1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA 8 ( TU TUAN 23 ĐẾN HẾT).DOC

60 472 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Người Và Môi Trường Địa Lí
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 760 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: - Quan sát hình 17.1, xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ thế giới và khu vực Đông Nam Á.. Kiến Thức: - Hiểu được tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam, xác định được

Trang 1

Tuần: 23 Ngày soan:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- Quan sát hình 21.1 cho biết:

Trong các ảnh có những hình

thức hoạt động nông nghiệp

nào?

- Con người khai thác kiểu khí

hậu gì? địa hình gì để trồng

trọt, chăn nuôi?

- sự phân bố và phát triển các

ngành trồng trọt và chăn nuôi

phụ thuộc trực tiếp vào điều

kiện tự nhiên nào? ví dụ?

=> Lấy một số ví dụ khác chứng

minh điều đó Liên hệ nông

nghiệp Việt Nam

- Dựa vào hình 21.1 và kiến

thức đã học cho biết: - Tác động

nông nghiệp đã làm thay đổi

cảnh quan tự nhiên như thế

- Hoạt động nông nghiệp diễn ra rất đa dạng

- Khai thác các kiểu loại khí hậu, địa hình để trồng trọt và chăn nuôi

- Điều kiện tự nhiên là yếutố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp

- Con người ngày càng tác động trên quy mô lớn, cường độ lớn tới môi trường tư nhiên

2 Hoạt động công nghiệp với môi trường địa lí.

Trang 2

- Quan sát hình 21.2 và 21.3,

nhận xét và nêu những tác động

của một số hoạt động công

nghiệp tới môi trường tư nhiên?

- Trừ ngành khai thác nguyên

liệu còn các ngành công nghiệp

khác: sự phát triển và phân bố

hoạt động công nghiệp chịu tác

động của điều kiện gì là chính?

- Cho ví dụ về một số về các

nước Châu Á có nền kinh tế

phát triển mà hoạt động công

nghiệp không bị giới hạn nhiều

của điều kiện tự nhiên?

- Dựa vào hình 21.4 hãy cho

biết nơi xuất khẩu và nhập

khẩu dầu chính, nhận xét về tác

động của hoạt động với môi

trường tự nhiên?

=> Lấy một số ví dụ về các

ngành khai thác chế biến

nguyên liệu khác đã tác động

mạnh đến môi trường tự nhiên

- Làm thế nào để có thể vừa

khai thác vừa bảo vệ hiệu quả

môi trường tự nhiên?

4 Cũng cố:

- Nêu sự tác động của loài người

vào môi trường địa lí?

- Để bảo vệ môi trường con

người cần phải làm gì?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo các câu hỏi trong

SGK

- Soạn bài 22: VIỆT NAM ĐẤT

NƯỚC CON NGƯỜI

- Nhóm / cặp

- Điều kiện xã hội, kinh tế

- Nhật Bản, Singapo

- Trả lời: Làm biến đổi môi trường tự nhiên thông thường theo chiều hướng tiêu cực

- Khai thác có kế hoạch, đúng quy trình kỹ thuật, khai thác kết hợp với cải tạo

- Trả lời

- Nghe và ghi nhận

- Các hoạt động công nghiệp ít chịu tác động của tự nhiên

- Loài người với sự tiến bộ của khoa học công nghệ ngày càng tác động đến môi trường tự nhiên và làm biến đổi chúng

- Để bảo vệ môi trường, con người phải lựa chọn hành động cho phù hợp với sự phát triển bền vững của môi trường

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

Tuần: 23 Ngày soan:

BÀI 22 VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

+ Nắm được vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và thế giới

+ Hiểu được một cách khái quát hoàn cảnh kinh tế – chính trị hiện nay của nước ta + Biết nội dung, phương pháp chung học tập địa lí Việt Nam

- PP: Thuyết trình, miêu tả, thảo luận nhĩm

- PT: - Bản đồ các nước trên thế giới Bản đồ khu vực Đông Nam Á

2 Học sinh: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- Quan sát hình 17.1, xác định

vị trí Việt Nam trên bản đồ thế

giới và khu vực Đông Nam Á?

- Việt Nam gắn liền với châu

lục nào? Đại dương nào?

-Việt Nam có biên giới chung

trên biển với những quốc gia

nào?

- GV dùng bản đồ khu vực Đông

Nam Á, xác biên giới các quốc

gia có chung đất liền với Việt

Nam?

- Qua bài học về Đông Nam Á,

hãy tìm ví dụ chứng minh Việt

Nam là quốc gia thể hiện đầy

đủ đặc diểm thiên nhiên, văn

hóa, lịch sử khu vực Đông Nam

- Gắn liền với lục địa Aâu, và gắn liền với Thái Bình Dương

Á Trung Quốc, Philippin, Brunây, Malayxia, Inđônêxia, Thái lan, Singapo, Campuchia,

- HS lên bảng xác định vịtrí: Trung Quốc, Lào và Campuchia

- Chứng minh: Tính chất nhiệt đới gió mùa, lịch sửu xuất hiện của loài người, …

1 Việt Nam trên bản đồ thế giới.

- Việt Nam gắn liền với lục địa Á – Aâu, trong khu vực Đông Nam Á

- Bán đảo Việt Nam là một bộ phận của Thái Bình Dương

- Việt Nam tiêu biểu cho khu vực Đông Nam Á, về tự nhiên, văn hóa, lịch sử

2 Việt Nam trên con đường xây dựng và

Trang 4

- Công cuộc đổi mới toàn diện

nền kinh tế từ 1986 ở nước ta

đạt hiệu quả như thế nào?

(Sự phát triển các ngành kinh

tế, cơ cấu phát triển kinh tế

theo chiều hướng nào, đời sống

người dân được cải thiện ra

sao)

- GV kết luận

- Nêu nhận xét về sự chuyển

đổi cơ cấu kinh tế nước ta qua

- Ý nghĩa của kiến thức địa lí

Việt Nam đối với việc xây dựng

đất nước?

- Học địa lí Việt Nam như thế

nào để đạt kết quả tốt?

=> Kết luận

4 Cũng cố:

- Vị trí của Việt Nam trên bản

đồ thế giới?

