+ HS suy nghĩ trả lời: - GV: Chúng ta đã biết dùng bình chia độ có thể đo được thể tích của chất lỏng còn đối với những vật rắn không thắm nước có hình dạng không xác định như: Hòn đá, đ
Trang 1Chương I: CƠ HỌC
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1 Kiến thức:
- Biết cách đo chiều dài trong một số tình huống thường gặp
- Biết đo thể tich V bằng phương pháp bình tràn
- Nhận dạng tác dụng của lực như lực đẩy hoặc lực kéo vật
- Nhận biết biểu hiện của lực đàn hồi như: Lực do vật bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây rabiến dạng
- Phân biệt được khối lượng và trọng lượng
- Biết được tác dụng của lực và đòn bẩy
2 Kỹ năng:
- Mô tả được kết quả của lực làm vật bị biến dạng
- Biết sử dụng lực kế đo lực trong một số trường hợp thông thường
- Biết đo khối lượng của vật bằng cân đòn
- Biết sử dụng ròng rọc, đòn bẩy, mặt phằng nghiêng
3 Thái độ:
- Sây mê, hứng thù học tập bộ môn
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
TIẾT 1: Bài 1-2: ĐO ĐỘ DÀI
Ngày dạy: 24 08 2010
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng.
2 Kỹ năng:
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc theo nhóm.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Vấn đáp – trực quan – thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Giảng bài mới:
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-GV gọi HS quan sát tranh vẽ SGK
-GV gọi HS đọc tình huống đầu bài
Theo các em tại sao đo độ dài cùng một đoạn dây mà
hai chị em lại cò kết quả khác nhau?
+ HS dự đoán:
Để khỏi tranh cải hai chị em phải thống nhất với nhau
điều gì? Bài học hôm nay sẻ giúp cho chúng ta trả lời
câu hỏi này
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài của một số
đơn vị đo độ dài.
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì?
+ HS: mét
-GV:Nước ta dùng đơn vị đo độ dài là mét (m) Ngoài
ra còn dùng một số đơn vị đo độ dài khác như:
Đêcimét centimét, milimét…
+ HS hoàn thành câu C1, GV kết luận:
-GV hướng dẫn HS hoàn thành câu C2 bằng cách ước
lượng độ dài 1m trên cạnh bàn sau đó dùng thước kiểm
tra xem ước lượng đó có đúng không
+ HS làm việc theo từng bàn, GV theo dõi.
-GV: Đối với C2 cần chú ý : Trên cơ sở ước lượng gần
đúng kết quả độ dài cần đo để chọn thước phù hợp khi
đo
Nếu đặt đầu vật không trùng với vạch 0 thì điều gì sẽ
xảy ra?
+HS suy nghĩ trả lời:
-Giáo viên thông báo cho học sinh trong trường hợp
này có thể lấy kết quả bằng hiệu của hai giá trị tương
ứng ở hai đầu vật
tay của em là bao nhiêu cm sau đó dùng thước kiểm tra
ước lượng đó
+ HS làm việc theo nhóm suy nghĩ trả lời, GV hướng
dẫn
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
Em hãy kể tên một số dụng cụ dùng để đo độ dài?
+HS trả lời:
-GV đưa ra một số dụng cụ đo độ dài như: Thước dây,
thước thẳng, thước cuộn
-GV giải thích các giá trị ghi trên thang đo của thước,
thông báo giá trị nào gọi là GHĐ và giá trị nào là
ĐCNN
-GV thông báo khái niệmGHĐ và ĐCNN cho HS ghi
vở
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài:
Trong hệ thống đơn vị đo lường hợp phápcủa nước ta, đơn vị do độ dài là mét (m)
C1: (1) 10dm (3) 10mm
(2) 100cm (4) 1000m
2 Ước lượng độ dài:
C2: Ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn.
C3: Ước lượng độ dài của gang tay.
II ĐO ĐỘ DÀI:
1.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
C4: Thợ mộc dùng thước dây
Học sinh dùng thước kẻ Người bán vải dùng thước mét
-Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dàilớn nhất ghi trên thước
-Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là
Trang 3-GV yêu cầu HS xem thước đo của mình đang sử dụng
và cho biết GHĐ và ĐCNN
+ HS trả lời:
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo độ dài
Bài 2:CÁCH ĐO ĐỘ DÀI
-GV hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi từ C1 – C5
(SGK)
Nếu đo chiều dài của bàn học, em nên chọn loại thước
đo nào?
+HS trả lời: Cần chọn thước dây hoặc thước mét
Khi đo cần đặt thước như thế nào?
Từ các câu hỏi trên, em hãy cho biết cách đo độ dài
được thực hiện như thế nào?
