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS
TTBD - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Dạy bài mới : 30’
- Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu chủ điểm mới : Nhớ nguồn với
các bài học cung cấp cho HS những hiểu biết về
cội nguồn và truyền thống quý báu của dân tộc,
của cách mạng
- Giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng- bài văn
miêu tả cảnh đẹp đền Hùng , nơi thờ các vị vua
có công dựng nên đất nước Việt Nam
HĐ 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS giỏi đọc bài văn
- YC HS quan sát tranh minh họa phong cảnh
đền Hùng trong SGK Giới thiệu tranh, ảnh về
đền Hùng
- YC học sinh chia đoạn bài đọc
- Mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc từ khó
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc lần 2
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm toàn
bài : Đọc với nhịp điệu khoan thai, giọng trang
- Hs nối tiếp nhau đọc lần 2
- Học sinh đọc chú giải trong sgk
Trang 3TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM QUÝ 1 – NĂM HỌC 2010 – 2011- GIÁO ÁN
trọng, tha thiết; nhấn mạnh những từ ngữ miêu
tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng vĩ
của cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ và niềm
thành kính tha thiết đối với đất Tổ, với tổ tiên
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
- Y/C học sinh đọc thầm theo đoạn và trả
lời câu hỏi
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng
*Thời đại Hùng Vương truyền được 18 đời, trị
vì 2621 năm (từ năm 2879 TCN đến năm 258)
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên
nhiên nơi Đền Hùng?
- GV : những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên
nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của
dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó ?
- GV kể thêm : đền Hạ gợi nhớ sự tích Sự tích
trăm trứng Ngã Ba Hạc gợi nhớ truyền thuyết
Sơn Tinh- Thuỷ Tinh (nơi vua Hùng dựng lều
kén rể); đền Trung gợi nhớ truyền thuyết Bánh
chưng, bánh giày.
* GV chốt lại : Mỗi ngọn núi, con suối, dòng
sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về
những ngày xa xưa, về cội ngườn dân tộc
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
- GV : Tương truyền vua Hùng Vương thứ sáu
đã “hoá thân” bên gốc cây kim giao trên đỉnh
Nghĩa Lĩnh vào ngày 10-3 âm lịch (1632 TCN)
nên người Việt lấy ngày 10-3 âm lịch làm ngày
giỗ Tổ Câu ca dao còn có nội dung khuyên răn,
nhắc nhở mọi người Việt hướng về cội nguồn,
đoàn kết cùng nhau chia ngọt xẻ bùi trong chiến
tranh cũng như trong hoà bình
- YC học sinh tìm nội dung của bài văn
HĐ3 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn
- Các vua Hùng là những người đầu tiên lậpnước Văn Lang, đóng đô ở thành PhongChâu,Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000năm
- Có những khóm hải đường đâm bông đỏ rực,những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái làđỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảonhư bước tường xanh sừng sững, xa xa là núiSóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những câyđại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền
thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh, núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh mốc
đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương
Vương-một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước.
- Câu ca dao ca ngợi truyền thống thuỷchung luôn nhớ về cội nguồn của ngườiViệt Nam./ Nhắc nhở, khuyên răn mọingười : Dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứviệc gì cũng không được quên ngày giỗ
Tổ, không được quên cội nguồn
Trang 4- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, tìm giọng
đọc
- Bài văn nên đọc với giọng như thế nào?
- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc và đọc
diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề bên,
thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh thắng, mải
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên
4 Dặn dò :
- Dặn HS nếu có điều kiện hãy cùng cha mẹ đến
thăm Đền Hùng ; học tập lòng yêu nước, giữ
gìn truyền thống dân tộc
- Về nhà soạn bài : Vì muôn dân
- HS thảo luận, nêu:
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền
Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc
I Mục tiêu
- Củng cố cho học sinh về văn tả đồ vật
- Rèn cho học sinh có tác phong làm việc khoa học
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
Trang 5TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM QUÝ 1 – NĂM HỌC 2010 – 2011- GIÁO ÁN Hoạt động 1: Phân tích đề
Đề bài: Hãy tả một đồ vật gắn bó với em
HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
===================================
Tiết 3:
Toán:( Thực hành) LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu
- HS nắm vững cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tỉ số phần trăm
- Vận dụng để giải được bài toán liên quan
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học.
