1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 1 tuan 25 CKTKN

20 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 261 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho HS đọc lại bài và nêu câu hỏi 2: Nói tiếp Trường học là ngôi nhà thứ hai của em vì … - Nhận xét học sinh trả lời.. Hướng dẫn HS làm các bài tập Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

Trang 1

TUẦN 25:

Thứ Hai ngày 21 tháng 02 năm 2011

Tập đọc:

TRƯỜNG EM

I Yêu cầu cần đạt:

- HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng từ ngữ:cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.

- Hiểu nội dung bài: ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh.

* Đối với HS khá giỏi:tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay;

- Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK) Với HS khá giỏi: Biết hỏi- đáp theo mẫu câu về trường lớp của mình

II Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm

III Các hoạt động dạy - học :

1 Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em đã

biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay các em sẽ

bước sang giai đoạn mới: giai đoạn luyện tập đọc,

viết, nghe, nói theo các chủ điểm: Nhà trường, Gia

đình, Thiên nhiên, Đất nước Ở giai đoạn này các

em sẽ học được các bài văn, bài thơ, mẫu chuyện

dài hơn, luyện viết những bài chữ nhiều hơn Cô

hy vọng các em sẽ học tập tốt hơn trong giai đoạn

này

2 Bài mới:

* GV giới thiệu tranh, chủ đề, bài học và ghi bảng

?- Tranh vẽ những gì?

- Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ đề

nhà trường qua bài “Trường em”.

* Hướng dẫn HS luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

- Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong

bài, GV gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu

- HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Thứ hai: ai ≠ ay

Giảng từ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của em:

Vì …

- Cô giáo: (gi ≠ d)

- Điều hay: (ai ≠ ay)

- Mái trường: (ương ≠ ươn)

?- Các em hiểu thế nào là thân thiết ?

- Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng

+ Luyện đọc câu:

?- Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

+ Luyện đọc bài: Trường em.

- HS lắng nghe GV dặn dò về học tập môn tập đọc

- HS nhắc lại

- Ngôi trường, thầy cô giáo và học sinh

- Lắng nghe

- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

- 5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng GV giải nghĩa từ

- Vì trường học giống như một ngôi nhà, ở

đây có những người gần gủi thân yêu.

- Rất thân, rất gần gủi

- 3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc

- Có 5 câu.(HS đọc CN)

Trang 2

Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em.

Câu 2: Tiếp - > anh em

Câu 3: Tiếp - > thành người tốt

Câu 4: Tiếp - > điều hay

Câu 5: Còn lại

- Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy

+ Luyện đọc đoạn:

- Cho điểm động viên học sinh đọc tốt đoạn

- Thi đọc đoạn

- Đọc cả bài

Luyện tập:

- Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài 1:

?- Tìm tiếng trong bài có vần ai, vần ay ?

- Giáo viên nhận xét

Bài 2:

?- Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?

Bài 3: Giáo viên nêu tranh

- Gọi HS đọc bài, GV nhận xét

3 Củng cố tiết 1:

Tiết 2:

4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài và nêu câu hỏi:

?- Trong bài trường học được gọi là gì?

- Nhận xét HS trả lời

- Cho HS đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:

Nói tiếp Trường học là ngôi nhà thứ hai của em vì

- Nhận xét học sinh trả lời

* Luyện nói:

- Nội dung luyện nói:

Hỏi nhau về trường, lớp.

- GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp HS nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau về trường

lớp”

5 Củng cố:

- Nêu lại nội dung bài đã học

6 Nhận xét dặn dò:

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới

- C N đọc

3 em đọc

2 em đọc

3 em đọc

- 5 em đọc nối tiêp

- Mỗi đoạn đọc 2 em

- Đọc nối tiếp đoạn 3 em

- 2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2

- CN-ĐT

- Hai, mái, dạy, hay.

- Đọc mẫu từ trong bài

Bài, thái, thay, chạy …

- HS đọc câu mẫu trong bài, 2 nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay

- 2 em đọc

- 2 em đọc

- Ngôi nhà thứ hai của em

- Vì ở trường … thành người tốt

- Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

- Bài tập đọc nói lên sự thân thiết của ngôi trường đối với ban HS

- 1 học sinh đọc lại bài

Toán:

LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết đặt tính, làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục

- Biết giải toán có phép cộng

Trang 3

- Bài tập cần làm: B1; B2; B3; B4.