+HS trả lời:
Hoạt động 5 : Đo độ dài
-GV treo bảng 1.1 “bảng kết quả đo độ dài”
-GV phân nhóm HS, hướng dẫn HS cách đo chiều dài
của bàn học và bề dày cuốn sách vật lí 6
+ HS làm việc théo nhóm
-GV phát dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu trước khi đo
cần ước lượng vật cần đo Sau đó chọn dụng cụ đo độ
dài phù hợp Mỗi vật cần đo thực hiện 3 lần rồi tính giá
trị trung bình và ghi kết quả đo vào bảng 1.1
+ Các nhóm tiến hành đo vật, GV theo dõi
-GV lồng ghép nội dung hướng nghiệp vào nội dung
đo độ dài: Đối với các ngành thợ may, xây dựng…
công việc đo đòi hỏi phải có kĩ năng đo đạc chính xác
Do đó trong sản xuất chỉ dùng những dụng cụ đo đạt
tiêu chuẩn chất lượng, không đồng tình với hành vi chế
tạo sai lệch và sử dụng dụng cụ đo không đạt tiêu
chuẩn
Hoạt động 5: Vận dụng
-GV treo các hình 2.1; hình 2.2; hình 2.3 cho HS quan
độ dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước
C3: Đặt thước đo sao cho một đầu của vật
trùng với vạch số 0 của thước
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia
gần nhất với đầu kia của vật
* Rút ra kết luận:
C6: (1) Độ dài
(2) Giới hạn đo (3) Độ chia nhỏ nhất (4) Dọc theo
(5) Ngang bằng với (6) Vuông góc (7) Gần nhất
Kết luận: Cách đo độ dài
-Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước
đo phù hợp -Đặt thước và mắt nhìn đúng cách -Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
2 Đo độ dài:
a) Chuẩn bị:
- Thước dây, thước kẻ
- Bảng 1.1 “kết quả đo độ dài”
Trang 4sát, sau đó gọi 3 HS lên bảng lần lượt hoàn thành câu
C7 C8, C9
+ HS làm bài, GV nhận xét, bổ sung:
C8: câu C C9: a) l = 7cm b) l = 7cm
c) l = 7cm
4 Củng cố và luyện tập:
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì?
+ HS: Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét
Khi dùng thước đo cần biết điểm nào của thước?
+ HS: Khi dùng thước đo cần biết GHĐ và ĐCNN của thước
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc “ghi nhớ” + Làm bài tập 1-2.1 đến bài 1-2.7 (SBT)
- Học thuộc bài + Xem bài 3: Đo thể tích của chất lỏng - Chuẩn bị: Vài loại ca đong, nước, bảng phụ… Kẻ bảng 3.1 “ kết quả đo thể tích chất lỏng” - Hướng dẫn bài 1-2.5 (SBT); Tại sao người ta sản xuất ra nhiều loại thước đo như vậy? Giáo viên đặt các câu hỏi hướng dẫn: 1 Nêu các loại thước dùng để đo của người thợ may dùng để đo số đo cơ thể của khách hàng, thước dùng để đo chiều dài bàn học, thước của học sinh… 2.Nếu đo chiều dài bàn học, số đo cơ thể, chiều dài sân trường chỉ dùng một thước dây được hay không? 3.Người ta sản xuất ra nhiều loại thước đo có tác dụng gì? Bằng các câu hỏi gợi ý giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - Xem bài 3: Đo thể tích của chất lỏng - Chuẩn bị: Vài loại ca đong, nước, bảng phụ… Kẻ bảng 3.1 “ kết quả đo thể tích chất lỏng” V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
TIẾT 2: Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Ngày dạy:31.8.2010
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Nêu được một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
-Nêu được GHĐ của bình chia độ
-Nêu được ĐCNN của bình chia độ
-Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
2 Kỹ năng:
-Xác định được GHĐ, ĐCNN của bình chia độ
-Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc theo nhóm.
- HS: Nước, ca đong, bảng 3.1 “ kết quả đo thể tích chất lỏng”
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Hình ảnh trực quan – vấn đáp – thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là giới hạn đo và độ
chia nhỏ nhấtcủa thước? Muốn đo
chiều dài của bàn học người ta dùng
dụng cụ đo nào? Hãy trình bày cách
đo? (10đ)
Câu 1:
*GHĐ của thước:Là độ dài lớn nhất ghitrên thước
*Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trênthước
*Muốn đo chiều dài của bàn học ta dùngthước dây hoặc thước cuộn
-Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc vớicạnh thước ở đầu kia của vật
-Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gầnnhất với đầu kia của vật
2đ2đ2đ4đ
Trang 6Câu 2: học sinh làm bài tập 1-2.1 và
1-2.3 (SBT).