Trang 6Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) Viết phân số tối giản vào chỗ chấm:
a) Thể tích của hình lập phương lớn bằng
bao nhiêu cm3?
b) Hỏi thể tích của hình lập phương lớn
bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của một
hình lập phương bé?
Bài tập3: (HSKG)
Cho hình thang vuông ABCD có AB là
20cm, AD là 30cm, DC là 40cm Nối A với
C ta được 2 tam giác ABC và ADC
a) Tính diện tích mỗi tam giác?
b) Tính tỉ số phần trăm của diện tích tam
giác ABC với tam giác ADC?
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải : Khoanh vào D
Lời giải:
Thể tích của hình lập phương lớn là:
125 : 5 8 = 200 (cm3)Thể tích của hình lập phương lớn so với thể tích củahình lập phương bé là:
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I Mục đích yêu cầu Giúp HS
- Tên gọi, ký hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thờigian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian Làm các bài tập 1,2, 3(a) BT3b:HSKG
II Đồ dùng dạy- học:
Trang 7TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM QUÝ 1 – NĂM HỌC 2010 – 2011- GIÁO ÁN
- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III Các hoạt động dạy - học
1 KT bài cũ : - GV sửa bài kiểm tra tiết trước.
2 Bài mới : Gi i thi u b i – Ghi ới thiệu bài – Ghi đầu bài ệu bài – Ghi đầu bài ài – Ghi đầu bài đầu bài ài – Ghi đầu bài.u b i
HĐ 1 : Ôn tập các đơn vị đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
- GV yêu cầu:
+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã
học và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời
gian
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng
- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm nhuận,
vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các
năm nhuận tiếp theo nữa là năm nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc
điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: Số
chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày
của từng tháng GV có thể nêu cách nhớ số
ngày của từng tháng bằng cách dựa vào hai
nắm tay Đầu xương nhô lên là chỉ tháng có
31 ngày, còn chỗ hõm vào chỉ tháng có 30
ngày hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và treo
bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả lớp quan
sát và đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho
biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ
1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là:
2008, 2012, 2016 …
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, các thángcòn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28 ngày, nếu
là năm nhuận thì có 29 ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 = 18tháng
0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: 180 60
0 3
216 phút = 3 giờ 36 phút
Cách làm: 216 60
360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6giờ
Bài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước
Trang 8-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo luận
trước lớp, nhận xét, bổ sung
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên
bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng làm
+ Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bố vào thế kỉ
XX (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người Ngaphóng lên vũ trụ)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vào chỗchấm:
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)
3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phút
4
3
giờ = 45 phút( 60 ×
4
3
= 4
135 giây = 2,25 phút
Trang 9TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM QUÝ 1 – NĂM HỌC 2010 – 2011- GIÁO ÁN
=================================
Tiết 2: TẬP ĐỌC
CỬA SÔNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa : Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn.Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)
- Giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 2 HS đọc lại bài “Phong cảnh Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn
- Có những khóm hải đường đâm bông đỏ rực, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái làđỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bước tường xanh sừng sững, xa xa là núi SócSơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc
- Những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh
- GV nhận xét, ghi điểm
TTBD - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Dạy bài mới: 32’
-Giới thiệu bài : GV: Bài thơ “Cửa sông” – sáng
tác của nhà thơ Quang Huy là một bài thơ có nhiều
hình ảnh đẹp, lời thơ giản dị nhưng giàu ý nghĩa
Qua bài thơ này nhà thơ Quang Huy muốn nói với
các em một điều rất quan trọng Chúng ta cùng học
bài thơ để biết điều đó là gì
HĐ 1 Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Mời một HS khá đọc bài thơ
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ cảnh
cửa sông, mời 1 HS đọc chú giải từ cửa sông
Mời từng tốp 6 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
-2, 3 lượt
- GV cho HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó
đọc và dễ lẫn lộn
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ khó trong bài
- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong lưỡi sóng –
ngọn sóng uốn cong tưởng như bị cần câu uốn
- YC HS luyên đọc theo cặp
- Mời một HS đọc cả bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn bài giọng
nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình cảm; nhấn mạnh
- HS lắng nghe
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải từ
cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chảy vào
Trang 10những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: không then khoá,
khép lại, mênh mông, bao nỗi, đợi chờ, cần mẫn,
gửi lại, ùa ra, bạc đầu, vị ngọt, nước lợ nông sâu,
để trứng, búng càng, uốn cong, lấp loá, chào mặt
đất, ngân lên, tiễn người.
