NV trợ giảng -Tiếp theo chủ điểm về nhà trường các em sẽ học chủ điểm nói về tình cảm gia đình :Ông bà, cha mẹ, anh em, bạn trong nhà.Bài học mở đầu chủ điểm ông bà có tên gọi :Sáng kiến
Trang 1TUẦN 10
Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2010 BUỔI SÁNG
TIẾT 1: CHÀO CỜ -
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)
- Hiểu nghĩa các từ mới và những từ quan trọng : cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện :Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bàthể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
III/ Hoạt động dạy học
Tiết 1 1.Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc (NV trợ
giảng)
-Tiếp theo chủ điểm về nhà trường các em sẽ học
chủ điểm nói về tình cảm gia đình :Ông bà, cha
mẹ, anh em, bạn trong nhà.Bài học mở đầu chủ
điểm ông bà có tên gọi :Sáng kiến của bé Hà kể
về một sáng kiến rất độc đáo của bé Hà để bày tỏ
lòng kính yêu ông bà.Em hãy đọc truyện và cùng
tìm hiểu
- Ghi tên bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng người kể vui,
giọng Hà hồn nhiên, giong ông bà phấn khởi
- Hỏi bài có mấy câu?
- Sáng kiến của bé Hà
- Đọc tên bài-Theo dõi đọc thầm
- Trả lời
Trang 2-Bé Hà có sáng kiến gì ? Bé giải thích vì sao phải
có ngày lễ cho ông bà ?
-Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào làm
lễ của ông bà?
-Vì sao ?
- Giáo viên giảng : Hiện nay trên thế giới người
ta đã lấy ngày 1 tháng 10 làm ngày Quốc tế
Người cao tuổi
- Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy bé Hà có
tình cảm như thế nào với ông bà ?
* Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
- Ai đã giủp bé Hà ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
* Hà đã tặng cho ông món quà gì ?
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câucho đến hết bài
-Học sinh luyện đọc các từ :ngày lễ,lập đông, rét, sức khoẻ, suy nghĩ, ….-Học sinh ngắt nhịp các câu trongsách giáo khoa
-Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hàng năm/ làm”ngày ông bà”,/
vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo cho sức khoẻ/ cho các cụ già,//
-3 em đọc chú giải
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
-Đọc từng đoạn trong nhóm-Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh
-1 em đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm.-Bé Hà có sáng kiến là chọn một ngày
lễ làm ngày lễ cho ông bà Vì Hà cóngày 1/6, bố có ngày 1/5, mẹ có ngày8/3, ông bà thì chưa có
Trang 3- Món quà đó ông bà có thích không ?
* Bé Hà trong câu chuyện là cô bé như thế nào ?
- Vì sao Hà nghĩ ra sự kiện tổ chức ngày lễ cho
- Yêu cầu về nhà luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau
- Món quà đó ông bà thích nhất
* Hà là một em bé ngoan, có nhiềusáng kiến, kính yêu ông bà
- Vì Hà rất kính yêu ông bà, rất quantâm đến ông bà, mới phát hiện ra ông
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 4x + 13 = 38
41 + x = 75 -Nhận xét, cho điểm
2.Bài mới :
a Giới thiệu bài (NV trợ giảng)
- Nêu mục tiêu và tên bài học, ghi bảng
- Yêu cầu đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì?
-Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm thế
nào ?
-Vì sao ?
Bài 5 : khoanh vào ô đúng
- lắng nghe và đọc tên bài
- Đọc yêu cầu bài
-x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8 là sốhạng đã biết.Tìm x là lấy tổng trừ đi sốhạng đã biết
- Giải vở
Số quýt có :
45 – 25 = 20 (quả quýt) Đáp số : 20 quả quýt.
