1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LOP 1 TUAN 25 CKTKNS

21 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm III.Các hoạt động dạy học : 1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em đã biết chữ, biết đọc, biết viết.. 3.Củ

Trang 1

TUẦN 25

Thứ hai Ngày soạn :27/02/11 Ngày dạy 04/3/11

Tập đọc: TRƯỜNG EM

I.Mục tiêu:

1 HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng từ ngữ:cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.

2 Hiểu nội dung bài: ngôi trường là nơi gắn bó thân thieetsvowis bạn học sinh.

* Đối với H khá giỏi:tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay;

3 Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK) Với H khá giỏi:Biết hỏi- đáp theo mẫu câu về trường lớp của mình

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm

III.Các hoạt động dạy học :

1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em đã

biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay các em

sẽ bước sang giai đoạn mới: giai đoạn luyện tập

đọc, viết, nghe, nói theo các chủ điểm: Nhà

trường, Gia đình, Thiên nhiên, Đất nước Ở giai

đoạn này các em sẽ học được các bài văn, bài

thơ, mẫu chuyện dài hơn, luyện viết những bài

chữ nhiều hơn Cô hy vọng các em sẽ học tập tốt

hơn trong giai đoạn này

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, chủ đề, bài học và ghi

bảng

Tranh vẽ những gì?

Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ đề

nhà trường qua bài “Trường em”.

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần

1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

Trang 2

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa

từ

Thứ hai: ai ≠ ay

Giảng từ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em: Vì …

Cô giáo: (gi ≠ d)

Điều hay: (ai ≠ ay)

Mái trường: (ương ≠ ươn)

Các em hiểu thế nào là thân thiết ?

Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Luyện đọc bài: Trường em.

Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em

Câu 2: Tiếp - > anh em

Câu 3: Tiếp - > thành người tốt

Câu 4: Tiếp - > điều hay

Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?

Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:

Trong bài trường học được gọi là gì?

Nhận xét học sinh trả lời

Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:

Nói tiếp Trường học là ngôi nhà thứ hai của em

đại diện nhóm nêu, các nhóm khác

bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ

Học sinh giải nghĩa: Vì trường học

giống như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gủi thân yêu.

3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc

Mỗi đoạn đọc 2 em

Đọc nối tiếp đoạn 3 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2

CN-ĐT

Hai, mái, dạy, hay.

Đọc mẫu từ trong bài

Bài, thái, thay, chạy …

Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay

2 em( Tú Trinh, Bảo Ngọc)

2 em( Mai, Long )

Ngôi nhà thứ hai của em.

Vì ở trường … thành người tốt.

Trang 3

vì …

Nhận xét học sinh trả lời

Luyện nói:

Nội dung luyện nói:

Hỏi nhau về trường, lớp.

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau về

trường lớp”

5.Củng cố:

Nêu lại nội dung bài đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới

Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Bài tập đọc nói lên sự thân thiết của ngôi trường đối với ban HS.

1 học sinh đọc lại bài(Đạt)



Đạo đức: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ II

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Thực hành,cũng cố các kĩ năng đã học trong học kì I

-Thực hiện đúng theo các nội dung đã được học.

-Biết thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của người học sinh

II Các hoạt động dạy học:

2.GV nêu một số câu hỏi,yêu cầu học sinh trả lời:

-Để tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo em phải làm gì?(chăm học,vâng lời các thầy các cô )

-Em hãy nêu các quyền của trẻ em?(Trẻ em có quyền được học tập, vui chơi,được tự do giaokết bạn bè )

-Đi bộ như thế nào là đúng quy định của luật an toàn giao thông đường bộ?(Nếu đường có vỉa

hè thì đi bộ trên vỉa hè.Nếu là đường nông thôn ,luôn luôn đi sát vào lề đường bên phải.Khi qua đường phải quan sát kỹ trước và sau rồi mới qua đường )

3.GV tổ chức cho các nhóm học sinh đóng vai một số tình huống thường gặp

4.Cả lớp cùng GV đánh giá nhận xét ,bình chọn nhóm thực hiện tốt nhất.Tuyên dương C.Cũng cố -dặn dò:

-GV hệ thống lại các nội dung của bài học.Gọi một số học sinh nhắc lại

-Thực hiện đúng theo các nội dung dã được học trong bài



Trang 4

Thứ ba Ngày soạn :27/02/11 Ngày dạy:02/3/11

Tập viết:

BÀI: TÔ CÁC CHỮ HOA

I.Mục tiêu :

-Giúp HS biết tô các chữ hoa A, Ă, Â,B

-Viết đúng các vần ai, ay, các từ ngữ: mái trường, điều hay – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu.H khá giỏiviết đều nét, giãn đúng khoảng cách, và viết đủ số dòng, số chữ quy

địnhtrong vở tập viết

- H có ý thức rèn chữ, giữ vở

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn:

-Các chữ hoa: A, Ă, Â, B đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần: ai, ay; các từ ngữ: mái trường, điều hay (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với học

sinh để học tốt các tiết tập viết trong chương

trình tập viết lớp 1 tập 2: tập viết chữ thường, cỡ

vừa và nhỏ, cần có bảng con, phấn, khăn lau

… Cần cẩn thận, chính xác, kiên nhẫn trong

khi viết

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết

các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài

tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu

quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ

Cho HS viết bài vào vở

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

Học sinh mang những dụng cụ cần cho học môn tập viết để trên bàn để giáo viên kiểm tra

Học sinh lắng nghe yêu cầu của giáo viên về học môn tập viết tập 2

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ A hoa trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Học sinh nhận xét khác nhau giữa A,

Ă , Â.và BViết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Viết bảng con

Trang 5

chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp.

5.Dặn dò : Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

-Học sinh : VBT Tiếng Việt T2

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

 GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết

học: HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn

văn 26 chữ trong bài Trường em.

-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Giáo viên chỉ thước cho các em đọc các chữ các

em thường viết sai

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của

học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của

Học sinh để lên bàn: vở tập chép (vở trắng), vở bài tập, bút chì, bút mực, thước kẻ để giáo viên kiểm tra

Học sinh lắng nghe

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc các tiếng: trường, ngôi,

hai, giáo, hiền, nhiều, thiết …

Học sinh viết vào bảng con các tiếng trên

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 6

đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải viết

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn

các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào

bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài

giống nhau của các bài tập

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh tiến hành chép bài vào vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần ai hoặc ay

Điền chữ c hoặc kHọc sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK

Nhận xét về kiểm tra bài cũ 4 học sinh thực hiện các bài tập, mỗi em làm 2 cột

Trang 7

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài

3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm và điền

kết quả vào ô trống trên hai bảng phụ cho 2

nhóm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên gợi ý học sinh nêu tóm tăt bài toán rồi

giải bài toán theo tóm tắt

Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh thực hiện ở VBT và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả:

Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp sức thi tìm nhanh

kết quả, trong thời gian 3 phút, nhóm nào nêu

đúng các kết quả nhóm đó thắng cuộc

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Học sinh nhắc lại

Các em đặt tính và thực hiện vào VBT, nêu miệng kết quả (viết các số cùng hàng thẳng cột với nhau)

Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 4 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình

-

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 60 cm – 10 cm = 50 S b) 60 cm – 10 cm = 50 cm Đ c) 60 cm – 10 cm = 40 cm S

GiảiĐổi 1 chục = 10 (cái bát)

Số bát nhà Lan có là:

20 + 10 = 30 (cái bát)

Đáp số : 30 cái bátHọc sinh thực hiện và nêu miệng kết quả

I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

-Biết kể tên một số loại cá và nêu lợi ích của cá

-Nói được tên các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ

H khá giỏi kể tên một số loại cảơ nước ngọt và ở nước mặn

-Biết tránh những điều không lợi do cá (không ăn cá độc, cá ươn thối hay thiu, tránh hốc xương)

Trang 8

II.Đồ dùng dạy học:

-Một con cá thật đựng trong bình

-Hình ảnh bài 25 SGK

-Bút màu, bộ đồ chơi câu cá (cá bìa hoặc nhựa, cần câu)

III.Các hoạt động dạy học :

Giáo viên giới thiệu một số thức ăn hằng ngày

trong gia đình trong đó có cá Từ đó giáo viên

giới thiệu và ghi bảng đề bài

Hoạt động 1 : Quan sát con cá

Mục đích: Học sinh biết tên con cá mà cô và các

bạn mang đến lớp

Chỉ được các bộ phận của con cá

Mô tả được con cá bơi và thở

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát con cá và

trả lời các câu hỏi sau:

 Tên của con cá?

 Tên các bộ phận mà đã quan sát được?

 Các sống ở đâu? Nó bơi bằng cách nào?

 Cá thở như thế nào?

