1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 10 2buoi/ngay

36 278 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án tuần 10 2buổi/ngày
Tác giả Trần Thị Hoa
Trường học Trường Tiểu Học Sa Lông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Sa Lông
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NV trợ giảng -Tiếp theo chủ điểm về nhà trường các em sẽ học chủ điểm nói về tình cảm gia đình :Ông bà, cha mẹ, anh em, bạn trong nhà.Bài học mở đầu chủ điểm ông bà có tên gọi :Sáng kiến

Trang 1

TUẦN 10

Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2010 BUỔI SÁNG

TIẾT 1: CHÀO CỜ -

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)

- Hiểu nghĩa các từ mới và những từ quan trọng : cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ

- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện :Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bàthể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà

III/ Hoạt động dạy học

Tiết 1 1.Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc (NV trợ

giảng)

-Tiếp theo chủ điểm về nhà trường các em sẽ học

chủ điểm nói về tình cảm gia đình :Ông bà, cha

mẹ, anh em, bạn trong nhà.Bài học mở đầu chủ

điểm ông bà có tên gọi :Sáng kiến của bé Hà kể

về một sáng kiến rất độc đáo của bé Hà để bày tỏ

lòng kính yêu ông bà.Em hãy đọc truyện và cùng

tìm hiểu

- Ghi tên bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng người kể vui,

giọng Hà hồn nhiên, giong ông bà phấn khởi

- Hỏi bài có mấy câu?

- Sáng kiến của bé Hà

- Đọc tên bài-Theo dõi đọc thầm

- Trả lời

Trang 2

-Bé Hà có sáng kiến gì ? Bé giải thích vì sao phải

có ngày lễ cho ông bà ?

-Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào làm

lễ của ông bà?

-Vì sao ?

- Giáo viên giảng : Hiện nay trên thế giới người

ta đã lấy ngày 1 tháng 10 làm ngày Quốc tế

Người cao tuổi

- Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy bé Hà có

tình cảm như thế nào với ông bà ?

* Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?

- Ai đã giủp bé Hà ?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2

* Hà đã tặng cho ông món quà gì ?

-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câucho đến hết bài

-Học sinh luyện đọc các từ :ngày lễ,lập đông, rét, sức khoẻ, suy nghĩ, ….-Học sinh ngắt nhịp các câu trongsách giáo khoa

-Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hàng năm/ làm”ngày ông bà”,/

vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo cho sức khoẻ/ cho các cụ già,//

-3 em đọc chú giải

-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

-Đọc từng đoạn trong nhóm-Thi đọc giữa các nhóm

-Đồng thanh

-1 em đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm.-Bé Hà có sáng kiến là chọn một ngày

lễ làm ngày lễ cho ông bà Vì Hà cóngày 1/6, bố có ngày 1/5, mẹ có ngày8/3, ông bà thì chưa có

Trang 3

- Món quà đó ông bà có thích không ?

* Bé Hà trong câu chuyện là cô bé như thế nào ?

- Vì sao Hà nghĩ ra sự kiện tổ chức ngày lễ cho

- Yêu cầu về nhà luyện đọc lại bài

- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau

- Món quà đó ông bà thích nhất

* Hà là một em bé ngoan, có nhiềusáng kiến, kính yêu ông bà

- Vì Hà rất kính yêu ông bà, rất quantâm đến ông bà, mới phát hiện ra ông

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 4

x + 13 = 38

41 + x = 75 -Nhận xét, cho điểm

2.Bài mới :

a Giới thiệu bài (NV trợ giảng)

- Nêu mục tiêu và tên bài học, ghi bảng

- Yêu cầu đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì?

-Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm thế

nào ?

-Vì sao ?

Bài 5 : khoanh vào ô đúng

- lắng nghe và đọc tên bài

- Đọc yêu cầu bài

-x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8 là sốhạng đã biết.Tìm x là lấy tổng trừ đi sốhạng đã biết

- Giải vở

Số quýt có :

45 – 25 = 20 (quả quýt) Đáp số : 20 quả quýt.

