HỌC VẦNÔN TẬP I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng n.. Dạy học bài mới: TIẾT 1 * Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ SGK, GV giới thiệu v
Trang 1HỌC VẦN
ÔN TẬP
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng n.
- Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng: Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ.gà con vừa
chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun.
- Nghe, hiểu và kể lại tự nhiên một số tình tiết quan trọng trong truyện kể Chia
phần.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng ôn SGK phóng to trang104
- Tranh minh hoạ cho truyện kể Chia phần.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc từ: cuộn dây, con lươn, vườn nhãn, vươn vai
- Cả lớp viết từ cuộn dây
2 Dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: GV hướng dẫn HS khai thác khung đầu bài và hình minh hoạ SGK
để rút ra bài ôn
* Ôn tập
a Ôn các vần vừa học
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS chỉ các vần vừa học trong tuần có kết thúc bằng n.
+ GV chỉ HS đọc
+ HS vừa chỉ và vừa đọc vần
GV giúp đỡ hs yếu
b Ghép âm thành vần
- HS ghép và đọc các âm ở cột dọc với các âm ở các dòng ngang
- HS thực hành ghép trên bảng cài một vài vần iên, uôn
- HS đọc theo thứ tự và không theo thứ tự ( cá nhân, nhóm, lớp)
GV nhận xét chỉnh sửa
c Đọc từ ngữ ứng dụng
- HS đọc trong nhóm các từ ngữ ứng dụng trong SGK, HS khá giỏi giúp đỡ HS yếu
- HS đọc trên bảng lớp(cá nhân, đồng thanh) Một hs gạch chân các tiếng có vần vừa ôn
- GV giải thích từ: cuồn cuộn, con vượn, thôn bản bằng lời.
d Tập viết từ ứng dụng
- GV đọc cho HS viết từ cuồn cuộn, con vượn GV nhận xét và chỉnh sửa cho HS.
- GV lưu ý vị trí dấu thanh
- GV cho HS đọc lại bài tiết 1
TIẾT 2
Trang 2a Luyện đọc
- HS đọc lại bài ôn tiết 1 trên bảng lớp, SGK (cá nhân, nhóm, lớp)
GV giúp đỡ hs yếu
- Đọc câu ứng dụng
+ GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu câu đọc Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi
cỏ.Gà con vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun.
+ HS khá, giỏi đọc, HS yếu có thể đọc theo
+ GV gọi một số HS đọc trước lớp
+ GV chỉnh sửa lỗi phát âm
b Luyện viết
- HS mở vở tập viết và viết bài
- GV theo dõi uốn nắn HS yếu
- GV thu chấm một số bài và nhận xét bài viết
c Kể chuyện: Chia phần
- GV yêu cầu HS đọc tên câu chuyện
- GV kể chuyện theo nội dung truyện trong SGV
- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ
- HS kể lại trong nhóm, GV giúp đỡ các nhóm
- Đại diện các nhóm thi tài (mỗi nhóm kể 1đến 2 đoạn)
- GV cùng HS nhận xét
- Gọi 2 HS khá kể trước lớp toàn câu chuyện
- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa truyện: Trong cuộc sống biết nhường nhịn nhau thì vẫn hơn
- GV cho HS liên hệ thực tế
3 Củng cố, dặn dò
- HS đọc đồng thanh lại toàn bài
- Chuẩn bị bài 52
ĐẠO ĐỨC NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiếp)
I.MỤC TIÊU
1 Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền có quốc tịch
- Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh
- Quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn
2 Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
3 Học sinh có khả năng nhận biết được cờ Tổ quốc; phân biệt được tư thế đứng chào
cờ đúng với tư thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 3- Lá cờ Việt Nam.
- Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Khởi động: Cả lớp hát bài Lá cờ Việt Nam
Hoạt động 1: HS tập chào cờ
- GV làm mẫu, mời khoảng 3 đến 4 HS lên tập chào cờ, GV nhận xét
- HS cả lớp đứng chào cờ theo hiệu lệnh của GV
Hoạt động 2: Thi chào cờ giữa các tổ
- GV phổ biến yêu cầu cuộc thi
- Từng tổ chào cờ theo lệnh của tổ trưởng
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.GV cùng HS tuyên dương tổ thắng cuộc
Hoạt động 3: Vẽ và tô màu Quốc kì (bài tập 4)
- GV nêu yêu cầu vẽ và tô màu Quốc kì
- HS làm bài tập cá nhân
- HS giới thiệu tranh vẽ của mình GV cùng HS nhận xét và khen ngợi
- HS đọc đồng thanh câu thơ cuối bài
- GV cho HS tự liên hệ thực tế bản thân
Kết luận chung:
- Trẻ em có quyền có Quốc tịch Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam
- Phải ngiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì, thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc Việt Nam
Hoạt động nối tiếp: GV nhận xét tiết học Về chuẩn bị bài 7
THỦ CÔNG CÁC QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ GẤP GIẤY VÀ HÌNH
I MỤC TIÊU
- HS hiểu các kí hiệu, quy ước về gấp giấy
- Gấp hình theo kí hiệu quy ước
II CHUẨN BỊ
- GV: Mẫu vẽ những kí hiệu quy ước gấp hình
- HS: Giấy nháp màu trắng, bút chì, vở thủ công
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV giới thiệu về một số kí hiệu để gấp giấy
1 Kí hiệu đường giữa hình
- GV cho HS quan sát mẫu trên bảng lớp
2 Kí hiệu đường dấu gấp
3 Kí hiệu đường dấu gấp vào
4 Kí hiệu dấu gấp ngược ra phía sau
GV giới thiệu cho HS từng kí hiệu kết hợp cho HS quan sát các mẫu vẽ
GV cho HS vẽ lại các kí hiệu vào giấy nháp
Trang 4GV nhận xét, đánh giá.
IV NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- GV nhận xét về tinh thần học tập của HS.Chuẩn bị bài sau
TOÁN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Tiếp tục củng cố khái niệm phép cộng
- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 7
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sử dụng bộ thực hành toán 1
- Các mô hình phù hợp với bài dạy: que tính, hình tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HS làm vào bảng con bài tập 5 + 1 =
6 + 0 =
2 Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm
vi 6
a Hướng dẫn HS thành lập công thức 6 + 1 = 7, 1 + 6 = 7
Bước 1: - GV cho HS thực hành trên que tính.
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ SGK rồi nêu bài toán trực quan
Bước 2: - Hướng dẫn HS đếm số hình tam giác ở cả 2 nhóm rồi nêu câu trả lời đầy
đủ
- GV gợi ý để HS tự rút ra được phép tính 6 + 1 = …
- HS nêu phép tính rồi đọc phép tính GV nhận xét chỉnh sửa
Bước 3: GV giúp HS quan sát nhận xét và rút ra 6 + 1 cũng chính bằng 1 + 6
- GV viết các công thức lên bảng và yêu cầu HS đọc lại
b Hướng dẫn HS thành lập công thức 5 + 2 = 7, 2 + 5 = 7, 4 + 3 = 7, 3 + 4 = 7
- GV tiến hành như phần a
- GV lưu ý HS tự nêu bài toán, nếu HS có thể tìm ngay được kết quả thì cho các em nêu ngay không cần đi tuần tự các bước
c Hướng dẫn HS bước đầu ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7
- HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 7 GV gọi một số HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hành
Bài 1: Tính
Trang 5- HS nêu yêu cầu rồi sau đó GV đọc từng phép tính hs làm bài vào bảng con theo cột dọc
- GV lưu ý HS cách viết số thẳng cột
Bài 2: Tính
- HS tự làm bài vào vở bài tập GV quan sát giúp đỡ hs yếu
- Gọi 4 hs lên chữa bài GV yêu cầu HS nhận xét từng cột phép tính và rút ra tính chất của phép cộng
Bài 3: Tính
- GV hướng dẫn HS tính lần lượt từ trái sang phải
- HS làm vào vở bài tập toán GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và nêu bài toán sau đó viết phép tính phù hợp với tình huống đã nêu
- HS khá giỏi có thể nêu lên các tình huống khác nhau
3 Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 7
- Về làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở ô li
HỌC VẦN VẦN: ong -ông
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết được ong, ông, cái võng, dòng sông.
- Đọc được từ và các dòng thơ ứng dụng: Sóng nối sóng
Mãi không thôi Sóng sóng sóng Đến chân trời.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đá bóng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK bài 52
- Bộ thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 HS đọc câu: Gà mẹ dẫn đàn gà con ra bãi cỏ Gà con vừa chơi vừa
chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun.
- Cả lớp viết từ: con vượn
2 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ SGK, GV giới thiệu và hướng dẫn HS rút ra
vần ong - ông
- GV ghi bảng và đọc, HS đọc theo
Trang 6* Dạy vần:
Vần ong
a Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét cấu tạo vần ong trên bảng
+ HS thực hành ghép vần ong
Lưu ý: GV giúp đỡ HS yếu ghép
b Phát âm, đánh vần:
- GV yêu cầu HS khá giỏi đọc vần ong.GV nhận xét, chỉnh sửa
+ HS yếu đọc lại: o - ngờ- ong/ong
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
- GV yêu cầu HS ghép tiếng võng, từ cái võng và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.
+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được
- Yêu cầu HS đọc: ong – võng – cái võng( cá nhân, nhóm, lớp)
- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần
c Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần ong vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết và
viết trên không trung
- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu tiếng võng, từ cái võng.
- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa v và vần ong, GV lưu ý
vị trí dấu thanh ngã
- HS yếu chỉ cần viết tiếng võng.
- HS viết vào bảng con.GV nhận xét
Vần ông
(Quy trình dạy tương tự vần ong)
Lưu ý:
Nhận diện:
- GV thay o bằng ô được vần ông
- HS đọc trơn và nhận xét vần ông gồm 2 âm ô và ng
- Yêu cầu HS so sánh vần ong và ông: + Giống nhau: âm ng
+ Khác nhau: âm o, ô
Đánh vần:
- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc
- HS yếu: GV hướng dẫn cách đánh vần và đọc
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
- Ghép tiếng, từ: sông, dòng sông
Trang 7- HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần.
Viết:
+ HS viết vào bảng con
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ s sang vần ông
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: con ong, vòng tròn, cây thông, công viên.
(bằng lời, bằng trực quan)
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
+ GV nhận xét chỉnh sửa
- Đọc câu ứng dụng: Sóng nối sóng
Mãi không thôi Sóng sóng sóng Đến chân trời.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc
GV lưu ý: Đây là các câu thơ 4 chữ, khi đọc phải nghỉ hơi giữa các dòng thơ
+ HS khá đọc lại GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu + GV gọi 1 số HS đọc lại
+ Tìm tiếng có vần vừa học trong câu HS phân tích sóng, không.
GV nhận xét
b Luyện viết:
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 52
- HS viết bài
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết và viết đúng quy trình.GV giúp đỡ HS yếu
- Thu chấm bài và nhận xét
c Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Đá bóng
- GV cho cả lớp đọc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1 số câu hỏi )
- GV giúp các nhóm nói đúng chủ đề
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá
Trang 8- GV lưu ý cách diễn đạt của HS.
3 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần ong, ông vừa học.
- Chuẩn bị bài sau bài 52
MĨ THUẬT
VẼ CÁ
GV hoạ dạy
Thứ tư, ngày 14 tháng 11 năm 2007
TOÁN PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7
I MỤC TIÊU
- Tiếp tục củng cố khắc sâu khái niệm về phép trừ
- Tự thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7
- Thực hành đúng các phép tính trừ trong phạm vi 7
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ thực hành toán
- Vở bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
- GV nêu các phép tính cộng trong phạm vi 7 yêu cầu hs nêu miệng kết quả
2 Dạy - học bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7
a Hướng dẫn HS thành lập công thức 7 – 1 = 6, 7 – 6 = 1
- Bước 1: GV hướng dẫn HS thực hành trên que tính, quan sát hình vẽ SGK để nêu bài toán trực quan
- Bước 2: HS nêu câu trả lời đầy đủ, GV gợi ý cho HS rút ra công thức 7– 1 = 6 rồi yêu cầu HS đọc lại : “ Bảy trừ một bằng sáu”
- Bước 3: GV cho HS quan sát hình vẽ SGK tự nêu kết quả của phép trừ 7 – 6 = 1
GV cho HS đọc lại và nhận xét đánh giá
b Hướng dẫn HS thành lập các công thức 7 – 2 = 5, 7 – 5 = 2, 7 – 3 = 4,
7 – 4 = 3.
- GV cho HS tiến hành tương tự phần a
- GV lưu ý HS có thể nhìn vào hình vẽ và viết ngay được kết quả không cần lặp lại các bước (Đối với HS khá giỏi)
c Hướng dẫn HS bước đầu ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7
- GV cho cả lớp đọc đồng thanh, cá nhân
Trang 9- HS thi đố nhau để khắc sâu lại bảng trừ.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Số?