Học sinh thực hành quan sát theo nhóm

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi mỗi học sinh trả lời một câu

Giáo viên kết luận:

 Cá có đầu, mình, vây, đuôi Cá bơi bằng

đuôi, bằng vây và thở bằng mang

Hoạt động 2: Làm việc với SGK:

MĐ: Học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK

3 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sung thêm một số thức ăn mà trong

và trả lời các câu hỏi

Các nhóm: các em lần lượt trả lời các câu hỏi nêu trên và bổ sung cho nhau, mỗi em trả lời một câu, nhóm này bổ sung cho nhóm kia

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh quan sát tranh ở SGK để

Trang 9

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên, một

em nêu câu hỏi, một em trả lời

Bước 3: Cả lớp suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

sau:

+ Người ta dùng gì để bắt cá ở trong hình trang

53 ?

+ Em biết những cách nào để bắt cá?

+ Em biết những loại cá nào?

+ Em thích ăn những loại cá nào?

+ Ăn cá có lợi ích gì?

Gọi học sinh trả lời học sinh khác bổ sung

Giáo viên kết luận:Có rất nhiều cách bắt cá:

đánh cá bằng lưới hoặc câu (không đánh cá

bằng cách nổ mìn làm chết nhiều loại sinh vật

dưới nước) Ăn cá có rất nhiều ích lợi, rất tốt

cho sức khoẻ, giúp cho xương phát triển.

Hoạt động 3: Thi vẽ cá và mô tả con cá mà mình

vẽ

MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết về

các bộ phận của con cá, gọi được tên con cá mà

mình vẽ

Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hành

Cho học sinh mang giấy ra và vẽ con cá mà

mình thích

Cho chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của

con cá

4.Củng cố :

Trò chơi đi câu cá:

Giáo viên đưa ra một số con cá và 4 cần câu

Hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho các em chơi

trong thời gian 3 phút

Giáo viên hệ thống nội dung bài học

Giáo dục các em có ý thức ăn cá để xương phát

triển tốt.

Nhận xét Tuyên dương

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới

hoàn thành câu hỏi theo sách

Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Học sinh hoạt động cá nhân, lớp để hoàn thành các câu hỏi trên

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh vẽ con cá và nêu được tên, các bộ phận bên ngoài của con cá

Các em chơi câu cá tiếp sức, mỗi em chỉ được câu 1 con cá và giao cần câu cho bạn câu tiếp Trong thời gian

3 phút đội nào câu được nhiều cá hơn đội đó sẽ thắng cuộc

Vỗ tay tuyên dương nhóm thắng cuộc

Học sinh nhắc lại

Thực hành ở nhà

Thứ tư Ngày soạn :27/02/11 Ngày dạy :03/3/10

Trang 10

TẬP ĐỌC:

BÀI : TẶNG CHÁU

I.Mục tiêu:

- Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có vần yêu; tiếng mang thanh hỏi, các từ

ngữ: Tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non.

-Hiếu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi và mong muốn câc cháu học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước.H khá giỏi tìm được tiếng, nói được câúch tiếng có vần ao, au

- Trả lời được câu hỏi 1,2 SGK

-Học thuộc lòng bài thơ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC

Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi

Trong bài trường học được gọi là gì?

Vì sao nói: “Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em”?

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu về Bác Hồ và

ghi đề bài lên bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần

1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Luyện đọc đề bài :Tặng cháu

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác

bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ

Có 4 câu

2 em đọc

3 em đọc

Trang 11

Câu 3: Dòng thơ 3

Câu 4: Dòng thơ 4

Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy

+ Luyện đọc đoạn:

Cho học sinh đọc liền 2 câu thơ

Thi đọc đoạn và cả bài thơ

Tìm tiếng ngoài bài có vần ao, au ?

Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

Nói câu chứa tiếng có mang vần ao, au

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:

1 Bác Hồ tặng vở cho ai?

2 Bác mong các cháu điều gì?

Nhận xét học sinh trả lời

Rèn học thuộc lòng bài thơ:

Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và xoá

bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ

Tổ chức cho các em tìm bài bát và thi hát bài hát

về Bác Hồ.

5.Củng cố:Nội dung bài học nói lên điều gì?

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới

2 em đọc

3 em đọc

2 em đọc

Mỗi dãy : 4 em đọc

Mỗi đoạn đọc 2 em

Đọc nối tiếp 2 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

CN-ĐT

Cháu, sau.

Đọc mẫu từ trong bài

Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mang vần ao, au

2 em

2 em

Cho các cháu thiếu nhi

Ra công mà học tập, mai sau giúp nước non nhà.

Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh hát bài: Em yêu Bác Hồ,

Ai yêu Bác Hồ Chí Minh.

HS nêu lại nội dung bài

1 học sinh đọc lại bài



Toán :

ĐIỂM Ở TRONG, ĐIỂM Ở NGOÀI MỘT HÌNH

Ngày đăng: 24/04/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ. - GA LOP 1 TUAN 25 CKTKNS
Bảng d ần đến khi học sinh thuộc bài thơ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w