1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 5 T 27

24 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc - Yêu cầu học sinh đọc bài.. - Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời

Trang 1

TUẦN 27

Thứ Môn Tên bài học

Thứ 2

TĐ CT T KH

Thứ 3

T LS KC LT-C

Thứ 4

TĐ ĐL T TLV

Thứ 5

T LT-C MT

Đ Đ

Thứ 6

TLV T KH KT

Trang 2

TẬP ĐỌCTRANH LÀNG HỒ.

I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định

2 Bài cũ: Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3.Bài mới: Tranh làng Hồ.

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc bài

- Học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc

- Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi

- Đoạn 2: Yêu mến …gà mái mẹ

- Đoạn 3: Còn lại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn

- Nêu câu hỏi

- Tranh làng Hồ là loại tranh như thế nào?

- Kể tên 1 số tranh làng Hồ lấy đề tài từ cuộc

sống làng quê VN

- Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng Hồ có gì

đặc biệt?

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu

hỏi:

- Gạch dưới những từ ngữ thể hiện lòng biết

ơn và khâm phục của tác giả đối với nghệ sĩ vẽ

tranh làng Hồ?

- Vì sao tác giả khâm phục nghệ sĩ dân gian

làng Hồ?

- Giáo viên chốt: Yêu mến quê hương, nghệ sĩ

dân gian làng Hồ đã tạo những bức tranh có

nội dung sinh động, kỹ thuật tinh tế

- Hát -2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài

- Học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi

- Học sinh tìm thêm chi tiết chưa hiểu

- Học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn

- Học sinh phát âm từ ngữ khó

- Học sinh đọc từng đoạn

- Học sinh trả lời

Là loại tranh dân gian do người làng Đông Hồ vẽ

- Tranh lợn, gà, chuột, ếch …

- Màu hoa chanh nền đen lĩnh một thứ màu đen rất VN …hội hoạ VN

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi

Từ những ngày còn ít tuổi đã thích tranh làng Hồ thắm thiết một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân

- Vì họ đã vẽ những bức tranh gần

Trang 3

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Thi đua 2 dãy

- Giáo viên nhận xét + tuyên dương

4 Củng cố.

- Học sinh trao đổi tìm nội dung bài

- Yêu cầu học sinh kể tên 1 số làng nghề

truyền thống

5 Dặn dò: - Luyện đọc lại bài.

- Chuẩn bị: Đất nước

- Nhận xét tiết học

gũi với cuộc sống con người, kĩ thuật vẽ tranh của họ rất tinh tế, đặc sắc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

- Các nhóm tìm nội dung bài Chẳng hạn: “Ca ngợi và biết ơn những nghệ

sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo”

- Học sinh nêu tên làng nghề: bánh tráng Phú Hoà Đông, gốm Bát Tràng, nhiếp ảnh Lai Xá

CHÍNH TẢ

NHỚ – VIẾT: CỬA SÔNG

I Mục tiêu: - Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sơng, khơng mắc quá 5

lỗi

- Tìm được tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nứơc ngồi (BT2)

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chu ẩn bị : Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3.Bài mới: Nhớ – viết: Cửa sông

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ

viết

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài chính tả

- Yêu cầu học sinh đọc 4 khổ thơ cuối của

bài viết chính tả

- Hát

- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc lại bài thơ

- 2 học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối

- HS luyện viết đúng: nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá,…

Trang 4

- GV chấm 7-10 bài rồi sửa các lỗi phổ

biến

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài và

thực hiện theo yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại giải thích

thêm: Trái Đất tên hành tinh chúng ta đang

sống không thuộc nhóm tên riêng nước

ngoài

4 Củng cố:

5 Dặn dò: - Xem lại các bài đã học.

- Chuẩn bị: “Oân tập giữa HKII”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả

- Từng cặp HS đổi vở cho nhau để dò bài tìm lỗi

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập,

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh sửa bài

HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

TOÁNQUÃNG ĐƯỜNG

I Mục tiêu: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Cả lớp làm bài 1, 2

- Yêu thích môn học

II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3.Bài mới: Quãng đường.