- Rèn luyện tính tích cực , tự giác cho học sinh

II Đồ dùng dạy học:

- Các số tròn chục từ 10 đến 90

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ:

- Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK

- Nhận xét về kiểm tra bài cũ

2 Bài mới :

- Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài

3 Hướng dẫn HS làm các bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

- Tổ chức cho HS thi đua tính nhẩm và điền kết

quả vào ô trống trên hai bảng phụ cho 2 nhóm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

- Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

- GV gợi ý HS nêu tóm tăt bài toán rồi giải bài toán

theo tóm tắt

Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:

- Cho HS thực hiện ở VBT và nêu kết quả

4 Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả:

- Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp sức thi tìm nhanh

kết quả, trong thời gian 3 phút, nhóm nào nêu đúng

các kết quả nhóm đó thắng cuộc

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

- 4 HS thực hiện các bài tập, mỗi em làm 2 cột

- Học sinh nhắc lại

- HS đặt tính và thực hiện vào VBT, nêu miệng kết quả (viết các số cùng hàng thẳng cột với nhau)

- 2 nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 4 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình

- Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 60 cm – 10 cm = 50 S b) 60 cm – 10 cm = 50 cm Đ c) 60 cm – 10 cm = 40 cm S

Bài giải Đổi 1 chục = 10 (cái bát)

Số bát nhà Lan có là:

20 + 10 = 30 (cái bát)

Đáp số : 30 cái bát

- HS thực hiện và nêu miệng kết quả

90 – 20 = ; 20 – 10 = ; 50 + 30 =

80 – 40 =; 60 – 30 = ; 70 + 20 =

40 – 10 =; 90 – 50 = ; 90 – 40 =

Thứ Ba ngày 22 tháng 02 năm 2011

Toán :

ĐIỂM Ở TRONG, ĐIỂM Ở NGOÀI MỘT HÌNH

I Yêu cầu cần đạt:

- Nhận biết được điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình

- Biết vẽ một điểm ở trong hoặc ở ngoài một hình

- Biết cộng, trừ các số tròn chục và giải bài toán có phép cộng

II.Đồ dùng dạy học:

- Mô hình như SGK

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 4

1 Bài cũ:

- Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 2, 5

- Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ

2 Bài mới:

- Giới thiệu trực tiếp, ghi ghi đề bài

* Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình:

- Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài hình

vuông:

- GV vẽ hình vuông và các điểm A, N như sau

- GV chỉ vào điểm A và nói: Điểm A nằm trong

hình vuông

- GV chỉ vào điểm N và nói: Điểm N nằm ngoài

hình vuông

- Gọi học sinh nhắc lại

- Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài hình tròn:

- GV vẽ hình tròn và các điểm O, P như sau

- GVchỉ vào điểm O và nói: Điểm O nằm trong

hình tròn

- GV chỉ vào điểm P và nói: Điểm P nằm ngoài

hình tròn

- Gọi học sinh nhắc lại

3.Thực hành:

Bài

1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

- Cho HS nêu cách làm rồi làm bài và chữa bài

(Yêu cầu HS chỉ vẽ được điểm, chưa yêu cầu HS

ghi tên điểm, nếu HS nào ghi tên điểm thì càng tốt)

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

- Học sinh thực hành ở bảng con

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

- Gọi HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức số

có dạng như trong bài tập

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề toán và nêu tóm tắt bài toán

- 2 học sinh làm bài tập trên bảng

- 1 HS làm bài tập số 2, 1HS làm bài tập số 5,

cả lớp theo dõi nhận xét bạn làm

- Học sinh nhắc lại Học sinh theo dõi và lắng nghe

- HS: Điểm A nằm trong hình vuông Điểm N nằm ngoài hình vuông

- Học sinh theo dõi và lắng nghe

- HS nhắc lại: Điểm O nằm trong hình tròn Điểm P nằm ngoài hình tròn

- HS làm VBT và nêu kết quả

- Những điểm A, B, I nằm trong hình tam giác, những điểm C, D, E nằm ngoài hình tam giác

- Muốn tính 20 +10 + 10 thì ta phải lấy 20 cộng 10 trước, được bao nhiêu cộng tiếp với 10

- Thực hành VBT và nêu kết quả

- 2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu

A

N

P O

Trang 5

?- Muốn tính Hoa có tất cả bao nhiêu quyển vở ta

làm thế nào?