Trang 5

3.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem lại cách giải toán có lời văn

-Tự làm : c) x = 0-Chia 2 đội

-Xem lại bài

-BUỔI CHIỀU

LUYỆN ĐỌC: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

I/ Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt ngỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý

- Học sinh khá, giỏi đọc diễn cảm toàn bài, biết phân biệt lời kể với lời nhân vật

- Hiểu nội dung: sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà

II Chuẩn bị:

- sách giáo khoa, tranh: Sáng kiến của bé Hà đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Nêu mục tiêu và tên bài học

2 Luyện đọc

- Học sinh đọc thầm toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Đọc đoạn trước lớp kết hợp trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

và trả lời câu hỏi

- Cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ

- Học sinh đọc theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Đại diện các nhóm thi đọc đồng thanh

cá nhân từng đoạn, cả bài

- Mỗi nhóm 4 học sinh tự phân vai (Người dẫn chuyện, bé Hà, ông, bà)

Trang 6

- Cách tìm số hạng khi biết tổng và số hạng kia

- Giải bài toán có một phép trừ

- Học sinh khá, giỏi làm được các bài tập về cách tìm số hạng chưa biết

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập

III/ Hoạt động dạy học:

Trang 7

Bài 2: viết số thích hợp vào ô trống

- Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng

Trang 8

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- Tranh : Sáng kiến của bé Hà

- Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn

2 Học sinh :

- Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ : (NV trợ giảng)

- Gọi 4 em dựng lại câu chuyện : Người mẹ hiền

theo vai

- Nhận xét

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Nêu mục tiêu của bài học và tên bài học

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn.

- Bài yêu cầu gì?

- Bảng phụ ghi ý chính :

Đoạn 1.

- Hướng dẫn học sinh kể mẫu đoạn 1 Gợi ý :

-Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào ?

-Bé Hà có sáng kiến gì ?

-Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông bà?

-Hai bố con chọn ngày nào làm lễ của ông bà? Vì

sao ?

-Kể trong nhóm

Đoạn 2 :

- Khi ngày lập đông đến gần, Bé Hà đã chọn được

quà tặng ông bà chưa ?

-Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà ?

- 4 em kể lại câu chuyện theo vai(côgiáo, Minh, Nam, Bác bảo vệ)

- Lắng nghe và đọc tên bài

- Kể từng đoạn câu chuyện: Sángkiến của bé Hà

- 1 em kể đoạn 1 làm mẫu

- Bé Hà được coi là một cây sángkiến và bé luôn đưa ra nhiều sángkiến

- Bé muốn chọn một ngày làm lễ củaông bà

- Bé thấy mọi người trong nhà aicũng có ngày lễ của mình, bố cóngày 1/5, mẹ có ngày 8/3, bé cóngày 1/6 Còn ông bà thì chưa cóngày nào cả

- Chọn ngày lập đông, vì khi trời bắtđầu rét mọi người cần chú ý lo chosức khoẻ các cụ già

- Nối tiếp nhau kể từng đoạn trongnhóm

- Bé suy nghĩ mãi và chưa chọnđược quà tặng ông bà

-Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà

Trang 9

Đoạn 3 :

- Đến ngày lập đông những ai về thăm ông bà?

- Bé Hà tặng ông bà cái gì ? Thái độ của ông bà ra

sao ?

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện

- Giáo viên chọn cho học sinh hình thức kể :

- Về kể lại chuyện cho gia đình nghe

- Đến ngày lập đông các cô, chú đều

về thăm ông bà và tặng ông bà nhiềuquà

- Bé tặng ông bà chùm điểm mười,ông bà rất vui

- Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kểtheo đoạn.Nhóm nào kể hay, sángtạo nhất là nhóm thắng cuộc

- Nhận xét bạn kể

- 3 em đại diện cho 3 nhóm thi kể,mổi em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp

- 2-3 em đại diện cho 2-3 nhóm thi

kể toàn bộ câu chuyện Nhận xét

-Kính trọng, yêu quý và lễ phép vớiông bà

-Kể lại chuyện cho gia đình nghe

(GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY) -

SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức : Giúp học sinh :

- Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ

số (có nhớ), vận dụng khi giải toán có lời văn

- Củng cố cách tìm một số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia

2 Kĩ năng :

- Rèn đặt tính nhanh, giải toán đúng chính xác

Trang 10

III/ Hoạt động dạy học

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Nêu mục tiêu bài dạy và đọc tên bài

Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 40 - 8

* Nêu vấn đề :

- Nêu bài toán : Có 40 que tính, bớt đi 8 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào?