Hoạt động 1: Hình thành cách tính quãng

đường

a) Bài toán 1:

-GV gợi ý HS nêu cách tính

-Gợi ý để HS viết công thức tính quãng

đương khi biết vận tốc và thời gian

b) Bài toán 2:

- Hát

- Học sinh sửa bài 3, 4/ 52

- Lớp theo dõi

-HS đọc bài toán, nêu yc của bài toán.-HS nêu cách tính quãng đường đi của ô tô: 42,5 x 4 = 170 (km)

-HS viết công thức tính q.đường

s = v x t-HS nêu quy tắc tính q đường

-HS đọc đề toán

Trang 5

-GV h.dẫn, gợi ý để HS trình bày bài giải

như SGK

-GV lưu ý HS về đơn vị q.đường (phải phù

hợp với đơn vị v.tốc và đv thời gian)

Hoạt động 2: Thực hành.

Bài 1:

GV nhận xét sửa bài: Kết quả: 45,6 km

Bài 2: GV lưu ý HS về đv đo t.gian và đv đo

v.tốc

GV ghi điểm, chữa bài

Đổi: 15 phút = 0,25 giờ

Quãng đường người đó đi được:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km)

Đáp số: 3,15 km

Bài 3:(Làm thêm)

GV chấm, chữa bài:

Thời gian xe máy đi từ A đến B:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2giờ 40 phút

Đổi: 2 giờ 40 phút = 2

3

2 giờ =

3

8 giờ

Đôï dài quãng đường AB là:

42 x

3

8 = 112 (km) Đáp số: 112 km

4.Củng cố:

5 Dặn dò: - Làm bài về nhà.

- Chuẩn bị: Luyện tập

-Tự giải bài toán rồi trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét sửa chữa

-HS tự đọc bài toán và giải vào vở

-1 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét.-Cả lớp sửa bài

-HS tự làm theo nhóm rồi trình bày trước lớp Cả lớp sửa bài

-HS tự làm vào vở

-HS làm sai sửa bài

- Nhắc lại công thức quy tắc tìm quãng đường

KHOA HỌCCÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

I Mục tiêu - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phơi, chất dinh

dưỡng dự trữ

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chu ẩn bị : - Hình vẽ trong SGK trang 100, 101.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 6

- Giáo viên nhận xét.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của

hạt

* HS quan sát, mơ tả cấu tạo của hạt.

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và

hướng dẫn

Giáo viên kết luận

- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự

trữ

- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá

mầm và chồi mầm

Hoạt động 2: Thảo luận

* HS nêu được điều kiện nảy mầm của hạt.

- Nhóm trưởng điều khiển làm việc

- Giáo viên tuyên dương nhóm có 100% các

bạn gieo hạt thành công

→ Giáo viên kết luận:

- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và

nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không

quá lạnh)

Hoạt động 3: Quan sát.

* Nêu được quá trình phát triển thành cây của

5 Dặn dò: - Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ 1 số

bộ phận của cây mẹ”

- Nhận xét tiết học

khác trả lời

- Nhóm trường điều khiển thực hành

- Tìm hiểu câu tạo của 1 hạt

- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc

- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi nằm ở vị trí nào, phần nào là chất dinh dưỡng của hạt

- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?

- Tìm hiểu cấu tạo của phôi

- Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm

- Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm

- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp

- Đại diện nhóm trình bày

- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình trang 101 SGK

- Mô tả quá trình phát triển của cây mướp khi gieo hạt đến khi ra hoa, kết quả cho hạt mới

Nhắc lại cấu tạo của hạt

Thứ 3 ngày 8 tháng 3 năm 2011

TOÁN LUYỆN TẬP

Trang 7

I Mục tiêu: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.

- Cả lớp làm bài 1, 2

- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Luyện tập.

Bài 1:

GV nhận xét, sửa bài: Kết quả lần lượt là:

130 km ; 1470 m ; 24 km

Bài 2:

- Giáo viên gợi ý

- Giáo viên chốt: Kết quả là: 218,5 km

4 Củng cố.

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Thời gian”

- Nhận xét tiết học

- Hát

- Học sinh sửa bài 3 tiết 132

- Nêu công thức áp dụng

- Học sinh đọc kỹ đề – lưu ý các dữ kiện thời gian đi

- Từng bạn sửa bài (nêu lời giải, phép tính rõ ràng)

- Lớp nhận xét

- Tóm tắt đề bằng sơ đồ

- Giải – sửa bài

- Lớp nhận xét

- HS nhắc lại cách tính quãng đường

LỊCH SỬ LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI

I Mục tiêu: - Biết ngày 27 – 1 -1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến

tranh, lập lại hồ bình ở Việt Nam:

+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tơn trọng độc lập, chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ của VN; rút tồn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi VN; chấm dứt dính líu về quân sự ở VN; cĩ trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN

+ Ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri: ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hồn tồn

- HS khá, giỏi : Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hồ bình ở VN : Thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc trong năm 1972

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định :

2 Bài cũ: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên

Trang 8

3 Bài mới: Lễ kí hiệp định Pa-ri.

Hoạt động 1: Nguyên nhân Mĩ kí hiệp định

Pa-ri

- Giáo viên nêu câu hỏi: Tại sao Mĩ phải kí hiệp

định Pa-ri?

- GV tổ chức cho học sinh đọc SGK và thảo luận

nội dung sau:

+ Hội nghị Pa-ri kéo dài bao lâu?

+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ phải

kí hiệp định Pa-ri?

→ Giáo viên nhận xét, chốt

- Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại Pa-ri đã diễn ra

lễ kí “Hiệp định về việc chấm dứt chiến tranh và

lập lại hoà bình ở VN”

- Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN

Hoạt động 2: Lễ kí kết hiệp định Pa-ri.

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn “Ngày

27/ 1/ 1973 trên thế giới”

- Tổ chức cho học sinh thảo luận 2 nội dung sau:

+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết

+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp định Pa-ri

→ Giáo viên nhận xét + chốt

- Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố Clê-be (Pa-ri),

trong không khí nghiêm trang và được trang

hoàng lộng lẫy, lễ kí kết hiệp định đã diễn ra với

các điều khoảng buộc Mĩ phải chấm dứt chiến

- Hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời gian nào?

- Nội dung chủ yếu của hiệp định?

5 Dặn dò: - Ôn bài.

- Chuẩn bị: “Tiến vào Dinh Độc Lập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm 4

+ Gạch bằng bút chì dưới các ý chính

- 1 vài nhóm phát biểu → nhóm khác bổ sung (nếu có)

- HS đọc SGK và trả lời

ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân

ta tiến tới giành thắng lợi hồn tồn

- 2 học sinh trả lời

KỂ CHUYỆN

Trang 9

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu: -Tìm và kể được một câu chuyện cĩ thật về truyền thống tơn sư trọng đạo của

người Việt Nam hoặc 1 kỉ niệm với thầy giáo, cơ giáo

- Biết trao đổi với bạn ý nghĩa câu chuyện

- Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định.

2 Bài cũ: Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc.

3.Bài mới: Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích đề

- Em hãy gạch chân những từ ngữ giúp em

xác định yêu cầu đề

- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ quan

trọng

- Giáo viên giúp học sinh tìm được câu

chuyện của mình bằng cách đọc các gợi ý

- Kỷ niệm về thầy cô

- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý 3 – 4

- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu cả lớp đọc tham khảo bài “Cô giáo

lớp Một”

Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện.

- Giáo viên yêu cầu học sinh các nhóm kể

chuyện

- Giáo viên uốn nắn, giúp đỡ học sinh

- Giáo viên nhận xét

- Hát -2 HS kể chuyện theo yc đã học

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh gạch chân từ ngữ rồi nêu kết quả

- 1 học sinh đọc gợi ý 1, cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc gợi ý 2, cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi nêu thêm những việc làm khác

- 4 – 5 học sinh lần lượt nói đề tài câu chuyện em chọn kể

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân, các em viết ra nháp dàn ý câu chuyện mình sẽ kể

- 2 học sinh khá giỏi trình bày trước lớp dàn ý của mình

- Từng học sinh nhìn vào dàn ý đã lập Kể câu chuyện của mình trong nhóm

Trang 10

Củng cố Bình chọn HS kể hay.

