Một loạt hình ảnh đối lập: Giang lòng sông - Tái thượng cửa ải Ba sóng - Vân mây Thiên trời - Địa đất Bốn câu cuối diễn tả nỗi lòng Nhà thơ đồng nhất hoá hiện tại và quá khứ giọt lệ
Trang 1II/ Phương tiện thực hiện:
Sách giáo khoa, sách giáo viên ,Giáo án
III/ Cách thức tiến hành:
Giờ học tổ chức theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, trao đổi, thảo luận, trả
lời câu hỏi.
IV/ Tiến trình dạy học:
1Oån định lớp: Bao quát+ Kiểm diện
2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vỡ soạn
3 Bài mới : Mua thu là đđề tài của thi nhân Trước cảnh thu , ai cũng mang một tâm trạng
Huống chi , cảnh thu trước một tâm trạng của một thi nhân nơi đất khách lại càng sầu não hơn
(Mười năm khốn khổ ở Trường
An, 1 năm bị bắt, 3 lần chạy
loạn, 2 lần bị cách chức, 11
năm cuối đời phiêu dạt, chết
lênh đênh trên một chiếc
thuyền nát ở Hồ Nam).
Bài thơ ra đời khi nào ?
hs đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi
1 Đỗ Phủ (712 - 770)-Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thựclớn nhất trong đời nhà Đường
và thời cổ Trung Quốc
- Cuộc đời Đỗ Phủ là cả mộtchuỗi dài những biến cố thăngtrầm của thời buổi tao loạn đờiĐường
( Người Trung Quốc tơn vinh “
thi thánh “ )
Tuần 16- tiết 61
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 2Thời gian này, Đỗ Phủ từ quan
nhưng không về lại quê nhà
được vì Hà Nam là nơi tranh
chấp Lúc ở Thành Đô, lúc lại
Quỳ Châu, thương nhớ và lo
lắng Với "Nỗi lòng quê cũ"
nhà thơ đã viết chùm "Thu
hứng" (8 bài)
Gv hướng dẫn học sinh đọc bài
thơ và tìm hiểu bố cục
đọc đúng ngữ điệu thơ đường
và diễn tả được "nỗi lòng quê
cũ" của nhà thơ
Bố cục thơ Đường có mấy
phần? Bài thơ này có gì đặc
Tuy nhiên, cảnh thu và nỗi lòng
nhà thơ đã hoà quyện và xuyên
thấm trong nhau: trong cảnh có
nỗi lòng, trong nỗi lòng có
cảnh
Gv gợi ý giảng giải từ khó –
chú thích ( trang 188)
Cảnh thu được miêu tả trong
bốn câu thơ đầu ?
Nhận xét về cảnh thu trong 2
câu đầu? (chú ý các từ: điêu
Hs trả lời
“Thu hứng" là bài mở đầu cho
chùm thơ thu gồm 8 bài của ĐỗPhủ Ra đời năm 776
hs đọc bài thơ và thảo luận về
“Thu hứng" là bài mở đầu cho
chùm thơ thu gồm 8 bài của ĐỗPhủ Ra đời năm 776
II Đọc – hiểu văn bản
1 Nôi dung :
Trang 3thương, tiờu sõm và cỏc chiều
khụng gian được miờu tả).
Súng dưới lũng sụng vọt lờn
tận ngang trời Mõy trờn cửa ải
sa sầm xuống mặt đất Cả vũ
trụ chao đảo, vần vũ Phải
chăng đú là cỏi vần vũ, chao
đảo của xó hội tao loạn lỳc bấy
giờ? Lời thơ vừa giấu đi, vừa
như hộ mở nỗi lũng đau đớn
trước thời thế và tỡnh cảm nhớ
thương đến tuyệt vọng của nhà
thơ gửi đến quờ nhà
Cảnh thu trong 2 cõu 3 và 4 cú
gỡ thay đổi so với 2 cõu trờn?
Cảnh ấy gợi liờn tưởng gỡ ?