- Giáo viên viết bảng : 40 - 8

- Làm nháp

- Lắng nghe và đọc tên bài học

- Nghe và phân tích đề toán

-1 em nhắc lại bài toán

- Thực hiện phép trừ 40 - 8

- Học sinh thao tác trên que tính, lấy

4 bó que tính bớt 8 que -2 em ngồi cạnh nhau thảo luận tìmcách bớt

- Còn lại 32 que tính

- Trả lời : Tháo hết 4 bó, bớt 8 que,đếm lại còn 32 que, hoặc tháo 1 bólấy đi 8 que, còn lại 3 bó và 2 que là

32 que tính

* 40 – 8 = 32

Trang 11

Hoạt động 2 : Giới thiệu phép trừ 40 - 18

-Tiến hành tương tự như 40 – 8

40-832

- Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ 0trừ 8 Tháo rời 1 bó thành 10 que rồibớt

- Học sinh nêu : 0 không trừ được 8,lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1, 4 trừ 1bằng 3 viết 3

- Nhiều em nhắc lại

- 3 em lên bảng làm Lớp làm vở bàitập

60 50 90-9 -5 -2

51 45 88

- Nêu cách đặt tính và tính

- học sinh rút ra cách trừ 0 khôngtrừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ

1, 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2viết 2

-Nhiều em nhắc lại

- Đọc yêu cầu

- 3 em lên bảng làm Lớp : bảng con

-1 em đọc đề, 1 em tóm tắt-20 que tính

- Thực hiện : 20 - 5

- Giải

Số que tính còn lại:

20 – 5 = 15 (que tính ) Đáp số : 15 que tính.

Trang 12

-BUỔI CHIỀU

NGÀY LỄ I/ Mục tiêu:

- Chép đúng, chính xác, trình bày đúng bài chính tả “ ngày lễ”

- Làm được bài tập 2, 3

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết bài tập 2a ,3a ,3b

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở chính tả, vở bài tập đồ dùng học tập

III/ Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (NV trợ giảng)

- Gọi 2 học sinh lên bảng

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Nêu mục tiêu và tên bài

b Hướng dẫn tập chép:

* Giáo viên đọc bài chép trên bảng

- Ngày Quốc tế Người cao tuổi được tổ chức vào

Trang 13

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1: Điền vào chỗ trống c hoặc k:

Bài 2: a Điền vào chỗ trống l hay n

b Điền vào chỗ trống nghỉ /nghĩ

3 Củng cố, Dặn dò::

- Các em vừa học bài gì?

- Sửa một số lỗi nhiều em mắc phải

- Chuẩn bị bài “Ông và cháu”.

- nêu quy tắc viết c /k

• con á, con kiến, cây ầu,dòng ênh

• o sợ, ăn o, hoa an, thuyền an

- Sách giáo khoa, vở bài tập, dụng cụ học tập

III/ Hoạt động dạy học:

Trang 14

Bài 3: vừa gà vùa chó có 40 con, trong đó có

36 con gà Hỏi có bao nhiêu con chó

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài trong sách bài tập

- Nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết trong

1 tổng

- làm bài vào vở, học sinh lên làm

- Phân tích, tóm tắt, xác định dạng bài toánrồi giải vào vở

- Hiểu nghĩa các từ mới

- Hiểu được nội dung của bài: Tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi một phong bì thư

Trang 15

2.Kĩ năng:

- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Đọc bài với giọng tình cảm nhẹ nhàng, đọc phong bì rõ ràng

3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh có tình cảm đối với người thân

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện

2 Học sinh:

- Mỗi học sinh một bưu thiếp, một phong bỡ thư

III/ Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ : ( NV trợ giảng)

- Đọc và trả lời câu hỏi bài: Sáng kiến của bé Hà

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới ( 30’)

a.Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Nêu mục tiêu bài học và ghi đầu bài

b Luyện đọc :

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ

? Khi đọc bưu thiếp phải đọc ntn

- 3 em đọc kết hợp trả lời câu hỏi

- Lắng nghe và nhắc lại tên bài

- 1 học sinh đọc lại

- 1 học sinh đọc

- Giọng nhẹ nhàng, tình cảm

Trang 16

- Yêu cầu đọc.

+ Phong bì thư.

- Treo bảng phụ: yêu cầu đọc

? Đọc với giọng như thế nào?

* Đọc trong nhóm.

* Thi đọc.

- Nhận xét- Đánh giá

c, Tìm hiểu bài:

* Yêu cầu đọc bưu thiếp 1.

? Bưu thiếp 1 là của ai gửi cho ai

? Gửi để làm gì?

*Yêu cầu đọc bưu thiếp 2:

? Bưu thiếp 2 là của ai gửi cho ai Gửi để làm gì

- Về nhà tập ghi bưu thiếp

- 1 học sinh thể hiện giọng đọc

- 1 học sinh đọc + Người nhận:// Trần Hoàng Ngân// 18// đường Võ Thị Sáu//thị xã Vĩnh Long//Tỉnh Vĩnh Long.//

- Cần đọc giọng rõ ràng, mạch lạc

- 3 Nhóm lần lượt đọc từng bưu thiếp

- 3 nhóm cùng thi đọc bưu thiếp 2

- Nhận xét – bình chọn

- 1 học sinh đọc

- Của cháu gửi cho ông bà

- Để chúc mừng ông bà nhân dịp nămmới

- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm

- Của ông bà gửi cho cháu để báo tin ông bà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu

- Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin tức

- Viết bưu thiếp cho ông bà

- Vài h/s đọc bưu thiếp

- Lắng nghe

11 TRỪ ĐI MỘT SỐ I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp HS: Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 11 - 5 (nhớ các thao tác trên đồ dùng học tâp ) và bước đầu học thuộc bảng trừ đó

- Giải toán

Trang 17

- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, dụng cụ học tập

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (NV trợ giảng)

- Gọi 3 học sinh thực hiện 3 phép tính

20 – 5 = 90 – 36 = 70 – 52 =

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Tiết học hôm nay chúng ta cùng bài: 11 trừ đi một

số 11 - 5

- Ghi đầu bài lên bảng

b Hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính dạng

11 - 5 và lập bảng trừ (11 trừ đi một số)

-Lấy 1 bó que tính và 1 que tính rời

? Có tất cả bao nhiêu que tính?

? Có 11 que tính lấy đi 5 que tính làm như thế nào để

lấy được 5 que tính

- Hướng dẫn học sinh cách làm thông thường lấy 1

que tính rời rồi tháo bó que tính ra lấy tiếp 4 que tính

nữa là 5 que tính

? Có 11 que tính lấy đi 5 que tính còn lại mấy que

tính?

- Giáo viên viết bảng vậy 11 - 5 = 6

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

- Lắng nghe, đọc tên bài

- Đọc cá nhân, đồng thanh bảng trừ

Trang 18

Bài 3: Bài toán

- Hướng dẫn tóm tắt rồi giải

- Bài tập cho biết gì?

- Bài tập cho biết gì nữa?

- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập toán

- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

- Tính nhẩm, nêu kết quả

- 11 - 1 - 5 cũng là 11 - 6

- 1 em nêu yêu cầu của bài

- 1 em làm bài bài trên bảng lớp, cả lớp làm bảng con

Tóm tắtBình có: 11 quả bóngCho : 4 quả bóngCòn:………….quả bóng ?Bài giải

số quả bóng Bình còn lại là

11 - 4 = 7 quả bóng ĐS: 7 quả bóng

- 11 trừ đi một số 11 - 5

-TIẾT 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

(GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY)

Trang 19

- Tìm số hạng chưa biết trong một tổng

- Giải bài toán có một phép trừ

- HSKG làm được các bài toán nâng cao về tìm số hạng chưa biết trong một tổng

- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập

III Hoạt động dạy học:

Trang 20

Bài 4: Vừa gà vừa chó có 40 con , trong đó gà có

36 con Hỏi có bao nhiêu con chó ?

- Yêu cầu về làm bài trong sách bài tập

- Làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm

- Làm bài vào vở,

- 4 em lên bảng làm

- Nêu kế hoạch giải

- Phân tích, tóm tắt bài toán, xác định dạng toán rồi giải vào vở

TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG: DẤU CHẤM; DẤU CHẤM HỎI

I/ Mục đích:

1 Kiến thức:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người trong gia đình

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi

- Biết cách sử dụng từ trong gia đình

3 Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác, luyện tập, yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Trang 21

- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết sẵn bài tập

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, dụng cụ học tập

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ: (NV trợ giảng)

- Tìm những từ chỉ hoạt động của vật, người

trong bài: Làm việc thật là vui?

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( NV trợ giảng)

- Nêu mục tiêu và tên bài học

- Ghi đầu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 1:

- Yêu cầu làm bài

- Gọi học sinh nêu

- Nêu yêu cầu

- Chơi tiếp sức Phát cho các nhóm giấy, bút

+ Họ nội là những người họ về đằng bố

+ Họ ngoại là những người họ về đằng mẹ

- Nêu: đồng hồ tích tắc, tu hú kêu, bé học bài…

- Bố, ông, bà, con, mẹ, cụ già, cô, chú, con cháu, cháu

- Nhận xét

* Kể thêm các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết?

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày:

- Cha mẹ, ông bà, cô chú, cậu gì, dượng, con dâu, con rể, cháu, chắt…

- Nhận xét- bổ sung

* Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết?

Ngày đăng: 16/10/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Nêu mục tiêu và tên bài học, ghi bảng. Bài 1: Tìm X - giao an tuan 10 2buoi/ngay
u mục tiêu và tên bài học, ghi bảng. Bài 1: Tìm X (Trang 4)
- 4 học sinh lên bảng làm bài. - giao an tuan 10 2buoi/ngay
4 học sinh lên bảng làm bài (Trang 6)
-Ghi bảng kết quả cho học sinh nhận xét. - giao an tuan 10 2buoi/ngay
hi bảng kết quả cho học sinh nhận xét (Trang 7)
- Sách, vở bài tập, bảng con, nháp. - giao an tuan 10 2buoi/ngay
ch vở bài tập, bảng con, nháp (Trang 10)
-1 em lên bảng đặt tính. Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 0, viết dấu – và kẻ gạch ngang. - giao an tuan 10 2buoi/ngay
1 em lên bảng đặt tính. Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 0, viết dấu – và kẻ gạch ngang (Trang 11)
- Gọi 2học sinh lên bảng - giao an tuan 10 2buoi/ngay
i 2học sinh lên bảng (Trang 12)
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 1: Điền vào chỗ trống  c hoặc k: - giao an tuan 10 2buoi/ngay
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 1: Điền vào chỗ trống c hoặc k: (Trang 13)
-Học sinh viết bảng chữ nhiều em mắc lỗi - giao an tuan 10 2buoi/ngay
c sinh viết bảng chữ nhiều em mắc lỗi (Trang 13)
-1 em lên bảng giải. - Lắng nghe - giao an tuan 10 2buoi/ngay
1 em lên bảng giải. - Lắng nghe (Trang 14)
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm, tính viết). - Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả phép trừ - giao an tuan 10 2buoi/ngay
i ết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm, tính viết). - Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả phép trừ (Trang 17)
- yêu cầu 1 em giải trên bảng lớp. - giao an tuan 10 2buoi/ngay
y êu cầu 1 em giải trên bảng lớp (Trang 18)
-Làm bài vào vở ,2 em lên bảng làm - Làm bài vào vở,  - giao an tuan 10 2buoi/ngay
m bài vào vở ,2 em lên bảng làm - Làm bài vào vở, (Trang 20)
- Gọi 2học sinh lên bảng làm phép tính:              81 – 8 =             61 – 9 =  - giao an tuan 10 2buoi/ngay
i 2học sinh lên bảng làm phép tính: 81 – 8 = 61 – 9 = (Trang 23)
- Yêu cầu viết bảng con: G, Góp. - Nhận xét - đánh giá. - giao an tuan 10 2buoi/ngay
u cầu viết bảng con: G, Góp. - Nhận xét - đánh giá (Trang 25)
- Gắn phiếu lên bảng chữa. - 1 học sinh đọc yêu cầu. - giao an tuan 10 2buoi/ngay
n phiếu lên bảng chữa. - 1 học sinh đọc yêu cầu (Trang 27)
-5 bó 1 chục que tính và một que tính rời, bảng con, phấn. III. Hoạt động dạy học: - giao an tuan 10 2buoi/ngay
5 bó 1 chục que tính và một que tính rời, bảng con, phấn. III. Hoạt động dạy học: (Trang 30)
- Xoá các từ khó – yêu cầu viết bảng. - Nhận xét – sửa sai. - giao an tuan 10 2buoi/ngay
o á các từ khó – yêu cầu viết bảng. - Nhận xét – sửa sai (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w