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm cùng
trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
trong SGK
- GV theo dõi, bổ sung, kết luận
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ
nào để nói về nơi sông chảy ra biển?
+ Theo em, cách giới thiệu ấy có gì hay?
- GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa chuyển
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt
như thế nào?
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói
lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với cội
nguồn?
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói lên
điều gì?
HĐ3 Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ.
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 4, 5:
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ thơ Sau
đó, GV đọc mẫu và HS theo dõi GV đọc để phát
hiện cách ngắt giọng, nhấn giọng khi đọc bài
- Những từ ngữ là:
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ.
- Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng cáchdùng từ chuyển nghĩa làm cho người đọchiểu ngay thế nào là cửa sông, cửa sông rấtquen thuộc
- Cách nói đó rất hay, làm cho ta như thấycửa sông cũng như là một cái cửa nhưngkhác với mọi cái cửa bình thường, không cóthen cũng không có khoá
- Cửa sông là nơi những dòng sông gửi phù
sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảyvào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền,nơi nước ngọt của những con sông và nướcmặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thànhvùng nước lợ, nơi cá tôm hội tụ, những chiếcthuyền câu lấp loá đêm trăng, nơi những contàu kéo còi giã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người
ra khơi
- Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng
trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng,
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn / Lá xanh mỗi lần trôi xuống / Bỗng nhớ một vùng núi non… Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng’’của cửa sông là không quên cộinguồn
*Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác giả
muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc hay
- HS theo dõi
Trang 11TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM QUÝ 1 – NĂM HỌC 2010 – 2011- GIÁO ÁN
+ YC HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét, ghi điểm
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ HS nối tiếp
nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ Cuối cùng, mời
3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị
bài sau: Nghĩa thầy trò
- HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c khổthơ 4-5
- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng
- HS nêu
=================================
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
- Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (Phần nhận xét )
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện tập, tiết LTVC Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng) Bài tập 1: Các cặp từ hô ứng : chưa … đã, vừa .đã, càng…càng.
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã, chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.
- GV nhận xét, ghi điểm
TTBD - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Dạy bài mới: 30’
-Giới thiệu bài:
Trong các tiết LTVC vừa qua, các em đã học
các cách thức nối các vế trong câu ghép Tiết
LTVC hôm nay cô sẽ dạy các em học cách
liên kết các câu với nhau trong một đoạn văn,
bài văn
HĐ1.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần
nhận xét:
Bài tập 1 Gọi hs đọc đề bài.
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài,
- GV cho học sinh theo đọc 2 câu văn của
bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Tìm từ đã lặp lại từ đã dùng ở câu trước
(1) Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi
Bài tập 1 Trong câu in nghiêng dưới đây, từ
nào lặp lại từ đã dùng ở câu trước ?-HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trả lời câuhỏi
- Trong câu in nghiêng - Trước đền, những
Trang 12Nghĩa Lĩnh (2) Trước đền, những khóm hải
đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm
nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa
quạt xòe hoa
- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 2 Gọi hs đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay thế từ
đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà,
chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay
thế:
+ GV hướng dẫn : Sau khi thay thế, các em
hãy đọc lại cả 2 câu và thử xem hai câu trên
có còn ăn nhập với nhau không So sánh nó
với 2 câu vốn có để tìm nguyên nhân
+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau khi đã
thay từ đền ở câu 2 bằng các từ nhà, chùa,
trường, lớp.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Nếu
thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong
các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung
hai câu không còn ăn nhập gì với nhau vì
mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau: câu 1
nói về đền Thượng còn câu 2 nói về ngôi
nhà hoặc chùa, trường, lớp.