Câu 2:
*Bài 1-2.1: Câu B
*Bài 1-2.3: a) GHĐ10cm ; ĐCNN 0,5cm b) GHĐ 10cm; ĐCNN1mm
3đ3đ4đ
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-GV cho HS quan sát tranh vẽ ở đầu bài, đặt câu hỏi:
Làm thế nào để xác định cái bình, cái ấm chứa bao
nhiêu nước?
+ HS suy nghĩ trả lời:
-GV: Để trả lời câu hỏi này ta cùng nghiên cứu bài học
hôm nay
Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích
Hãy nêu những đơn vị đo thể tích mà em biết?
+ HS trả lời, GV bổ sung: cm3, dm3, mm3…
Ngoài các đơn vị này còn đơn vị nào dùng để đo thể
tích?
+ HS: lít, mililít
-GV thông báo đơn vị dùng để đo thể tích và cho biết
mối quan hệ giữa các đơn vị
1m3 = 1000dm3 = 1000.000cm3
-GV yêu cầu HS tìm số thích hợp điền vào chổ trống
hoàn thành câu C1
+ HS điền số, GV theo dõi hướng dẫn
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất
-GV cho HS quan sát hình 3.2 và trả lời câu C4
+ HS lần lượt trả lời, GV kết luận:
C2: Ca có GHĐ và ĐCNN 1/2 lít
Ca có GHĐ là 1lít và ĐCNN là 1/2 lít Bình có GHĐ 5 lít và ĐCNN là 1 lít
C3: Chai, lọ, bình… biết sẵn dung tích
Trang 7Để lấy đúng lượng thuốc tim, nhân viên y tế thường
dùng dụng cụ nào?
+ HS trả lời, GV kết luận: Bơm tiêm
Dựa vào các câu trên em hãy hoàn thành câu C5
+ HS trả lời, GV kết luận:
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
- GV cho HS quan sát hình 3.3
+ HS trả lời câu C6, GV chốt lại:
- GV cho HS quan sát hình 3.4 và yêu cầu HS hoàn thành
câu hỏi C7
+ HS trả lời:
- GV treo hình 3.5 yêu cầu HS đọc thể tích đo
+ HS đọc, GV theo dõi:
- GV: Dựa vào các câu hỏi trên, em hãy tìm từ thích hợp
trong khung điền vào chổ trống hoàn thành câu hỏi C9
+ HS lần lượt điền từ, GV hướng dẫn kết luận:
Hoạt đông 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa
- GV nhắc nhở các nhóm ghi đầy đủ các thông tin trong
bảng 3.1 như: GHĐ, ĐCNN, thể tích ước lượng (lít), thể
Chọn bình chia độ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp
Ước lượng thể tích nước cần đo
Trang 8Tiến hành đo thể tích nước bằng bình chia độ.
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ + làm bài tập 3.3 đến bài 3.7 (SBT)
- Xem bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Chuẩn bị: Hòn đá, dây buộc, đinh ốc, nước…
- Chuẩn bị câu hỏi:
1.Nêu các dụng cụ để đo thể tích vật rắn không thấm nước có hình dạng bất kì?
2.Nêu cách đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ?
Bảng 4.1 “ kết quả đo thể tích vật rắn”
- Hướng dẫn:
Hình 4.2: Đo thể tích của nước trong bình trước khi thả hòn đá, Đo thể tích nước trong bình sau khi thả hòn đá từ đó suy ra thể tích của hòn đá
Hình 4.3: Thả chìm hòn đá vào bình tràn, lấy bình chứa hứng lượng nước tràn ra từ bình tràn, nước trong bình chứa chính là thể tích hòn đá
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9TIẾT 3: Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẮM NƯỚC
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Hình ảnh trực quan – vấn đáp – thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hãy trình bày cách đo thể
-Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo;
-Lựa chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp;
6đ
5đ
Trang 10a)100cm3 và 5cm3
b)250cm3 và 25cm3
5đ
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- GV cho HS quan sát hòn đá và đinh ốc
Làm thế nào xác định được thể tích của hòn đá
và đinh ốc?
+ HS suy nghĩ trả lời:
- GV: Chúng ta đã biết dùng bình chia độ có thể
đo được thể tích của chất lỏng còn đối với những
vật rắn không thắm nước có hình dạng không xác
định như: Hòn đá, đinh ốc… làm thế nào để xác
định được thể tích của chúng, ta cùng tìm hiểu bài
Hòn đá quá to không thể đo được bằng bình chia
độ, dùng dụng cụ nào để đo thể tích của chúng?
- GV: Dựa vào các câu hỏi trên em hãy tìm từ
thích hợp trong khung điền vào chổ trống hoàn
thành câu C3
Đo thê tích vật rắn không thấm nước và chìm
trong nước bằng dụng cụ nào?
+ HS trả lời, GV kết luận:
-GV lồng ghép nội dung hướng nghiệp: Đối với
I CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẮM NƯỚC VÀ CHÌM TRONG NƯỚC:
1 Dùng bình chia độ:
C1: Đo thể tích nước ban đầu trong bình chia độ
thả chìm hòn đá vào bình, thể tích nước dâng lên trong bình là thể tích của hòn đá
2 Dùng bình tràn:
C2: Khi hòn đá không lọt qua bình chia độ thì đổ
đầy nước vào bình tràn Thả hòn đá vào bình trànhứng lượng nước tràn ra vào bình chứa đo thể tíchnước tràn ra bằng bình chia độ Đó là thể tích củahòn đá
* Rút ra kết luận:
C3: a (1) thả chìm
(2) dâng lân
b (3) thả (4) tràn ra
Hình 10
Trang 11các nghề bán hàng, công việc đo đòi hỏi phải có
kĩ năng đo đạc chính xác Do đó trong sản xuất
chỉ dùng những dụng cụ đo đạt tiêu chuẩn chất
lượng, không đồng tình với hành vi chế tạo sai
lệch và sử dụng dụng cụ đo không đạt tiêu chuẩn
- GV gọi HS đọc câu C4, hướng dẫn HS trả lời
Bát to thay cho bình chứa nếu bát chứa lượng
nước trong đó được không?
+ HS: không
Vậy phải làm thế nào với cái bát này?
+ HS trả lời, GV kết luận: Cần lau sạch bát
Khi đổ nước từ bát vào bình chia độ cần lưu ý
vấn đề gì?
+ HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung: Khi đổ nước
từ bát vào bình chia độ tránh làm đổ nước ra
ngoài
- GV tổng hợp các câu trả lời, kết luận
Kết luận: Đo thể tích vật rắn không thắm nước
và chìm trong nước bằng bình chia độ, bình tràn
Dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước?
+ HS: Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn và bình chia độ
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc bài
- Làm câu C5, C6 (SGK), bài tập 4.1, 4.3 (SBT)
- GV hướng dẫn bài tập 4.3: Có nhiều cách xác định thể tích quả trứng
Ví dụ: Quả trứng xem như vật rắn
Bát thay cho bình tràn
Đĩa thay cho bình chứa
- Học sinh xác định thể tích của quả trứng tương tự như câu C4
- Xem bài 5: Khối lượng - đo khối lượng
- Chuẩn bị câu hỏi:
1.Nêu dụng cụ dùng để đo khối lượng?
2.Khối lượng là gì? Đơn vị đo khối lượng?
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 12
TIẾT 4: Bài 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
Ngày dạy:07.9.2010
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Nêu được khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật
-Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: Khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg, thì số đó chỉ gì?
-Nhận biết được quả cân 1kg
-Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Rôbécvan và cách cân một quả cân bằng cân Rôbecvan
2 Kỹ năng:
-Đo được khối lượng của một vật bằng cân
-Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của một cái cân
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Một cái cân Rôbécvan và hộp quả cân
Vật để cân
Tranh vẽ to các hình 5.3 đến 5.6 (SGK)
- HS: Mỗi nhóm đem đến lớp một chiếc cân bất kì loại gì và một vật để cân
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Hình ảnh trực quan – vấn đáp – thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Khi hòn đá to không lọt qua
bình chia độ ta xác định thể tích
của hòn đá bằng cách nào?
-Làm bài tập 4.1 và 4.2 (SBT).
Câu 2: hãy nêu cách đo thể tích vật
rắn không thấm nước bằng bình
tràn? (10đ)
Câu 1: Khi hòn đá to không lọt qua bình chia độ ta dùng bình tràn và bình chứa để xác định thể tích của hòn đá
-Bài 4.1: Câu C -Bài 4.2: Câu C Câu 2:
*Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn
-Nấu vật rắn to không bỏ lọt qua bình chia độ thì dùng bình tràn và bình chứa
-Bỏ nước vào miệng bình tới ngang miệng vòi, thả vật rắn vào Dùng bình
4đ
3đ 3đ
4đ 3đ
Trang 13chứa hứng nước chảy từ bình trànsang bình chứa.
-Đổ nước từ bình chứa sang bình chia
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Hãy cho biết trong đời sống hàng ngày cái cân
dùng để làm gì?
+ HS: Dùng để đo khối lượng
-GV: Vậy khối lượng là gì và người ta đã đo khối
lượng như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài
học hôm nay
Hoạt động 2: Khối lượng Đơn vị khối lượng.
-GV: Thông thường ta mua bất cứ sản phẩm đóng
gói hoặc đóng hộp đều có ghi khối lượng tịnh của
sản phẩm.Vậy chúng ta cùng tìm hiểu khối lượng
tịnh ghi trên vỏ hộp sữa Ông Thọ và trên vỏ túi bột
giặt OMO số đó chỉ gì
-GV gọi HS đọc câu C1
+HS trả lời, GV kết luận:
-GV gọi HS đọc câu C2
+ HS trả lời, GV chốt lại cho ghi:
-GV: Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để
điền vào chổ trống trong các câu C3, C4, C5, C6
+ HS lần lượt lên làm bài,GV chốt lại:
Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam
đơn vị khối lượng là gì?
+ HS trả lời: Kilôgam
-GV giới thiệu quả cân mẫu hình 5.1 (SGK):
Kilôgam mẫu là khối lượng của một khối hình trụ
tròn xoay có đường kính và chiều cao đều bằng
39mm, làm bằng bạch kim pha iridi đặt ở viện đo
a) Trả lời câu hỏi:
C1: 397g chỉ lượng sữa chứa trong hộp.
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi.
b) Điền từ:
C3: (1) 500g C4: (2) 397g C5: (3) khối lượng C6: (4) lượng
2 Đơn vị khối lượng:
a) Trong hệ thống đo lường hợp pháp củaViệt Nam, đơn vị khối lượng là kilôgam
- kí hiệu: Kg
b) Các đơn vị khối lượng:
1gam = 1/1000kg 1miligam = 1/1000g
1hectogam (còn gọi là lạng): 1 lạng = 100g
1 tấn = 1000kg
1 tạ = 100kg
Trang 14Hoạt động 3: Đo khối lượng
-GV: Trong đời sống thì người ta dùng cân để đo
khối lượng.Trong phòng thì nghiệm người ta dùng
cân Rôbécvan để đo khối lượng
-GV cho HS quan sát cân Rôbécvan, chỉ các bộ
phận trên cái cân
-GV: Chúng ta xác định GHĐ và ĐCNN dựa vào
các quả cân có trong hộp quả cân
-GV gọi HS đọc câu C8, hướng dẫn HS trả lời
loại cân thường dùng trong đời sống
+ HS trả lời câu C11, GV kết luận:
-GV lòng ghép nội dung hướng nghiệp: Đối với
các nghề bàn hàng…công việc đo đòi hỏi phải có
kĩ năng đo đạc chính xác Do đó trong sản xuất chỉ
dùng những dụng cụ đo đạt tiêu chuẩn chất lượng,
không đồng tình với hành vi chế tạo sai lệch và sử
dụng dụng cụ đo không đạt tiêu chuẩn
II ĐO KHỐI LƯỢNG:
1 Tìm hiểu cân Rôbécvan:
C7: Tìm hiểu các bộ phận của cân C8: - GHĐ của cân Rôbécvan là tổng khối
lượng các quả cân trong hộp quả cân
- ĐCNN của cân Rôbécvan là khốilượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quảcân
2 Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật:
C9: (1) điều chỉnh số 0
(2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa (6) quả cân (7) vật đem cân
C10: Cân một vật bằng cân Rôbécvan
3 Các loại cân khác:
C11: H5.3 - Cân y tế
H5.4 - Cân tạ H5.5 - Cân đòn H5.6 - Cân đồng hồ
Dùng dụng cụ gì để đo khối lượng?
+ HS: Dùng cân để đo khối lượng
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm câu C12 (SGK), làm bài tập từ 5.2→5.4 (SBT)
- GV hướng dẫn HS bài tập 5.4 (SBT): Đặt vật cần cân lên đĩa cân xem cân chỉ bao nhiêu Sau đó thay
vật cần cân bằng một số quả cân thích hợp sao cho cân chỉ đúng như củ…
Trang 15- Xem bài 6: Lực – hai lực cân bằng.
- Chuẩn bị câu hỏi:
1.Thế nào là hai lực cân bằng? Nêu tác dụng đẩy của vật này len vật khác?
2.Tìm hai thí dụ về lực đẩy, hai thí dụ về lực kéo?
V RÚT KINH NGHIỆM:
TIẾT 5: Bài 6: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG Ngày dạy:21.09.2010 I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: -Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy của lực -Nêu được ví dụ về tác dụng kéo của lực -Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó -Nêu được các thí dụ về lực dẩy, lực kéo… và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó 2 Kỹ năng: Bố trí được các thí nghiệm về: Tác dụng của lò xo lá tròn lên xe, tác dụng của nam châm lên quả nặng… 3 Thái độ: Tuân thủ theo các quy trình thực hiện thí nghiệm, có ý thức làm việc theo nhóm II CHUẨN BỊ: - GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS Một chiếc xe lăn Một lò xo lá tròn Một lò xo mềm Một thanh nam châm thẳng Một quả gia trọng bằng sắt, có móc treo Một giá kẹp - HS: Bảng phụ III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Hình ảnh trực quan – vấn đáp – thảo luận nhóm IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số 2 Kiểm tra bài cũ: CÂU HỎI ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1: Đơn vị dùng để đo khối lượng? Người ta dùng dụng cụ nào để đo khối lượng? -Làm bài tập 5.2 (SBT) Câu 1:
*Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị đo khối lượng là kilôgam
Kí hiệu là: Kg
3đ
Trang 16Câu 2: Làm bài tập 5.3 (SBT)
*Người ta dùng cân để đo khối lượng
*Bài 5.2: Số 397g chỉ khối lượng củalượng sữa trong hộp Một miệng bơgạo chứa khoảng từ 240g đến 260ggạo
Câu 2:
a) C b) Bc) A d) Be) A f) C
3đ4đ
10đ
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-GV cho HS quan sát tranh vẽ đầu bài
Trong hai người ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng lực kéo
lên tủ?
-GV: Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng nghiên cứu
bài học hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
- GV cho HS làm việc theo nhóm, phát dụng cụ
cho các nhóm yêu cầu các nhóm bố trí thí nghiệm như
H6.1 (SGK)
+ Các nhóm bố trí thí nghiệm, GV hướng dẫn
Nêu nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn lên xe và
của xe lên lò xo khi ta đẩy xe cho lò xo ép nó lại?
+ Các nhóm lần lượt trả lời, GV kết luận:
- GV yêu cầu HS bố trí thí nghiệm H6.2 (SGK)
+ Các nhóm HS bố trí thí nghiệm, GV theo dõi
Nêu nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe và của xe lên
lò xo khi ta kéo xe cho lò xo dãn ra?
+ Các nhóm lần lượt trả lời, GV bổ sung, kết luận:
- GV yêu cầu các nhóm bố trí thí nghiệm H6.3 Đưa từ từ
một cực của thanh nam châm lại gần một quả nặng bằng
Trang 17Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực
- GV bố trí lại các thí nghiệm như H6.1 và H6.2
Hãy nhận xét về phương của lực do lò xo tác dụng
trong hai trường hợp trên?
+ HS trả lời, GV bổ sung:
Lực do lò xo lá tròn ở H6.1 tác dụng lên xe lăn có
phương gần song song với mặt bàn và có chiều đẩy ra
Lực do lò xo ở H6.2 tác dụng lên xe lăn có phương dọc
theo lò xo và có chiều từ xe lăn đến cái cọc
- GV kết luận về phương và chiều của lực:
- GV gọi HS đọc và trả lời câu C5
+ HS trả lời, GV chốt lại:
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng
- GV treo tranh vẽ H6.4: Yêu cầu HS trả lời câu C6
- GV: Khi đi xem thi kéo co nếu đội nào mạnh hơn thì
sợi dây sẽ chuyển động về phía đội đó
Nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn thì sợi dây chuyển
động về phía bên nào?
+ HS : Sợi dây chuyển động về phía bên trái
Nếu hai đội mạnh ngang nhau thì sợi dây chuyển động
về bên nào?
+ HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung: Nếu hai đội mạnh
ngang nhau thì sợi dây đứng yên
- GV tổng hợp các câu trả lời, GV kết luận:
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C7
Hãy cho biết phương của lực mà hai đội tác dụng vào
sợi dây?
+ HS suy nghĩ trả lời, GV kết luận: Phương của lực mà
hai đội tác dụng vào sợi dây là phương nằm ngang
Chiều của lực tác dụng vào sợi dây?
+ HS: Chiều ngược nhau
- GV tổng hợp các câu trả lời, chốt lại:
- GV: Tìm từ thích hợp trong khung điền vào chổ trống
hoàn thành câu hỏi C8
+ HS điền từ, GV kết luận:
-GV lồng ghép nội dung hướng nghiệp: Trong cuộc
sống những người làm thợ bóc vác, công việc rất nặng
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:
C5: Phương của lực do nam châm tác dụung
lên quả nặng song song với trục của nam châm,chiều từ trái sang phải, phương từ quả nặng đếnnam châm
III HAI LỰC CÂN BẰNG:
C6: -Nếu đội bên trái mạnh hơn sợi dây chuyển
C7: Phương của lực do hai đội tác dụng vào sợi
dây là phương nằm ngang dọc theo sợi dâychiều ngược nhau
C8: a) (1) Cân bằng
(2) Đứng yên b) (3) Chiều c) (4) Phương
Trang 18+ HS: Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều.
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc “ghi nhớ”.
- Làm câu C10 (SGK), bài tập 6.2- 6.5(SBT)
- GV hướng dẫn bài 6.5(SBT); GV đặt các câu hỏi hướng dẫn
1.Khi đầu bút bi nhô ra, lò xo bút bi thay đổi như thế nào? Lò xo tác dụng vào thân hay ruột của bút bi?
2.Lực mà lò xo tác dụng vào là lực kéo hay lực đẩy?
3.Khi đầu bút bi thụt vào, lò xo có thay đổi không? Lò xo bị nén lại hay dãn ra?
4.Lò xo đã tác dụng vào ruột và thân bút một lực gì?
Bằng các câu hỏi gợi ý, giáo viên huuớng dẫn học sinh làm bài
- Xem bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
- Chuẩn bị câu hỏi:
1.Nêu những sự biến đổi chuyển động của vật?
2.Nêu ví dụ về kết quả tác dụng của lực
3.Nêu ví dụ về lực tác dụng lên vật vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng?
- GV hướng dẫn: Khi lực tác dụng vào một vật nào đó có thể làm cho vật bị biến dạng ví dụ như: Lấy
tay ép hai đầu của lò xo làm cho lò xo ngắn lại nghĩa là lực của tay ta tác dụng vào lò xo làm lò xo bị biến dạng
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
Trang 19
Bài 7 - Tiết 6 TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
Tuần dạy: Tuần 6
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Biết được thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng, tìm được thí dụ để minh họa.-Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đội chuyển động của vật đó, hoặc làmvật đó biến dạng, hoặc làm vật đó vừa biến đội chuyển động vừa biến dạng
2 Kỹ năng:
-Biết lắp ráp thí nghiệm
-Biết phân tích thí nghiệm, hiện tượng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực
3.Thái độ:
Nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lý, xử lý các thông tin thu thập được
II TRỌNG TÂM: Những kết quả tác dụng của lực
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra miệng:
Câu 1: Thế nào là hai lực cân bằng? Làm bài tập 6.2 (SBT).
+HS1 trả lời: Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tácdụng lên cùng một vật Bài tập 6.2: Câu C
Câu 2: GV gọi HS làm bài tập 6.5 (SBT)
Trang 20+HS trả lời: Những sự biến đổi chuyển động của vật
Vật đang chuyển động bị dừng lại; Vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động
Vật chuyển động nhanh lên; Vật chuyển động chậm lại
Vật đang chuyển động theo hướng này, bỗng chuyển động theo hướng khác
-GV cho HS quan sát tranh vẽ đầu bài
Làm sao biết trong hai người, ai đang giương
cung và ai chưa giương cung?
+HS dự đoán trả lời: Người bên trái đang
giương cung vì dây cung và cánh cung bị biến
dạng
-GV: Để xem dư đoán có đúng không chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy
ra khi có lực tác dụng.
-GV gọi HS đọc phần 1
-GV yêu cầu HS cho thí dụ minh họa:
Vât đang chuyển động nhanh lên, bị dừng lại
+HS trả lời, GV bổ sung: Xe máy đang chuyển
động hãm phanh cho xe dừng lại
Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động
+HS: Xe máy đang đứng yên, nổ máy cho xe
chuyển động
-GV cho một vài thí dụ về vật chuyển động nhanh
lên, chậm lại, vật đang chuyển động hướng này
bỗng chuyển động theo hướng khác: Ta đang chạy
xe, tăng ga cho xe chạy nhanh lên, giãm ga cho xe
chạy chậm lại, đang chạy trên đường thẳng, bỗng
rẽ trái…
-GV: Từ các thí dụ trên yêu cầu HS trả lời câu C1
+ HS trả lời, GV nhận xét, cho ghi
-GV: Lấy tay kéo, lò xo dãn ra, nén lò xo cho nó
co lại Đó là sự thay đổi hình dạng của lò xo
-GV gọi HS trả lời câu hỏi C2
1 Những sự biến đổi của chuyển động:
C1: Cánh quạt đang quay, ngắt điện cho quạt
dừng lại…
C2: Người ở hình 1 đang giương cung vì ta thấy
cánh cung và dây cung thay đổi hình dạng
II NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC:
1 Thí nghiệm:
C3: Đang giữ xe, ta đột diên buông tay ra không
giữ xe nữa, ta thấy lò xo lá tròn đã có tác dụng lên
Hình 7.1
Trang 21+HS trả lời, GV chốt lại:
-GV giới thiệu dụng cụ và hướng dẫn HS bố trí thí
nghiệm H7.1 (SGK)