Trang 53.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem lại cách giải toán có lời văn
-Tự làm : c) x = 0-Chia 2 đội
-Xem lại bài
-BUỔI CHIỀU
LUYỆN ĐỌC: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I/ Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt ngỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý
- Học sinh khá, giỏi đọc diễn cảm toàn bài, biết phân biệt lời kể với lời nhân vật
- Hiểu nội dung: sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
II Chuẩn bị:
- sách giáo khoa, tranh: Sáng kiến của bé Hà đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)
- Nêu mục tiêu và tên bài học
2 Luyện đọc
- Học sinh đọc thầm toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Đọc đoạn trước lớp kết hợp trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
và trả lời câu hỏi
- Cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
- Học sinh đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đại diện các nhóm thi đọc đồng thanh
cá nhân từng đoạn, cả bài
- Mỗi nhóm 4 học sinh tự phân vai (Người dẫn chuyện, bé Hà, ông, bà)
Trang 6- Cách tìm số hạng khi biết tổng và số hạng kia
- Giải bài toán có một phép trừ
- Học sinh khá, giỏi làm được các bài tập về cách tìm số hạng chưa biết
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 7Bài 2: viết số thích hợp vào ô trống
- Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng
Trang 8II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- Tranh : Sáng kiến của bé Hà
- Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn
2 Học sinh :
- Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ : (NV trợ giảng)
- Gọi 4 em dựng lại câu chuyện : Người mẹ hiền
theo vai
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)
- Nêu mục tiêu của bài học và tên bài học
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn.
- Bài yêu cầu gì?
- Bảng phụ ghi ý chính :
Đoạn 1.
- Hướng dẫn học sinh kể mẫu đoạn 1 Gợi ý :
-Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào ?
-Bé Hà có sáng kiến gì ?
-Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông bà?
-Hai bố con chọn ngày nào làm lễ của ông bà? Vì
sao ?
-Kể trong nhóm
Đoạn 2 :
- Khi ngày lập đông đến gần, Bé Hà đã chọn được
quà tặng ông bà chưa ?
-Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà ?
- 4 em kể lại câu chuyện theo vai(côgiáo, Minh, Nam, Bác bảo vệ)
- Lắng nghe và đọc tên bài
- Kể từng đoạn câu chuyện: Sángkiến của bé Hà
- 1 em kể đoạn 1 làm mẫu
- Bé Hà được coi là một cây sángkiến và bé luôn đưa ra nhiều sángkiến
- Bé muốn chọn một ngày làm lễ củaông bà
- Bé thấy mọi người trong nhà aicũng có ngày lễ của mình, bố cóngày 1/5, mẹ có ngày 8/3, bé cóngày 1/6 Còn ông bà thì chưa cóngày nào cả
- Chọn ngày lập đông, vì khi trời bắtđầu rét mọi người cần chú ý lo chosức khoẻ các cụ già
- Nối tiếp nhau kể từng đoạn trongnhóm
- Bé suy nghĩ mãi và chưa chọnđược quà tặng ông bà
-Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
Trang 9Đoạn 3 :
- Đến ngày lập đông những ai về thăm ông bà?
- Bé Hà tặng ông bà cái gì ? Thái độ của ông bà ra
sao ?
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện
- Giáo viên chọn cho học sinh hình thức kể :
- Về kể lại chuyện cho gia đình nghe
- Đến ngày lập đông các cô, chú đều
về thăm ông bà và tặng ông bà nhiềuquà
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười,ông bà rất vui
- Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kểtheo đoạn.Nhóm nào kể hay, sángtạo nhất là nhóm thắng cuộc
- Nhận xét bạn kể
- 3 em đại diện cho 3 nhóm thi kể,mổi em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp
- 2-3 em đại diện cho 2-3 nhóm thi
kể toàn bộ câu chuyện Nhận xét
-Kính trọng, yêu quý và lễ phép vớiông bà
-Kể lại chuyện cho gia đình nghe
(GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY) -
SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức : Giúp học sinh :
- Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ
số (có nhớ), vận dụng khi giải toán có lời văn
- Củng cố cách tìm một số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia
2 Kĩ năng :
- Rèn đặt tính nhanh, giải toán đúng chính xác
Trang 10III/ Hoạt động dạy học
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)
- Nêu mục tiêu bài dạy và đọc tên bài
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 40 - 8
* Nêu vấn đề :
- Nêu bài toán : Có 40 que tính, bớt đi 8 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
- Giáo viên viết bảng : 40 - 8
- Làm nháp
- Lắng nghe và đọc tên bài học
- Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ 40 - 8
- Học sinh thao tác trên que tính, lấy
4 bó que tính bớt 8 que -2 em ngồi cạnh nhau thảo luận tìmcách bớt
- Còn lại 32 que tính
- Trả lời : Tháo hết 4 bó, bớt 8 que,đếm lại còn 32 que, hoặc tháo 1 bólấy đi 8 que, còn lại 3 bó và 2 que là
32 que tính
* 40 – 8 = 32
Trang 11Hoạt động 2 : Giới thiệu phép trừ 40 - 18
-Tiến hành tương tự như 40 – 8
40-832
- Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ 0trừ 8 Tháo rời 1 bó thành 10 que rồibớt
- Học sinh nêu : 0 không trừ được 8,lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1, 4 trừ 1bằng 3 viết 3
- Nhiều em nhắc lại
- 3 em lên bảng làm Lớp làm vở bàitập
60 50 90-9 -5 -2
51 45 88
- Nêu cách đặt tính và tính
- học sinh rút ra cách trừ 0 khôngtrừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ
1, 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2viết 2
-Nhiều em nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- 3 em lên bảng làm Lớp : bảng con
-1 em đọc đề, 1 em tóm tắt-20 que tính
- Thực hiện : 20 - 5
- Giải
Số que tính còn lại:
20 – 5 = 15 (que tính ) Đáp số : 15 que tính.