- Nêu những thành tựu củaVN

khi tiến hành đổi mới nền kinh

- Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả:

- Nông nghiệp giảm, côngnghiệp, dịch vụ tăng dần

- Kinh tế phát triển nhanh và mạnh, đồi sống nhân dân ngày càng ổn định

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa

+ Trở thành 1 trong 3 nước xuất khẩu gạo nhiều nhất trên thế giới

- Nền kinh tế có sự tăng trưởng

- Cơ cấu kinh tế ngày càng can đối, hợp lí, chuyển dịch theo xu hướng tiến bộ: kinh tế thịtrường có định hướng xã hội chủ nghĩa

- Đời sống người dân đượccải thiện rõ rệt

- Ra khỏi tình trạng kém phát triển

- Nâng cao đời sôùng vật chất, văn hóa

- Tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

3 Học địa lí Việt Nam như thế nào?

- Cung cấp cho HS kiến thức cơ bản nhất về địa lýViệt Nam

- Kết hợp SGK với những kiến thức thực tế, vận dụng một cách sáng tạo kiến thức đã học vào thựctế

Trang 5

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo cácâu hỏi SGK

- Soan bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI

HẠN, HÌNH DÁNG, LÃNH

THỔ VIỆT NAM

- Nghe và ghi nhận

IV RÚT KINH NGHIỆM:

BÀI 23

VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG, LÃNH THỔ VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

- Hiểu được tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam, xác định được vị trí giới hạn, diện tích hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam

- Hiểu ý nghĩa thực tiễn và các giá trị cơ bản của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ đối với nước ta và kinh tế xã hội của nước ta

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của đất nước -> đánh giá ý nghĩa và giá trị của vị trí lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội

3 Thái độ:

- Có ý thức hành động, bảo vệ, gìn giữ độc lập chủ quyền của đất nước

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- PP: Thuyết trình, miêu tả, thảo luận nhĩm

- PT: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam Bản đồ Đông Nam Á Bản đồ thế giới

2 Học sinh: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vị trí của Việt Nam trên bản

đồ thế giới?

- Nêu những thành tựu củaVN

khi tiến hành đổi mới nền kinh

tế?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

- Xác định trên hình 23.2: các

điểm cực

=> Xác định các điểm cực của VN

trên bản đồ

- Báo cáo

- Trả lời – nhận xét

- nghe

- trả lời

- Một HS lên xác định

1 Vị trí giới hạn lãnh thổ

a Phần đất liền

CB: 23023’ B - 105020’ Đ CN: 8034’ B – 104040’ Đ CT: 22022’ B – 102010’ Đ

Trang 6

-Qua bảng 23.2, hãy tính từ B ->

N, phần đất liền nước ta kéo dài

bao nhiêu vĩ độ? Nằm trong đới

khí hậu nào?

- Từ T -> Đ phần đất liền nước ta

kéo dài bao nhiêu Kinh độ?

- Diện tích của VN?

=> hướng dẫn HS quan sát hình

24.1

- Biển nước ta nằm phía nào của

lãnh thổ? Tiếp giáp với biển của

nước nào?

- Đọc tên và xác định các quần

đảo lớn? Thuộc tỉnh nào?

- Vị trí địa lí Việt Nam có ý

nghĩa nổi bật gì đối với thiên

nhiên nước ta và với các nước

trong khu vực Đông Nam Á?

Hoạt động 2:

=> xác định giới hạn toàn bộ

lãnh thổ phần đất liền nước ta

trên bản đồ

- Nhận xét lãnh thổ nước ta về

chiều dài, rộng, đường bờ biển

- Hình dạng ấy đã ảnh hưởng

như thế nào đến các điều kiện tự

nhiên và hoạt động giao thông

vận tải

=>xác định phần bản đồ thuộc

chủ quyền Việt Nam trên bản đồ

thế giới

- Đọc tên, xác định các đảo, bán

đảo lớn trên bản đồ? Đảo nào

lớn nhất? Thuộc tỉnh nào?

? Vịnh nào đẹp nhất nước ta,

=> vịnh đó đã được Unesco công

nhận tài nguyên di sản thiên

> 15 Vĩ độ, Nằm trong đớinóng

> 7 Kinh độ

- trả lời

- phía Đông, tiềp giáp với biển của Trung Quốc, Philippin, Malaysia, Inđônêxia, Thái Lan, Campuchia,

- Qđ Hoàng Sa (Đà Nẳng)

Qđ Trường Sa (Khánh Hòa)

- Thảo lậun nhóm và báo cáo kết quả

c Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên

- Nằm trong vùng nội chí tuyến

- Trung tâm khu vực ĐôngNam Á

- Nơi giao lưu của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

2 Đặc điểm lãnh thổ:

- Lãnh thổ kéo dài bề ngang phần đất liền hẹp

- Đường bờ biển uốn khúc chữ S, dài 3200 Km

- Vị trí, hình dạng, kích thước lãnh thổ có ý nghĩa lớn trong hình thành các đặc điểm địa lí tự nhiên độc đáo

- Biển nước ta mở rộng vềphía Đông có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển

Trang 7

nhiên thế giới vào năm 1994

- Cho biết ý nghĩa lớn lao của

biển VN?

- Đánh giá chung về vị trị địa lí

và hình dạng lãnh thổ đối với

việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

hôm nay?

4 Cũng cố:

- Lên bảng xác định giới hạn

phần đất liền, phần biển và đọc

tọa độ các điểm cực phần đất

liền của lãnh thổ nước ta?

- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và

hình dạng lãnh thổ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo các câu hỏi SGK

- Soạn bài 24: VÙNG BIỂIN

- trả lời

- Nghe và ghi nhận

- Có ý nghĩa chiến lược về

an ninh phát triển kinh tế

IV RÚT KINH NGHIỆM:

BÀI 24 VÙNG BIỂN VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

+ Nắm được đặc điểm tự nhiên biển Đông

+ Hiểu biết về môi trường tài nguyên vùng biển Việt Nam

+ Có nhận thức đúng về vùng biển chủ quyền Việt Nam

+ Phát hiện những đặc điểm chung và riêng của biển Đông

- PP: Thuyết trình, miêu tả, thảo luận nhĩm

- PT: Bản đồ vùng biển và đảo Việt Nam

2 Học sinh: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 8

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Lên bảng xác định giới hạn

phần đất liền, phần biển và đọc

tọa độ các điểm cực phần đất

liền của lãnh thổ nước ta?

- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và

hình dạng lãnh thổ?