- Cho học sinh tự giải và nêu kết quả

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

tóm tắt bài toán trên bảng

Tóm tắt:

Hoa có : 10 nhãn vở

Mua thêm : 20 nhãn vở

Có tất cả : nhãn vở

- Ta lấy số nhãn vở Hoa có cộng với số nhãn

vở mua thêm

Giải Hoa có tất cả là:

10 + 20 = 30 (nhãn vở)

Đáp số: 30 nhãn vở

- HS nêu lại tên bài học, khắc sâu kiến thức bài học qua trò chơi

Tập viết:

TÔ CÁC CHỮ HOA

I Yêu cầu cần đạt:

- Tô các chữ hoa A, Ă, Â,B

- Viết đúng các vần ai, ay, ao, au; các từ ngữ: mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau kiểu chữ

viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai ( Mỗi tư ít nhất 1 lần)

- HS khá giỏiviết đều nét, giãn đúng khoảng cách, và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong

vở tập viết

- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn:

- Các chữ hoa: A, Ă, Â, B đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- GV nêu những yêu cầu cần có đối với học sinh để

học tốt các tiết tập viết trong chương trình tập viết

lớp 1 tập 2: tập viết chữ thường, cỡ vừa và nhỏ,

cần có bảng con, phấn, khăn lau … Cần cẩn thận,

chính xác, kiên nhẫn trong khi viết

2 Bài mới :

- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết Nêu

nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết các vần

và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc

* Hướng dẫn tô chữ hoa:

- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

- Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy

trình viết cho HS, vừa nói vừa tô chữ trong khung

chữ

- Chữ Ă và chữ Â chỉ khác chữ A ở hai dấu phụ

- HS mang những dụng cụ cần cho học môn tập viết để trên bàn để GV kiểm tra

Học sinh lắng nghe yêu cầu của giáo viên về học môn tập viết tập 2

- HS nêu lại nhiệm vụ của tiết học

- HS quan sát chữ A hoa trên bảng phụ và trong vở tập viết

- HS quan sát GV tô trên khung chữ mẫu

- HS nhận xét khác nhau giữa A, Ă , Â.và B Viết bảng con

Trang 6

đặt trên đỉnh.

* Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

- GV nêu nhiệm vụ để HS thực hiện (đọc, quan sát,

viết)

3.Thực hành :

- Cho HS viết bài vào vở

- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

4 Củng cố :

- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô

chữ A Ă Â B…

- Thu vở chấm một số em

- Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò : Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới.

- HS đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

- Viết bảng con

- Thực hành bài viết theo yêu cầu của GV và

vở tập viết

- Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

- Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Chính tả:

TRƯỜNG EM

I Yêu cầu cần đạt:

- HS nhìn bảng chép lại đúng, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em, trong

vòng khoảng 15 phút.

- Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống

- Làm được bài tập 2-3 SGK

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, bảng nam châm

- Học sinh : VBT Tiếng Việt T2

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới:

* GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học: HS

chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ

trong bài Trường em.

- Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút

3 Hướng dẫn học sinh tập chép:

- Gọi HS nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép (GV đã

chuẩn bị ở bảng phụ)

- GV chỉ thước cho các em đọc các chữ các em

thường viết sai

- GV nhận xét chung về viết bảng con của HS

* Thực hành bài viết (chép chính tả)

- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của

đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải viết hoa

- HS để lên bàn: vở tập chép (vở trắng), vở bài tập, bút chì, bút mực, thước kẻ để giáo viên kiểm tra

- Học sinh lắng nghe

- 2 HS đọc, HS khác theo dõi bài bạn đọc trên bảng từ

- HS đọc các tiếng: trường, ngôi, hai, giáo,

hiền, nhiều, thiết …

- Học sinh viết vào bảng con các tiếng trên

- HS thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh tiến hành chép bài vào vở

Trang 7

Cho HS nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để viết.

