1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 3 TUẦN 34- CKTKN

22 635 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 301,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài - Giáo viên nhận xét *Bài 2: Quan sát hình vẽ dưới đây rồi trả lời câu hỏi.. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Giới thiệu bài : Hoạt động 1: Hướng

Trang 1

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Hiểu nội dung của câu chuyện: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm

lòng nhân hậu của chú Cuội ; giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người (trả lời được các câu hỏi trong

SGK)

B Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý SGK

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng viết sẵn câu; đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra 2 HS

-Nhận xét – cho điểm

B Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài:” Sự tích chú Cuội

+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện

ra cây thuốc quý?

- 2 HS đọc thuộc lòng bài Mặt trời

xanh của tôi và trả lời câu hỏi

- HS nghe

- HS đọc nối tiếp từng câu

*lăn quay, quăng rìu, bã trầu, cựa

quậy, vẫy đuôi, lừng lững

- HS đọc nối tiếp từng đoạn trướclớp

- HS đọc theo hướng dẫn

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổcon bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện

Trang 2

+ Chú Cuội dùng cây thuốc

+ Em tưởng tượng chú Cuội

sống trên cung trăng như thế nào ?

ra cây thuốc quý

- Cuội dùng cây thuốc để cứu sốngmọi người Cuội đã cứu sống đượcrất nhiều người, trong đó có con gáicủa một phú ông, được phú ông gảcon cho

- Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu.Cuội rịt thuốc vợ vẫn không tỉnh lạinên nặn một bộ óc bằng đất sét, rồimới rịt thuốc Vợ Cuội sống lạinhưng từ đó mắc chứng hay quên

- Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn,đem nước giải tưới cho cây thuốc,khiến cây bay lên trời Cuội sợ mấtcây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Câythuốc cứ bay lên, đưa Cuội lên tậncung trăng

- Học sinh thảo luận, trao đổi về lí

do chọn ý a, b, c các em có thể chọn

ý a, c với các lý do:

+ Sống trên cung Trăng, chú Cuộirất buồn vì nhớ nhà Trong tranh,chú ngồi bó gối, vẻ mặt rầu rĩ

+ Chú Cuội sống trên cung trăngrất khổ vì mọi thứ trên mặt trăngrấtkhác Trái Đất Chú cảm thấy rất côđơn, luôn mong nhớ Trái Đất

- HS nghe

- HS phân vai thi đọc

- Vài HS thi đọc đoạn

Trang 3

Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc và xem lại

bài Hãy kể câu chuyện này cho

người thân nghe và chuẩn bị bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : Ôn tập bốn phép

tính trong phạm vi 100 000 ( tiếp theo )

 Hướng dẫn thực hành :

*Bài 1: Tính nhẩm:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

-Giáo viên cho lớp nhận xét

*Bài 2: Đặt tính rồi tính :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

-Lần lượt 4 em lên bảng giải

-GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách

5002 6000

3058

 6 18348

c) 5821 + 2934

125 8880

10712 4

27 2678 31

32 0

29999 5

49 5999 49

49

4

Trang 4

*Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên cho học sinh làm bài

-Lớp thảo luận nhóm bốn

-Đại diện nhóm trình bày bài giải

-Giáo viên nhận xét

* Bài 4: HS nêu yêu cầu bài

- Cho học sinh làm bài

*Bài 4 : Viết chữ số thích hợp vào ô trống

-HS làm bài – nêu miệng

- Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học (độ

dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam)

- Biết giải các bài toán liên quan đến những đại lượng đã học

* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4

II/ CHUẨN BỊ :

- Cân đĩa ; các quả cân : 100g , 200g, 500g

- Bảng phụ ghi bài tập 4

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 5

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét

*Bài 2: Quan sát hình vẽ dưới đây rồi trả

lời câu hỏi

- Quả cam cân nặng bao nhiêu gam ?

- Quả đu đủ cân nặng bao nhiêu gam ?

- Quả đu đủ cân nặng hơn quả cam bao

nhiêu gam ?

*Bài 3:

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b

- Quan sát 2 hình vẽ và trả lời

- Giáo viên nhận xét

*Bài 4 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

-Lớp thảo luận nhóm bốn

-Đại diện nhóm trình bày bài giải

- Giáo viên cho học sinh nhận xét

- Quả cam cân nặng 300g

- Quả đu đủ cân nặng 700g

- Quả đu đủ nặng hơn quả cam400g

*Bài 3:

- Gắn thêm kim phút vào các đồng

hồ

- Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉthời gian tương ứng

- Lan đi từ nhà đến trường hết baonhiêu phút?

- Lan đi từ nhà đến trường hết 15phút

*Bài 4:

- HS đọc + Bình có 2 tờ giấy bạc loại 200đồng Bình mua bút chì hết 2700đồng

+ Hỏi Bình còn lại bao nhiêu tiền ?

- Nghe-viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5chữ

- Đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam Á (BT2)

- Làm đúng BT 3b

II/ Chuẩn bị :

Trang 6

- Bảng phụ ghi bài tập 3b

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết

- Giáo viên đọc bài thơ cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung

nhận xét bài sẽ viết chính tả

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Bài thơ trên có mấy khổ ?

+ Những chữ nào trong bài chính tả

được viết hoa ?

+ Bài thơ nhắc đến những sự vật, con

vật nào ?

+ Các con vật, sự vật trò chuyện ra

sao ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài

tiếng khó, dễ viết sai

*Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh đọc tên Đông Nam Á

-Giáo viên giới thiệu: Đây là các nước láng

giềng của nước ta, cùng ở trong khu vực Đông

- Hát

- Học sinh cả lớp viết vào bảng con

- Học sinh nghe

- 2 học sinh đọc

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Bài thơ trên có 2 khổ

- Các chữ đứng đầu câu, đầu đoạn, vàcác tên riêng

- Bài thơ nhắc đến những sự vật, convật gió, lá, cây, hoa, ong bướm, trời,sao

- Gió thì thầm với lá, lá thì thầm vớicây, hoa thì thầm với ong bướm, trời thìthầm với sao, sao thì thầm với nhau

- Học sinh viết vào bảng con

Trang 7

Nam Á

+ Tên riêng nước ngoài được viết như

thế nào?

-Cho HS làm bài vào vở

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:

Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái

Lan, Việt Nam, Xin-ga-po

* Bài tập 3b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,

đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:

Một ông cầm hai cây sào

Đuổi đàn cò trắng chạy vào trong hang

(Là cầm đũa và cơm vào miệng.)

- Tranh, ảnh suối, sông, hồ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Bài cũ: Bề mặt Trái Đất

- Quan sát em thấy quả địa cầu có những

màu gì ?

- Màu nào chiếm diện tích nhiều nhất trên

quả địa cầu ?

- Nước hay đất chiếm phần lớn hơn trên

bề mặt Trái Đất ?

- Có mấy châu lục ?

- Hát

Trang 8

- Có mấy đại dương ?

- Nhận xét

3.Các hoạt động :

* Giới thiệu bài : Bề mặt lục địa

* Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1

trong SGK trang 128 trả lời với bạn các

câu hỏi sau:

+ Chỉ trên hình 1 chỗ nào mặt đất nhô

cao, chỗ nào bằng phẳng, chỗ nào có

nước

+ Mô tả bề mặt lục địa

- Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình

bày trước lớp

- Giáo viên cho lớp nhận xét

*Kết luận: Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao

(đồi, núi), có chỗ bằng phẳng (đồng bằng,

cao nguyên), có những dòng nước chảy

(sông, suối) và những nơi chứa nước (ao,

hồ,…),…

* Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1

trong SGK trang 128 trả lời với bạn các

câu hỏi sau:

+ Chỉ con sông, con suối trên sơ đồ

+ Con suối thường bắt nguồn từ đâu ?

+ Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con

suối, con sông

+ Nước suối, nước sông thường chảy đi

đâu ?

+ Sông, suối, hồ giống và khác nhau ở

điểm nào ?

Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên

trình bày kết quả thảo luận của nhóm

mình

- Giáo viên cho lớp nhận xét

- Giáo viên: dựa vào vốn hiểu biết, hãy

trả lời câu hỏi: Trong 3 hình (hình 2, 3, 4),

hình nào thể hiện suối, hình nào thể hiện

sông, hình nào thể hiện hồ?

- Học sinh quan sát

- Học sinh trình bày kết quả thảo luậncủa mình

- Các bạn khác theo dõi, nhận xét, bổsung

-1-2 em nêu lại kết luận

Học sinh quan sát

-Nước suối, nước sông thường chảy rabiển hoặc đại dương

 Giống: đều là nơi chứa nước

 Khác: hồ là nơi nước không lưuthông được ; suối là nơi nước chảy từnguồn xuống các khe núi ; sông là nơinước chảy có lưu thông được

- Học sinh trình bày kết quả thảo luậncủa mình

-Các bạn khác theo dõi, nhận xét, bổsung

 Hình 2 thể hiện sông vì quan sátthấy nhiều thuyền đi lại trên đó

 Hình 3 thể hiện hồ vì quan sát thấy

có tháp Rùa, đây là hồ Gươm ở thủ đô

Hà Nội và không nhìn thấy thuyền nào

đi lại

 Hình 4 thể hiện suối vì thấy có nướcchảy từ trên khe xuống tạo thành dòng

Trang 9

*Kết luận: Nước theo những khe chảy ra

thành suối, thành sông rồi chảy ra biển

hoặc đọng lại các chỗ trũng tạo thành hồ

- Mẫu đan và cá đồ chơi đã học

- Giấy thủ công, thước kẻ, kéo, hồ

3 NỘI DUNG ÔN TẬP:

Đề bài kiểm tra : Hãy đan (nong mốt hoặc đan nong đôi) hoặc làm đồ chơi

Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

Giờ học sau mang giấy thủ công, bìa màu… tiếp tục ôn tập

Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011

Tập đọc Mưa

I Mục đích yêu cầu

- Biết ngắt nhịp hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu điều bài thơ muốn nói: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh

hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa; thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả (trả lời được các câu hỏi trong

SGK; thuộc 2 – 3 khổ thơ)

Trang 10

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng viết sẵn bài thơ

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 3 học sinh

-Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Mưa

- Hướng dẫn luyện đọc khổ thơ

- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong

nhóm

3 Tìm hiểu bài

+ Tìm những hình ảnh gợi tả

cơn mưa trong bài thơ

+ Cảnh sinh hoạt gia đình ngày

mưa ấm cúng như thế nào?

+Vì sao mọi người thương bác

- HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trướclớp

- HS đọc theo hướng dẫn

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Mây đen lũ lượt kéo về ; mặt trờichui vào trong mây ; chớp, mưanặng hạt, cây lá xoè tay hứng làn giómát ; gió hát giọng trầm giọng cao ;sấm rền, chạy trong mưa rào

- Cả nhà ngồi bên bếp lửa Bà xỏkim khâu, chị ngồi đọc sách, mẹ làmbánh khoai

- Vì bác lặn lội trong mưa gió đểxem từng cụm lúa đã phất cờ lênchưa

- Nghĩ đến những cô bác nông dânđang lặn lội làm việc ngoài đồngtrong gió mưa

- HS quan sát

- HS luyện học thuộc bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng

Trang 11

- Nhận xét tiết học.

- Về tiếp tục học thuộc lòng bài

thơ và chuẩn bị ôn tập cuối HK II

Toán:

Ôn tập về hình họcI/ MỤC TIÊU :

- Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng

- Tính được chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông

* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4

II/ CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ kẻ hình BT 1

- Bảng phụ ghi BT 4

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : Ôn tập về hình học

 Hướng dẫn thực hành :

*Bài 1: Yêu cầu HS quan sát hình và trả

lời câu hỏi

a) Có mấy góc vuông ? Nêu tên đỉnh và

cạnh của mỗi góc vuông đó

b) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm

nào ?

c) Xác định trung điểm đoạn thẳng AE và

đoạn thẳng MN (tô đậm các trung điểm đó

trên hình vẽ)

*Bài 2: Tính chu vi hình tam giác

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS tính chu vi hình tam giác

- Trung điểm của đoạn thẳng AB làđiểm M

Trang 12

- Cho HS nhắc lại qui tắc tính chu vi hình

chữ nhật

*Bài 4 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm

Đáp số : 386cm

*Bài 4:

- HS đọc đề

- Hình chữ nhật và hình vuông cócùng chu vi Biết hình chữ nhật cóchiều dài là 60m, chiều rộng là 40m

- Tính cạnh hình vuông

Bài giải

Chu vi hình chữ nhật (cũng làchu vi hình vuông) là:

(60 + 40)  2 = 200 (m)Cạnh hình vuông là :

-Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con người

và vai trò của con người đối với thiên nhiên (BT1, BT2)

-Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

II/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 13

1.Khởi động :

2.Bài cũ: Nhân hoá

- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2

- Nhận xét bài cũ

3.Bài mới :

Giới thiệu bài :

*Bài tập 1:

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm

a) Trên mặt

đất

Cây cối, biển cả, hoa lá,rừng, núi, muông thú, sôngngòi, ao, hồ…

b) Trong lòng

đất

Mỏ than, mỏ dầu, mỏ vàng,

mỏ sắt, mỏ đồng, kimcương, đá quý,…

- Nhận xét

*Bài tập 2:

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh đọc câu mẫu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm

- Nhận xét

*Bài tập 3

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm:

Tuấn lên bảy tuổi Em rất hay hỏi Một lần ,

- Con người xây dựng nhà cửa,lâu đài

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Con người xây dựng đền thờ,cung điện, nhà máy, xí nghiệp,công trường, sáng tạo ra máybay, tàu thuỷ, trường học để dạy

dỗ con em thành người có ích,bệnh viện, trạm xá để chữa bệnhcho người, …

- *Bài 3 : Em chọn dấu chấm

hay dấu phẩy để điền vào mỗi ôtrống

- Học sinh làm bài

Trang 14

- Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh

mặt trời Có đúng thế không, bố ?

- Đúng đấy , con ạ ! – Bố Tuấn đáp

- Thế ban đêm không có mặt trời thì sao ?

- Nhận xét

4.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Ôn tập cuối HKII

Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2011

Toán:

Ôn tập về hình học (tt)I/ MỤC TIÊU :

-Biết tính diện tích các hình chữ nhật, hình vuông và hình đơn giản tạo bởi

hình chữ nhật, hình vuông

* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3

II/ CHUẨN BỊ :

-Bảng phụ vẽ sẵn hình BT 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

-Giáo viên cho lớp nhận xét

*Bài 2:

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

a)Tính chu vi mỗi hình So sánh chu vihai hình đó

b)Tính diện tích mỗi hình So sánh diệntích hai hình đó

Bài giải

Trang 15

9  4 = 36 (cm)Chu vi hình chữ nhật bằng chu vi hìnhvuông.

b) Diện tích hình chữ nhật là :

12  6 = 72 (cm2)Diện tích hình vuông là :

9  9 = 81 (cm2)Diện tích hình chữ nhật (hình vuông)

bé hơn (lớn hơn) diện tích hình vuông(hình chữ nhật)

- Viết đúng và tương đối nhanh các chữ hoa (kiểu 2) : A, M (1 dòng),

N, V (1 dòng); viết đúng tên riêng An Dương Vương (1 dòng) và câu ứng

dụng: “Tháp Mười đẹp nhất bông sen / Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.”

(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ A, M, N, V (kiểu 2) viết hoa

- Tên riêng và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ li

- Tập viết 3 Bảng con, phấn

III Các hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra vở tập viết của HS

- Kiểm tra 2 HS

- Nhận xét – cho điểm

- 2 HS viết bảng lớp – HS lớpviết bảng con: Phú Yên

Trang 16

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học.

2.Hướng dẫn viết trên bảng con.

-Tìm các chữ hoa có trong bài

*GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết A, M,

-GV giới thiệu: An Dương Vương là tên hiệu

của Thục Phán, vua nước Âu Lạc, sống cách

đây trên 2000 năm Ông là người đã cho xây

-Giảng giải câu ứng dụng

-Cho HS viết bảng con: Tháp Mười, Việt

Nam, Bác Hồ

-Nhận xét

3.Hướng dẫn viết vào vở tập viết.

-GV nêu yêu cầu bài viết

-Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút

-Chấm, nhận xét bài viết của HS

4.Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết tiếp những phần chưa hoàn

thành và viết tiếp phần luyện viết

* Các chữ hoa có trong bài : A,

o N, V (kiểu 2): 1 dòng chữnhỏ

o Tên riêng An Dương Vương:

1 dòng chữ nhỏ

o Câu ứng dụng: 1 lần cỡ cnhỏ

Chính tả:

Dòng suối thức I/ Mục tiêu :

- Nghe-viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ lục bát

- Làm đúng BT 2b

II/ Chuẩn bị :

Ngày đăng: 01/07/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật, hình vuông. - GA LỚP 3 TUẦN 34- CKTKN
Hình ch ữ nhật, hình vuông (Trang 14)
- Tập viết 3. Bảng con, phấn. - GA LỚP 3 TUẦN 34- CKTKN
p viết 3. Bảng con, phấn (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w