- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn.. - Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này trong cả -Mời
Trang 1- Đọc trôi chảy từng đoạn , toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND : Sói gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt , không ngờ bị ngựa thông minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,4 )
*HS K-Giỏi biết tả cảnh Sói bị Ngựa đá (CH4)
II Kiểm tra: (5’)Cò và Cuốc.
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc
và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và
Cuốc.
- Nhận xét, cho điểm HS
III Bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu bài :
- Treo bức tranh 1 và hỏi: Tranh vẽ
cảnh gì?
- Liệu Ngựa có thoát khỏi bàn tay
của Sói không ? Lớp mình cùng học
bài tập đọc Bác sĩ Sói để biết được
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn
-Vài em nhắc lại tên bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
TUẦN 23
Trang 2- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng
một số câu dài , câu khó ngắt thống
nhất cách đọc các câu này trong cả
-Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Bốn em đọc từng đoạn trong bài
-Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
- khoan thai,phát hiện,bình tĩnh,làm phúc, đá một cú trời giáng (SGK).
-Đọc từng đoạn trong nhóm (3em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài
Tiết 2
Hoạt động dạy Hoạt động học
3.Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1,
TLCH:
Câu 1 : Từ ngữ nào tả sự thèm
thuồng của Sói khi thấy Ngựa?
*Ý 1:Sói lập mưu lừa ngựa
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2
của bài
Câu 2: - Sói đã làm gì để lừa ngựa?
*Ý 2:Ngựa bình tĩnh chống lại Sói.
Câu 3: Ngựa đã bình tĩnh giả đau
như thế nào?
-Sói thèm rỏ dãi.
-Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho ngựa
-Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau.-Kĩ năng sống.
Trang 3*Ý 3:Ngựa cho Sói một bài học đích
đáng.
Câu 4: Tả lại cảnh ngựa bị Sói Đá?
Câu 5: Chọn một tên khác cho
chuyện ?
*GV rút nội dung bài
4 Luyện đọc lại :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
5 Củng cố Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học; khen ngợi
nhóm, cá nhân đọc tốt
-HS chuẩn bị tiết kể chuyện
-Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, Ngựa liền tung một cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra
+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này thể hiện nội dung chính
của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh
vì câu chuyện ca ngợi sự thông minh nhanh trí của Ngựa
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho-Học sinh lắng nghe
- Nhận biết đđược số bị chia - số chia – thương
- Biết cch tìm kết quả của phép chia
II Kiểm tra: (5’) Luyện tập.
- Sửa bài 3 Bài giải
Số lá cờ của mỗi tổ là:
- 2 HS lên bảng sửa bài 3
- Bạn nhận xét
Trang 418 : 2 = 9 (lá cờ)
Đáp số: 9 lá cờ
GV nhận xét -GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới: ( 30’)
1.Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi
lên bảng: Số bị chia,số chia,thương
2 Giới thiệu tên gọi của thành phần và
kết quả phép chia.
-GV nêu phép chia 6 : 2
-HS tìm kết quả của phép chia?
-GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”
-GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ
trái sang phải) và nêu tên gọi:
Số bị chia Số chia
Thương
-GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
Kết quả của phép tính chia (3) gọi là
số trong phép chia đó
-GV nhận xét
3.Luyện tập – thực hành:
Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi
viết vào vở (theo mẫu ở SGK)
Bài 2:
Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS tìm
kết quả của phép tính rồi viết vào vở
-HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở
-HS làm bài Sửa bàiPhép
chia
Số bị chia
Số chia
Trang 56 : 2 = 3
Bài 3: HS K-G làm
Qua ví dụ (mẫu) ở SGK cần nêu lại:
8 : 2 = 4
2 x 4 = 8
8 : 4 = 2
- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có
thể lặp lại hai phép chia tương ứng
( 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2)
- HS làm tiếp theo mẫu
- GV nhận xét
3) Củng cố- Dặn dò:
-HS đọc tên gọi thành phần và kết quả
của phép chia
-GV nhận xét giờ học
-HS về nhà hoàn thành bài tập vào vở
- HS làm bài Sửa bài Phép
nhân
Phép chia
Số
bị chia
Số chia
thương
-HS đọc tên gọi thành phần và kết quả của phép chia
-HS nhận xét giờ học
-HS về nhà hoàn thành bài tập vào vở
Rút kinh nghiệm:
………
………
Thứ ba, ngày 22 tháng 2 năm 2011.
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Môn:Kể chuyện
Bài:BÁC SĨ SÓI
A Mục tiêu :
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
*HS khá , giỏi biết phân biệt phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)
-Yêu thích môn học.
B Chuẩn bị:
-Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện
C Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I.Ổn định tổ chức
II Kiểm tra: (5’) Một trí khôn hơn trăm
trí khôn.
-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm
trí khôn.
-GV nhận xét, ghi điểm
- HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn
3, 4
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 6III Bài mới: ( 30’)
1.Giới thiệu bài :
-Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng
nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói
- Ghi tên bài lên bảng
2.Hướng dẫn kể chuyện
a)Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh
minh hoạ điều gì?
- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết
Sói lúc này ăn mặc như thế nào?
-Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?
- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực hiện kể
lại từng đoạn truyện trong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện
trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
b)Phân vai dựng lại câu chuyện
- Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này
chúng ta cần mấy vai diễn, đó là
những vai nào?
- Khi nhập vào các vai, chúng ta cần
thể hiện giọng ntn?
- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau
dựng lại câu chuyện trong nhóm theo hình
thức phân vai
- Nhận xét và cho điểm HS
3) Củng cố - dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
-1 em nhắc tựa bài
-Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang
ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi
-Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ
-Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói.-Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …
- Thực hành kể chuyện trong nhóm
- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét
-Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa
-Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa
-Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau đó một số nhóm trình bày trước lớp
Trang 7II Kiểm tra: (5’)
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: S
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
Viết : Sáo tắm thì mưa
-GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới: ( 30’)
1.Giới thiệu bài :
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa T
và một số từ ứng dụng có chữ hoa T
2.Hướng dẫn viết chữ cái hoa
* Quan sát số nét quy trình viết chữ T.
-Chữ T hoa cao mấy li ?
-Chữ T hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ
bản: 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang
* HD viết : GV vừa viết vừa nêu cách viết
-Nét 1: Đặt bút giữa đường kẽ 4 và 5, viết nét
cong trái nhỏ, dừng bút trên đường kẽ 6
-Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét
lượn ngang từ trái sang phải, dừng bút trên
đường kẽ 6
-Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, viết tiếp
nét cong trái to Nét cong trái cách nét lượn
ngang, tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi
chạy xuống dưới, phần cuối nét uốn cong vào
-Lớp theo dõi giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài
-Học sinh quan sát -HS quan sát chữ mẫuT
-Cao 5 li
-Chữ Tgồm 1 nét-3- 5 em nhắc lại
Trang 8-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ
ứng dụng
* Quan sát và nhận xét :
- Thẳng như ruột ngựa:ý nói thẳng thắn,
không ưng điều gì thì nói ngay.
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những
tiếng nào
GV viết mẫu Thẳng: Thẳng
Viết bảng
HS viết bảng
GV quan sát giúp đỡ cho HS
4.Hướng dẫn viết vào vở :
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở
-2-3 em đọc : Thẳng như ruột ngựa-Quan sát
-Nghe
-1em nêu: 4tiếng : Thẳng,như,ruột,ngựa-Bảng con :
Thẳng-Viết vở
- T ( cỡ vừa : cao 5 li)
Tiết 3: Môn :Tập viết
Bài : ÔN TẬP CHO HỌC SINH VIẾT CHỮ ĐẸP
A.Mục tiêu:
- Hs viết đúng chữ hoa ,từ,câu ứng dụng theo nét đúng và nét nghiêng
-HS yêu thích môn học,cố ý thức rèn chữ viết
B Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ cái viết hoa đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ từ,câu ứng dụng
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I.Ổn định tổ chức
Trang 9II Kiểm tra: (5’)
-GV chấm điểm vở viết ở nhà
III Bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu bài ;
2 Hướng dẫn viết chữ hoa
-GV cho hs quan sát mẫu chữ
-Nêu cấu tạo của chữ
GV giải nghĩa từ,câu ứng dụng:
-GV viết mẫu và hướng dẫn viết
-HS quan sát, nhắc lại cách viết -HS về nhà tập viết
Rút kinh nghiệm:
………
………
Thứ tư, ngày 23 tháng 2 năm 2011.
Tiết 1 : Môn: Toán
Bài: MỘT PHẦN 3
A Mục tiêu:
- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần ba ” biết đọc , viết 1/3
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau
Trang 10- Gọi HS đọc bảng chia 3
-GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới: ( 30’)
1.Giới thiệu bài
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi
lên bảng: Một phần 3
2.Giới thiệu “Một phần ba” (1/3)
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
-Hình vuông được chia thành 3 phần
bằng nhau, trong đó có một phần được tô
màu Như thế là đã tô màu một phần ba
hình vuông
-Hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một phần
ba.
-Kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần
bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) đuợc
- Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình A)
- Đã tô màu 1/3 hình tam giác (hình
Bài 3:Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và
tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu miệng
+ Vì sao em nói hình b đã khoanh vào
-Tổng kết và nhận xét tiết học
-Về nh chuẩn bị bi sau
Trang 11- Hiểu và có ý thức tuân theo nội qui ( trả lời được CH 1,2)
*GDBVMT:HS đọc bài văn và tìm hiểu những điều cần thực hiện(nội qui)khi đến tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được nâng cao về ý thức BVMT.
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu
hỏi và cho điểm
III Bài mới: ( 30’)
1.Giới thiệu bài
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài :
Nội qui đảo khỉ
- Ghi tên bài lên bảng
2.Luyện đọc:
* Đọc mẫu lần 1 :
Giáo viên đọc với giọng đọc
* Hướng dẫn phát âm từ khó :
-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu
đọc
-GV giải nghĩa từ Du lịch,nội quy, bảo
tồn, tham quan, quản lí,khoái chí
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi 1, 2 của bài
- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi 3, 4 của bài
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
-Mỗi em đọc một câu cho đến hết
bài
-Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc
đồng thanh các từ khó : tham quan, khành khạch, khoái chí,…
Trang 12- Treo bảng phụ có các câu cần luyện
đọc Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
Câu 2: Con hiểu những điều quy định nói
- HS đọc thầm
-Có bốn điều + Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo Mọi quý khách khi lên
đảo tham quan đều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần có tiền để chăm sóc đàn khỉ, trả công cho cán bộ công nhân làm việc trên đảo
+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng: Nếu thú nuôi trong
chuồng bị trêu chọc, chúng sẽ tức giận, có thể gây nguy hiểm cho người trêu chọc nên không được trêu chọc thú nuôi trong chuồng
+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ: Khi cho thú ăn các loại
thức ăn lạ có thể làm chúng bị mắc bệnh, vì thế khách tham quan không được cho thú ăn các loại thức ăn lạ
+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo: Khách tham quan không được
vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi
vì như thế sẽ làm ô nhiễm môi trường trên đảo, ảnh hưởng đến sức khoẻ của thú nuôi trên đảo và đến chính khách tham quan
-Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế
và không bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo
-Học sinh trình bày
Trang 13*GV rút nội dung
4.Luyện đọc lại
GV cho học sinh luyện đọc lại
5 Củng cố - dặn dò
*GDBVMT:HS đọc bài văn và tìm hiểu
những điều cần thực hiện(nội qui)khi đến
tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là
được nâng cao về ý thức BVMT.
Tiết 3: Môn: ÔN TIẾNG VIỆT
Bài (GV tăng cường dạy)
Tiết 4: Môn: ÔN TOÁN
Bài (GV tăng cường dạy)
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Môn: Thể dục
Bài:(GV tăng cường dạy)
Tiết 2+3: Môn: ÔN TOÁN
Trang 14III Bài mới: ( 30’)
1.Giới thiệu bài :
a) Giới thiệu phép chia
- GV gắn 4 tấm bìa lên bảng, mỗi
tấm bìa có 3 chấm tròn và nêu: mỗi
cách nêu phép nhân và yêu cầu HS
viết phép chia 3 dựa vào phép nhân
- HS thực hiện phép chia trên tấm bìa
- HS tiếp nối nêu miệng kết quả
Trang 15-Có thể gắn phép chia với phép nhân
tương ứng (nhất là khi HS chưa
thuộc bảng chia)
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc bài tóm tắt bài.
- Có tất cả bao nhiêu HS ?
- 24 HS chia đều cho mấy tô’?
- Muốn biết được mỗi tổ nhận được
bao nhiêu bạn HS, chúng ta làm như
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để tìm được thương ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Yêu cầu HS chữa bài theo cách tiếp
Số chia
Thương
Trang 16- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3 )
- Biết thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo ( chia cho 3 ; cho 2 )
II Kiểm tra: (5’) Một phần ba.
-HS trả lời đúng đã tô màu 1/3 hình nào?
-GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới: ( 30’)
1.Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên
- Mỗi lần thực hiện hai phép tính nhân
và chia (tương ứng) trong một cột Chẳng
- HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào vở
6:3=2 12:3=4 15:3=5 30:3=109:3=3 27:3=9 24:3=8 18:3=6
- HS thực hiện hai phép tính nhân và chia (tương ứng) trong một cột
Trang 17- HS tính và viết theo mẫu 15cm:3=5cm 9kg:3=3kg 14cm:2=7cm 21l:3=7l 10dm:2=5dm
Lm vở Lm bảng Nhận xt Đổi vở chấm
Bài giải
Số can dầu là:
27 : 3 = 9 (can)Đáp số: 9 can dầu
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói
- Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
II Kiểm tra: (5’) -HS lên bảng viết: riêng lẻ,
của riêng, tháng giêng