- HS quan sát vào hình vẽ, viết phép tính thích hợp
- Gọi hs đọc chữa bài, GV kết hợp ghi bảng
- GV cho HS đọc lại bảng trừ trong phạm vi 7
Bài 2: Tính
- HS làm vào bảng con một số bài
- GV củng cố nhấn mạnh kĩ thuật đặt tính và cách tính
Bài 3: Tính
- GV yêu cầu HS nhẩm đọc các bài tập sau đó cho HS tự làm bài
- Gọi hs nối tiếp nhau nêu kết quả
- GV gợi ý cho HS nêu một số trừ đi 0, hai số bằng nhau trừ đi nhau
Bài 4: Tính
- GV cho HS suy nghĩ và làm bài GV giúp đỡ hs yếu
- Gọi 3 hs chữa bài và yêu cầu hs nêu cách nhẩm
- GV, hs nhận xét
Bài 5: Viết phép tính thích hợp
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và nêu bài toán trực quan rồi dựa vào tình huống HS vừa nêu GV yêu cầu HS viết phép tính phù hợp
- Ví dụ: 7 – 3 = 4
b HS tiến hành tương tự bài a
- GV lưu ý HS nêu lên được các tình huống khác nhau
3 Củng cố dặn dò
- HS đọc lại các công thức trừ trong phạm vi 7
- Dặn dò: Về làm thêm bài tập vào vở ô li
HỌC VẦN VẦN: ăng - âng
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết được ăng, âng, măng tre, nhà tầng.
- Đọc được từ và câu ứng dụng trong SGK: Vầng trăng hiện ra sau rặng dừa cuối
bãi Sóng vỗ bờ rì rào, rì rào.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Vâng lời cha mẹ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK bài 53
- Bộ thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc từ: cây thông, công viên, vòng tròn, con ong.
- Cả lớp viết từ: công viên
Trang 102 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ SGK, GV giới thiệu và hướng dẫn HS rút ra
vần ăng, âng
- GV viết bảng và đọc, HS đọc theo
* Dạy vần:
Vần ăng
a Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét cấu tạo vần ăng trên bảng
+ HS thực hành ghép vần ăng.
+ GV giúp đỡ hs yếu ghép
b Phát âm, đánh vần:
- GV yêu cầu HS khá giỏi đọc vần ăng GV nhận xét.
+ HS yếu đọc lại á - ngờ - ăng/ăng
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV yêu cầu HS ghép tiếng măng, từ măng tre và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.
+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được
- Yêu cầu HS đọc lại ăng – măng- măng tre (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần
c Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần ăng vừa viết vừa hướng dẫn quy trình, HS quan sát chữ viết và
viết trên không trung
- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu tiếng măng, từ măng tre.
- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa m và vần ăng
- HS yếu viết tiếng măng.
- HS viết vào bảng con.GV nhận xét
Vần âng
(Quy trình dạy tương tự vần âng)
Lưu ý:
Nhận diện:
- GV thay ă bằng â được âng
- HS đọc trơn và nhận xét vần âng gồm 2 âm â và ng
Yêu cầu HS so sánh ăng và âng
+ Giống nhau: âm ng + Khác nhau: âm ă, â
Trang 11Đánh vần:
- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc
- HS yếu: GV hướng dẫn cách đánh vần và đọc
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
- Ghép tiếng, từ: tầng, nhà tầng
- HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần
Viết:
+ HS viết vào bảng con
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ t sang vần âng và dấu thanh huyền.
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- 3 đến 5 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: rặng dừa, phẳng lặng, vầng trăng, nâng niu.
(bằng lời)
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
+ GV nhận xét chỉnh sửa
- Đọc câu ứng dụng: Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi Sóng vỗ bờ rì
rào, rì rào.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc
GV lưu ý: Đây là 2 câu văn có dấu phẩy, dấu chấm, yêu cầu HS khi đọc phải nghỉ hơi
+ HS khá đọc lại GV chỉnh sửa cách đọc Hướng dẫn cách đọc cho HS yếu + GV gọi 1 số HS đọc lại
H: Tìm tiếng có vần vừa học trong câu? HS phân tích vầng trăng, rặng.
GV nhận xét
b Luyện viết:
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 53
- HS viết bài
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết và viết đúng quy trình.GV giúp đỡ HS yếu
- Thu chấm bài và nhận xét
c Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Vâng lời cha mẹ
- GV cho cả lớp đọc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1 số câu