- Biển Đông nằm trong vùng khí

hậu nào? diện tích?

- Phần biển thuộc Việt Nam

trong Biển Đông có diện tích bao

nhiêu?

- Tiếp giáp vùng biển các quốc

gia nào?

- Xác định vị trí các đảo, quần

đảo lớn của Việt Nam

- Nhắc lại đặc tính của biển và

đại dương

- Khí hậu biển nước ta có đặc

điểm gì?

- Hình 24.2 cho biết nhiệt độ

nước biển tầng mặt thay đổi như

thế nào?

=> kết luận

- Dựa vào hình 24.3, hãy cho biết

hướng chảy của các dòng biển

theo mùa trên Biển Đông tương

ứng với 2 mùa gió chính khác

nhau như thế nào?

=> bổ sung giá trị các dòng biển

trên Biển Đông

- Giá trị của các dòng biển

- Chế độ triều vùng biển Việt

- báo cáo-Trả lời – nhận xét

- Xác định trên bản đồ:

QĐ hoàng Sa, Trường Sa, đảo Phú Quốc,…

- Độ mặn, thuỷ triều,dòngbiển …

- Biển Đông là 1 biển lớn, tương đối kín, diện tích 3.447.000 km2-Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á

- Vùng biển Việt Nam là

1 phần của Biển Đông códiện tích khoảng 1 triệu

- Nhiệt độ TB 230C, biên độ nhiệt nhỏ hơn trên đất liền

c) Đặc điểm hải văn Biển Đông.

- Dòng biển tương ứng 2 mùa gió

+ Dòng biển mùa Đông hướng ĐB – TN

+ Dòng biển mùa Hè hướng TN - ĐB

- Vùng nước trồi, nước chìm kéo theo sự di chuyển các sinh vật biển

- Chế độ triều phức tạp,

Trang 9

Nam có đặc điểm gì?

* Hoạt động 2:

- Giới thiệu một số tranh cảnh

quan tài nguyên biển Việt Nam

- Vì sao nói biển Việt Nam có tài

nguyên phong phú?

- Nguồn tài nguyên Việt Nam là

cơ sở cho những ngành kinh tế

nào phát triển

- Cho biết loại thiên tai nào xảy

ra ở vùng biển nước ta?

- Cho biết các hành động của

con người đã ảnh hưởng như thế

nào đến môi trường biển Việt

Nam

- Theo em cần có biện pháp bảo

vệ nào?

=> kết luận

4 Cũng cố:

- Nêu rõ những đặc điểm của

Biển Đông

- Biển việt Nam đem đến những

thuận lợi và khó khăn gì?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo các câu hỏi SGK

- Soạn bài 25: LỊCH SỬ PHÁT

TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT

NAM

- Quan sát

- Trả lời: có nhiều loại tài nguyên, với trữ lượng cao

- Đánh bắt, nuôi trống hải sản; khai thac chế biến khoáng sản; du lịch biển; giao thông

- Nghe

- Bão

- gây ô nhiễm môi trường biển

- Thảo luận và báo cáo kết quả:

+ Xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh

hoạt,

+ Khai thác tài nguyên bền vững: Quy định kích thước mắt lưới, không dùng xung điện, hóa chất, chất nổ để khai thác thủy hải sản,

- Trả lời - Nghe và ghi nhận độc đáo (tạp triều, nhật triều) 2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam a Tài nguyên biển. - Vùng biển Việt Nam có giá trị to lớn về kinh tế và tự nhiên b Bảo vệ môi trường biển Việt Nam. - Một số nơi bị ô nhiễm - Cần có biện pháp cải tạo và khai thác hợp lý IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

Tiết: 30 Ngày dạy:

BÀI 25 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

- Lãnh thổ Việt Nam đã được hình thành qua quá trình lâu dài phức tạp

- Đặc điểm tiêu biểu của các giai đoạn hình thành lãnh thổ Việt Nam và ảnh hưởng của nó với địa hình và tài nguyên thiên nhiện nước ta

2 Kỹ năng:

- kĩ năng đọc, hiểu sơ đồ địa chất, các khái niệm địa chất đơn giản, niên biểu địa chất…

- Nhận biết các giai đoạn cơ bản niên biểu địa chất…

- Xác định trên bản đồ các vùng địa chất kiến tạo của Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu rõ những đặc điểm của

Biển Đông

- Biển việt Nam đem đến

những thuận lợi và khó khăn

gì?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

- Giai đọan Tiền cambri diễn ra

trong khoảng thời gian nào?

- Đặc điểm địa hình, địa chất

của nước ta khi đó như thế nào?

=> Giới thiệu các địa mảng cổ:

Việt Bắc, Hoàng liên Sơn,

Kontum, …

* Hoạt động 2:

- Giai đọan Cỏ kiến tạo diễn ra

trong khoảng thời gian nào?

- Đặc điểm địa hình, địa chất

của nước ta khi đó như thế nào?

=> Nhận xét và chuẩn xác kiến

- Bắt đầu cách đây 570 triệu năm đến thời gian cách ngày nay 65 triệu năm

- Thảo luận nhómvà báo cáo kết quả:

1 Giai đoạn tiền Cambri

- Bắt đầu cách đây 4500 triệu năm và kéo dài cho đến thời gian cách đây 750 triệu năm

- Phần lớn lãnh thổ là biển

- Sinh vật còn ít và đơn giản

2 Giai đoạn cổ kiến tạo.

- Bắt đầu cách đây 570 triệu năm đến thời gian cách ngày nay 65 triệu năm

- Chia thành 02 giai đọan:

+ Nội lực chiếm ưu thế,

Trang 11

* Hoạt động 3:

- Giai đoạn tân kiến tạo diễn ra

trong khoảng thời gian nào?

- Đặc điểm địa hình, địa chất

của nước ta khi đó như thế nào?