Đõy cũn là cảnh thu trong cảm
nhận và nột vẽ của nhà thơ hiện
thực Cảnh thu mang búng
dỏng cuộc đời và nỗi lũng con
người
Tỏc giả miờu tả cảnh thu ở 3
chiều khụng gian:
Điều đú cho thấy tớnh chất tiờu
điều, hiu hắt, bi thương lan toả
khắp khụng gian, khỏc với
hs phõn tớch, thảo luận
Cảnh thu với những yếu tố gợibuồn
+ Hai cõu đầu:
- Sương thu dày dặc phủ xuốngrừng phong – khụng khớ ảmđạm
- nỳi non hiểm trở , vỏch đỏđiệp trựng khuất cả bầu trời ->
hiu hắt , nhạt nhũa , tối tăm ảmđạm
+ Hai cõu 3-4: Tất cả chuyểnđộng chao đảo dữ dội tạo nờnmột cảnh tượng vừa hựng vĩ,vừa bi trỏng
- Hướng lờn vựng quan ải :cảnh vật hựng trỏng , dữ dội ,súng vũ ngang trời -> mặt đấtnhư hũa nhập vào bầu trời
- cảnh động mà rất õm u , ảmđạm
Bốn cõu thơ tả 2 nột :+cảnh thu tiờu điều, ảm đạm + hựng vĩ, bi trỏng
a)Bốn cõu đầu :
a)b)c)
- Bức tranh thiên nhiên mùa thu:+ Rừng phong:xơ xác, tiêu
điều, tan thơng với sơng móctrắng xóa ->sắc thu buồn bã,thê lơng
+ núi Vu, kẽm Vu: Khí thu hiuhắt
Hai câu miêu tả bức tranhthu mang màu sắc buồn thuơng,tàn tạ
-Cảnh thu với những hình ảnhdữ dội
+Kẽm Vu: sóng vọt lên trắngxóa
+ Núi Vu: Mây kéo đến sa sầmmặt đất
-> địa danh gợi sự hiểm trở ,hiu hắt , mõy õm u sà giỏp mặtđất
Cảnh có sự vận động
Tâm trạng buồn thơng lolắng của nhà thơ
Trang 4không khí mơ màng của mùa
thu thường thấy trong thơ ca
truyền thống
Một loạt hình ảnh đối lập:
Giang (lòng sông) - Tái
thượng (cửa ải)
Ba (sóng) - Vân (mây)
Thiên (trời) - Địa (đất
Bốn câu cuối diễn tả nỗi lòng
Nhà thơ đồng nhất hoá hiện tại
và quá khứ (giọt lệ năm nay
-giọt lệ năm trước - -giọt lệ cũ).Sự vật và con người (dây buộc thuyền với vườn cũ và dây buộc lòng người với cố hương) tình và cảnh (hoa cúc
nở mà tưởng là nước mắt Dây buộc thuyền liên tưởng tới dây buộc lòng người, mảnh vườn
cũ và nỗi lòng thương quê hương)
Bằng cách này, nhà thơ đã thểhiện một cách sinh động, sâulắng và hàm súc tình cảmthương nhớ quê hương da diết
+ Hai câu kết: bất ngờ, độcđáo
Hai câu kết thông thường bộc
lộ tình cảm, tâm sự, cảm xúcchủ quan của người viết Ởđây, Đỗ Phủ đã kết bằng việc tảmột cách khách quan cảnh sinhhoạt ở thành Bạch Đế:
Lạnh lùng giục kẻ tay dao
b) Bốn câu cuối :
Trang 5*Hai chi tiết: - Cảnh nhộn nhịp
may ỏo rột
- Tiếng chày đập (giặt) ỏo cũ
Đõy là 2 chi tiết cú sức gợi
cảm đặc biệt nhất là đối với
khỏch tha hương đang sống
trong cảnh lạnh lựng Việc sửa
soạn may (giặt) ỏo rột gợi cảnh
đoàn tụ đầm ấm Cõu kết là
tiếng chày đập ỏo dồn dập làm
lung lay cả búng chiều thu
Tiếng chày như thỳc giục khiến
nhà thơ đứng ngồi khụng yờn
Cõu kết tạo nờn một dư õm
vang vọng, lan xa, thấm sõu
Kết bằng cỏch miờu tả cảnh
gỡ? Âm thanh nào? Tại sao
chỳng lại cú giỏ trị biểu cảm
Bốn cõu thơ cuối thể hiện một
cỏch sõu sắc sự quan tõm đến
vận mệnh đất nước và lũng
thương nhớ quờ hương khụn
nguụi của tỏc giả
thước Thành Bạch chày vang búng ỏc tà.