* Hướng dẫn HS cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:

- GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để

HS sốt và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân

những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

- GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng

dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- Thu bài chấm 1 số em

4 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

- HS nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt

- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ cĩ sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

- Nhận xét, tuyên dương nhĩm thắng cuộc

5 Nhận xét, dặn dị:

- Yêu cầu HS về nhà chép lại đọan văn cho đúng,

sạch đẹp, làm lại các bài tập

- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

- ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

- Điền vần ai hoặc ay

- Điền chữ c hoặc k

- Học sinh làm VBT

- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhĩm, mỗi nhĩm đại diện 5 học sinh

Giải

Gà mái, máy cày

Cá vàng, thước kẻ, lá cọ

L.Toán:

LUYỆN: CỘNG ,TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC.

I Yêu cầu cần đạt:

- Sau bài học, học sinh được nâng cao về:

- Cộng trừø các số tròn chục

- Thực hiện được các BT GV đưa ra

II Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ: HS làm một số phép tính bảng cộng

không nhớ trong phạm vi 90

2 Bài mới:

3 Hướng dẫn học sinh làm BT

Bài 1: Điền số:

80 – … – … = 0

50 - … + … - 10 = 30

70 – … + 10 -…… = 0

- Gợi ý HS tìm số thứ hai phải luôn bé hơn số thứ

nhất, số thứ hai chọn tùy thích, số thứ ba phải

phù hợp để có kết quả đúng

Bài 2: (Dành cho HS KG)

Có hai rổ cam, rổ thứ nhất đựng 4 chục quả cam ,

rổ thứ hai đựng 3 chục quả cam Hỏi cả 2 rổ đựng

- 3 HS

- Lớp bảng con, 3 HS làm bảng lớp

80 – 40 – 40 = 0

50 - 30 + 20 - 10 = 30

70 – 40 + 10 -40 = 0

- 2 HS đọc đề toán, gọi 1 HS nêu tóm tắt bài toán trên bảng

Tóm tắt:

Trang 8

tất cả bao nhiêu quả cam?

- Tóm tắt bài toán trên bảng

- Gọi HS đọc đề toán và nêu tóm tắt

?- Muốn tính cả hai rổ đựng bao nhiêu quả cam

ta làm thế nào?

- HD HS đổi 5 chục = 50; 3 chục = 30

- Cho học sinh tự giải và nêu kết quả

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò : học bài, xem bài mới.

Rổ thứ nhất : 4 chục quả cam Rổ thứ hai : 3 chục quả cam Cả hai rổ : … quả cam?

- Ta lấy số quả cam rổ thứ nhất cộng với số quả cam rổ thứ hai

Giải Đổi 4 chục quả cam = 40 quả cam

3 chục quả cam = 30 quả cam

- Học sinh lắng nghe, thực hiện ở nhà

Thứ Tư ngày 23 tháng 02 năm 2011

Tốn:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Yêu cầu cần đạt:

- Giúp học sinh củng cố về cấu tạo các số trịn chục và cộng trừ các số trịn chục

- Biết giải tốn cĩ một phép cộng

- HS cĩ ý thức tự giác học tốn

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập tốn tập hai

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ:

- GV vẽ lên bảng hình trịn, trong hình trịn cĩ 4

điểm G, J, V, A và ngồi hình trịn cĩ 3 điểm P, E,

Q

- Gọi HS xác định điểm trong hình trịn, điểm

ngồi hình trịn

- Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ

2 Bài mới :

- Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài

3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

- Gọi học sinh đọc cột mẫu:

Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị

- Cho HS làm các cột cịn lại vào VBT và nêu kết

quả

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

- Cho HS so sánh các số trịn chục với các số đã

học và tập diễn đạt:

- 13 < 30 (vì 13 và 30 cĩ số chục ≠ nhau, 1 chục <

3 chục, nên 13 < 30) …

- 2 HS xác định, 1 em xác định các điểm ở trong hình trịn và 1 em xác định các điểm ở ngồi hình trịn

