1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lí 6 HKII

38 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 835,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối với bài học tiếp theo: +Xem trước nội dung chương II: Nhiệt học +Xem bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn - Chuẩn bị câu hỏi: 1.Chất rắn nở vì nhiệt như thế nào?. Câu 2: Nêu sự nở v

Trang 1

- Nêu được hai thí dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ít của chúng.

- Nêu được tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp

- Biết cách đo lực kéo của ròng rọc

3 Thái độ: Cẩn thận trung thực yêu thích môn học.

II TRỌNG TÂM: Ròng rọc giúp con người thực hiện công việc dẽ dàng hơn như thế nào?

III CHUẨN BỊ:

-GV: Một lực kế, một khối trụ kim loại, một ròng rọc cố định

Một ròng rọc động, dây vắt qua ròng rọc

-HS: Bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra miệng :

Câu 1:Muốn lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật thì khoảng cách 00 1 và khoảng cách 00 2 phải thỏa mãn điều kiện gì?

+HS trả lời: Muốn lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật thì khoảng cách 001< 002

Câu 2:Một vật có khối lượng 20kg, muốn dùng ròng rọc động để kéo vật lên cần dùng một lực là bao

Để đưa ống bêtông lên ngoài các cách đưa : Kéo lên trực

tiếp, dùng mặt phẳng nghiêng hoặc đòn bẩy ta còn có các

cách nào khác không ?

+HS suy nghĩ trả lời: Dùng ròng rọc đưa ống bê tông lên

-GV cho HS quan sát tranh vẽ:

Trang 2

-GV: Người ta có thể đưa ống bê tông lên khỏi mương,

Như vậy ròng rọc bao gồm những bộ phận chính nào? Ta

cùng nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc

-GV treo tranh hình 16.2 cho HS quan sát:

+Ròng rọc không được mắc cố định gọi là ròng rọc động

-GV có thể mắc dụng cụ thí nghiệm minh họa 2 loại ròng

rọc

+HS quan sát, trả lời câu hỏi

Ròng rọc có cấu tạo như thế nào ? có mấy lọai ròng rọc

+HS trả lời

Thế nào là ròng rọc cố định và ròng rọc động

+HS trả lời:

Hoạt động 3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con người

làm việc dễ dàng hơn như thế nào ?

-GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, hướng dẫn cách lắp

+Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định, kéo từ từ lực kế,

vừa kéo vừa đọc kết quả đo

- Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định

- Đo lực kéo vật qua ròng rọc động

Trang 3

+ Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố động, kéo từ từ lực kế,

vừa kéo vừa đọc kết quả đo.(kéo từ từ sợi dây mảnh vắt

qua rãnh của ròng rọc)

+Ghi bảng kết quả đo vào bảng 16.1(SGK)

-GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm, ghi nhận kết quả

+Các nhóm báo cáo kết quả

-GV cho các nhóm nhận xét chéo kết quả lẫn nhau, nêu

nhận xét

- So sánh, chiều cường độ dòng điện của lực kéo vật lên

trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc cố định, ròng rọc

+HS trả lời, GV bổ sung: Được lợi về lực, dùng lực nhỏ

hơn trọng lượng của vật, lực nhỏ hơn hai lần so với trọng

lượng vật

Từ các cau hỏi trên, em rút ra kết luận gì?

+HS rút ra kết luận, GV theo dõi, bổ sung, hoàn chỉnh

kết luận ghi vào vở

Hoạt động 4:Vận dụng.

Em hãy nêu thí dụ về sử dụng ròng rọc?

+HS nêu ví dụ

-GV cho HS làm câu C6, C7

-GV nhận xét câu trả lời, chốt lại

-GV lồng ghép nội dung hướng nghiệp vào trong bài

dạy: Dùng ròng rọc giúp con người làm giảm hao phí sức

lực Do đó các em có thể tận dụng các vật liệu trong gia

đình để chế tạo ra ròng rọc Ví dụ như tận dụng các vành

bánh xe hỏng để làm ròng rọc đưa vật nặng lên cao

2 Nhận xét : C3:

- Dùng ròng rọc cố định : đổi hướng (ngược chiều nhau,độ lớn của hai lực như nhau)

- Dùng ròng rọc động : Chiều không thay đổi độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật

3 Kết luận :

- Dùng ròng rọc cố định làm thay đổi hướng của lực kéo

- Dùng ròng rọc động : Lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật

4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

Câu 1: Ròng rọc có cấu tạo như thế nào ? có mấy loại ròng rọc?

+HS: Ròng rọc là một bánh xe quay được quanh một trục vành bánh xe có rãnh để đặt dây kéo

Có hai loại ròng rọc : ròng rọc cố định và ròng rọc động

Câu 2: GV gọi HS làm bài 16.2:

+HS: A Ròng rọc cố định

5 Hướng dẫn học sinh tự học:

-Đối với bài học này:

+Học thuộc bài + Làm bài tập 16.3 – 16.6 (SBT).

+Bài tập bổ sung:Dùng ròng rọc động kéo vật nặng 25 kg, cần dùng một lực bằng bao nhiêu?

+Hướng dẫn:

Cho m=25kg, tìm trọng lượng P=10m

Trang 4

Dùng ròng rọc động F=P

2từ đó trả lời câu hỏi của bài toán.

-Đối với bài học tiếp theo:

+Xem bài 17: Tổng kết chương I – Cơ học

+Xem lại tất cả các bài đã học của chương cơ học

+Chuẩn bị:

1.Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 có ý nghĩa gì?

2.Tại sao kìm cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo?

3.Cho biết đơn vị khối lượng, trọng lượng riêng?

+Hướng dẫn:

Câu 2: Kìm cắt kim loại chia làm 3 bộ phận: Điểm 0, 01, 02

001: Khoảng cách từ (con ốc vít) đến kim loại cần cắt

002: Khoảng cách từ điểm tựa (con ốc vít) đến tay cầm

Nếu 002 dài hơn thì cần dùng lực như thế nào?

Dựa vào hướng dẫn của GV, HS trả lời câu hỏi đặt ra

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Tiết 20 – Bài 17:

Tuần dạy: Tuần 21

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Ôn lại một số kiến thức cơ bản đã học trong chương

-Vận dụng kiến thức trong thực tế, giải thích các hiện tượng liên quan trong thực tế

-Đo độ dài, đơn vị đo độ dài

-Đơn vị đo khối lượng, dụng cụ đo khối lượng thường gặp

-Thể tích: Dụng cụ đo, đơn vị đo thể tích

-Lực cân bằng, các kết quả tác dụng của lực

-Trọng lượng riêng, khối lượng riêng

-Các máy cơ đơn giản thường gặp trong đời sống

III CHUẨN BỊ:

GV: H17.2 ; H17.3 (SGK); các dụng cụ trực quan như nhãn ghi khối lượng tịnh của vỏ bánh phồng tôm, kéo cắt giấy, kìm cắt kim loại, các dụng cụ đo…

HS: Xem trước bài

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra miệng:

Câu 1: GV gọi HS làm bài 16.3 (SBT)

+HS làm bài: Những máy cơ đơn giản được sử dụng trong chiếc xe đạp

*Đòn bẩy: Hai bàn đạp và trục xe, ghi đông, phanh

*Ròng rọc: Ròng rọc cố định đươc sử dụng ở phanh xe đạp

Câu 2: Tại sao kìm cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo?

+HS trả lời: Kìm cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo đẻ làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vào tám

kim loại lớn hơn lực mà tay ta tác dụng vào tay cầm

a Thước

b Bình chia độ

TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC

Trang 6

-GV cho HS quan sát các dụng cụ đo: thước, bình

chia độ, lực kế, cân Ro6becvan Sau đó yêu cầu

HS quan sát trả lời câu 1

+HS trả lời, GV nhận xét

-GV gọi một số HS nhận xét

- GV nhận xét, sữa chửa

-GV cho HS quan sát nhãn ghi khối lượng tịnh của

vỏ Omo, vỏ bánh phồng tôm, yêu cầu HS quan sát

con số này có ý nghĩa gì?