Trang 12-BUỔI CHIỀU
NGÀY LỄ I/ Mục tiêu:
- Chép đúng, chính xác, trình bày đúng bài chính tả “ ngày lễ”
- Làm được bài tập 2, 3
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết bài tập 2a ,3a ,3b
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở chính tả, vở bài tập đồ dùng học tập
III/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (NV trợ giảng)
- Gọi 2 học sinh lên bảng
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)
- Nêu mục tiêu và tên bài
b Hướng dẫn tập chép:
* Giáo viên đọc bài chép trên bảng
- Ngày Quốc tế Người cao tuổi được tổ chức vào
Trang 13c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1: Điền vào chỗ trống c hoặc k:
Bài 2: a Điền vào chỗ trống l hay n
b Điền vào chỗ trống nghỉ /nghĩ
3 Củng cố, Dặn dò::
- Các em vừa học bài gì?
- Sửa một số lỗi nhiều em mắc phải
- Chuẩn bị bài “Ông và cháu”.
- nêu quy tắc viết c /k
• con á, con kiến, cây ầu,dòng ênh
• o sợ, ăn o, hoa an, thuyền an
- Sách giáo khoa, vở bài tập, dụng cụ học tập
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 14Bài 3: vừa gà vùa chó có 40 con, trong đó có
36 con gà Hỏi có bao nhiêu con chó
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài trong sách bài tập
- Nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết trong
1 tổng
- làm bài vào vở, học sinh lên làm
- Phân tích, tóm tắt, xác định dạng bài toánrồi giải vào vở
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu được nội dung của bài: Tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi một phong bì thư
Trang 152.Kĩ năng:
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Đọc bài với giọng tình cảm nhẹ nhàng, đọc phong bì rõ ràng
3.Thái độ:
- Giáo dục học sinh có tình cảm đối với người thân
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện
2 Học sinh:
- Mỗi học sinh một bưu thiếp, một phong bỡ thư
III/ Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ : ( NV trợ giảng)
- Đọc và trả lời câu hỏi bài: Sáng kiến của bé Hà
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới ( 30’)
a.Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)
- Nêu mục tiêu bài học và ghi đầu bài
b Luyện đọc :
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ
? Khi đọc bưu thiếp phải đọc ntn
- 3 em đọc kết hợp trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1 học sinh đọc lại
- 1 học sinh đọc
- Giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Trang 16- Yêu cầu đọc.
+ Phong bì thư.
- Treo bảng phụ: yêu cầu đọc
? Đọc với giọng như thế nào?
* Đọc trong nhóm.
* Thi đọc.
- Nhận xét- Đánh giá
c, Tìm hiểu bài:
* Yêu cầu đọc bưu thiếp 1.
? Bưu thiếp 1 là của ai gửi cho ai
? Gửi để làm gì?