5.Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà tập kể chuyện

- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- Nhận xét cách kể chuyện của bạn

Ưu điểm cần phát huy

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I Mục tiêu: - Mở rộng, hệ thống hố vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ , ca

dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ơ trống từ gợi ý của những câu

ca dao, tục ngữ (BT2)

- HSKG thuộc một số câu ca dao, tục ngữ trong bài tập1, 2

- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định:

2 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài bằng

phép lược

3 Bài mới: Mở rộng vốn từ: Truyền thống.

Bài

1

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm

- Giáo viên nhận xét

Bài 2

- Giáo viên phát phiếu đã kẻ sẵn bảng cho

các nhóm làm báo

- Giáo viên nhận xét

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh các nhóm thi đua làm trên phiếu, minh hoạ cho mỗi truyền thống đã nêu bằng một câu ca dao hoặc tục ngữ

- Học sinh làm vào vở – chọn một câu tục ngữ hoặc ca dao minh hoạ cho truyèn thống đã nêu

Bài 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.,

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm lên bảng – đọc kết quả, giải ô chữ: Uống nước nhớ nguồn

- 2 dãy thi đua

Trang 11

5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Liên kết các câu

trong bài bằng từ ngữ nối”

- Nhận xét tiết học

Thứ 4 ngày 9 tháng 3 năm 2011

TẬP ĐỌCĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu: -Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.

-Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và niềm tự hào về đất nước tự do.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lịng 3 khổ thơ cuối)

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định :

2 Bài cũ: Tranh làng Hồ.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3.Bài mới: Đất nước.

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng

khổ thơ

- Nhắc học sinh chú y:ù

- Ngắt giọng đúng nhịp thơ

- Phát âm đúng từ ngữ

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải trong

SGK

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, tìm

hiểu nội dung bài thơ

- Yêu cầu 1 học sinh đọc khổ thơ 1 – 2 và trả

lời câu hỏi:

- Hai khổ thơ đầu tả cảnh mùa thu ở đâu?

- Đó là cảnh mùa thu nào?

- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 2 – 3 Trả lời:

- Cảnh đất nước trong mùa thu được tả đẹp

và vui như thế nào?

- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 4 – 5 Hỏi:

- Lòng tự hào về đất nước thể hiện qua từ

ngữ nào?

- Hát

- Học sinh đọc bài

- Học sinh trả lời

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài

- Cả lớp đọc thầm

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải, cả lớp đọc thầm

- Học sinh nêu từ ngữ chưa hiểu

- 1 – 2 học sinh đọc cả bài thơ

- 1 học sinh đọc

- Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh gạch chân các từ ngữ rồi nêu

Trang 12

- Giáo viên chốt: Từ ngữ thể hiện niềm tự

hào hạnh phúc về đất nước tự do

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật đọc,

nhấn giọng, ngắt nhịp

Cho học sinh thi đua đọc diễn cảm

4 Củng cố.

- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm nội dung

chính của bài thơ

- Giáo viên nhận xét, chốt ý: “Bài thơ thể

hiện niềm vui và niềm tự hào về đất nước tự

do.”

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII

- Nhận xét tiết học

- Nhiều học sinh luyện đọc từng khổ thơ, cả bài thơ

- Học sinh các nhóm thi đua đọc diễn cảm

- Học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối bài

- Học sinh các nhóm thảo luận rồi trình bày

- Nhóm bạn nhận xét

ĐỊA LÍ CHÂU MĨ

I Mục tiêu: - Mơ tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây,

bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình , khí hậu :

+ Địa hình chu Mĩ từ ty sang đơng: núi cao,đồng bằng,núi thấp và cao nguyên

+ Châu Mĩ cĩ nhiều đới khí hậu: nhiệt đới,ơn đới,hàn đới

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ

- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên , sơng, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản

đồ, lược đồ

- HS khá, giỏi : + Giải thích nguyên nhân châu Mĩ cĩ nhiều đới khí hậu

+ Quan sát bản đồ (lược đồ) nêu được : khí hậu ơn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ

+ Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ

II Chu ẩn bị : - Các hình của bài trong SGK Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới.

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: “Châu Phi” (tt).

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: “Châu Mĩ”.

Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn.

- Hát

- HS nêu đặc điểm k.tế của các nước châu Phi Nêu 1 số nét tiêu biểu về Ai Cập

Ngày đăng: 28/04/2015, 07:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành cách tính thời gian. - GA lớp 5 T 27
o ạt động 1: Hình thành cách tính thời gian (Trang 14)
Hình ảnh phân công vẽ mầu , vẽ hình  vở hoặc giấy - GA lớp 5 T 27
nh ảnh phân công vẽ mầu , vẽ hình vở hoặc giấy (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w