+HS trả lời, GV bổ sung: Con số ghi ngoài vỏ

bánh chỉ khối lượng của vỏ bánh chứa trong bọc

-GV yêu cầu HS làm câu 7

-GV yêu cầu HS gọi một vài HS tìm từ thích hợp

điền vào chổ trống các đơn vị đo đọ dài, đo thể

tích, đo khối lượng, đo lực, đo khối lượng riêng,

hoàn chỉnh câu 9

+HS điền từ, GV theo dõi

-GV gọi 2 HS khác lên làm câu 10,11, 12: Ghi

công thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng;

giữa khối lượng và thể tích; kể tên mọt số máy cơ

đơn giản thường gặp

+HS lên ghi công thức, GV nhận xét

-GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học trả lời

câu 13

Kéo thùng bêtông lên cao để đổ trần nhà

Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn

-GV Gọi HS đọc và trả lời câu 1 tr54: Yêu cầu HS

lựa chọn các từ trong 3 ô để viết thành 5 câu khác

nhau

-GV cho HS thảo luận nhóm ghép từ

+HS các nhóm làm bài, GV quan sát, theo dõi

+HS báo báo, GV nhận xét, hoàn chỉnh câu 1

*Tương tự GV cho HS chữa bài tập 3,4, 5, 6 /tr 55

+ Làm vật bị biến dạng + Hoặc làm biến đổi chuyển động của vật

Câu 4 : Hai lực cân bằng Câu 5 : Trọng lực hay trọng lượng Câu 6 : Lực đàn hồi

Câu 7 : Khối lượng của kem giặt trong hộp Câu 8 : Khối lượng riêng

Câu 9 :

Mét kí hiệu m Mét khối m3

Niutơn N Kilôgam Kg Kilôgam trên mét khối Kg / m3

Câu 10 : P = 10m Câu 11 : D = mV

Câu 12 : Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy Câu 13 :

+Kéo một thùng bêtông lên cao để đổ trần nhà : Ròng rọc

+ Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải : Mặt phẳng nghiêng

+ Cái chắn ô tô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc : Đòn bẩy

II VẬN DỤNG:

1 - Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày.

- Người thủ môn tác dụng lực đẩy lên quả bóng đá

- Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái đinh

- Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt

- Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quả bóng bàn

3 Hòn bi 1: bằng chì, hòn bi 2 bằng sắt và hòn

bi 3 bằng nhôm

Trang 7

bằng chì?

+HS suy nghĩ trả lời, GV hướng dẫn: Các hòn bi có

thể tích như nhau nhưng khối lượng khác nhau

Căn cứ vào bảng khối lượng riêng của các chất từ

đó trả lời câu hỏi đặt ra

-GV hướng dẫn HS trả lời câu 6

Kiểm tra lại kiến thức về đòn bẩy: khi OO1 và

OO2 khác nhau thì F1 và F2 khác nhau như thế nào?

(trong cả ba trường hợp)

Cho HS nhận thấy: dùng đòn bẩy ta có thể lợi về

lực thiệt về đường đi và điều ngược lại vẫn đúng

-Cả lớp chia làm 4 đội, sau khi GV đọc xong câu

hỏi, các đội sẽ điền ô chữ vào hành ngang trong

thời gian là 5 phút, đội nào hoàn chỉnh trước, đội

GV nhận xét tiết ôn tập tổng kết chương về các mặt:

+Sự chuẩn bị kiến thức của HS

+Tinh thần, thái độ học tập của HS

+Sự tham gia trò chơi ô chữ

5.Hướng dẫn học sinh tự học:

Trang 8

- Đối với bài học này:

+Xem lại các bài tập trong SGK

+Làm bài tập: Làm thế nào để đo khối lượng riêng của hòn bi bằng thủy tinh?

GV hướng dẫn:

Bước 1: Ghi công thức tính khói lượng riêng của một chất D=m

V Bước 2: Xác định các đại lượng có mặt trong công thức.(m, V)

Bước 3: Xác định các dụng để đo các đại lượng đó.(đo khối lượng m dùng dụng cụ gì, đo thể tích V dùng dụng cụ gì?

Bước 4: Trả lời câu hỏi

- Đối với bài học tiếp theo:

+Xem trước nội dung chương II: Nhiệt học

+Xem bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn

- Chuẩn bị câu hỏi:

1.Chất rắn nở vì nhiệt như thế nào?

2.Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?

3.Tại sao tôn lợp nhà có dạng lượn sóng?

Hướng dẫn theo các câu hỏi hỏi gợi ý:

Khi trời nắng, tôn nóng lên thì nó co lại, hay dãn ra?

Nếu co lại, vị trí lượn sóng trên mái tôn thay đổi như thế nào?

Nếu dãn ra, vị trí lượn sóng trên tấm tôn thay đổi như thế nào?

Thay đổi có ảnh hưởng đến mái tôn không (làm hỏng tấm tôn)?

Nếu tôn phẳng, trời nắng ảnh hưởng như thế nào đến tấm tôn được gắn cố định trên trần nhà?

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

CHƯƠNG II:

*MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:

1 Kiến thức: Giúp học sinh

*Sự nở vì nhiệt của các chất:

-Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí

-Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

-Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản có thể gây ra một lực lớn

*Nhiệt độ Nhiệt kế Thang nhiệt độ:

-Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng

-Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế

-Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut

-Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn của sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn và quá trình sôi…

3 Thái độ:

-Yêu thích môn học, hứng thú trong học tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

-Có thái độ trung thực, cẩn thận, chính xác trong việc thu nhận thông tin trong thực hành thí nghiệm.-Có tinh thần hợp tác trong học tập tổ, nhóm

Tiết 21 – Bài 18

Tuần dạy: Tuần 22

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được

-Thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi

-Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

-Học sinh giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn

2 Kỹ năng:

NHIỆT HỌC

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

Trang 10

Biết đọc các biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết.

3 Thái độ:

Rèn tính cẩn thận, trung thực, có ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm

II TRỌNG TÂM: Sự nở vi nhiệt của chất rắn – Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra miệng:

Câu 1:Hãy nêu các máy cơ đơn giản thường gặp trong đời sống?Muốn kéo vật nặng 200N trực tiếp lên

cao theo phương thẳng đứng cần dùng lực ít nhất bằng bao nhiêu Niutơn?

+HS trả lời:

-Các máy cơ đơn giản thường dùng là: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

-Muốn kéo vật nặng 200N trực tiếp lên cao theo phương thẳng đứng cần dùng lực ít nhất bằng 200N

Câu 2: Nêu sự nở vì nhiệt của chất rắn?Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?

+HS trả lời:

-Chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

-Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

-GV gọi HS nhận xét câu trả lời

-GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

-GV: Giới thiệu chương II nhiệt học và hướng dẫn

HS xem hình ảnh tháp Ep – phen ở Pari và giới

thiệu đôi điều về tháp này

-GV đặt câu hỏi:

?Các phép đo vào tháng 1 và tháng bảy cho thấy

trong vòng 6 tháng tháp cao lên 10 cm Tại sao lại

có hiện tượng kì lạ đó ? chẳng lẽ một cái tháp bằng

thép lại có thể “lớn lên” được hay sao ? Bài học

hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó ?

Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của

1 Làm thí nghiệm:

-Thả quả cầu bằng kim loại qua vòng kim loại trước khi hơ nóng quả cầu kim loại Nhận xét.-Hơ nóng quả cầu bằng kim loại, thử thả quả cầu bằng kim loại Nhận xét

-Nhúng quả cầu đã được hơ nóng vào nước lạnh, thả quả cầu qua vòng kim loại Nhận xét

2 Trả lời câu hỏi:

Hình 18.1

Trang 11

chất rắn.

-GV giới thiệu dụng cụ tiến hành thí nghiệm

+HS quan sát nhận xét hiện tượng

?Trước khi hơ nóng quả cầu bằng kim loại – quả

cầu có lọt qua vòng kim loại hay không ?

+HS: Quả cầu lọt qua vòng kim loại

?Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu, quả cầu có lọt

qua vòng kim loại nữa hay không ?

+HS: Quả cầu không lọt qua vòng kim loại

-GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

Câu C1 : Tại sao khi hơi nóng quả cầu không lọt

vào vòng kim loại

+HS: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên

Câu C2 : Tại sao khi được nhúng vào nước lạnh

quả cầu lại lọt qua vòng kim loại ?

+HS: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi

Hoạt động 3: Rút ra kết luận

Câu C3 :

a Thể tích quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên

b Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi

?Vậy chất rắn nở ra khi nào ? và co lại khi nào ?

?Các chất rắn nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi,

vậy các chất rắn khác nhau có nở vì nhiệt giống

nhau hay không ?

-GV: Treo bảng ghi độ tăng thể tích của các thanh

kim loại khác nhau có chiều dài ban đầu 100 cm

+HS đọc bảng và trả lời câu hỏi

?Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào ?

+HS: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác

nhau

Câu C4 : Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như

thế nào ?

-GV lồng ghép nội dung hướng nghiệp vào trong

bài dạy: Chất rắn khi gặp lạnh co lại, khi gặp nóng

lại dãn ra Do đó trong xây dựng các cầu sắt người

ta thường gắn con lăn phía dưới gối đỡ của hai đầu

cầu hoặc trên các tấm ton có dạng lượn sóng

- Chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

C4: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

Đồng nở vì nhiệt nhiều nhất rồi đến đồng, sắt

4 Vận dụng:

C6: Nung nóng vòng kim loại

Trang 12

Tháng 11 là mùa đông, tháp Ep-phen làm bằng

thép sẽ thay đổi như thế nào?

+HS trả lời

Tháng 7 là mùa hạ nhiệt độ như thế nào?

+HS trả lời

Khi nhiệt độ tăng (giảm), tháp ảnh hưởng như thế

nào?

Từ các câu hỏi gợi ý HS trả lời câu C7

-GV nhận xét câu trả lời

C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra, nên

thép dài ra (tháp cao lên)

4 Câu hỏi, bài tập củng cố: ?Hãy trình bày tính chất về sự nở vì nhiệt của chất rắn? +HS trả lời: - Chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi - Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau -GV gọi HS làm bài tập 18.4 (SBT) +HS trả lời: Để khi trời nóng các tấm tôn có thể dãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn, nên tránh được gây ra một lực lớn, có thể làm rách tôn lợp mái 5 Hướng dẫn học sinh tự học: - Đối với bài học này: +Học thuộc bài +Làm bài tập: 18.1- 18.5 (SBT) -GV hướng dẫn câu C5: GV đặt các câu hỏi gợi ý Muốn khâu tra được vào cán, khâu cần phải như thế nào so với ban đầu? Muốn khâu dãn ra lớn hơn so với ban đầu ta làm bằng cách nào? Khâu dãn ra lớn hơn ta khâu vào cán có dễ dàng hơn không? Khi khâu sắt nguội đi có tác dụng gì? Từ các câu hỏi gợi ý, HS làm câu C5 -Đối với bài học tiếp theo: +Xem bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng +Câu hỏi chuẩn bị: 1.Cho biết sự nở vì nhiệt của chất lỏng? 2.Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt như thế nào? 3.Tại sao khi đun nước người ta không đổ nước thật đầy? *Hướng dẫn: +Câu 3: Giáo viên hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi gợi ý Khi đun nước nhiệt độ của nước thay đổi như thế nào? Đun nước sôi lên, nếu nước đầy ta thấy hiện tượng gì? Từ các câu hỏi dẫn dắt giáo viên gợi ý học sinh trả lời câu 3 +Mỗi nhóm HS chuẩn bị nước lạnh, Phích nước nóng, bảng phụ V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

Tiết 22 – Bài 19

Tuần dạy: Tuần 23

I MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: HS nắm được

-Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi

-Các chất lỏng khác nhau, dãn nở vì nhiệt khác nhau

-Tìm được thí dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

2/ Kỹ năng:

Làm được thí nghiệm hình 19.1; 19.2 (SGK) chứng minh sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

3/ Thái độ:

Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm

II TRỌNG TÂM: Tính chất về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

III CHUẨN BỊ:

-GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS

Một bình thủy tinh đáy bằng; Một ống thuỷ tinh thẳng; Một nút cao su có đục lỗ

Một chậu thủy tinh (nhựa); Nước rượu có pha màu

1 phích nước nóng, 1 chậu nước thường, tranh vẽ hình 19.3

- HS: Nước đá, bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra miệng:

Câu 1: Khi làm lạnh vật rắn khối lượng riêng của vật thay đỏi như thế nào ? làm bài tập 18.3 (SBT)

+HS trả lời:

*Khi làm lạnh vật rắn khối lượng riêng của vật tăng lên vì theo công thức tính khối lượng riêng D=m

V, khi làm lạnh vật rắn thể tích vật rắn giảm, khối lượng riêng của nó sẽ tăng lên

*Bài tập 18.3: 1.c Hợp kim platinit

2 Vì thủy tinh chịu lửa nở vì nhiệt ít hơn thủy tinh thường gấp 3 lần

-GV gọi HS nhận xét câu trả lời

-GV nhận xét, cho điểm

Câu 2: GV gọi HS lên bảng làm bài tập18.4

+HS lên bảng làm bài:

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

Trang 14

Hình 47

a) Thanh ngang dài ra do bị hơ nóng

b) Hơ nóng giá đo

-GV gọi HS nhận xét câu trả lời

-GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

-GV gọi HS đọc tình huống đầu bài sau đó hỏi HS

?Theo em khi đun nóng một ca nước đầy thì nước

có tràn ra ngoài không ?

+HS dự đoán: Nước tràn ra ngoài

-GV: Để xem câu trả lời có đúng không và cũng để

giải thích tình huống đầu bài ta cùng tìm hiểu bài

học hôm nay

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm xem coi nước có

nở ra khi nóng lên không ?

-GV giới thiệu dụng cụ, hướng dẫn HS làm thí

nghiệm

+HS làm việc theo nhóm, tiến hành làm

thí nghiệm

-GV theo dõi HS làm thí nghiệm

+HS các nhóm quan sát nhận xét hiện tượng

?Khi đặt bình cầu vào chậu nước nóng thì mực

nước trong ống thủy tinh như thế nào ?

+HS: Quan sát hiện tượng trả lời câu hỏi

?Hiện tượng gì xảy ra với mực nước trong ống

thủy tinh khi ta đặt bình vào chậu nước nóng ?

+Đại diện nhóm 1 trả lời, GV nhận xét, kết luận:

-GV yêu cầu HS đọc câu C2

?Nếu đặt bình cầu vào nước lạnh thì hiện tượng gì

xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh?

+HS dự đoán:

+HS các nhóm làm thí nghiệm kiểm chứng lại và

rút ra kết luận

-GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, kết luận

-GV lồng ghép nội dung hướng nghiệp phần sự

nở vì nhiệt của chất lỏng: Dựa vào tính chất về sự

nở vì nhiệt của chất lỏng mà các nhà chế tạo ra các

2.Trả lời câu hỏi:

C1: Mực nước dâng lên, vì nước nóng lên nở ra.

C2: Mực nước hạ xuống vì nước lạnh đi co lại

*Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi

lạnh đi

Trang 15

các loại nhiệt kế như nhiệt kế rượu và nhiệt kế

thủy ngân để đo nhiệt độ nóng, lạnh của vật Ví dụ

khi đo nước nóng, cột thủy ngân bên trong nhiệt kế

dãn nở do đó cột thủy ngân sẽ dâng cao hơn

Hoạt động 3: Chứng minh các chất lỏng khác

nhau nở vì nhiệt khác nhau.

-GV hướng dẫn HS quan sát sự nở vì nhiệt của các

+HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống câu C4

?Vậy chất lỏng nở ra và co lại khi nào ?

?Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt như thế nào ?

Hoạt động 5: Vận dụng

Vân dụng kiến thức đã biết trả lời câu C5, C6, C7

-GV hướng dẫn HS trả lời câu C5

+HS trả lời, GV kết luận:

?Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật

đầy?

+HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung chốt lại:

-GV hướng dẫn câu C7: Hai ống có tiết diện khác

nhau ví dụ có một ống lớn và một ống nhỏ, cắm

hai ống này vào hai bình có dung tích bằng nhau

và đựng cùng một chất lỏng

?Nếu tăng nhiệt độ của hai bình này lên như nhau

thì mực nước trong ống như thế nào?

+HS: Nước trong ống dâng lên

?Trong hai ống thì mực nước trong ống nào dâng

lên nhiều hơn?

+HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung: Mực nước trong

ống tiết diện nhỏ dâng lên nhiều hơn

-GV tổng hợp các câu trả lời, chốt lại:

C3: Chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

3.Rút ra kết luận:

C4:

a (1) Tăng (2) giảm

b (3)Không giống nhau

*Kết luận:

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

C7: Mực chất lỏng trong ống nở dâng lên nhiều

hơn vì thể tích chất lỏng ở hai bình tăng lên như nhau nên ở ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn

Trang 16

4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

?Chất lỏng nở ra và co lại khi nào? Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt như thế nào ?

Làm bài tập 19.1

+HS trả lời:

*Kết luận:

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

*Bài tập 19.1: câu c

?Khi nung nóng chất lỏng, khói lượng riêng của chất lỏng tăng hay giảm?Giải thích.

+HS trả lời: Khi nung nóng chất lỏng khối lượng riêng của vật giảm vì theo công thức tính khối lượng riêng D=m

V, khi làm nóng thể tích chất lỏng tăng, khối lượng riêng của nó sẽ giảm đi.

5 Hướng dẫn học sinh tự học:

-Đối với bài học này: Học thuộc ghi nhớ + Làm bài tập 19.2; 19.3; 19.6 (SBT)

+Hướng dẫn bài 19.6: (SBT): Thực hiện theo các bước sau đây

Xác định được độ tăng thể tích của vật: ΔV0 = 0; ΔV1 = V1 – V0; ΔV2 = V2 – V0;……

Vẽ đồ thị sự tăng thể tích của vật theo nhiệt độ Nối các điểm đã vẽ trên đồ thị, nhận xét đường biểu diễn -Đối với bài học tiếp theo: Xem bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí +Câu hỏi chuẩn bị: 1.Chất khí nở ra khi nào và co lại khi nào? 2.Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt có khác nhau không? V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 17

Tiết 23 – Bài 19

Tuần dạy: Tuần 24

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm được

-Thể tích của một chất khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi

-Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

-Tìm được thí dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất khí trong thực tế

-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí

2 Kỹ năng:

-Làm được thí nghiệm trong bài, mô tả được hiện tượng xảy ra và rút ra được kết luận cần thiết

-Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết

Quả bóng bàn bị bẹp; Nước nóng, cốc, một bình thủy tinh đáy bằng

Một nút cao su có đục lỗ, một ống thủy tinh; Một cốc nước màu,

+Chuẩn bị cho cả lớp: Bảng so sánh sự nở vì nhiệt của chất khí, lỏng, rắn

- HS: Khăn lau

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra miệng:

Câu 1: GV gọi HS lên bảng làm bài tập 19.3 (SBT)

+HS trả lời: Khi mới đun thoạt tiên mực nước trong ống tụt xuống một chút, sau đó mới dâng lên cao hơn mực ban đầu Bởi vì thủy tinh tiếp xúc với ngọn lửa trước, nở ra làm cho chất lỏng trong ống tụt

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

Trang 18

xuống Sau đó nước cũng nóng lên và nở ra vì nước nở nhiều hơn thủy tinh nên mực nước trong ống lại dâng lên cao hơn mức ban đầu.

Câu 2: Nêu tính chất về sự nở vì nhiệt của chất khí

+HS trả lời:

Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

-GV gọi HS khác nhận xét

-GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Tổ chức tinh huống học tập

-GV gọi HS đọc tình huống đầu bài sau đó đặt câu

hỏi:

?Khi quả bóng bàn bị bẹp, làm thế nào cho nó

phồng lên?

+HS: Nhúng quả bóng vào nước nóng

?Tại sao quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước

nóng lại phồng lên?

+HS dự đoán nguyên nhân làm quả bóng bàn

phồng lên

-GV làm thí nghiệm cho HS quan sát

-GV: Khi nhúng quả bóng vào nước nóng quả

bóng phòng lên Nguyên nhân làm quả bóng bàn

phồng lên là gì?Chúng ta tìm hiểu kĩ thêm ở bài

*Lưu ý: khi thấy giọt nước màu đi lên có thể bỏ

tay áp vào bình cầu để tránh giọt nước đi ra khỏi

ống

+HS các nhóm nhận dụng cụ,làm thí nghiệm quan

sát hiện tượng trả lời câu hỏi

?Hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu trong ống

thủy tinh

+Đại diện nhóm trả lời:

?Khi bàn tay áp vào bình cầu ?

