1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 12 2buoi/ngay

38 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự tích cây vú sữa
Tác giả Trần Thị Hoa
Trường học Trường Tiểu Học Sa Lông
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Sông Bé
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 388 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được nội dung bài, cảm nhận được ý nghĩa của câu chuyện : Tình thương yêu sâu nặng của mẹ đối với con 2.Kỹ năng : - Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết ngắt nghỉ hơi đúng

Trang 1

1 Kiến thức:

- Hiểu nghĩa các từ mới

- Hiểu được nội dung bài, cảm nhận được ý nghĩa của câu chuyện : Tình thương yêu sâu nặng của mẹ đối với con

2.Kỹ năng :

- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết ngắt nghỉ hơi đúng Đọc toàn bài với giọng

kể chậm rãi tình cảm

- Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy

- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc sách giáo khoa

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập

III/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc bài “Cây xoài của ông em”

- Vì sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon

nhất bày lên bàn thờ ông?

- Giáo viên nhận xét- ghi điểm

2 Bài mới:

a, Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

Hoạt động 1 Giới thiệu chủ điểm mới và

bài đọc:

- Học sinh xem tranh minh hoạ chủ điểm

- Hai học sinh đọc bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát tranh sách giáo khoa

Trang 2

cha, mẹ và tranh minh hoạ bài đọc “Cây vú

sữa”

- Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc đầu

tuần “Sự tích cây vú sữa”: Vú sữa là loại trái

cây thơm ngon Vì sao có loại cây này?

Chuyện sự tích cây vú sữa sẽ cho các em

biết được điều đó

b Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Tổ chức cho học sinh đọc thầm từng đoạn

và trả lời câu hỏi

- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về

- Chờ đợi, mong mỏi quá lâu

- Nhô ra, mọc ra

- Xoà rộng cành để bao bọc

- Học sinh đọc nhóm đôi

- Các nhóm thi đọc

Học sinh đọc thầm – trả lời câu hỏi

- Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng

bỏ đi

Học sinh đọc phần đầu đoạn 2

- Đi la cà khắp nơi cậu vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ và trở

Trang 3

- Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?

- Thứ quả ở cây này có gì lạ?

- Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của

- Từ các cành lá những đài hoa bé tí trổ ra,

nở trắng như mây rồi hoa rụng quả xuất hiện

- Lớn nhanh, da căng mịm, mầu xanh óng ánh tự rơi vào lòng cậu bé Khi môi cậu vừa chạm vào bỗng xuất hiện một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm nh sữa mẹ

TÌM SỐ BỊ TRỪ I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết tìm x trong các bài tập dạng x – a = b (với a,b là các số có không quá 2 chữ số) Bằng

sử dụng mối quan hệ giữ thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)

- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm

đó

2 Kỹ năng:

- Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ

- Củng cố về vẽ đoạn thẳng và tìm điểm cắt nhau của hai đoạn thẳng

Trang 4

3 Thái độ:

- Giáo dục tính chăm chỉ, cần cù, cận thận trong học tập

II/ Đồ dùng

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Một tấm thẻ có 10 ô vuông, lời giải

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, dụng cụ học tập

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho 2 học sinh lên bảng

- cả lớp làm nháp

- Giáo viên đánh giá cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Nêu mục tiêu và tên bài học

- Ghi tên bài

- Nêu tên gọi của các số trong phép tính?

- Nếu số bị trừ là số chưa biết (x) thì làm thế

10 - 4 = 6

x - 4 = 6

x = 6 +4

x = 10

- Lấy hiệu cộng với số trừ

- 1em đọc yêu cầu của đề SBT = Hiệu + Số trừ x- 8 = 4 x – 9 = 18

x = 8 + 4 x = 18 + 9 x= 12 x = 27

Trang 5

a.Vẽ đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD.

b Đường thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm

- 1 em đọc yêu cầuSBT= Hiệu +số trừ

ÔN: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I/ Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy

- Hiểu nội dung:Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Giáo dục học sinh biết yêu quý kính trọng mẹ

Trang 6

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài ôn

a Giáo viên nêu mục đích yêu cầu giờ học

b Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc.

- Giáo viên đọc mẫu

- Đọc từng câu

- Giáo viên ghi lên bảng những từ hs đọc sai

cho phát âm lại cho đúng

* Giáo viên hướng dẫn học sinh yếu đọc

- Tổ chức cho học sinh thi đọc trước lớp

- Đọc diễn cảm toàn bài

3 Củng cố - dặn dò

- Em hãy nêu nội dung chính của bài

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Củng cố tìm x trong các bài tập dạng x – a = b (với a,b là các số có không quá 2 chữ số)

- Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ

- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm

đó

II Đồ dùng dạy - học :

- Vở bài tập toán

Trang 7

Hoạt động dạy Hoạt động học

a Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu và tên bài học

a.Vẽ đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD

b Đường thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm

O

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh giờ sau

- 2 em lên bảng làm bài tập

x – 7 = 14 x – 34 = 12

x = 14 + 7 x = 12 + 34

x = 22 x = 46

- Lắng nghe và đọc tên bài

- Đọc yêu cầu bài

- Lấy hiệu số cộng với số trừ

- Đọc yêu cầu bài

( Giáo viên chuyên dạy) -

Trang 8

- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ SGK, Bảng phụ ghi các ý tóm tắt ở BT2

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho học sinh kể chuyện ''Bà cháu ''

- Câu chuyện cho em biết điều gì?

2 Bài mới:

a, Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Nêu mục đích và yêu cầu của bài

b, Kể chuyện:

* Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

- 1 em đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách kể

Kể đúng ý của chuyện, có thể thêm, bớt từ ngữ

trong chuyện cho câu chuyện thêm sinh động

* Kể lại phần chính của câu chuyện dựa theo

từng ý trong tranh.

Hoạt động học

- 2 em kể lại câu chuyện bà cháu-Tình cảm hiếu thảo của hai anh em đối với bà

-Kể theo nhóm 4 ( mỗi em kể 1 ý nối tiếp nhau )

- Các nhóm thi kể trước lớp

Trang 9

- Giáo viên và học sinh bình chọn những em kể

tốt nhất

c Học sinh kể đoạn kết của câu chuyện theo

mong muốn tưởng tượng.

- Giáo viên sửa giúp học sinh những từ sai, câu

chưa hoàn chỉnh

3 Củng cố, dặn dò: (NV trợ giảng)

- Giáo viên khen ngợi những học sinh kể chuyện

hay

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

-1 em nêu yêu cầu 3

Kể theo nhóm 2+Thi kể trước lớp

- Cậu bé ngẩng mặt lên Đúng là mẹ thân yêu rồi Cậu ôm chầm lấy mẹ nức nở: Mẹ ơi, mẹ ơi Mẹ cười hiền hậu: Thế là con đã trở về với mẹ Cậu bé nức nở: Con sẽ không bao giờ bỏ nhà

đi nữa đâu Con luôn ở bên mẹ Nhưng

mẹ đừng biến thành cây vú sữa nữa mẹ nhé

- Lắng nghe

-TIẾT 3: An toàn giao thông

(Giáo viên chuyên dạy) -

13 TRỪ ĐI MỘT SỐ

13 – 5 II/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, Lập được bảng 13 trừ đi một số

- Đọc viết được số 13, nhớ được số 13

Trang 10

- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập.

III/ Hoạt động dạy – học:

a) Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng

13 - 5 tự lập và học thuộc công thức 13 trừ đi

một số

b Bài mới:

*) Giới thiệu phép trừ 13- 5

- Nêu bài toán : - Có 13 que tính bớt đi 5 que

tính còn lại bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như thế

nào ?

- Viết lên bảng 13 - 5

*)Tìm kết quả :

* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả

- Lấy 13 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 5 que

tính, yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu que tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

-Đầu tiên ta bớt 3 que rời trước Chúng ta còn

phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì sao ?

- Để bớt được 2 que tính nữa ta tháo 1 bó thành

10 que tính rời Bớt đi 2 que còn lại 8 que

-Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

- Hai em lên bảng mỗi em làm một bài

- Học sinh 1 nêu cách đặt tính và cách tính

- Học sinh : Trình bày bài tính x

- Bớt 2 que nữa Vì 3 + 2 = 5

- Còn 8 que tính

- 13 trừ 5 bằng 8

Trang 11

- Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

- Khi biết 4 + 9 = 13 ta có cần tính 9 + 4 không ?

Vì sao ?

- Khi biết 4 + 9 = 13 ta có thể ghi ngay kết quả

của 13 - 9 và 13 - 4 không ? Vì sao ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

-Gọi một em đọc chữa bài

-Yêu cầu lớp viết kết quả vào vở bài tập

Bài 3 - Mời một học sinh đọc đề bài

-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm

13 Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới thẳng

- 5 cột với 3 ( đơn vị ).Viết dấu trừ và

8 vạch kẻ ngang Trừ từ phải sang Trái: 3 không trừ được 5 lấy 13 trừ 5 bằng 8 Viết 8, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

- Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

- Ta có thể ghi ngay kết quả 13 - 4 = 9

và 13 - 9 = 4 vì 4 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 4 = 13 Khi lấy tổng trừ đi số hạng này ta được số hạng kia

Trang 12

như thế nào ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gọi ba em lên bảng làm bài

- Yêu cầu nêu cách đặt tính và tính 3 phép tính

trên

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học sinh

Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào vở

-Bài toán cho biết gì ?

- Bán đi nghĩa là thế nào ?

- Bài toán yêu cầu gì ?

-Yêu cầu 1 em lên bảng bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm được BT 2, BT(3) a/b;

2 Kỹ năng:

- Biết lắng nghe bạn đọc bài và tìm được chữ bà

- Rèn kỹ năng giao tiếp, tự nhận thức, ra vấn đề, quyết định, hợp tác,

3 Thái độ:

- Giáo dung học sinh tính chăm chỉ, cẩn thận trong học tập

Trang 13

II/ Đồ dùng dạy học :

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở chính tả, vở bài tập, dụng cụ học tập

III/ Hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ :

- Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho học sinh viết Yêu cầu lớp

viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: (Nv trợ giảng)

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết

đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Sự tích cây vú sữa“,

và các tiếng có âm đầu g/ gh ; tr/ ch ; at / ac

b) Hướng dẫn tập chép :

* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

- Đọc mẫu đoạn văn cần chép

- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

theo

- Đọan chép này nói về cái gì ?

- Cây lạ được kể lại như thế nào ?

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con

- Giáo viên nhận xét đánh giá

* Chép bài :

- Yêu cầu nghe đọc viết bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

* Soát lỗi:

- Ba em lên bảng viết các từ :

- cây xoài , lên thác xuống ghềnh , gạo trắng , ghi lòng , nhà sạch , cây xanh ; thương người như thể thương thân

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- Ba em đọc lại bài, lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- Hai em thực hành viết các từ khó trên

bảng: trổ ra , nở trắng, quả, sữa trắng

- Viết bài chính tả

Trang 14

-Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi

* Chấm bài :

- Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét từ

10- 15 bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

*Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Mời 1 em lên làm trên bảng

- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền

*Bài 3 : - Gọi một em nêu bài tập 2.

- Treo bảng phụ đã chép sẵn

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên làm trên bảng

- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm vào vở

- 1 em làm trên bảng : người cha , con nghé , suy nghĩ , ngon miệng

- Đọc lại các từ khi đã điền xong.

- Đọc yêu cầu đề bài

- Điền vào chỗ trống tr hay ch , at hay ac

- Học sinh làm vào vở

- Ba em làm trên bảng a/ con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát b/ bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát

- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách

ÔN: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ

13 – 5 I/ Mục tiêu:

- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

III/ Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập. - 2 em lên bảng thực hiện phép tính

13 – 9 = 4 13 – 8 = 5

Trang 15

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Yêu cầu đọc chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào vở

- Bài toán cho biết gì ?

- Bán đi nghĩa là thế nào ?

- Bài toán yêu cầu gì ?

-Yêu cầu 1 em lên bảng bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

*Bài làm thêm.

- Hai số có tổng bằng 33 nếu giữ nguyên một số

hạng và bớt số hạng còn lại 9 đơn vị thì tổng mới

bằng bao nhiêu?

- Hướng dẫn học sinh làm toán

- Trong phép cộng, nếu giữ nguyên số hạng và

bớt số hạng còn lại 9 đơn vị thì tổng sẻ giảm đi 9

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Nêu lại cách đặt tính của 13 trừ đi một

- Một em khác nhận xét bài bạn

- 3 em đọc lại đề bài toán

- Tổng mới sẽ là: 33 – 9 = 24

Trang 16

3 Củng cố, dặn dò:

- Muốn tính 13 trừ đi một số ta làm thế nào?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Yêu cầu về nhà học và làm bài tập

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

- Học sinh viết một đoạn trong bài “Sự tích cây vú sữa ”

- Rèn cho các em kỹ năng viết đúng độ cao, khoảng cách các con chữ ,đều và đẹp, viết

đúng chính tả

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong khi viết

II Các hoạt động dạy – học:

- Giáo viên đọc bài viết

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

+ Giáo viên quan sát uốn nắn giúp đỡ học sinh

+ Giáo viên đọc từng tiếng cho học sinh yếu viết

+ Khen những học sinh có tiến bộ

+ Nhắc nhở học sinh viết xấu cần rèn luyện thêm

3 Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau

Thứ 4 ngày 10 tháng 11 năm 2010 BUỔI SÁNG

Trang 17

- Biết quý trọng công lao của mẹ.

4 Phát triển ngôn ngữ tiếng việt.

- Đọc và hiểu được những từ khó: Cũng mệt, kẽo cà, tiếng võng, Nắng oi , Giấc tròn II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ cho bài tập đọc

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ :

- 2 học sinh lên bảng đọc bài “Cây vú sữa”

- Lớp theo dõi nhận xét

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Nêu mục tiêu và giới thiệu bài học

b Luyện đọc :

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

Giọng chậm rãi , tình cảm; ngắt nhịp hơi đúng;

nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

*Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Học sinh nhắc đầu bài

- Học sinh theo dõi

- Một em đọc từng dòng thơ

- Đọc các từ: Cũng mệt, Kẽo cà, tiếng

Trang 18

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Đoạn 1 : 2 dòng thơ đầu

- Đoạn 2: 6 dòng thơ tiếp

- Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức?

- Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc?

- Vậy chúng ta phải làm gì để mẹ vui?

- Học sinh đọc toàn bài

- Người mẹ được so sánh với những hình ảnh

nào?

- Em hiểu câu thơ “ Mẹ là ngọn gió của con

suốt đời như thế nào?

d Học thuộc lòng bài thơ

3 Củng cố dặn dò: (NV trợ giảng)

- Bài thơ giúp em hiểu về mẹ như thế nào?

- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì

- Học sinh luyện đọc trong nhóm

- Các nhóm thi đọc đồng thanh , cá nhân

- Học sinh luyện đọc thuộc lòng

- 1em đọc lớp theo dõi

- Tiếng ve cũng lặng đi vì ve cũng mệt trong đêm hè oi bức

- Mẹ vừa đưa võng hát ru vừa quạt cho con mát

- Học sinh tự trả lời

- Người mẹ được so sánh với những ngôi sao “thức” trên bầu trời đêm; ngọn gió mát lành

- Mẹ mãi mãi thương yêu chăm lo cho con, mang đến cho con những điều tốt lành như ngọn gió mát

- Học sinh lần lượt xung phong lên đọc thuộc lòng bài thơ

- Mẹ đã hi sinh tất cả vì con suốt đời chịu khổ vì con

- Suy ngĩ trả lời

Trang 19

- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học.

- 3 bó 1chục que tính và 3 que tính rời, lời giải

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, dụng cụ học tập

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc bảng trừ 13 trừ đi 1

số

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

- Nêu mục tiêu và giới thiệu tên bài

b Giới thiệu Phép tính: 33- 5

- Nêu bài toán:

- Có 33 que tính bớt đi 5 que tính Hỏi còn bao

- 1 học sinh lên bảng đặt phép tính theo

Ngày đăng: 16/10/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Cho 2học sinh lên bảng. - cả lớp làm nháp - giao an tuan 12 2buoi/ngay
ho 2học sinh lên bảng. - cả lớp làm nháp (Trang 4)
-Giáo viên ghi lên bảng những từ hs đọc sai cho  phát âm lại cho đúng. - giao an tuan 12 2buoi/ngay
i áo viên ghi lên bảng những từ hs đọc sai cho phát âm lại cho đúng (Trang 6)
- Cho 2học sinh lên bảng- cả lớp làm nháp.            x – 7 = 14             x – 34 = 12 - giao an tuan 12 2buoi/ngay
ho 2học sinh lên bảng- cả lớp làm nháp. x – 7 = 14 x – 34 = 12 (Trang 7)
-Yêu cầu 1em lên bảng bài. - giao an tuan 12 2buoi/ngay
u cầu 1em lên bảng bài (Trang 12)
- Luyện bảng trừ 13 trừ đi một số. - giao an tuan 12 2buoi/ngay
uy ện bảng trừ 13 trừ đi một số (Trang 15)
-2học sinh lên bảng đọc bài “Cây vú sữa” - Lớp theo dõi nhận xét - giao an tuan 12 2buoi/ngay
2h ọc sinh lên bảng đọc bài “Cây vú sữa” - Lớp theo dõi nhận xét (Trang 17)
-Gọ i2 em lên bảng làm bài nêu lại cách đặt tính của 33 – 5 - giao an tuan 12 2buoi/ngay
i2 em lên bảng làm bài nêu lại cách đặt tính của 33 – 5 (Trang 21)
-Giáo viên ghi phép tính lên bảng - Nêu tên gọi thành phần của phép tính - giao an tuan 12 2buoi/ngay
i áo viên ghi phép tính lên bảng - Nêu tên gọi thành phần của phép tính (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w