4 Cũng cố:

- Nêu đặc điểm các giai đoạn

phát triển của tự nhiên VN

(Thời gian tồn tại, địa hình, khí

hậu, sinh vật)

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo các câu hỏi SGK

- Soạn bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI

NGUYÊN KHOÁNG SẢN

VIỆT NAM

- Trả lời

- Trả lời

- trả lời

- Nghe và ghi nhận

phần lớn lãnh thổ nước

ta trở thành đất liền + Giai đoạn 2: Ngoại lực chiếm ưu thế, địa hình

bị san phẳng

- Sinh vật phát triển

- Khí hậu nóng ẩm

3 Giai đoạn tân kiến tạo.

- Bắt đầu cách đây 65 triệu năm và kéo dài đến ngày nay

- Lãnh thổ được mở rộng và ổn định như ngày nay

- Sinh vật phát triển phong phú và đa dạng

- Xuất hiện con người

IV RÚT KINH NGHIỆM:

BÀI 26 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

I Mục đích yêu cầu:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

+ Việt Nam là một nước có nhiều loại khoáng sản, nhưng phần lớn các mỏ có trữ lượng nhỏ và vừa là một nguồn lực quan trọng để công nghiệp hóa đất nước

+ Mối quan hệ giữa khoáng sản với lịch sử phát triển , giải thích vì sao nước ta giàu khoáng sản, tài nguyên

+ Các giai đoạn tạo mỏ và sự phân bố các mỏ, các loại khoáng sản nước ta

2 Kỹ năng:

+ HS nắm vững được kí hiệu khoáng sản, ghi nhớ địa danh có khoáng sản trên bản đồ Việt Nam

3 Thái độ:

Trang 12

+ Xác định ý thức tiết kiệm, tính hiệu quả và sự phát triển bean vững trong khai thác, sử dụng các tài nguyên khoáng sản quý giá của nước ta.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- PP: Thuyết trình, miêu tả, thảo luận nhĩm

- PT: Bản đồ địa chất, khoáng sản Việt Nam

2 Học sinh: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm các giai đoạn phát

triển của tự nhiên VN

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

- Khoáng sản là gì? Mỏ khoáng

sản là gì? Thế nào là quặng

khoáng sản?

- Vai trò của khoáng sản trong đời

sống và sự tiến hóa nhân loại?

=> GV giới thiệu bản đồ địa chất

VN

- Nhắc lại diện tích lãnh thổ nước

ta so với thế giới?

- Quan sát trên bản đồ, cho nhận

xét số lượng và mật độ các mỏ

trên diện tích lãnh thổ?

- Quy mô, trữ lượng khoáng sản

như thế nào?

- Tìm hiểu hình 26.1, một số mỏ

khoáng sản lớn, quan trọng của

nước ta?

 GV kết luận

- Tại sao Việt Nam là nước giàu

có về khoáng sản?

- ChưÙng minh rằng nước ta có

nguồn tài nguyên, khoáng sản,

phong phú đa dạng?

* Hoạt động 2:

- Tìm hiểu sự hình thành các vùng

- báo cáo-Trả lời – nhận xét

- Quan sát và trả lời

- Chủ yếu là các mỏ vừa và nhỏ, nhưng cũng có nhiều mỏ có trữ lượng lớn

- Chia 3 nhóm tìm

1 Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản.

- Diện tích lãnh thổ Việt Nam thuộc loại Trung Bình của thế giới,được coi là nước giàu có về khoáng sản

- Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa nhỏ

2 Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta.

Trang 13

mỏ chính ở nước ta?

- GV yêu cầu đại diện nhóm trình

bày

* Hoạt động 3:

- Vì sao phải khai thác hợp lí, sử

dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn

tài nguyên khoáng sản?

- Nêu các nguyên nhân làm cạn

kiệt nhanh chóng 1 số tài nguyên

khoáng sản nước ta?

4 Cũng cố:

- Các mỏ dầu khí Việt Nam được

hình thành vào giai đoạn lịch sử

phát triển nào?

- Nêu đặc điểm khoáng sản VN?

- Vì sao phải khai thác hợp lí tài

nguyên khoáng sản

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo các câu hỏi SGK

- Soạn bài tiếp theo

hiểu sự hình thành các mỏ khoáng sản trong từng giai đoạn phát triển tự nhiên

- Ks có thời gian hình thành hàng triệu năm, rất quý, là điều kiện để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống con người

- Khai thác và sử dụng

khơng hợp lý, hoang phí,

- Trả lời - Nghe và ghi nhận 3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản. - Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản IV RÚT KINH NGHIỆM:

BÀI 27 THỰC HÀNH:

ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM ( PHẦN HÀNH CHÌNH VÀ KHOÁNG SẢN )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

- HS củng cố các kiến thức về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ tổ chức hành chính của nước ta

- Củng cố các kiến thức về tài nguyên khoáng sản Việt Nam, nhận xét sự phân bố

2 Kỹ năng:

Trang 14

- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, xác định vị trí các điểm cực, các điểm chuẩn trên đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải biển Việt Nam.

- Nắm vững các kí hiệu và chú giải của bản đồ hành chiùnh, bản đồ khoáng sản ViệtNam

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vị trí địa lí tự nhiên

nước ta?

- Các mỏ dầu khí Việt Nam

được hình thành vào giai đoạn

lịch sử phát triển nào?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

- Xác định vị trí địa phương

- Xác định tọa độ các điểm

cực

=> Yêu cầu HS lên xác định

trên bảng đồ lớn sau đó đánh

dấu vào bảng đồ nhỏ

- Lập Bảng thống kê các tỉnh,

thành phố theo mẫu

=> Sử dụng bản đồ hành

chính Việt Nam và bảng 23.1,

- Nghe

- cá nhân trả lời

- Hoạt động cặp: Sử dung bảng 23.2

- Hoạt động nhóm+ N1: Xác định các tỉnh giáp biển+ N2: Xác định các tỉnh giáp với Trung Quốc

+ N3: Xác định các tỉnh giáp với Lào+ N4: Xác định các tỉnh giáp với CPC

- Quan sát

- Hoạt động cặp

+ Vẻ kí hiệu 10 loại khoáng sản

+ Tìm nơi phân bố

- Thảo luận nhĩm và báo cáo kết quả

- Các tỉnh giáp Lào: Điện Biên, Sơn La, …

- Các tỉnh giáp Campuchia: KonTum, GiaLai, …Kiên Giang

Trang 15

-Nước ta có những tỉnh nào

vừa giáp biển, vừa giáp nước

láng giềng?