- Học sinh khác nhận xét bổ sung

- Học sinh nhắc lại

Số 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị

Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị

Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị

- Các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là

Trang 9

- Từ đó viết các số theo thứ tự “bé đến lớn”, “lớn

đến bé” vào ô trống

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

- GV lưu ý cho HS viết tên đơn vị kèm theo (cm)

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

- Gọi học sinh đọc đề toán, nêu tóm tắt bài và giải

Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:

4.Củng cố, dặn dò: GV hệ thống lại nội dung bài

học

- Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau

- Các số được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là

- Học sinh làm VBT và nêu kết quả

- Đọc đề toán và tóm tắt

Lớp 1 A : 20 bức tranh Lớp 1B : 30 bức tranh

Cả hai lớp : ? bức tranh

Bài giải

Cả hai lớp vẽ được là:

20 + 30 = 50 (bức tranh) Đáp số: 50 bức tranh.

- Cho HS thực hành ở bảng con vẽ 3 điểm ở trong hình tam giác và 2 điểm ở ngoài hình tam giác

- Học sinh nêu nội dung bài

Tập đọc:

TẶNG CHÁU

I Yêu cầu cần đạt:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non.

- Hiếu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi và mong muốn câc cháu học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước

- HS khá giỏi tìm được tiếng, nói được câúch tiếng có vần ao, au

- Trả lời được câu hỏi 1,2 SGK

- Học thuộc lòng bài thơ

II Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ:

- Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi

?- Trong bài trường học được gọi là gì?

?- Vì sao nói: “Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em”?

- GV nhận xét chung

2 Bài mới:

- GV giới thiệu tranh, giới thiệu về Bác Hồ và ghi

đề bài lên bảng

* Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

- Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

- Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong

bài, GV gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu

- HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

- HS khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi

- HS nhắc lại

- Lắng nghe

- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

- 5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên

Trang 10

Vở: (vở ≠ vỡ)

Gọi là: (là: l ≠ n)

Nước non: (n ≠ l)

Giảng từ: Nước non: Đất nước, non sơng Việt

Nam.

+ Luyện đọc câu:

?- Bài này cĩ mấy câu ? gọi nêu câu

- Luyện đọc đề bài :Tặng cháu

Câu 1: Dịng thơ 1

Câu 2: Dịng thơ 2

Câu 3: Dịng thơ 3

Câu 4: Dịng thơ 4

- Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy

+ Luyện đọc đoạn:

- Cho học sinh đọc liền 2 câu thơ

+ Thi đọc đoạn và cả bài thơ

- Đọc cả bài

Luyện tập:

- Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài 1:

- Tìm tiếng trong bài cĩ vần au ?

- Giáo viên nhận xét

Bài 2:

- Tìm tiếng ngồi bài cĩ vần ao, au ?

- Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

- Nĩi câu chứa tiếng cĩ mang vần ao, au

- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3 Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4 Tìm hiểu bài và luyện đọc:

- Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:

?- Bác Hồ tặng vở cho ai?

?- Bác mong các cháu điều gì?

Nhận xét học sinh trả lời

+ Rèn học thuộc lịng bài thơ:

- GV cho HS đọc thuộc từng câu và xố bảng dần

đến khi HS thuộc bài thơ

* Tổ chức cho các em tìm bài bát và thi hát bài hát

về Bác Hồ

5 Củng cố: Nội dung bài học nĩi lên điều gì?

6 Nhận xét dặn dị: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới

giải nghĩa từ

- Cĩ 4 câu

2 em đọc

3 em đọc

2 em đọc

3 em đọc

2 em đọc

- Mỗi dãy : 4 em đọc

- Mỗi đoạn đọc 2 em

- Đọc nối tiếp 2 em

- 2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

- CN-ĐT

- Cháu, sau.

- Đọc mẫu từ trong bài

- Đại diện 2 nhĩm thi tìm tiếng cĩ mang vần

ao, au

- 2 em

- 2 em

- Cho các cháu thiếu nhi

- Ra cơng mà học tập, mai sau giúp nước non nhà

- HS rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên

- HS hát bài: Em yêu Bác Hồ, Ai yêu Bác Hồ

Chí Minh.

- HS nêu lại nội dung bài

1 học sinh đọc lại bài

L Toán:

LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt:

- Sau bài học, HS củng cố về:

Ngày đăng: 27/04/2015, 21:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w