Hs trả lờiKhụng , đú là ước mơ của baongười nghốo khổ bởi cuộc sốngloạn lạc đó khiến nhiều ngườiphải rời quờ xa xứ
Hs liệt kờRừng thu , sắc thu , giú thu ,khớ thu , sụng thu , hoa thu ,tiếng thu
Thần thỏi mựa thu , hồn thu
đề tề tựu trong “ cảm xỳc mựa
- Hình ảnh:
+ Khóm cúc: 2 lần nở hoa
2 lần lệ rơi+ Con thuyền: lẻ loi, đơn chiếcthắt buộc lòng ngời nhớ nơi vờncũ
-Âm thanh: Tiếng chày đập áo
Kết lại bài thơ và mở ra tâm trạng khiến lũng người khỏch
xa xứ càng thờm sầu nóo trong chiều thu
* Bài thơ khụng miờu tảtrực tiếp xó hội nhưng vẫnmang ý nghĩa hiện thực sõu sắc
và chan chứa tỡnh đời
Trang 6Chứng minh tính chất nhất
quán cao của bài thơ Bám sát
nhan đề bài thơ để chỉ ra rằng :
dòng thơ nào cũng có “cảm xúc
“ và cũng có chất “ thu “
Nghệ thuật đặc sắc và ý nghĩa
của bài thơ ?
Hướng dẫn học sinh đánh giá
chung về giá trị nội dung và
nghệ thuật
Thu hứng là nỗi lòng của Đỗ
Phủ và cũng chính là nỗi lòng
của trăm họ đang trong cảnh
lầm than li biệt Bài thơ không
trực tiếp phản ánh xã hội mà
vẫn có giá trị hiện thực và ý
nghĩa nhân văn sâu sắc
Bài tập nâng cao: Bản dịch
của Nguyễn Công Trứ có một
ý nghĩa , giọng điệu và âm hưởng thơ thể hiện đúng tâm trạng u buồn
-Bài thơ vừa là nỗi buồn riệng thấm thía , vùa là tâm sự chứa chan lòng yêu nước thương đời
Hs Đối chiếu từng cặp câu thơ,
từ phiên âm qua dịch nghĩa đếndịch thơ để thấy:
2 Nghệ thuật :
Kết cấu chặt chẽ , hình ảnh đặc trưng , ngôn từ nhiều tầng ý nghĩa , giọng điệu và âm hưởngthơ thể hiện đúng tâm trạng u buồn
3 ý nghĩa văn bản :
Bài thơ vừa là nỗi buồn riệng thấm thía , vùa là tâm sự chứa chan lòng yêu nước thương đời
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
2 Nội dung:
IV.Bài tập nâng cao:
Bản dịch của Nguyễn Công Trứ
có một số chỗ chưa sát nguyênbản Đối chiếu và rút ra nhậnxét
Gợi ý: Đối chiếu từng cặp câu
thơ, từ phiên âm qua dịch nghĩađến dịch thơ để thấy:
- Một số từ không được dịch sátnghĩa; ngọc lộ (sương móctrắng xoá), điêu thương (làmtiêu điều), nhất là cặp câu 3-4,
v à câu 6
- Nhận xét: Bản dịch thơ khá hay, tuy nhiên, tinh thần của bài thơ mùa thu ảm đạm thời loạn lạc, cùng tấm lòng nôn naohướng về quê nhà của Đỗ Phủ chưa được diễn tả như trong bản gốc
Trang 7- Chứng minh tính chất nhất quán cao của bài thơ Bám sát nhan đề bài thơ để chỉ ra rằng : dòng
thơ nào cũng có “cảm xúc “ và cũng có chất “ thu “
- Chuẩn bị “ Tì bà hành “ đọc – trả lời câu hỏi sgk
Trang 8- Cảm nhận được nỗi thương cảm của nhà thơ trước những bất cơng trong xã hội gửi gắm quatiếng đàn và số phận của người ca nữ trên bến Tầm Dương.
- Thấy được tài năng miêu tả hình tượng âm nhạc và sự kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tốmiêu tả, tự sự và trữ tình trong tác phẩm
II/ Phương tiện thực hiện:
Sách giáo khoa, sách giáo viên ,Giáo án
III/ Cách thức tiến hành:
Giờ học tổ chức theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, trao đổi, thảo luận, trả
lời câu hỏi.
IV/ Tiến trình dạy học:
1Oån định lớp: Bao quát+ Kiểm diện
2.Kiểm tra bài cũ: phân tích bức tranh thiên nhiên trong bài thơ “ Cảm xúc mùa thu “ của Đỗ
Phủ ?
3 Bài mới :
Âm thanh của tiếng đàn bao giờ cũng đi vào lịng người một cách sâu sắc Trong tiếng đàn , kẻ tri
âm cĩ thể hiểu được nỗi lịng của người đánh đàn Đĩ cĩ thể là niềm vui hạnh phúc khi đạt được ước mơ , đĩ cũng cĩ thể là nỗi niềm tâm sự rei6ng khơng thể nĩi thành lời Tìm hiểu bài thơ “ Tì
một nhà thơ nổi tiếng thời
Trung Đường, sáng tác nhiều
nhất đời Đường Ơng cĩ một
cuộc đời từng trải Con đường
hoạn lộ của ơng hết thăng lại
giáng, khi thì làm tới chức Tả
thập di, Hàm lâm học sĩ, khi lại
bị vứt vào miền sơn cước làm
Thứ sử Cuối đời, ơng nghỉ tại
Lạc Dương, tự xưng là “Hương
Sơn cư sĩ", “Tuý Ngâm Tiên
Sinh" Bạch Cư Dị là người rất
sành âm nhạc Ơng được biết
Trang 9còn là nhà lí luận thơ với nhiều
quan niệm sâu sắc, tiến bộ
Giới thiệu thể “hành “
Hành : dạng thơ cổ , không
theo niêm luật
Bài thơ dược viết trong hoàn
cảnh nào ?
GV: Hướng dẫn học sinh đọc
và tìm hiểu chung về bài thơ
- Đọc đúng âm điệu của thể thơ
song thất lục bát với nhiều
cung bậc Xen giọng kể với
giọng biểu cảm trầm lắng thiết
công (Trước đây cho là của
Phan Huy Vịnh, nay nhiều
người cho là của Phan Huy
Thực - cha của Phan Huy
Vịnh).
GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu
kết cấu bài thơ
Một lần tiễn khách qua bếnTầm Dương nghe tiếng tì bàcủa người ca nữ Cảm tiếngđàn, thương cho người, ngẫmtới mình quan Tư Mã đã viết Tì
bà hành 616 chữ (Xem lời tựa
SGK trang 190).
Hs đọc trả lời
* Nguyên tác và bản dịch:
+ Nguyên tác: 616 chữ + Bản dịch: Thơ song thất lụcbát
+ Hành: Thơ cổ thể tương đối
tự do, thường có yếu tố tự sự
(kể người, việc)
* Kết cấu bài thơ
Bài thơ có yếu tố tự sự rõ rệtnên có thể tóm tắt thành cốttruyện
2 Bài thơ:
Tì bà hành được coi làtrong nhưng bài thơ Đườnghay nhất trong kho tàng thơ
cổ điển Trung Hoa , đượcviết một năm sau sự kiệntác giả bị đày về làm mộtchức quan nhỏ nhàn rỗi , ởnơi xa xôi hẻo lánh GiangChâu
II Đọc – hiểu văn bản
Trang 10Bài thơ có 2 lời tự sự, một
của nhà thơ và một của người
ca nữ Sự hoà quyện 2 lời tự sự
vào một bài thơ trữ tình khiến
cho thi phẩm có giá trị nghệ
thuật độc đáo và ý nghĩa sâu
Gv cho hs làm việc theo nhóm
Nguyên nhân và lí giải ý nghĩa
những chỗ không giống nhau ?
Hs tóm tắt
- trong buổi tiễn khách ở bến
Tầm Dương , tiệc thiếu tiếngnhạc , bỗng có tiếng đàn từ xavọng lại Người đánh đàn đượcmời lại để đàn cho buổi tiệc
- Người ca nữ cất tiếng đàn –tiếng đàn ẩn chứa bao nỗi niềmtâm sự
- Đàn xong người ca nữ thổ lộtâm sự về cuộc đời của mình
- Người ca nữ được yêu cầuđàn thêm lần nữa Tiếng đànlại cất lên Cả tiệc hoa đềukhóc , trong đó khóc nhiềunhất là
Tư Mã Giang Châu
Hs2 : lời tâm sự của ca nữ bộc
lộ sau khi gãy đàn , tự nhiên
1 Nôi dung :
Trang 11Gọi hs đọc câu hỏi 2 sgk
Chỉ ra sự hợp lí trong mức độ
miêu tả tiếng đàn ba lần ?
Lần 2 tác giả miêu tả tiếng đàn
như thế nào ?
( miêu tả tình của người gửi
vào trog tiếng đàn )
Để khắc hoạ hình tượng âm
nhạc một cách tài tình, nhà thơ
đã vận dụng những phương
pháp miêu tả nào?