Bài tập 3 Gọi hs đọc đề bài.
Bài tập 1: Gọi hs đọc đề bài.
- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của
Bài 2 Nếu ta thay từ được dùng lăpk lại bằng
một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì
hai câu trên có còn gắn bó với nhau không ?
- HS thảo luận theo cặp, thử thay: Đền
Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa
Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp), những
khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
- HS đọc các câu được thay thử
Bài tập 3: Việc lặp lại từ trong trường hợp
này có tác dụng gì ?-HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, phátbiểu
-Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi
đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt
chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không
có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.
+ Đoạn a) Từ trống đồng và Đông Sơn được
dùng lặp lại để liên kết câu
+ Đoạn b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa
văn được dùng lặp lại để liên kết câu.
Trang 13TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM QUÝ 1 – NĂM HỌC 2010 – 2011- GIÁO ÁN Bài tập 2: Gọi hs đọc đề bài.
- Gv nêu yêu cầu của bài tập : chọn tiếng
thích hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá song,
tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô trống
để các câu, các đoạn liên kết với nhau
- GV phát riêng bút dạ và giấy khổ to cho 2
HS - mỗi em làm một đoạn văn
3 Củng cố 5’
- Mời 1 học sinh nhắc lại nội dung bài học
4 Dặn dò
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học về liên
kết câu bằng cách lặp từ ngữ ; chuẩn bị bài :
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay
thế từ ngữ.
Bài 2 Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích
hợp với mỗi ô trống để các câu, các đoạnđược liên kết với nhau:
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn ;suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã cho trong
ngoặc đơn (cá song, tôm, thuyền, cá chim,
chợ) điền vào ô trống trong vở BT.
- Hai HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp
Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giảiđúng:
Thuyền lướt mui bằng Thuyền giã đôi
mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật.
Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền
nào cũng tôm cá đầy khoang
Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ
vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm
đốm Những con cá chim mình dẹt như hình
con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại
nhất nhì Những con tôm tròn, thịt căng lên
từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba,
=================================
BUỔI CHIỀU THỨ BA Tiết 1: KĨ THUẬT
LẮP XE BEN (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết để lắp xe ben
- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển độngđược
- HS khéo tay lắp được xe ben theo mẫu xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng, thùng xe nâng
lên, hạ xuống được.
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe ben
II.Đồ dùng dạy-học
-Mẫu xe ben đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy-học
.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs lên bảng trả lời:
-Em hãy nêu các bước lắp xe ben ?
Trang 14TTBD - Hoạt đông GV Hoạt đông HS
2 Bài mới Giới thiệu bài:nêu mục đích của bài học
-ghi đầu bài
HĐ 1: HS thực hành lắp xe ben.
a) Chọn các chi tiết.
- Hướng dẫn hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo sách
giáo khoa và xếp từng loại vào nắp hộp
- Kiểm tra học sinh chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận.