- Những tỉnh nào nước ta có

ngã ba biên giới?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo các câu hỏi

SGK

- Soạn bài tiếp theo

- Quảng Ninh, Kiên Giang

- Điện Biên, Kon Tum

- Nghe và ghi nhận

IV RÚT KINH NGHIỆM:

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

- HS được ôn tập các đơn vị kiến thức đã được học từ đầu học kỳ II

2 Kỹ năng:

- Củng cố các kĩ năng cơ bản của môn địa lí

3 Thái độ:

- Chuẩn bị tốt để kiểm tra 45 phút vào tiết 33

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- PP:

- PT: Các bản đồ có liên quan

2 Học sinh: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

(xen kẻ trong giờ ôn tập)

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

=> chia 3 nhóm HS thảo luận

=> GV yêu cầu đại diện nhóm

trình bày, sau đó nhận xét, khắc

sâu kiến thức và cho điểm theo

nhóm

 Hoạt động 2:

- báo cáo -Trả lời – nhận xét

- Thảo luận nhĩm:

+N1: Tác động nội lực và ngoại lực lên bề mặt trái đất

+ N2: Khí hậu trên trái đất

+ N3: Cảnh quan trên trái đất

1 Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí châu lục.

2 Địa lí Việt Nam.

Trang 16

- Nêu những nét chứng tỏ Việt

Nam là một trong những quốc gia

tiêu biểu cho bản sắc thiên nhiên,

văn hóa và lịch sử khu vực Đông

Nam Á

- Nêu những thành tựu nước ta

trong thời gian qua?

- Nêu đặc điểm vị trí địa lí tự

nhiên nước ta? ýù nghĩa?

- Nêu đặc điểm hình dạng lãnh

thổ Việt Nam? ảnh hưởng của nó

đến điều kiện tự nhiên?

- Nêu những thuận lợi và khó

khăn của vị trí địa lí và hình

dạng lãnh thổ đối với việc xây

dựng và bảo vệ tổ quốc?

- Lên bảng xác định vị trí của

biển Việt Nam?

- Nêu vai trò, ý nghĩa của biển

Việt Nam?

- Dựa vào sơ đồ 25.1, hãy cho biết

các mảng nền cổ nằm ở vùng nào

của nước ta hiện nay?

- Nêu ý nghĩa của tân kiến tạo đối

với sự phát triển của lãnh thổ

nước ta?

- Hãy trình bày đặc điểm tài

nguyên, khoáng sản Việt Nam?

- Lên bảng vẻ lại 10 loại khoáng

sản chính?

- Vì sao khai thác và sử dụng hợp

lí nguồn tài nguyên khoáng sản?

* Hoạt động 3: Làm bài tập.

=> Cho HS làm một số bài tập

trắc nghiệm

4 Cũng cố:

- Nhắc lại các kiến thức cần nắm

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập kĩ các bài 22, 23, 24 để

giờ sau kiểm tra 45 phút

- Nghe

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Hoạt động cá nhân

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Vẽ các loại khống sản

- Trình bày

- Hoàn thành các bài tập

- Nghe

- Ghi nhận

a Việt Nam – đất nước

- con người.

b Đặc điểm, vị trí giới hạn, hình dạng của lãnh thổ Việt Nam

c Biển Việt Nam

d Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

2 Đặc điểm tài nguyên, khoáng sản Việt Nam.

 Bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 17

Tiết: 34 Ngày dạy:

TIẾT 33 – KIỂM TRA 45 PHÚT.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Bài mới:

A/ Đề kiểm tra:

I Câu hỏi trắc nghiệm.

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

1 Việt Nam gắn liền với châu lục và đại dương nào sau đây?

a Á – Âu và Thái Bình Dương

b Á – Âu – Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

c Á và Thái Bình Dương

d Á – Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

2 Nước ta hiện đang hợp tác tích cực, toàn diện với các nước trong tổ chức

a EEC; b ASEAN; c OPEC; d FIFA

3 Diện tích phần đất liền nước ta là:

a 360.991 km2 b 339.247 km2

c 360.247 km2 d 329.247 km2

4 V ùng biển Việt Nam có chế độ nhật triều được coi là điển hình của thế giới là:

a Vịnh Bắc Bộ c Vịnh Cam Ranh

b Vịnh Thái Lan d Từ Quãng Bình đến Đà Nẳng

5 Nội dung nào không phải là của biển Đông?

d Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa

II Câu hỏi tự luận:

1 Vị trí địa lí có ý nghĩa nổi bậc gì đối với nước ta và các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới?

2 Dựa vào 2 hình 24.3a và 24.3b, hãy cho biết hướng chảy của dòng biển trong biểnĐông theo hai mùa gió chính như thế nào?

Trang 18

B/ Đáp án – biểu điểm.

I Trắc nghiệm.

1 – c (0,5đ) ;

2 – b (0,5đ) ;

3 – d (0,5đ) ;

4 – a (0,5đ) ;

5 – c (0,5đ)

II Tự luận:

1 (1đ) – Nằm trong vùng nội chí tuyến nửa cầu Bắc

(1đ) – Trung tâm của khu vực Đông Nam Á

(1đ) – Cầu nối giữa đất liền và biển; giữa các quốc gia Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

(1đ) – Nơi giao lưu của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

2 (1đ) – Dòng biển lạnh mùa đông chảy từ Thái Bình Dương vào biển Đông qua eo biển Bari giữa Đài Loan và Philippin theo hướng Đông Bắc – Tây Nam

(1đ) – Dòng biển nóng mùa hè chảy từ Thái Bình Dương vào biển Đông dọc theo quần đảo Indonexia theo hướng Tây Nam – Đông Bắc

(0,5đ) – Trình bày, chữ viết

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 19

Tuần: 27 Ngày soan:

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ATLAT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

- Biết khái niệm Átlát

- Ý nghĩa của Atlát

2 Kỹ năng:

- Đọc và hiểu Atlat

3 Thái độ:

- Yêu thích mơn học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- PP: Thuyết trình

- PT: Atlát địa lý Việt nam, Bản Đồ tự nhiên VN

2 Học sinh: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

- Giới thiệu quyển átlát của Việt Nam

- Giới thiệu khái niệm Atlát trong

thuật ngữ địa lý

- Bước đầu tiên khi đọc một bản đồ?

* Hoạt động 2

- Hướng dẫn hs đọc bản đồ tự nhiên

VN: Xác định độ cao, đỉnh núi, con

sơng,…

=> Treo bản đồ tự nhiên VN tỷ lệ nhỏ

- So sánh hai bản đồ?

- Hướng dẫn hs đọc bản đồ Kinh tế:

4 Cũng cố:

- Khái niệm Atlát?

- Cách đọc một bản đồ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Soạn bài: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA

HÌNH VIỆT NAM

- báo cáo

- Nghe

- Quan sát

- Ghi nhận

- Xem bản chú giải

- quan sát và xác định lại

- quan sát

- Bản đồ tỷ lệ nhỏ cĩ nhiều chi tiết hơn

- Đọc theo hướng dẫn

- trả lời

- Nghe và ghi nhận

1 Khái niệm Atlat:

2 Thực hành đọc Atlat:

- Đọc bản đồ tự nhiên VN

- Đọc bản đồ kinh tế

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 20

Tuần: 28 Ngày soan:

BÀI 36 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

+ 3 đặc đểm cơ bản của địa hình Việt Nam

+ Vai trò và mối liên hệ của địa hình đối với các thành phần khác trong môi trường tự nhiên

+ Sự tác động ngày càng sâu sắc của con người làm biến đổi địa hình

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam,

giới thiệu khái quát vị trí các địa

hình chính trên lãnh thổ

- Dựa vào hình 28.1, cho biết lãnh

thổ Việt Nam có các dạng địa

hình nào diện tích lớn nhất?

- Vì sao đồi núi là bộ phận quan

trong nhất trong cấu trúc địa hình

Việt Nam?

- Phân tích tầm quan trọng của

địa hình đồi núi?

- Xác định một số đỉnh núi cao,

cảnh quan lớn?

- Nêu đặc điểm địa hình đồng

bằng?

- Địa hình đồng bằng miền trung

có đặc điểm như thế nào?

- Xác định trên hình 28.1, một số

nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách

và phá vở tính liên tục của dãy

đồng bằng ven biển

- báo cáo

- Nghe

- Quan sát

- Trả lời

- chiếm ¾ lãnh thổ

- Thảo luận nhóm:

+ Thế mạnh:…

+ Khó khăn:…

- Xác định: hình 28.1

- Chiếm ¼ lãnh thổ

- khôngliên tục bị chia cắt bởi núi

- Xác định

1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN.

- Địa hình Việt Nam đa dạng, nhiều kiểu loại, trong đó đồi núi chiếm diện tích ¾ lãnh thổ là bộ phận quan trọng nhất

- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích

Trang 21

* Hoạt động 2:

- Trong lịch sử phát triển tự

nhiên, lãnh thổ Việt Nam được

tạo lập vững chắc trong giai đoạn

nào?

- Đặc điểm địa hình giai đoạn

này?

=> Vì sao địa hình nước ta là địa

hình già nâng cao, trẻ lại

- Tìm hiểu hình 28.1, các vùng núi

cao, cao nguyên, các đồng

bằng,phạm vi thềm lục địa

- Nhận xét sự phân bố và hướng

nghiêng của chúng

- Xác định tên và hướng của các

dãy núi

GV kết luận: Địa hình nước ta

được xây dựng giai đoạn cổ kiến

tạo và tân kiến tạo

* Hoạt động 3:

- Tính chất nhiệt đới gió mùa và

tác động của con người đến địa

hình ntn?

4 Cũng cố:

- Nêu đặc điểm cơ bản của địa

hình Việt Nam

5 Hướng dẫn về nhà:

- Làm và trả lời các câu hỏi trong

SGK, vở bài tập

- Sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh

về địa hình Việt Nam

- Soạn bài tiếp theo

- cổ kiến tạo

- Phân tích lát cắt vực biển

- Quan sát

- trả lời

- Xác định

-Thảo luận nhóm

2 Địa hình nước ta được Tân Kiến tạo nâng lên…

- Sự phân bố của các bậc địa hình như đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa thấp dần từ nội địa ra tới biển

- Địa hình nước ta có 2 hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung

3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu t/

đ mạnh mẽ của con người

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 22

Tuần: 28 Ngày soan:

BÀI 29 ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

- HS nắm được sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta

- đặc điểm về cấu trúc, phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những đặc điểm cơ bản của

địa hình Việt Nam

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

- Sử dụng Bản đồ tự nhiên Việt

Nam giới thiệu phân tích khái

quát sự phân hóa địa hình từ Tây

sang Đông Các loại địa hình kế

tiếp nhau, thấp dần ra biển

- GV giới thiệu toàn thể khu vực

đồi núi trên toàn lãnh thổ, xác

định rõ phạm vi các vùng núi

- Yêu cầu mỗi nhóm nghiên cứu 1

vùng

- sử dụng SGK, bản đồ địa hình,

so sánh theo nội dung sau:

+ Phạm vi phân bố, độ cao TB,

đỉnh cao nhất

+ Hướng núi chính, nham thạch

và cảnh đẹp

+ Ảnh hưởng của địa hình tới khí

hậu, thời tiết

=> Yêu cầu đại diện nhóm trình

bày, nhóm nhận xét bổ sung

- Treo bảng phụ và chuẩn xác

- báo cáo-Trả lời – nhận xét

- Nghe

- Quan sát, nghe

- 4 nhóm nghiên cứu 4 vùng núi

- Lập bảng so sánh địa hình 2 vùng núi:

+ Đông Bắc – Tây Bắc

+ TS Bắc – TS Nam

1 Khu vực đồi núi.

Trang 23

kiến thức (phụ lục 1)

- Thảo luận và báo cáo: 2 Khu vực đồng bằng a ĐBSH và ĐBSCL

- Diện tích của dãy đồng bằng

Miền Trung?

- Vì sao các Đồng Bằng Duyên

Hải Trung Bộ nhỏ hẹp, kém phì

nhiêu?

* Hoạt động 3:

- Nêu đặc điểm địa hình bờ biển

bồi tụ? ïMài mòn?

- Cho biết bờ biển nước ta có mấy

dạng chính? Xác định vị trí điển

hình của mỗi dạng bờ biển?

Vịnh?

4 Cũng cố:

- Nêu đặc điểm địa hình các vùng

núi ở nước ta?

- Diện tích đặc điểm địa hình

Đồng Bằng Sông Hồng và Đồng

Bằng Sông Cửu Long

- Thềm lục địa nước ta có đặc

điểm như thế nào?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo các câu hỏi SGK

- Soạn bài tiếp theo

- Trả lời

-Hình thành ở khu vực địa hình lãnh thổ hẹp nhất Bị chia cắt bởi cácnúi chạy ra biển, thành khu vực nhỏ Đồi núi sátbiển, sông ngắn, dốc,…

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Nghe và ghi nhận

b Đồng Bằng Duyên Hải Trung Bộ:

- Bờ biển dài 3260km, có

2 dạng chính là bờ biển bồi tụ đồng bằng và bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo

IV RÚT KINH NGHIỆM:

PHỤ LỤC 1:

- Từ Nam Sông cả đến dãy Bạch Mã - Từ Nam Bạch Mã đến Đông Nam Bộ

- Vùng núi thấp, có 2 sườn không đối xứng - Vùng núi và cao nguyên hùng vĩ

- Cao nhất là đỉnh Pulaileng 2711m, Rào Cỏ

Trang 24

tầng thành cánh cung có bề lồi hướng

ra biển

- Khối núi đá vôi Kẻ Bàng cao 600 – 800 m

Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng được

xếp di sản tài nguyên thế giới

- Cao nguyên Langbiang có Thành phố Đà Lạt đẹp nổi tiếng, khu vực du loch nghỉ mát tốt nhất

- Địa hình chắn gió gay hiệu ứng mưa lớn

sườn Tây Trường Sơn, sườn Đông gió Tây

không nhiều

- Địa hình chắn gió mùa Đông Bắc của Bạch Mã -> Khí hậu có 2 mùa trong 1 năm: mưa và khô

PHỤ LỤC 2:

* Giống nhau: Là vùng sụt võng, được phù sa

sông Hồng bồi đắp

Là vùng sụt võng, được phù sa sông Cửu Long bồi đắp

* Khác nhau:

- Dạng tam giác cân, đỉnh là Việt Trì ở độ

cao15m đáy là đoạn bờ biển Hải Phòng –

Ninh Bình

- Diện tích 15.000km2

- Đắp đê biển ngăn nước mặn, mở diện tích

canh tác: cói lúa, nuôi thủy sản…

- Thấp, ngập nước, độ cao TB 2 – 3m Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thủytriều

- Diện tích 40.000km2

- Sống chung với lũ, tăng cường thủy lợi, cải tạo đất, trồng rừng, chọn giống cây trồng,…

Trang 25

Tuần: 29 Ngày soan:

BÀI 30 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Địa hình nước ta chia làm

mấy khu vực? Xác định giới

hạn các khu vực trên bản

đồ tự nhiên Việt Nam?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

- Sử dụng bản đồ cho biết

đi theo vĩ tuyến 220 B từ

biên giới VL đến biên giới

VT đi qua các vùng núi

nào? Các dãy núi nào, con

sông nào?

? Theo vĩ tuyến 220 B từ

Tây sang Đông vượt qua

các khu vực có đặc điểm

cấu trúc địa hình như thế

nào?

* hoạt động 2:

=> xác định tuyến cắt dọc

kinh tuyến1080 A từ Móng

Cái qua vịnh BB, vào khu

vực và cao nguyên NTB,

kết thúc ở vùng biển NB

Chỉ tìm hiểu từ dãy Bạch

Mã đến bờ biển Phan

Thiết

- Có bao nhiêu cao nguyên?

Tên, độ cao?

- báo cáo-Trả lời – nhận xét

+ Các dãy núi:

+ Các dòng sông:

- Vượt qua các dãy núi lớn và sông lớn của BB

- Cấu trúc địa hình 2 hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung

2 Bài tập 2:

a Sử dụng bản đồ và H30.1 xác định các cao nguyên:

Trang 26

- Địa danh nào cao nhất,

thấp nhất?

? Đặc điểm lịch sử phát

triển? Đặc điểm nham

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo các câu hỏi

SGK

- Soạn bài tiếp theo

- Trả lời

- Trả lời

- Nghe và ghi nhận

b Nhận xét địa chất, địa hình Tây Nguyên

BÀI 31 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

- HS cần nắm được đặc điểm cơ bản của khí hậu Việt Nam

+ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

+ Tính chất đa dạng và thất thường

- Những nhân tố ht khí hậu nước ta?

+ Vị trí địa lý; Hoàn lưu gió mùa; Địa hình

Trang 27

GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG

- Nêu vị trí địa lí nước ta? Nước

ta nằm trong đới khí hậu nào?

- Quan sát số liệu nhiệt độ TB

năm của các tỉnh miền Bắc,

miền Nam cho biết:

+ Nhiệt độ TB các tỉnh từ Bắc –

Nam?

+ Nhiệt độ có sự thay đổi như

thế nào từ Bắc – Nam? Tại sao?

- Vì sao có nhiệt độ cao

- Dựa vào bảng 31.1 cho biết

nhiệt độ k0 thay đổi như thế nào

từ B- N? Vì sao?

- Dựa vào bản đồ khí hậu cho

biết nước ta chịu ảnh hưởng của

những loại gió nào?

- Tại sao miền Bắc nước ta nằm

trong vành đai nhiệt đới lại có

mùa Đông giá rét, khác với

nhiều lãnh thổ khác?

- Gió mùa Đông Bắc thổi từ đâu

tới? Có tính chất gì? Hướng?

- Vì sao Việt Nam cùng vĩ độ với

các nước Tây Nam Á, Bắc Phi

nhưng không bị khô, nóng?

- Vì sao 2 loại gió mùa trên lại

có đặc tính trái ngược nhau như

vậy?

- Vì sao các địa điểm sau thường

có mưa lớn? Bắc Quang, HLS,

Huế, Hòn Ba

Hoạt động 2:

- Dựa vào SGK, mục 2 cho biết

sự phân hóa khí hậu theo không

gian và thời gian ntn? Hình

- Vị trí, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

- Cao áp Xibia, hướng Đông Bắc – Tây Nam

- Có gió mùa Tây Nam

- Gió mùa Đông Bắc từ cao áp Xibia, gió từ lục địa tới nên lạnh, khô

- Gió mùa Tây Nam từ biển vào -> ẩm, mưa lớn

- Nằm trên địa hình đĩn gió ẩm

- 4 nhóm thảo luận 4 miền khí hậu: Đại diện nhóm trình bày

1 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.

a Tính chất nhiệt đới

- Quanh năm nhận lượngnhiệt đồi dào

+Số giờ nắng trong năm cao

+ Số kcal/m2: 1 triệu

- Nhiệt độ TB năm >

- Hạ thấp nhiệt d8ộ không khí vào mùa Đông, thời tiết lạnh, khô(gió mùa Đông)

* Aåm: Lượng mưa khá cao

2 Tính chất đa dạng và thất thường.

Trang 28

thành các miền và vùng khí hậu

có đặc điểm gì?

=> Sau khi đại diện nhóm trình

bày, GV ỵêu cầu HS bổ sung và

điền nội dung vào bảng sau

a Tính đa dạng của khí hậu

Phía Bắc - Hoành Sơn (180B) trở

- Mùa mưa dịch sang mùa Thu Đông

Phía Nam Nam Bộ – Tây Nguyên - Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh

năm 1 năm có 2 mùa: khô và mưa.Biển Đông Vùng biển Việt Nam - Mang tính chất gió mùa nhiệt đới

hướng Đông

- Những nhân tố chủ yếu nào đã

làm cho thời tiết khí hậu nước

ta đa dạng và bất thường

- Sự thất thường trong chế độ

nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền

nào? Vì sao?

=> Giới thiệu về gió tây khô

nóng ở nước ta

4 Cũng cố:

- Nêu rõ đặc điểm khí hậu nước

ta?

- Những nhân tố chủ yếu làm

cho thời tiết khí hậu nước ta đa

dạng và thất thường?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo các câu hỏi SGK

- Soạn bài tiếp theo

- Vị trí địa lí, địa hình, hoàn lưu gió mùa

- BB, TB

- Trả lời

- Nghe và ghi nhận

b Tính thất thường của khí hậu.

- Nhiệt độ TB thay đổi các năm, lượng mưa mỗi năm một khác

- Năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều,…

IV RÚT KINH NGHIỆM:

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MƠN

Trang 29

Tiết: 40 Ngày dạy:

BÀI 32 CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT NƯỚC TA

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đặc điểm chung của khí hậu

nước ta là gì? Nét độc đáo của

khí hậu nước ta thể hiện ở

những mặt nào?

- Nước ta có mấy miền khí

hậu? Nêu đặc điểm khí hậu

mỗi miền?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

=> Chia nhóm tìm hiểu diễn

biến khí hậu thời tiết của 3

miền khí hậu trong mùa Đông

ở nước ta

- GV chuẩn kiến thức

- báo cáo-Trả lời – nhận xét

- Nghe

- Chia 3 nhóm thảo luận

- Ghi kết quả, thảo luận, trình bày

1 Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa Đông)

- Mùa gió Đông Bắc tạo nên mùa Đông lạnh, mưa phùn ở miền Bắc và mùa khô nóng kéo dài ở miền Nam

Hướng gió chính Gió mùa Đông

Bắc

Gió mùa Đông Bắc Tín phong Đông

BắcNhiệt độ TB tháng 1

(0C)

Dạng thời tiết thường

Trang 30

- Dùng biểu đồ khí hậu vẽ theo

H 31.1: phân tích kết luận sự

khác nhau về nhiệt độ, lượng

mưa trong các tháng từ 11 – 4

ở 3 trạm

- Nêu nhận xét chung về khí

hậu nước ta trong mùa Đông

=> Tiến hành như mục 1, kết

quả điền bảng sau

ra trên địa bàn cả nước

Nhiệt độ TB tháng 7

(0C)

Dạng thời tiết thường

- Dựa vào biểu đồ khí hậu 3

trạm cho biết:

- Nhiệt độ, lượng mưa từ tháng

5 – 10 trên toàn quốc? Tại sao

nhiệt độ tháng cao nhất của 3

trạm khí tượng có sự khác

nhau?

- Bằng kiến thức thực tế cho

biết mùa Hạ có những dạng

thời tiết nào đặc biệt? Tại sao?

- Dựa vào bảng 32.1 hãy cho

biết mùa bão nước ta có diễn

biến như thế nào?

- Giữa mùa gió trên, thời kì

chuyển tiếp là mùa gì? Đặc

+ Trung Bộ: nhiệt độ tháng

7 cao nhất do gió Tây…

- Trả lời

- Các cặp HS thảo luận

- Mùa hè có dạng thời tiếtđặc biệt

- Gió Tây, mưa ngâu, bão

- Mùa Bão nước ta từ tháng 6 ->11, chậm dần từ B – N, gây tai hại lớn người và của

* Mùa Xuân và mùa Thu: ngắn và không rõ nét -> thời kì chuyển tiếp

3 Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại.

- Khí hậu đáp ứng được nhu cầu sinh

thái của nhiều giống loài thực vật,

động vật có nguồn gốc khác nhau

- Rất thích hợp trồng 2,3 vụ lúa với

các giống thích hợp

- Rét lạnh, rét hại, sương muối về mùa Đông

- Hạn hán mùa Đông ở Bắc Bộ

- Nắng nóng, khô han cuối Đông ở Nam Bộ và Tây Nguyên

- Bão, mưa lũ, xói mòn, xâm thực,… sâu bệnh

Ngày đăng: 20/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng lãnh thổ? - GIÁO ÁN ĐỊA 8 ( TU TUAN 23 ĐẾN HẾT).DOC
Hình d ạng lãnh thổ? (Trang 7)
Hình dạng lãnh thổ? - GIÁO ÁN ĐỊA 8 ( TU TUAN 23 ĐẾN HẾT).DOC
Hình d ạng lãnh thổ? (Trang 8)
Hình thành vào giai đoạn lịch sử - GIÁO ÁN ĐỊA 8 ( TU TUAN 23 ĐẾN HẾT).DOC
Hình th ành vào giai đoạn lịch sử (Trang 13)
HÌNH VIEÄT NAM - GIÁO ÁN ĐỊA 8 ( TU TUAN 23 ĐẾN HẾT).DOC
HÌNH VIEÄT NAM (Trang 19)
Hình già nâng cao, trẻ lại. - GIÁO ÁN ĐỊA 8 ( TU TUAN 23 ĐẾN HẾT).DOC
Hình gi à nâng cao, trẻ lại (Trang 21)
Hình của mỗi dạng bờ biển? - GIÁO ÁN ĐỊA 8 ( TU TUAN 23 ĐẾN HẾT).DOC
Hình c ủa mỗi dạng bờ biển? (Trang 23)
Hình Việt Nam là gì? Nói nước - GIÁO ÁN ĐỊA 8 ( TU TUAN 23 ĐẾN HẾT).DOC
nh Việt Nam là gì? Nói nước (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w