Hãy phân tích đặc điểm và giá
trị của những phương pháp ấy?
hơn ( không bị gò ép ) làm nổibật tài nghệ của ca nữ , làm hòahợp tâm hồn giữa hai người Hs3 : thêm lời tâm sự của nhàthơ làm cho sự hòa hợp tâmhồn giữa người ca nữ và nhàthơ
Hs trả lời-lần 1: miêu tả ít vì mới nghe
- lần 2 : miêu tả cụ thể vì nhàthơ lắng nghe
- lần 3 : miêu tả không nhiều
vì lúc này cả người đàn vàngười nghe
hs trao đổi thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm tìm ra một phương pháp và phân tích
Tác giả phối hợp nhiều phươngpháp: so sánh ,liên tưởng tưởngtượng kì diệu :
+ Miêu tả hiệu quả tác dụngcủa tiếng đàn:
- Mới lên dây, thử đàn mà "dẫuchưa nên khúc tình đàn thoảngbay"
- Mới bắt đầu, nhà thơ đã
"chộp" được thần thái, hồn vía:
"Nghe não nuột mấy dây buồnbực"
a) Nghệ thuật miêu tả tiếng đàn :
- Tiếng đàn xuất hiện3la6n2 trong tác phẩm
-Nghệ thuật miêu tả tiếngđàn lần thứ hai
+Mới bắt đầu, nhà thơ đã
"chộp" được thần
Trang 12GV: Gợi ý tìm hiểu những câu
nào miêu tả gián tiếp, câu nào
miêu tả trực tiếp? Miêu tả trực
tiếp bằng cách nào? Miêu tả
trực tiếp những gì
Ngoài miêu tả tiếng đàn , còn
miêu tả gì ?Tác dụng ?
Không phải ai cũng "tri âm"
được như vậy Không chỉ làngười sành nhạc, Bạch Cư Dịcòn có một tâm hồn nhạy cảm
và đồng cảm sâu sắc với ngườinghệ sĩ tì bà
- Cao độ: "Tiếng cao thấp",
"dây to", "dây nhỏ"
- Trường độ: "Khoan khoan dìu
dặt", "nước tuôn róc rách chảymau xuống ghềnh"
- Cường độ: "Mưa rào", "nỉ
non", "chuyện riêng"
- Các âm sắc: Tì bà thuộc bộ
dây song, qua miêu tả, có cảmgiác như nghe thấy cả bộ hơilẫn bộ gõ: "mâm ngọc", "bìnhbạc vỡ" …
- Cao trào: "Bình bạc vỡ",
"ngựa sắt giong xô xát tiếngđao", "tiếng buông xé lụa" Bảnđàn kết thúc bằng một nhátphảy mạnh như "xé lụa" lên cả
4 dây rồi lập tức kết thúc
Người nghe có cảm giác bànghoàng như có ma lực hút vào
âm thanh
- Nốt lặng: "Thử thời vô thanh
thắng hữu thanh" thật là: "Dư
âm bất tuyệt, dư ý vô cùng"
Hs trả lời+ Miêu tả dung nhan, động tác,thái độ người diễn tấu: “bỡngỡ", “tay ôm đàn che nửa mặt
+Miêu tả trực tiếp bằngnhững so sánh, liên tưởng,tưởng tượng kì diệu
+Mọi yếu tố hạc lý đều
được thể hiện : Cao độ,
Trang 13Khác với 2 lần trước, lần gảy
đàn thứ 3 của người ca nữ được
miêu tả như thế nào?
Vì sao ? ( vì đồng cảm cảnh
ngộ như nhau – tâm sự như
nhau )
Ba lần đàn khác nhau được tác
giả miêu tả với mức độ phương
diện khác nhau Hãy chỉ rõ điều
đó
hoa", “nấn ná làm thinh", “màychau" …
+ Kết hợp miêu tả phongcảnh:
"Thuyền mấy lá đông tây lặng
ngắt Một vầng trăng trong vắt lòng sông”.
Tả cảnh mà thực chất là tả tiếng đàn và tài nghệ người gảyđàn Thời gian, không gian, sự vật như ngưng đọng trong một trạng thái đê mê, ngây ngất
Thiên nhiên dường như cũng bịhút vào tiếng đàn
*Mức độ, phương diện miêu tảtiếng đàn
Tác giả miêu tả 3 lần gảy đàncủa người ca nữ một cách hợplí
+ Lần đầu: không tả cụ thể vì
nghe từ xa
+ Lần thứ hai: Tả nhiều, tả kĩ
và phong cảnh chungquanh