* Gọi 1 hs đọc ghi nhớ trong sgk
+ Yêu cầu hs phải quan sát kĩ các hình và đọc nội dung
từng bước lắp trong sgk
- Cho hs thực hành lắp ráp xe
* GV quan sát nhắc nhở:
+ Khi lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H.2 - SGK), cần
phải chú ý đến vị trí trên, dưới của các thanh thẳng 3 lỗ,
thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài
+ Khi lắp hình 3 (SGK), cần chú ý thứ tự lắp các chi tiết
như đã hướng dẫn ở tiết trước
+ Lắp 2 tấm bên của chữ U vào hai bên tấm nhỏ
+ Lắp tấm mặt của ca bin vào hai tấm bên của chữ U
+ Lắp tấm sau của chữ U vào phía sau
- Nhắc hs khi lắp xong cần:
- Kiểm tra sản phẩm : Kiểm tra mức độ nâng lên, hạ
xuống của thùng xe
HĐ 2 : Đánh giá sản phẩm
- Cho hs tưng bày sản phẩm theo nhóm
- Gọi hs nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục
III (SGK), đối với những em đã lắp xong
- Gọi 3hs dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánh giá sản
phẩm của bạn theo 3 tổ
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của hs
- Nhắc hs tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các
- 1 hs đọc ghi nhớ trong sgk, cả lớptheo dõi nhớ lại các bước lắp
- Hs quan sát kĩ các hình và đọc nộidung từng bước lắp trong sgk
- Hs thực hành lắp ráp xe theo cácbước ở sgk
- Chú ý lắp ca bin như gv hướngdẫn
- Hs nêu các tiêu chuẩn đánh giá sảnphẩm theo mục III (SGK)
- 3hs dựa vào tiêu chuẩn đã nêu đểđánh giá sản phẩm của bạn
Trang 15TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM QUÝ 1 – NĂM HỌC 2010 – 2011- GIÁO ÁN
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị tiết sau những em làm
chưa xong tiếp tục học tiếp, những em đã lắp xong tiết
sau lắp cho thành thạo hơn
- Nhận xét tiết học
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng lớp viết những từ ngữ được chú giải sau truyện ở SGV
- Giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em
biết
- 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi
- GV cùng HS nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : Tiết kể chuyện hôm nay,
các em cùng nghe kể lại câu chuyện về Trần
Hưng Đạo Đây là một câu chuyện có thật
trong lịch sử nước ta Trần Hưng Đạo là anh
hùng dân tộc có công giúp các vua nhà Trần
ba lần đánh tan ba cuộc xâm lược của giặc
Nguyên - Mông Không chỉ vậy Trần Hưng
đạo còn có một tính cách đẹp, đáng học tập
và trân trọng Tính cách đó là gì? Các em
cùng nghe cô kể chuyện
HĐ1 : GV kể chuyện :
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc
thầm các yêu cầu trong SGK
- GV kể lần 1 : Giọng kể thong thả, chậm rãi
- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số từ
khó đã ghi trên bảng lớp :
Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc giữa
các nhân vật trong truyện, chỉ lược đồ, giới
thiệu tên 3 nhân vật:
Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm cácyêu cầu trong SGK
Trang 16em họ : Trần Quốc Tuấn là con ông bác, Trần
Quang Khải là con ông chú Trần Nhân Tông
là cháu gọi Trần Quang Khải là chú
- GV kể lần 2 : GV vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa phóng to treo trên bảng lớp HS vừa
nghe GV kể vừa quan sát tranh
- GV kể lần 3:
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
*Kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh
minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh
- Gọi HS phát biểu GV kết luận, ghi nhanh
- HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước
lớp theo hình thức nối tiếp
- GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện
Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời
theo ý kiến của mình Sau đó GV chốt lại:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh
ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc?
- Đọc chú giải SGK : tị hiềm, Quốc công
Tiết chế, Chăm-pa, Sát Thát
- Lắng nghe
+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấntrước khi qua đời dặn con phải dành lại ngôivua Trần Quốc Tuấn không cho điều đó làphải, nhưng thương cha nên gật đầu
+ Tranh 2 : Năm 1284, giặc Nguyên sangxâm lược nước ta
+ Tranh 3 : Trần Quốc Tuấn mời ông TrầnQuang Khải xuống thuyền của mình ở bếnĐông để cùng nhau bàn kế đánh giặc
+ Tranh 4 : Trần Quốc Tuấn tự tay dội nướctắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi bỏmâu thuẩn gia tộc
+ Tranh 5 : Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua
mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị bô lão
từ mọi miền đất nước
+ Tranh 6 : Cả nước đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên mới bị đánh tan
- Hs thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo
+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống
Trang 17TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM QUÝ 1 – NĂM HỌC 2010 – 2011- GIÁO ÁN
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện nói
về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc
- GV nhận xét tiết học
đoàn kết, hoà thuận của dân tộc ta
* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần Hưng
Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc.
- HS thi đua phát biểu Ví dụ :+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
+ Máu chảy ruột mềm+ Môi hở răng lạnh
+ Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần
+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
+ Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Hs suy nghĩ, trả lời
=================================
Tiết 3: Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu
- HS nắm vững cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tỉ số phần trăm
- Vận dụng để giải được bài toán liên quan
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) Viết phân số tối giản vào chỗ chấm: