- Bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong việc làm 1 bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh lúc làm bài B.. Mục tiêu - Giúp HS củng cố những hiểu biết về
Trang 1?) Trong bài văn nghị luận, ta thờng xếp luận cứ theo
trình tự nào?
- Thời gian, không gian, nguyên nhân – kết quả
?) Trạng ngữ có vai trong gì trong trình tự đó?
- Liên kết các câu, đoạn -> mạch lạc
*1 HS đọc ghi nhớ => HS chốt tác dụng của trạng ngữ? 4 Ghi nhớ : sgk(46)
Hoạt động 2
HS quan sát ví dụ
?) Hãy xác định trạng ngữ của câu 1?
- Để tự hào với tiếng nói của mình
?) Hãy so sánh trạng ngữ trên với câu 2?
- Giống: về ý nghĩa đều chỉ mục đích cho CN
– VN (2 trạng ngữ mục đích nếu gộp 2 câu
lại)
- Khác: trạng ngữ 2 đợc tách thành câu riêng
?) Tách trạng ngữ thành câu nh thế có tác dụng
gì?
- Nhấn mạnh ý của trạng ngữ
* VD khác: Bóng họ ngả vào nhau ở cuối đờng
-> nhấn mạnh tình huống
?) Khi nào thì tách trạng ngữ thành câu riêng?
- 2 HS -> GV chốt theo ghi nhớ
II Tách trạng ngữ thành câu riêng
1 Ví dụ
2 Phân tích
3 Nhận xét
- Tác dụng: nhấn manh ý, chuyển ý, thể hiện tình huống cảm xúc
4 Ghi nhớ: sgk (47)
Hoạt động 3
- HS trả lời miệng
- HS thảo luận -> đại
diện trình bày
- HS làm vào phiếu
học tập
III Luyện tập
1 BT 1 a) – ở loại bài thứ nhất Liên kết các luận cứ (đoạn văn)
- ở loại bài thứ hai b) Đã bao lần - Bổ sung những thông tin, Lần đầu tiên đi tình huống
Lần đầu tiên tập bơi - Liên kết các luận cứ để lập Lần đầu tiên chơi bóng bàn luận chặt chẽ
Lúc còn học phổ thông
Về môn Hoá
2 BT 2 a) Năm 72 -> nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật nói trong câu trớc
b) Trong lúc bồn chồn -> nổi bật thông tin ở nòng cốt câu, nhấn mạnh sự tơng đồng của thông tin so với nòng cốt câu
3 BT 3 (48)
- Đoạn văn từ 3 -> 5 câu
4 Củng cố
5 H ớng dẫn về nhà
- Học bài, hoàn thành bài tập 3
- Ôn tập Tiếng việt để kiểm tra 45’
- Chuẩn bị: Cách làm bài văn: Lập luận chứng minh
E Rút kinh nghiệm
………
A Mục tiêu
- Qua bài kiểm tra, giáo viên đánh giá đợc khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về câu rút gọn, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu
- Rèn kĩ năng vận dụng, kĩ năng viết đoạn văn
- Giáo dục ý thức tự giác, sáng tạo, trung thực trong kiểm tra
B.Chuẩn bị
Trang 2- GV: Ra đề, biểu điểm, đáp án.
- HS : Ôn bài, giấy kiểm tra
C Tiến trình giờ dạy
1- ổ n định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra
I Đề bài: kèm theo
II Đáp án – biểu điểm
* Trắc nghiệm: 5 điểm
1) B: CN (0,5đ) 2) D: đọc sách (0,5đ) 3) A, C, D (1,5đ) 4) A (0,5đ) 5) Các trạng ngữ (1,5đ)
A Từ hồi học mẫu giáo
B Qua cách nói năng
C Sau rặng núi
D Từ ngày đầu mới mở công trờng
* Trạng ngữ B không tách thành câu riêng (0,5đ)
* Tự luận
1) HS viết đoạn văn Có 1 câu rút gọn: 1đ
Có 1 câu đặc biệt: 1đ
2) HS viết đoạn văn, chủ đề: Tả cảnh
- Cả 3 trạng ngữ khác nhau + nêu ý nghĩa: 3đ
D H ớng dẫn về nhà
- Ôn lại văn nghị luận chứng minh
- Chuẩn bị: Cách làm bài văn nghị luận chứng minh
E Rút kinh nghiệm
……… .………
91
Tập làm văn
Cách làm bài văn lập luận chứng minh
A Mục tiêu
- Giúp HS ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh ) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn
- Bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong việc làm 1 bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh lúc làm bài
B Ph ơng tiện
- GV: soạn bài, chuẩn bị đoạn văn mẫu
- HS : chuẩn bị bài: đề (48)
C Cách thức tiến hành
- Câu hỏi, giảng bình
D Tiến trình giờ dạy
1- ổ n định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Hãy cho biết bố cục bài văn nghị luận chứng minh?
3- Bài mới
Trang 3* Giới thiệu bài: Khi có một đề bài tập làm văn thì phải biết cách làm bài mới làm đợc
đúng, đợc hay Vậy với văn chứng minh thì sẽ làm bài nh thế nào?
Hoạt động 1(20 )’
HS đọc đề bài
?) Tìm hiểu đề trên là ta làm gì?
- Thể loại: chứng minh
- Nội dung (luận điểm): có chí thì
nên
- Phạm vi, giới hạn: cuộc sống +
văn học
?) Bài cần có những luận cứ nào?
- Giải thích: chí là gì? Tại sao có
chí thì làm việc gì cũng thành
công?
- Khẳng định: nếu không có ý chí
-> không thành công
- Dẫn chứng: HS nghèo vợt khó,
anh hùng lao động, vận động viên,
nhà khoa học
?) Em sẽ sắp xếp các luận cứ tên
nh thế nào? Mở bài có nội dung gì?
Thân bài làm gì? Kết bài?
- 2 HS nêu -> GV chốt
I Các b ớc làm bài văn lập luận chứng minh
1 Ví dụ: đề (48)
2 Nhận xét a) Tìm hiểu đề – tìm ý
- Thể loại: chứng minh
- Nội dung: có chí thì nên
- Phạm vi: cuộc sống + văn học
* Tìm ý: Tìm các luận cứ b) Lập dàn bài
* Mở bài: Nêu vai trò của ý chí trong cuộc sống
* Thân bài: chứng minh
- Lí lẽ:
+ Chí là điều cần thiết để giúp con ngời vợt qua trở ngại
+ Không có chí thì không làm đợc gì
- Dẫn chứng:
- Những ngời có chí đều thành công: Nguyễn Ngọc Ký
+ Chí giúp con ngời vợt khó khăn: Đừng sợ
* Kết bài: Mọi ngời nên tu dỡng ý chí từ bé
?) Sau lập dàn bài là thao tác nào?
- Viết bài
?) Khi viết mở bài có cần lập luận không? – Có
?) 3 cách mở bài khác nhau về luận điểm nh thế nào?
Có phù hợp với yêu cầu của bài không?
- Mở bài 1: đi thẳng vào vấn đề phù hợp
- Mở bài 2: Suy từ cái chung -> cái riêng với yêu cầu
- Mở bài 3: Suy từ tâm lý con ngời của bài
?) Làm thế nào để thân bài liên kết với mở bài?
- Dùng các từ ngữ chuyển đoạn
?) Cách làm cho các đoạn trong thân bài liên kết với
nhau?
- Dùng các từ ngữ chuyển đoạn hoặc các trạng ngữ
?) Nên viết đoạn phân tích lí lẽ nh thế nào? Nên phân
tích lí lẽ nào trớc? Cách phân tích?
- Nêu lí lẽ (luận điểm phụ) -> phân tích hoặc ngợc lại
?) Đoạn dẫn chứng viết nh thế nào?
- Nêu, phân tích, kể những dẫn chứng tiêu biểu: ngời
nổi tiếng
* HS đọc các kết bài
?) Kết bài ấy đã hô ứng với mở bài cha?
?) Kết bài cho thấy luận điểm đã đợc chứng minh cha?
- 1 HS đọc ghi nhớ (50)
c) Viết bài
* Mở bài
- Dẫn dắt vấn đề
- Nêu luận điểm
- Dẫn câu trích – giới hạn
* Thân bài: chứng minh
- Luận điểm phụ 1: luận cứ: lí
lẽ -> dẫn chứng
- Luận điểm phụ 2: luận cứ: lí
lẽ -> dẫn chứng
* Kết bài: Tóm lại, khẳng
định vấn đề
- Rút bài học d) Đọc lại và sửa chữa
3 Ghi nhớ: sgk(50)
Hoạt động 2(15 )’
- HS trả lời miệng II Luyện tập* Dàn bài: tơng tự “Có chí thì nên”
* So sánh:
- Giống: khuyên nhủ con ngời phải có ý chí, bền lòng, không
đợc nản chí
- Khác: 2 câu TN nhấn mạnh ý: kiên trì, bền bỉ, có ý chí sẽ làm đợc mọi việc
Bài thơ: Không bền lòng không làm đợc việc Quyết chí thì sẽ làm đợc tất cả dù là việc lớn lao
4 Củng cố
Trang 45 H ớng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài tập + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Đề (51) phần chuẩn bị ở nhà
E Rút kinh nghiệm
……… .………
92
Tập làm văn
Luyện tập lập luận chứng minh
A Mục tiêu
- Giúp HS củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Vận dụng đợc những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận
định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gẫn gũi, quen thuộc
B Ph ơng tiện
- GV: soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS : chuẩn bị bài ở nhà
C Cách thức tiến hành
- Phát vấn câu hỏi, giảng bình
D Tiến trình giờ dạy
1- ổ n định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu các bớc làm bài văn chứng minh? Bố cục?
3- Bài mới
Hoạt động 1(15 )’
GV chép đề lên bảng
?) Phân tích đề? Đề yêu cầu chứng
minh vấn đề gì? Em hiểu nh thế
nào về nội dung ý nghĩa 2 câu TN?
?) Lập luận chứng minh nh thế nào?
- Lí lẽ -> Dẫn chứng
?) Đạo lí sống trong 2 câu TN đó là
gì?
- Phải biết ơn
?) Nếu “ăn quả” mà không “nhớ kẻ
trồng cây” thì sẽ nh thế nào?
- Là kẻ vô ơn
?) Tìm những biểu hiện trong cuộc
sống để chứng minh cho đạo lí đó?
?) Ngời Việt Nam có thể sống thiếu
các phong tục, lễ hội ấy đợc không?
Vì sao?
- Không -> bản sắc dân tộc của
ng-ời Việt Nam
?) Đạo lí sống này gợi cho em suy
nghĩ gì?
I Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam
từ xa đến nay luôn sống theo đạo lí “ăn quả ”,
“Uống nớc nhớ nguồn”
II Cách làm
1 Tìm hiểu đề, tìm ý
a) Tìm hiểu đề
* Thể loại: Chứng minh
* Nội dung (luận điểm): Lòng biết ơn những ngời
đã tạo quả để mình đợc hởng – 1 đạo lí sống
đẹp của dân tộc VN
* Giới hạn: trong cuộc sống + văn học b) Tìm ý
* Lí lẽ: ý nghĩa 2 câu tục ngữ (nghĩa bóng)
* Dẫn chứng:
- Con cháu biết ơn ông bà
- Các lễ hội văn hóa: giỗ tổ Hùng Vơng
- Các ngày lễ, kỉ niệm: thơng binh liệt sĩ, nhà giáo Việt Nam
- Các câu ca dao khuyên: ghi nhớ công ơn ông
bà, cha mẹ
- Các phong trào đền ơn đáp nghĩa
* Suy nghĩ về đạo lí sống
* HS lập dàn bài
GV lu ý HS: các dẫn chứng phải nêu theo trình
tự thời gian: từ xa -> nay
- Từ xa: ngời VN luôn nhớ cội nguồn, biết ơn
- Đến nay: đạo lí vẫn đợc giữ gìn, tiếp tục phát
huy
2 Lập dàn bài
a) Mở bài: luận điểm: Lòng biết ơn những ngời
b) Thân bài: Chứng minh
- Lí lẽ
- Dẫn chứng c) Kết bài: suy nghĩ, bài học rút ra
Trang 5- HS tham khảo các mở bài, kết bài Tiết 91
- HS viết -> GV thu chấm một số bài
- HS đọc, nhận xét -> GV uốn nắn
Viết đoạn văn mở bài, kết bài
4 Củng cố
5 H ớng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài tập
- Ôn tập văn chứng minh, chuẩn bị các đề (58, 59) để viết bài số 5
- Chuẩn bị: Đức tính giản dị của Bác Hồ (Theo câu hỏi SGK)
E Rút kinh nghiệm
……… .………
Văn bản
đức tính giản dị của bác hồ
<Phạm Văn Đồng>
A Mục tiêu
- Giúp HS cảm nhận đợc qua bài văn: một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là
đức tính giản dị: giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi ngời, trong việc làm và lời nói
- Hiểu đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biêtẹ là cách nêu dẫn chứng
cụ thể, toàn diện, rõ ràng kết hợp với giải thích, biện luận ngắn gọn và sâu sắc
B Chuẩn bị
- GV: Soạn bài + Tài liệu tham khảo
- HS: Soạn bài
C Cách thức tiến hành
- Phát vấn câu hỏi, giảng bình
D Tiến trình giờ dạy
1- ổ n định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ(5 )’
? Trình bày những cảm nhận của em về bài “Sự giàu đẹp của Tiếng việt”?