+HS: giọt nước màu đi lên

?Hiện tượng này chứng tỏ thể tích không khí trong

bình thay đổi như thế nào?

+HS: Thể tích không khí trong bình tăng (không

khí nở ra)

?Khi ta thôi không áp tay vào bình cầu có hiện

tượng gì xảy ra ?

+HS: Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể tích

không khí trong bình giảm (không khí co lại)

1.Thí nghiệm:

-Nhúng một đầu ống vào cốc nước màu Dùng ngón tay bịt chặt đầu còn lại, rút ống ra khỏi cốc sao cho còn một giọt nước trong ống

-Lắp chặt nút cao su có gắn ống thủy tinh với giọt nước màu vào bình cầu…Xát hai bàn tay cho nóng lên, rồi áp chặt vào bình cầu Quan sát hiện tượng xảy ra với giọt nước màu

2.Trả lời câu hỏi:

C1: Giọt nước màu đi lên, chứng tỏ thể tích không

khí trong bình tăng, không khí nở ra

C2: Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể tích

không khí trong bình giảm (không khí co lại)

Trang 19

?Tại sao thể tích không khí trong bình cầu lại tăng

lên khi ta áp hai bàn tay nóng vào bình?

+HS: Do không khí trong bình nóng lên

?Tại sao thể tích khí trong bình giảm đi khi ta thôi

không áp tay vào bình cầu?

+HS trả lời: Do không khí trong bình lạnh đi

?Vậy chất khí nở ra khi nào, co lại khi nào ?

+HS trả lời, GV kết luận:

Hoạt động 3: So sánh sự nở vì nhiệt của các

chất khí khác nhau

-GV điều khiển HS trả lời câu hỏi C5

-GV yêu cầu HS quan sát bảng 20.1

-GV hướng dẫn HS nhìn vào bảng đọc số liệu của

chất khí từ đó rút ra nhận xét

?Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?

+HS dựa vào bảng trả lời: các chất khí khác nhau

nở vì nhiệt giống nhau

?Trang ba chất rắn, lỏng, khí chất nào nở vì nhiệt

nhiều nhất?

+HS trả lời, GV bổ sung chốt lại câu C5

-GV gọi HS đọc câu C6 và điền từ vào chỗ trống :

+HS lên bảng lần lượt điền từ:

?Từ các câu hỏi trên em rút ra kết luận gì?

?Khối lượng riêng của không khí nóng tăng lên

hay giãm đi?

+HS: khối lượng riêng giảm

-GV tổng hợp các câu trả lời cho HS làm câu C8

-GV nêu cấu tạo dụng cụ đo độ nóng, lạnh H20.3

(SGK) và hướng dẫn HS trả lời câu C9

+HS làm bài, GV bổ sung, sửa sai

C3: Do không khí trong bình bị nóng lên

C4: Do không khí trong bình lạnh đi.

C5: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống

nhau Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

3.Rút ra kết luận:

C6: (1) tăng

(2) lạnh đi (3) ít nhất (4) nhiều nhất

*Kết luận:

-Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.-Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

4.Vận dụng:

C7: Khi cho quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước

nóng, không khí trong quả bóng bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ

C8: Ta có d = 10.D = 10.mV Khi nhiệt độ tăng, m không đổi nhưng V tăng do đó d giảm Vì vậy d của không khí nóng nhỏ hơn d của không khí lạnh không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh

C9: Khi thời tiết nóng lên, không khí trong bình

cầu cũng nóng lên, nở ra đẩy mực nước trong ống thủy tinh xuống dưới Khi thời tiết lạnh đi, không khí trong bình cầu cũng lạnh đi, co lại, do đó mực nước trong ống thủy tinh dâng lên

4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

?Nêu tính chất về sự nở vì nhiệt của chất khí?

Ngày đăng: 27/04/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w