*Yêu cầu đọc bưu thiếp 2:
? Bưu thiếp 2 là của ai gửi cho ai Gửi để làm gì
- Về nhà tập ghi bưu thiếp
- 1 học sinh thể hiện giọng đọc
- 1 học sinh đọc + Người nhận:// Trần Hoàng Ngân// 18// đường Võ Thị Sáu//thị xã Vĩnh Long//Tỉnh Vĩnh Long.//
- Cần đọc giọng rõ ràng, mạch lạc
- 3 Nhóm lần lượt đọc từng bưu thiếp
- 3 nhóm cùng thi đọc bưu thiếp 2
- Nhận xét – bình chọn
- 1 học sinh đọc
- Của cháu gửi cho ông bà
- Để chúc mừng ông bà nhân dịp nămmới
- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm
- Của ông bà gửi cho cháu để báo tin ông bà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu
- Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin tức
- Viết bưu thiếp cho ông bà
- Vài h/s đọc bưu thiếp
- Lắng nghe
11 TRỪ ĐI MỘT SỐ I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp HS: Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 11 - 5 (nhớ các thao tác trên đồ dùng học tâp ) và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Giải toán
Trang 17- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, dụng cụ học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (NV trợ giảng)
- Gọi 3 học sinh thực hiện 3 phép tính
20 – 5 = 90 – 36 = 70 – 52 =
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)
- Tiết học hôm nay chúng ta cùng bài: 11 trừ đi một
số 11 - 5
- Ghi đầu bài lên bảng
b Hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính dạng
11 - 5 và lập bảng trừ (11 trừ đi một số)
-Lấy 1 bó que tính và 1 que tính rời
? Có tất cả bao nhiêu que tính?
? Có 11 que tính lấy đi 5 que tính làm như thế nào để
lấy được 5 que tính
- Hướng dẫn học sinh cách làm thông thường lấy 1
que tính rời rồi tháo bó que tính ra lấy tiếp 4 que tính
nữa là 5 que tính
? Có 11 que tính lấy đi 5 que tính còn lại mấy que
tính?
- Giáo viên viết bảng vậy 11 - 5 = 6
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
- Lắng nghe, đọc tên bài
- Đọc cá nhân, đồng thanh bảng trừ
Trang 18Bài 3: Bài toán
- Hướng dẫn tóm tắt rồi giải
- Bài tập cho biết gì?
- Bài tập cho biết gì nữa?
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập toán
- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
- Tính nhẩm, nêu kết quả
- 11 - 1 - 5 cũng là 11 - 6
- 1 em nêu yêu cầu của bài
- 1 em làm bài bài trên bảng lớp, cả lớp làm bảng con
Tóm tắtBình có: 11 quả bóngCho : 4 quả bóngCòn:………….quả bóng ?Bài giải
số quả bóng Bình còn lại là
11 - 4 = 7 quả bóng ĐS: 7 quả bóng
- 11 trừ đi một số 11 - 5
-TIẾT 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
(GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY)
Trang 19
- Tìm số hạng chưa biết trong một tổng
- Giải bài toán có một phép trừ
- HSKG làm được các bài toán nâng cao về tìm số hạng chưa biết trong một tổng
- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập
III Hoạt động dạy học:
Trang 20Bài 4: Vừa gà vừa chó có 40 con , trong đó gà có
36 con Hỏi có bao nhiêu con chó ?
- Yêu cầu về làm bài trong sách bài tập
- Làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm
- Làm bài vào vở,
- 4 em lên bảng làm
- Nêu kế hoạch giải
- Phân tích, tóm tắt bài toán, xác định dạng toán rồi giải vào vở
TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG: DẤU CHẤM; DẤU CHẤM HỎI
I/ Mục đích:
1 Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người trong gia đình
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
- Biết cách sử dụng từ trong gia đình
3 Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác, luyện tập, yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Trang 21- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết sẵn bài tập
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, dụng cụ học tập
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ: (NV trợ giảng)
- Tìm những từ chỉ hoạt động của vật, người
trong bài: Làm việc thật là vui?
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ( NV trợ giảng)
- Nêu mục tiêu và tên bài học
- Ghi đầu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1:
- Yêu cầu làm bài
- Gọi học sinh nêu
- Nêu yêu cầu
- Chơi tiếp sức Phát cho các nhóm giấy, bút
+ Họ nội là những người họ về đằng bố
+ Họ ngoại là những người họ về đằng mẹ
- Nêu: đồng hồ tích tắc, tu hú kêu, bé học bài…
- Bố, ông, bà, con, mẹ, cụ già, cô, chú, con cháu, cháu
- Nhận xét
* Kể thêm các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết?
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày:
- Cha mẹ, ông bà, cô chú, cậu gì, dượng, con dâu, con rể, cháu, chắt…
- Nhận xét- bổ sung
* Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết?