-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiệnđúng theo yêu cầu của giáo viên: -Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HSđọc một đoạn trong nhóm.. -1 HS đọc YC: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và
Trang 1
KẾ HOẠCH TUẦN 26 NĂM HỌC 2010 - 2011 Từ ngày 7/ 3 đến ngày 11 /3//2011 Thứ ngày Tiết Môn TCT T gian Tên bài ĐD Hai 7/3/2011 1 2 3 4 5 Chào cờ Tập đọc Kể C Toán Đạo đức 76 77 126 26 40 40 40 40 Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử Luyện tập Tơn trọng thư từ, tài sản người khác Tranh Tranh Tranh Ba 8/3/2011 1 2 3 4 5 Thể dục Chính tả Toán TN-XH Tiếng anh 51 51 127 51 40 40 40 40 Ơn nhảy dây Trị chơi “H anh hồng yến” Nghe- viết : Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử Làm quen với thống kê số liệu Tơm, cua Còi BP Tranh Tư 9/3/2011 1 2 3 4 5 Tập đọc LTVC Mĩ thuật Toán Tiếng Anh 78 26 128 40 40 40 Rước đèn ơng sao Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy Làm quen với thống kê số liệu (TT) Tranh ï Năm 10/3/2011 1 2 3 4 5 Tập viết Toán TN-XH TLV Âm nhạc 26 129 52 26 40 40 40 40 Ôn chữ hoa T Luyện tập Cá Kể về một ngày hội M.chữ Hình Sáu 11/3/2011 1 2 3 4 5 Thể dục Chính tả Toán Thủ công SHL 52 52 130 26 40 40 40 40 KT nhảy dây kiểu CHC- TC Hồng anh H yến Nghe – viết: Rước đèn ơng sao Kiểm tra định kì (giữa học kì II) Làm lọ hoa gắn tường (T2) Còi M.LH Bảy 12/3/2011 ……
……
……
……
……
.…
…………
…………
…………
…………
…………
…………
… …
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
………
………
………
………
………
………
Trang 2
Thứ hai ngày 7 tháng 03 năm 2011 Ngày soạn : 28 / 02 / 2011
Tiết 1,2 : Tập đọc + Kể chuyện (TCT: 76,77)
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I/ Yêu cầu:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: Chử Đồng Tử, quấn khố,
hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài
Nắm được cốt truyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước.Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hàng năm ởnhiều nơi bên Sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ
Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn Kể tiếp được lời bạn
II/Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc:“Ngày hội rừng
xanh”.
-Tìm những từ ngữ tả hoạt động của
những con vật trong ngày hội rừng xanh?
-Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
+ GV nêu và ghi tên bài
Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọngđọc thong thả, trầm buồn thể hiện sựcảm xúc (Đ1), nhanh hơn (Đ2), giọngtrang nghiêm (Đ3, Đ4)
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kếthợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từkhó, từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Gõ kiến nổi mõ, gà rừng gọi mọi
người , công dẫn đầu đội múa, khướu lĩnh xướng, kì nhông diễn ảo thuật.
-HS tự trả lời
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đếnhết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: Chử Đồng
Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn,
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo
Trang 3-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mớitrong bài
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trướclớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theonhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
-Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử
Đồng Tử rất nghèo khó?
-YC HS đọc đoạn 2
- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?
-Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chử Đồng Tử?
-YC HS đọc đoạn 3
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân
làm những việc gì?
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-YC HS đọc đoạn 4
-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?
hướng dẫn của giáo viên
-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở cácdấu câu
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiệnđúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HSđọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh cả bài (giọng vừa phải)
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
-Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái
khố Khi cha mất, thương cha Chử Đồng Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành
ở không.
-1 HS đọc đoạn 2
-Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ, Chử
Đồng Tử hoảng hốt, bới cát vùi mình Tiên Dung tình cờ vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng.
-Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng Chử Đồng Tử.
-1 HS đọc đoạn 3
-Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi
tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.
-1 HS đọc đoạn 4
-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông
Trang 4
4/ Luyện đđọc lại 5/ Kể chuyện 6/ Củng cố ,dặn dò -GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp -Gọi HS đọc các đoạn còn lại -Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn -Cho HS luyện đọc theo vai -Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất a.Xác định yêu cầu: -Gọi 1 HS đọc YC SGK b Kể mẫu: -GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong SGK -Cho HS phát biểu ý kiến về tên mình đặt cho đoạn -Tranh 1 em đặt tên gì? -Em đặt tên cho tranh 2 là gì? - Em đặt tên cho tranh 3 là gì? - Em đặt tên cho tranh 4 là gì? -GV cho HS kể mẫu -GV nhận xét nhanh phần kể của HS c Kể theo nhóm: -YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe d Kể trước lớp: -Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện -Nhận xét và cho điểm HS -Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Chử Đồng Tử là người như thế nào? -Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe Về nhà học bài Hồng nô nức làm lễ, mở hội. -HS theo dõi GV đọc -3 HS đọc -HS xung phong thi đọc -4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai - HS hát tập thể 1 bài -1 HS đọc YC: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, các em đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện, và kể lại từng đoạn -HS quan sát -HS đặt tên -2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1 -HS kể theo YC Từng cặp HS kể -HS nhận xét cách kể của bạn -4 HS thi kể trước lớp -Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất - 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình -Là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước. -Lắng nghe Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 5
Tiết 4: Tốn (TCT: 126)
LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu:
Củng cố về nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học
Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số có đơn vị là đồng
Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
II/ Chuẩn bị:
Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10 000 đồng
II/ Các hoạt động dạy học:
-GV kiểm tra bài tiết trước:
-Yêu cầu HS lên bảng nhận biết các tờgiấy bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10
000 đồng
- Nhận xét-ghi điểm:
+ HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiềnnhất, trước hết chúng ta phải tìm đượcgì?
-Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví cóbao nhiêu tiền
-Vậy con lợn nào có tiền nhều nhất?
-Con lợn nào có ít tiền nhất?
-Hãy xếp các con lợn theo số tiền từ ítđến nhiều
- Chửa bài và cho điểm HS
+ 1 HS đọc YC bài
-GV tiến hành như phần a bài tập 2 tiết125
-Chú ý: Cho HS nêu tất cả các cách lấy
các tờ giấy bạc trong ô bên trái đểđược số tiền ở ô bên phải Yêu cầu HScộng nhẩm để thấy cách lấy tiền củamình là đúng / sai
- Chửa bài và cho điểm HS
-3 HS lên bảng, mỗi HS nhận biết một loạigiấy bạc
+ 1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài toán tìm chiếc ví có nhiều tiềnnhất
-Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví cóbao nhiêu tiền
-HS tìm bằng cách cộng nhẩm:
VD: 1000 đồng + 5000 đồng + 200 đồng +
+ 1 HS nêu yêu cầu bài tập
a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1tờ giấy bạc 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng thìđược 3600 đồng
Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng,
1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạcloại 100 đồng thì cũng được 3600 đồng.-Câu b và c GV hướng dân cách lấy tươngtự câu a
Trang 6+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV hỏi: Tranh vẽ những đồ vất nào?
Giá của từng đồ vật là bao nhiêu?
-Hãy đọc các câu hỏi của bài
-GV hỏi: Em hiểu thế nào là mua vừađủ tiền? Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
-Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua cáigì?
-Mai có thừa tiền để mua cái gì?
-Nếu Mai mua thước kẻ thì Mai cònthừa lại bao nhiêu tiền?
-Mai không đủ tiền để mua những gì?
Vì sao?
-Mai còn thiều mấy nghìn nữa thì sẽmua được hộp sáp màu?
-Nhận xét ghi điểm cho HS
Câu b: Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm.
-Nếu Nam mua đôi dép thì bạn cònthừa bao nhiêu tiền
-Nếu Nam mua một chiếc bút máy vàhộp sáp màu thì bạn còn thiếu baonhiêu tiền
-GV chữa bài và cho điểm HS
+ GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt:
Sữa : 6700 đồng Kẹo : 2300 đồng Đưa cho người bán : 10 000 đồng Tiền trả lại : đồng?
-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-GV cho điểm HS
+1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Tranh vẽ bút máy giá 4000 đồng, hộp sápmàu giá 5000 đồng, thước kẻ giá 2000đồng, dép giá 6000 đồng, kéo giá 3000đồng
-2 HS lần lượt đọc trước lớp
-Tức là mua hết tiền không thừa khôngthiếu
-Bạn Mai có 3000 đồng
-Mai có vừa đủ tiền để mua chiếc kéo
-Mai có thừa tiền để mua thước kẻ
-Mai còn thừa lại 1000, vì 3000 – 2000 =
1000 (đồng)-Mai không đủ tiền để mua bút máy, sápmàu, dép vì những thứ này giá tiền nhiềuhơn số tiền mà Mai có
-Mai còn thiếu 2000 đồng vì 5000 – 3000
= 2000 (đồng)
-Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủtiền để mua: một chiếc bút và một cái kéohoặc một hộp sáp màu và một cái thước.-Bạn còn thừa ra: 7000 – 6000 = 1000(đồng)
-Số tiền để mua một bút máy và một hộpsáp là:
4000 + 5000 = 9000 (đồng) Số tiền Namcòn thiếu là 9000 – 7000 = 2000 (đồng).+ 1 HS đọc yêu cầu BT SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT Bài giải:
Số tiền phải trả cho hộp sữa và góikẹo là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:
10 000 – 9000 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
-Hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Đạo đức
Trang 7 Bảng từ Phiều bài tập.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
+ Vì sao cần phải tôn trọng đám tang?
+ Em hãy nêu cách ứng xử khi cần thiết khi
gặp đám tang?
-Nhận xét chung
B/ Bài mới
HĐ1: Sắm vai xử lí tình huống
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí tình
huống sau, rồi thể hiện qua vai trò đóng vai
-GV yêu cầu 1-2 nhóm thể hiện cách xử lí, các
nhóm khác (nếu không đủ thời gian để biểu
diễn) có thể nêu lên cách giải quyết của nhóm
mình
-Yêu cầu HS cho ý kiến
+Cách giải quyết nào hay nhất?
+Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì nếu hai
bạn bóc thư?
+Đối với thư từ của người khác chúng ta phải
làm thế nào?
-Kết luận: Minh cần khuyên bạn không được
bóc thư của người khác Đó là tôn trọng thư từ,
tài sản của người khác.
HĐ 2: Việc làm đó đúng hay sai.
-GV phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm
HS thảo luận những nội dung sau:
-Em hãy nhận xét xem hai hành vi sau đây,
hành vi nào đúng, hành vi nào sai? Vì sao?
+Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về, Hải liền
lục ngay túi của bố để tìm xem có quà gì
không
+Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, Mai thấy có
-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét
-Nếu là Minh em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
-Trả lời câu hỏi: Chẳng hạn:
+Ông tư sẽ trách Nam vì xem thư của ông mà chưađược ông cho phép, ông Tư cho Nam là người tòmò
+Với thư từ của người khác chúng ta không được tựtiện xem, phải tôn trọng
-Lắng nghe
-HS thảo luận xem hành vi nào đúng, hành vi nàosai? Vì sao?
-Đại diện một vài cặp nhóm báo cáo
Chẳng hạn: Hành vi 1: Sai; Hành vi 2: Đúng
Vì: Muốn sử dụng đồ đạc của người khác phải hỏixin phép và được đồng ý thì ta mới sử dụng
-Các HS khác theo dõi bổ sung
Trang 8
rất nhiều sách hay Mai rất muốn đọc và hỏi
Lan cho mượn
-Yêu cầu một số HS đại diện cho cặp nhóm
nêu ý kiến
-GV kết luận: Tài sản, đồ đạc của người khác
là sở hữu riêng Chúng ta phải tôn trọng,
không tự ý sử dụng, xâm phạm đến đồ đạc, tài
sản của người khác Phải tôn trọng tài sản
cũng như thư từ của người khác.
HĐ 3: Trò chơi nên hay không nên.
-Đưa ra một bảng liệt kê các hành vi d8ể HS
theo dõi Yêu cầu các em chia thành nhóm đôi,
sẽ tiếp sức gắn các bảng từ (có nội dung là các
hành vi giống trên bảng) vào 2 cột “nên” hay
“không nên” sao cho thích hợp
1 Hỏi xin phép trước khi bật đài, xem ti vi.
2 Xem thư từ của người khác khi người đó
không có ở đó.
3 Sử dụng đồ đạc của người khác khi cần thiết.
4 Nhận giúp đồ đạc, thư từ cho người khác.
5 Hỏi sau, sử dụng trước.
6 Đồ đạc của người khác không cần quan tâm
giữ gìn.
7 Bố mẹ, anh chị, …xem thư của em.
8 Hỏi mượn khi cần và giữ gìn bản quản.
-Yêu cầu HS nhận xét bổ sung Nếu có ý kiến
khác, GV hỏi HS giải thích vì sao
C/ Cũng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS kể lại một vài việc em đã làm
thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác
-Theo dõi các hành vi mà GV nêu ra
-Chia nhóm Chọn người chơi, đội chơi và tham giatrò chơi tiếp sức
-2 đội chơi trò chơi Các HS khác theo dõi cổ vũ.-Nhận xét bổ sung hoặc nêu ý kiến khác
-Lắng nghe
-HS thi nhau kể (Hỏi xin phép đọc sách; Hỏimượn đồ dùng học tập)
Trang 9
Rút kinh nghiệm Thứ ba ngày 08 tháng 03 năm 2010 Ngày soạn: 28 /2/ 2011 Tiết 1: Thể dục (TCT: 51) NHẢY DÂY – TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN” I Mục tiêu: Ôn bài thể dục PTC với cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác tương đối đúng Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác và nâng cao thành tích Chơi trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi. II Địa điểm, phương tiện: Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện. Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, hai em một dây nhảy, mỗi HS một bông hoa để đeo ở ngón tay hoặc cờ nhỏ để cầm và kẻ sân cho trò chơi III Nội dung và phương pháp lên lớp: TL Hoạt động dạy Hoạt động học 15 10 10 Phần mở đầu: -GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học: 1 phút Khởi động tự do -Chạy chậm một vòng tròn xung quanh sân tập và hít thở sâu 8-10 cái: 1 phút -Trò chơi “Tìm những con vật bay được”: 1-2 phút Phần cơ bản: -Ôn bài thể dục PTC với cờ: 6 – 8 p. +Lớp triển khai đội hình đồng diễn thể dục, GV thực hiện trước một số động tác với cờ để HS nắm được cách thực hiện động tác Sau đó GV cho tập 8 động tác 1- 2 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp Lần 1 cả lớp thực hiện dưới sự HD của GV, lần 2 cán sự lớp hô nhịp, GV đi giúp đỡ, sữa sai cho HS Cần chú ý các ĐT lườn, bụng, toàn thân -Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân: 6 – 8 p. -Các tổ tập luyện theo khu vực đã qui định, các em lần lượt nhảy và đếm số lần cho bạn, chú ý tăng dần tốc độ nhảy hoặc nhảy làm sao cho được nhiều lần * Chơi trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến”: 8 -10 phút -GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và làm mẫu động tác Cho HS chơi thử 1, 2 lần để hiểu cách chơi và nhớ tên hàng của mình. -Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo -Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp cổ tay, chân, đầu gối, vai, hông, … -Chạy châm theo YC của GV -Tham gia trò chơi “Tìm những con vật bay được” một cách tích cực Đứng theo đội hình vòng tròn -Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của GV và cán sự lớp -HS chú ý theo dõi và cùng ôn luyện
+Lắng nghe sau đó ôn luyện theo HD của
GV Với hình thức thi đua Nhận xét tuyên dương tổ thực hiện tốt
-HS tham gia chơi tích cực
-HS khởi động theo yêu cầu của GV, lớp trưởng HD cho cả lớp khởi động Cho HS
Trang 10
5
+Khi hô tên hàng, GV nên kéo dài giọng để tăng thêm tích hấp dẫn của trò chơi Yêu cầu HS phải tập trung chú ý, nghe rõ mệnh lệnh, phản ứng mau lẹ và chạy hoặc đuổi thật nhanh Nếu người đuổi theo đuổi kịp người chạy, thì người đuổi phải vỗ nhẹ vào người chạy và người chạy coi như bị bắt Hàng nào có nhiều bạn bị bắt thì hàng đó thua cuộc Phần kết thúc: -Đi thường theo nhịp vổ tay, hát : 1 phút -GV cùng HS hệ thống bài :1 phút -GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài tập nhảy dây chụm hai chân và bài TDPTC chơi thử, sau đó chơi chính thức -Hát 1 bài
-Nhắc lại ND bài học -Lắng nghe và ghi nhận Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
****************************** Tiết 2: Chính tả (TCT:51) Nghe - viết SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I/ Mục tiêu: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử. Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r /d /gi, ên / ênh) II/ Đồ dùng: Bảng viết sẵn các BT chính tả III/ Các hoạt động dạy học ND GV HS A/ Kiểm tra bài cũ B/ Bài mới 1/ Giới thiệu bài 2/ HD viết chính tả - Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính tả trước - Nhận xét ghi điểm GV nêu và ghi tên bài -GV đọc đoạn văn 1 lần -Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử? - 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con - cây tre, chim chích, hộp mứt, đứt dây, múc nước,
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức
Trang 11
3/ Bài tập Bài 2a 4/ Cũng cố,dặn dò -Đoạn văn có mấy câu? -Trong đoạn văn có những Chử nào phải viết hoa? Vì sao? - Có những dấu câu nào được sử dụng? - YC HS tìm từ khó rồi phân tích. - YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được - GV đọc bài cho HS viết vào vở - Nhắc nhở tư thế ngồi viết Soát lỗi: -Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét -Gọi HS đọc YC -GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự làm -Cho HS trình bày bài làm -Nhận xét chốt lại lời giải đúng -Nhận xét tiết học, bài viết HS -Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng vào học tập - Chuẩn bị bài sau làm lễ, mở hội. -3 câu -Những Chử đầu câu và tên riêng phải viết hoa - Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy - HS: trời, hiển limh, Chử Đồng Tử, suốt, bờ bãi,
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở -HS tự dò bài chéo -HS nộp bài - 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cá nhân -Một số HS trình bày bài làm - Đọc lời giải và làm vào vở -Lời giải: -giấy – giản dị - giống hệt – rực rỡ – hoa giấy – rải kính – làn gió. -Lắng nghe Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
******************************
Tiết 3 : Toán (TCT: 127)
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
I/ Mục tiêu:
Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê
Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 12dãy số liệu:
-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về
nhà
- Nhận xét-ghi điểm
-GV yêu cầu HS quan sát hình minhhoạ SGK và hỏi: Hình vẽ gì?
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong,Ngân, Minh là bao nhiêu?
-Dãy các số đo chiều cao của các bạnAnh, Phong, Ngân, Minh: 122cm,130cm, 127cm, 118cm được gọi là dãysố liệu
-Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao củabốn bạn Anh, Phong, Ngân, Minh
Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số liệu:
-Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy sốliệu về chiều cao của bốn bạn?
-Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy sốliệu về chiều cao của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ ba trong dãy số liệuvề chiều cao của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ tư trong dãy số liệu vềchiều cao của bốn bạn?
-Dãy số liệu này có mấy số?
-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứtự chiều cao từ cao đến thấp?
-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứtự chiều cao từ thấp đến cao?
-Chiều cao của bạn nào cao nhất?
-Chiều cao của bạn nào thấp nhất?
-Phong cao hơn Minh bao nhiêu mét
xăng-ti Những bạn nào cao hơn bạn Anh?
-3 HS lên bảng làm BT
-HS: Hình vẽ bốn bạn HS, có số đo chiềucao của bốn bạn
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong,Ngân, Minh là122cm, 130cm, 127cm,118cm
-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viếtvào bảng theo thứ tự: Minh, Anh, Ngân,Phong
-Chiều cao của bạn Phong là cao nhất
-Chiều cao của bạn Minh là thấp nhất
- Phong cao hơn Minh 12cm
- Những bạn cao hơn bạn Anh là: Phongvà Ngân
Trang 13-Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?
+ 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho ta dãy số liệu như thếnào?
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùnglàm bài với nhau
-Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
*GV có thể yêu cầu HS sắp xếp tên cácbạn HS trong dãy số liệu theo chiều caotừ cao đến thấp, hoặc từ thấp đến cao
-Chữa bài và cho điểm HS
+Gọi 1 HS đọc YC
-Bài toán cho ta dãy số liệu như thếnào?
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượtđặt từng câu hỏi cho HS trả lời
a.Tháng 2 / 2004 có mấy ngày chủnhật?
b.Chủ nhật đầu tiên là ngày nào?
c.Ngày 22 là chủ nhật thứ mấy trongtháng?
- Chữa bài và cho điểm
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạbài toán
-Hãy đọc số kg gạo được ghi trên từngbao gạo
-Hãy viết dãy số liệu cho biết số gam gạo của 5 bao gạo trên
ki-lô Nhận xét về dãy số liệu của HS Sauđó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
-Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất
- Bạn Ngân cao hơn những bạn: Anh vàMinh
+ 1 HS nêu yêu cầu SGK
-Dãy số liệu về chiều cao của bốn bạnDũng, Hà, Hùng, quân là: 129cm, 132cm,125cm, 135cm
-Bài toán yêu cầu chúng ta dựa vào dãy sốliệu trên để trả lời câu hỏi
-Làm bài tập theo cặp
-Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
a Hùng cao 125cm; Dũng cao 129cm; Hàcao 132cm; Quân cao 135cm
b Dũng cao hơn Hùng 4cm; Hà thấp hơnQuân 3cm; Hà cao hơn Hùng; Dũng thấphơn Quân
+ 1 HS nêu yêu cầu SGK
-Dãy số liệu thống kê về các ngày chủ nhật của tháng 2 năm 2004 là các ngày: 1,
8, 15, 22, 29
-Bài toán yêu cầu chúng dựa vào dãy sốliệu trên để trả lời các câu hỏi
-Suy nghĩ và làm bài
- có 5 ngày chủ nhật
-Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng 2
-Là ngày chủ nhật thứ tư trong tháng
+ 1 HS nêu yêu cầu SGK
-HS cả lớp quan sát hình trong SGK
-1 HS đọc trước lớp: 50kg; 35kg; 60kg;45kg; 40kg
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vàoVBT, yêu cầu HS viết theo đúng thứ tự:50kg; 35kg; 60kg; 45kg; 40kg
a Viết theo thứ tự từ bé đến lớn: 35kg;40kg; 45kg; 50kg; 60kg
b Viết theo thứ tự từ lớn đến bé: 60kg;50kg; 45kg; 40kg;35kg
-Bao gạo thứ ba là bao gạo nặng nhất
Trang 14
Bài 4 4 / Cũng cố, dặn dò trong 5 bao gạo? - Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong 5 bao gạo trên? -Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư bao nhiêu ki-lô-gam gạo? - Chửa bài và cho điểm HS + Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. -Hãy đọc dãy số liệu của bài -Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở chéo để kiểm tra bài nhau - Chửa bài và cho điểm HS -Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau -YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở VBT và chuẩn bị bài sau trong 5 bao gạo -Bao gạo nhẹ nhất là bao gạo thứ hai -Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư 5 kg gạo + 1 HS nêu yêu cầu SGK -1 HS đọc trước lớp, 1 HS lên bảng viết: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45 a Dãy số trên có tấy cả 9 số liệu; số 25 là số thứ 5 trong dãy b Số thứ 3 trong dãy là số 15; Số này lớn hơn số thứ nhất 10 đơn vị c Số thứ hai lớn hơn số thứ nhất trong dãy Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
******************************
Tiết 4 : TN&XH (TCT: 51)
TÔM, CUA I/ Yêu cầu:
Chỉ và nêu được tên các bộ phận chính của cơ thể tôm, cua
Biết ích lợi của tôm, cua
II/ Đồ dùng dạy học
Các hình minh hoạ SGK
GV và HS sưu tầm tranh ảnh nuôi tôm, cua, chế biến tôm cua
Giấy bút cho các nhóm thảo luận
Một số con cua, tôm thật
III/ Lên lớp:
A/.Kiểm tra
bài cũ : (4‘) -YC HS kể tên và nêu ích lợi (hoặc
tác hại) của một loài côn trùng xung quanh
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
-3 HS chỉ kể trước lớp (mỗi HS kể một đến hai con)
Trang 15ngoài của cơ
thể tôm, cua.
GV nêu và ghi tên bài
-GV treo tranh tôm, cua trên bảng
(có thể vật thật) Yêu cầu HS quansát các bộ phận bên ngoài cơ thểcủa chúng
-Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ các bộphận bên ngoài của tôm,1 HS lênbảng chỉ các bộ phận bên ngoài củacua
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
Thảo luận nêu lên một số điểmgiống và khác giữa tôm và cua
-Sau 3 phút yêu cầu đại diện mộtvài nhóm nêu kết quả và tổ chứcnhận xét bổ sung
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
thảo luận để trả lời câu hỏi: Conngười sử dụng tôm cua để làm gìghi vào giấy
-Sau 3 phút yêu cầu các nhóm báocáo
-Nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS
-Yêu cầu HS kể tên một số loài vậtthuộc họ tôm và ích lợi của chúng
-Yêu cầu HS kể tên một số loài cuavà ích lợi của chúng
-Yêu cầu HS quan sát H5 và chobiết: Cô công nhân trong hình đanglàm gì?
-GV nêu tên các tỉnh nuôi nhiềutôm, cua: Kiên Giang, Cà Mau,Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp, Bà Rịa
-Đại diện các nhóm báo cáo (không nêu ýkiến trùng lặp) Các nhóm NX bổ sung kếtquả
Trang 16
– Vũng Tàu, -HS nghe và nghi nhận Tiết 5 : Tiếng anh ………
………
………
………
****************************** Thứ tư ngày 09 tháng 3 năm 2010 Ngày soạn : 28 / 02/ 2011 Tiết 1 : Tập đọc (TCT: 78 ) RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I/ Mục tiêu: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: nải chuối ngự, mâm cỗ, bập bùng tiếng ếch,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn
Hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài
Hiểu nội dung bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn Trong ngày vui tết trung thu, các em thêm yêu quí, gắn bó với nhau
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoa bài tập đọcï Bảng phụ viết sẵn câu văn cần HD luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra
bài cũ : 3 p
B/ Bài mới
1/ Giới thiệu
bài ( 1 phút )
2/ Luyện đọc
-HS đọc bài Mỗi em đọc một khổ thơ
em thích và nói rõ vì sao em thích khổ thơ đó?
-Nhận xét, ghi điểm
- Gv nêu và ghi tên bài
-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện phát âm từ khó
-HD phát âm từ khó
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-HD HS chia bài thành 2 đoạn
-Gọi 2 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn của bài, theo dõi HS đọc để
HD cách ngắt giọng cho HS
-3 HS lên bảng thực hiện
-HS đọc bài Đi hội chùa hương mỗi em một khổ Kết hợp trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-Theo dõi GV đọc
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc
1 câu từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu (hoặc các từ ở phần mục tiêu)
-Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV -HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
-2 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng
Trang 17-Giải nghĩa các từ khó
-YC 2 HS đọc bài trước lớp, mỗi HSđọc 1 đoạn
-YC HS đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh cả bài
-HS đọc cả bài trước lớp
- Gọi HS lại đoạn 1 của bài
+Nội dung mỗi đoạn trong bài tả những gì?
+Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày như thế nào?
-Gọi HS đọc đoạn 2
-Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
+Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn rất vui?
-GV đọc lại toàn bài HD đọc lần hai
-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trongbài và luyện đọc lại đoạn đó
-Gọi 3 đến 4 HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
-Hỏi: Bài văn nói về điều gì?
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà tập đọc lại bài vàchuẩn bị cho bài chính tả tiết sau
-Soạn các bài tập có liên quan đến
-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó
-2 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
-Mỗi nhóm 2 HS lần lượt đọc trong nhóm.-Hai nhóm thi đọc nối tiếp
-Cả lớp cùng đồng thanh
-1 HS đọc Lớp theo dõi SGK
-1 HS đọc Lớp đọc thầm
+Đ1: Tả mâm cỗ của Tâm Đ2: Tả chiếcđèn ông sao của Hà trong đêm rước đèn.Tâm và Hà rước đèn rất vui
+Mâm cỗ được bày rất đẹp, rất vui mắt: mộtquả bưởi có khía đến 8 cánh hoa, mỗi cánhhoa có cài một quả ổi chín để bên cạnh mộtnải chuối ngự và bó mía tím Xung quanhmâm cỗ bày mấy thứ đồ chơi của Tâm
-1 HS đọc đoạn 2
+Đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, trongsuốt, ngôi sao được gắn giữa vòng tròn cónhững tua giấy đủ màu sắc Trên đỉnh ngôisao cắm ba lá cờ con
+Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cáiđèn Hai bạn thay nhau cầm đèn , có lúccầm chung đèn reo: “Tùng tùng tùng, dinhdinh ! ”
-HS theo dõi
-HS tự luyện đọc
-3 đến 4 HS trình bày, cả lớp theo dõi vànhận xét
- Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và
đêm hội rước đèn Trong ngày vui tết trung thu, các em thêm yêu quí, gắn bó với nhau.