3- Bài mới
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã đợc nghe nhiều ngời kể chuyện về Hồ Chí Minh – Bác
Hồ kính yêu của dân tộc Suốt mấy chục năm sống bên cạnh Bác Hồ, với sự hiểu biết t-ờng tận và lòng kính yêu chân thành, thắm thiết của mình, cố thủ tớng Phạm Văn Đồng
đã viết về Bác Hồ
Hoạt động 1(5 )’
?)Nêu những hiểu biết của em về tác giả và văn
bản?
- 1 HS nêu -> GV chốt
GV nêu yêu cầu đọc -> 2 HS đọc
?) Giải thích từ: thanh bạch, tao nhã, hiền triết
- 2 HS giải thích
I Giới thiệu tác giả - văn bản
1 Tác giả: sgk
2 Văn bản
3 Đọc
4 Tìm hiểu chú thích
Hoạt động 2(20 )’
?) Văn bản viết theo kiểu nghị luận nào?
- Chứng minh là chính (còn có giải thích, biện luận)
?) Mục đích chứng minh của văn bản này là gì?
- Để mọi ngời hiểu rõ về đức tính giản dị của Bác Hồ
?) Tác giả lập luận theo trình tự nào? Bố cục văn bản?
- Nhận xét khái quát -> biểu hiện cụ thể
- Bố cục: 2 phần
+ Từ đầu -> tuyệt đẹp: nhận xét chung về đức tính giản
dị của Bác Hồ
+ Còn lại: những biểu hiện của tính giản dị
?) Em nhận xét gì về 2 câu văn mở đầu văn bản?
II Phân tích văn bản
A Bố cục: 2 phần
Trang 6- Câu 1: nêu nhận xét chung
- Câu 2: giải thích nhận xét trên
?) Hãy tìm luận điểm ở câu 1?
- Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị và đời sống
bình thờng của Bác
?) Luận điểm chính trên có mấy luận điểm phụ? Tác
giả tập trung vào luận điểm phụ nào?
- Có 2 luận điểm phụ đời sống cách mạng to lớn
đời sống hàng ngày giản dị ->
tập trung nổi bật luận điểm phụ 2
?) Đức tính giản dị trong đời sống hàng ngày của Bác
đợc đánh giá nh thế nào?
- Trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp
?) Trong nhận xét trên, từ nào quan trọng nhất? Vì sao?
Thái độ của tác giả?
- Từ “thanh bạch” Vì từ này thâu tóm đức tính giản dị
của Bác (trong sáng, giản dị, đẹp trong lối sống)
=> ngợi ca, tin ở nhận định của mình
?) Nhận xét về cách diễn đạt của tác giả ở câu 1? Tác
dụng?
- 2 vế đối lập: đời hoạt động lay trời chuyển đất đời
sống bình thờng vô cùng giản dị -> Bác Hồ vừa là bậc
vĩ nhân, lỗi lạc vừa gần gũi thân thơng với mọi ngời
*GV: Cách lập luận của tác giả ngắn gọn mà sâu sắc
giúp ta thâý đợc phẩm chất vừa vĩ đại vừa giản dị của
Bác Đặc biệt đức tính giản dị của Bác toả sáng trong
từng từ, từng câu Giọng văn lôi cuốn, sang trọng, lí lẽ
đanh thép, hùng hồn, ngôn từ chuẩn mực, biểu cảm
*GV chuyển ý : Sự giản dị của Bác thể hiện trên nhiều
phơng diện: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống
?) ở đoạn văn tiếp theo, tác giả đề cập đến lối sống
giản dị của Bác ở những phơng diện nào?
- Giản dị trong tác phong sinh hoạt
- Giản dị trong quan hệ với mọi ngời
?) Tác giả đã dùng những chứng cớ nào để chứng minh
sự giản dị trong tác phong sinh hoạt của Bác? Nhận xét
về các chứng cớ đó?
- Bữa cơm: vài 3 món giản đơn, không rơi vãi
- Cái nhà sàn: chỉ vẻn vẹn vài 3 phòng
=> Dẫn chứng chọn lọc, tiêu biểu, giản dị, đời thờng
-> dễ hiểu, dễ thuyết phục
?) Để chứng minh Bác giản dị trong quan hệ với mọi
ngời, tác giả đã làm thế nào? Tác dụng?
- Liệt kê một số dẫn chứng: viết th cho một đồng chí,
nói chuyện đi thăm nhà tình thơng, tự làm mọi việc, đặt
tên -> Bác là ngời trân trọng, tỉ mỉ, yêu quý tất cả
?) Chỉ ra những câu văn biện luận và biểu cảm trong
đoạn văn? Tác dụng?
- “ở việc nhỏ đó phục vụ”
-“ Một đời sống nh vậy biết bao”
=> khẳng định lối sống giản dị của Bác -> bày tỏ tình
cảm quý trọng Bác, tác động tới tình cảm của ngời đọc
*GV: Để bạn đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị
của Bác, tác giả đã lật lại vấn đề “Nhng chớ hiểu
lầm ẩn dật” giúp ngời đọc chuyển hớng suy nghĩ, đi
sâu hơn vào bản chất của vấn đề Liên hệ “Tức cảnh ”
B Phân tích
1 Nhận định về đức tính giản dị của Bác Hồ
- Bác Hồ là ngời trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp trong
đời sống hàng ngày
2 Những biểu hiện của
đức tính giản dị
a) Giản dị trong lối sống
- Trong sinh hoạt hàng ngày
và trong quan hệ với mọi ngời Bác luôn trân trọng, yêu quý tất cả “nêu gơng sáng cho thế giới ngày nay”
Trang 7?) Em hiểu nh thế nào về lời giải thích về lí do sống
giản dị của Bác?
- Bác sống giản dị vì cuộc đời Bác gắn liền với cuộc
đấu tranh của nhân dân
- Vì Bác đợc tôi luyện trong cuộc đấu tranh
=> đời sống giản dị, thanh bạch của Bác là một sự hòa
hợp tuyệt đẹp, là gơng sáng cho mọi ngời, lay động
lòng ngời
?) Cách chứng minh cho sự giản dị trong cách nói và
viết của Bác có gì đặc biệt? Tại sao?
- Tác giả dẫn những câu nói của Bác: không có gì, nớc
Việt Nam là một
- Là những câu nói nổi tiếng về ý nghĩa, dễ thuộc, dễ
nhớ về hình thức, mọi ngời đều biết và hiểu
?) Em hiểu thêm gì về tác dụng của lời nói và viết của
Bác?
- Nói thật giản dị về những điều thật lớn lao
?) ý nghĩa của lời bình luận về tác dụng của lối nói
giản dị?
- Đề cao sức mạnh phi thờng, khơi dậy lòng yêu nớc, ý
chí cách mạng của nhân dân
b) Giản dị trong cách nói
- Câu nói, lời văn Bác giản
dị nhng chứa nội dung sâu sắc, lôi cuốn, cảm hoá lòng ngời
Hoạt động 3(5 )’
?) Văn bản này giúp em hiểu biết thêm gì về Bác Hồ?
- Đức tính giản dị mà sâu sắc trong lối sống, lối nói và
viết là một vẻ đẹp cao quý của Bác Hồ
?) Em học đợc gì từ cách nghị luận của tác giả?
- Kết hợp chứng minh – giải thích – biện luận =>
nghị luận hỗn hợp
- Chọn dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, gần gũi
- Bày tỏ tình cảm, thái độ trong nghị luận
III Tổng kết
* Ghi nhớ: sgk(55)
Hoạt động 4 (5 )’
- 1 HS đọc
- 3 HS trình bày
IV Luyện tập
1 Đọc thêm: 56
2 Tìm một số ví dụ để chứng minh sự giản dị trong thơ văn:
- Nhật kí trong tù
4 Củng cố
5 H ớng dẫn về nhà
- Học bài, su tầm t liệu về Bác
- Chuẩn bị bài: Chuyển câu chủ động -> bị động
D Rút kinh nghiệm
……… .………
Tiếng việt
Chuyển câu chủ động thành câu bị động
A Mục tiêu
- Giúp HS nắm đợc khái niệm câu chủ động, câu bị động
- Nắm đợc mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
- Rèn kĩ năng viết câu, viết đoạn
B.Chuẩn bị
- GV: Soạn bài, TLTK, bảng phụ
- HS : Chuẩn bị bài
C Cách thức tiến hành
- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, phiếu học tập
D Tiến trình giờ dạy
Trang 81- ổ n định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Công dụng của trạng ngữ? Khi nào thì tách trạng ngữ thành câu riêng?
3- Bài mới
Hoạt động 1
GV treo bảng phụ -> Gọi 1 HS đọc VD
?) Hãy xác định chủ ngữ của các câu trên?
- Mọi ngời/ yêu mến em
- Em/ đợc mọi ngời yêu mến
?) Nghĩa của chủ ngữ trong 2 câu trên khác nhau
nh thế nào?
- Câu a: chủ ngữ biểu thị ngời thực hiện một hành
động hớng đến ngời khác (chủ thể của hành động)
- Câu b: chủ ngữ biểu thị ngời đợc hành động của
ngời khác hớng đến (chủ ngữ biểu thị đối tợng của
hành động)
?) Câu a là câu chủ động, câu b là câu bị động.
Vậy em hiểu nh thế nào về 2 kiểu câu này?
- 2 HS nêu -> GV chốt
- 1 HS đọc ghi nhớ
I Câu chủ động và câu bị động
1 Ví dụ
2 Phân tích
3 Nhận xét
- Chủ ngữ biểu thị ngời thực hiện hành động hớng đến ngời khác (chủ thể của hành động) -> câu chủ động
- Chủ ngữ biểu thị ngời đợc hành
động khác hớng đến (đối tợng của hành động) -> câu bị động
4 Ghi nhớ : sgk(57)
Hoạt động 2
- GV treo bảng phụ chép VD 2 -> HS đọc
?) Chọn câu a hay b ở VD 2 để điền vào dấu 3
chấm? Vì sao?
- Câu b: vì nó giúp cho việc liên kết các câu trong
đoạn văn đợc tốt hơn Chủ ngữ trong câu trớc là
Thuỷ (em tôi) -> Hợp logic và dễ hiểu hơn khi
tiếp tục nói về Thuỷ
?) Qua ví dụ trên, hãy cho biết tác dụng của việc
chuyển câu chủ động thành câu bị động?
- Thay đổi cách diễn đạt, tránh lặp mô hình câu và
liên kết các câu trong đoạn
* HS chuyển các câu sau và so sánh
1 Thầy giáo/phạt học sinh
-> HS bị thầy giáo phạt
* Giống: cùng nói về việc phạt mà chủ thể hành
động “phạt” là thày giáo và kẻ chịu tác động là
học sinh -> nội dung tơng ứng
* Khác: về chủ đề (câu 1: nói về thầy; câu 2: Học
sinh)
2 Nó rời sân ga
Nó vào nhà kođổi thành cây bị động đợc
Nhà gần hồ => tuỳ thuộc vào văn cảnh
* HS đọc ghi nhớ
II Mục đích của việc chuyển đổi
câu chủ động thành câu bị động
1 Ví dụ
2 Phân tích
3 Nhận xét
- Liên kết câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất
* Lu ý:
- Nội dung biểu thị của câu chủ
động và bị động đồng nhất với nhau
- Không phải mọi câu chủ động
đều biến đổi thành câu bị động đợc
4 Ghi nhớ: sgk (58)
Hoạt động 3
- Thảo luận nhóm->
Gọi đại diện trình bày
III Luyện tập
1 BT 1 (58): Câu bị động
- Có khi đợc trng bày trong tủ kính lê
- Tác giả “Mấy vần thơ” liền đợc thi sĩ
* Tránh lặp lại kiểu câu, tạo liên kết câu
2 BT 2: Đặt 2 câu chủ động rồi biến đổi thành câu bị động
- Cô giáo khen Lan -> Lan đợc cô giáo khen
- Cơn bão làm cho khu vờn tan hoang -> Khu vờn bị cơn bão làm cho tan hoang
4 Củng cố
5 H ớng dẫn về nhà
- Học bài, tập viết đoạn văn có câu chủ động và bị động
Trang 9- Ôn tập văn chứng minh để viết bài
E Rút kinh nghiệm
……… .………
95
Tập làm văn
Bài viết số 5: chứng minh
A Mục tiêu
- Giúp học sinh ôn tập về cách viết bài văn lập luận chứng minh cũng nh về kiến thứuc văn và tiếng việt có liên quan đến bài làm, vận dụng vào làm bài văn chứng minh cụ thể
- Có thể tự đánh giá chính xác trình độ tập làm văn của bản thân để có phơng hớng
B Ph ơng tiện
- GV: Ra đề, biểu điểm
- HS : ôn tập, chuẩn bị vở
C Tiến trình giờ dạy
1- ổ n định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
I Đề bài: Tục ngữ có câu: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
Em hãy chứng minh lời dạy trên
II Phân tích đề
1 Thể loại: chứng minh
2 Nội dung (luận điểm): Kiên trì và nhẫn nại tất sẽ thành công
3 Phạm vi, tính chất: cuộc sống + văn học – khuyên nhủ
III Dàn bài
A Mở bài
- Dẫn dắt: Trong cuộc sống, khi làm việc gì mà vội vàng, hấp tấp sẽ hỏng việc
- Nội dung (luận điểm): Nếu cố gắng, bền chí, kiên trì và nhẫn nại sẽ thành công
- Trích dẫn: Tục ngữ có câu “Có công mài sắt có ngày nên kim”
B Thân bài
1 Giải thích
a) Nghĩa đen: thanh sắt đợc mài mãi sẽ thành cái kim bé nhỏ, tiện lợi
b) Nghĩa bóng: Nếu kiên trì, nhẫn nại thì bất cứ việc gì ta cũng làm đợc
2 Chứng minh
* Trong học tập: anh Nguyễn Ngọc Kí: liệt cả 2 tay -> tập viết bằng chân -> học
đại học -> thầy giáo
- Lơng Đình Của: vất vả, khó nhọc ngày này ngày khác để nghiên cứu giống lúa
- Hai nhà bác học Pháp Pierre Curie và Mari Curie: mấy năm luyện 8 tấn quặng bã để thành 1/10 gram chất rađium
* Trong lao động sản xuất:
- Anh Hồ Giáo: 20 năm âm thầm làm việc -> anh hùng lao động
- Lều Vũ Điều (mỏ than MK): anh hùng lao động
* Trong chiến đấu:
- Kháng chiến chống quân Mông Nguyên của vua tôi nhà Trần
- Kháng chiến chống Pháp và Mĩ
+ “Chín năm làm một Điện Biên vàng”
+ Chiến thắng 1975
- Bác Hồ: đã đúc kết
+ “ sống ở trên đời ngời cũng vậy Gian nan rèn luyện mới thành công”
+ Kiên trì và nhẫn nại Không chịu lùi một phân”
* Kiên trì, nhẫn nại nh kim chỉ nam trong mọi hoạt động, việc làm của chúng ta
C Kết bài
Trang 10- §©y lµ bµi häc chung cho mäi ngêi
- B¶n th©n: rÌn tÝnh kiªn tr×, bÒn bØ tõ nhá, trong häc tËp vµ cuéc sèng
IV Thu bµi - nhËn xÐt
4 H íng dÉn vÒ nhµ
- ¤n l¹i v¨n nghÞ luËn