+HS làm việc theo nhóm trả lời câu C4
-GV hướng dẫn: Buộc sợi dây vào một xe lăn, rồi
thả cho xe chạy xuống từ đỉnh một dốc nghiêng
lấy tay giữ sợi dây sao cho xe chạy đến lưng
-GV gọi HS thực hiện thí nghiệm: Lấy tay ép hai
đầu của lò xo nhận xét kết quả tác dụng của lực
mà tay ta tác dụng vào lò xo
+ HS: Kết quả của lực mà tay ta tác dụng vào lò
xo làm cho lò xo bị biến dạng
-GV: Qua các câu hỏi C3, C4, C5, C6 các em hãy
tìm từ thách hợp điền vào khoảng trống trong câu
xe một lực đẩy làm cho xe chuyển động
C4: Kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe
thông qua sợi dây làm cho chiếc xe dừng lại
C5: Kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi
khi va chạm là hòn bi chuyển động theo hướngkhác
C6: Kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò xo
đã làm cho lò xo bị biến dạng
2 Rút ra kết luận:
C7: (1) Biến đổi chuyển động của
(2) Biến đổi chuyển động của (3) Biến đổi chuyển động của (4) Biến dạng
C8: (1) Biến đổi chuyển động của
C10: Qủa bóng cao su bị bóp méo.
Gió thổi thuyền căng buồm ra khơi Vợt đập mạnh vào quả bóng trong thời gianngắn
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Hãy tìm thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển dộng của vật?
+ HS trả lời:Một chiếc xe đạp đang đi, hãm phanh đột ngột
Một quả bóng lăn từ từ rồi dừng lại
Một xe máy đang chạy bỗng tăng ga xe chạy nhanh lên
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học này:
+Học thuộc “ghi nhớ”+ Làm câu C11, bài tập 7.1 – 7.5 (SBT)
Trang 22+GV hướng dẫn HS tìm thí dụ minh họa cho trường hợp lực tác dụng lên một vật có thể vừa làmbiến đổi chuyển động, vừa làm biến dạng chuyển động: Một quả bóng đập mạnh vào bức tường vừalàm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động quả bóng.
+GV hướng dẫn bài 7.5 (SBT) bằng các câu hỏi gợi ý
Quả cầu đang bay lên cao thì hướng quả cầu có thay đổi hay không?
Nếu thay đổi, những lực nào tác dụng lên quả cầu?
- Đối với bài học tiếp theo:Xem bài 8: Trọng lực – đơn vị lực
Câu hỏi chuẩn bị:
1.Trọng lực là gì? Phương chiều của trọng lực?
2.Đơn vị của lực? hãy cho biết quả cân 100g có trọng lượng là bao nhiêu?
V RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 8 – Tiết 7 TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
Tuần dạy: Tuần 7
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực
- Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn
2.Kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thưc tế và kĩ thuật: Sử dụng dây dọi để xác
định phương thẳng đứng
3.Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II TRỌNG TÂM: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra miệng:
Câu 1: Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên vật làm biến đổi chuyển động của vật Làm bài tập 7.1
+ HS trả lời: Thí dụ về lực tác dụng lên vật làm biến đổi chuyển động của vật
1.Một chiếc xe đạp đang đi, hãm phanh đột ngột
2.Một quả bóng lăn từ từ rồi dừng lại
3.Một chiếc xe máy đang chạy, bỗng tăng ga, xe chạy nhanh lên
Bài tập 7.1: Câu D
Trang 23Câu 2: Trọng lực là gì? Phương chiều của trọng lực?
+HS trả lời: Trọng lực là lực hút của trái đất – Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trênxuống dưới
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-GV gọi HS đọc đoạn đối thoại trong SGK
-GV: Theo lời kể của bố Nam trái đất hút tất cả
mọi vật Để Tìm hiểu câu trả lời của bố con Nam
chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
-GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn
cách bố trí thí nghiệm như hình 8.1 (SGK): Treo
quả nặng vào lò xo, ta thấy lò xo bị dãn ra
+ HS làm việc theo nhóm
-GV hướng dẫn:
Quả nặng treo vào lò xo, em hãy nhận xét về
trạng thái của quả nặng?
+ HS trả lời, GV bổ sung kết luận: Quả nặng
đứng yên
Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không? Lực
đó có phương và chiều như thế nào?
+ Đại diện trả lời, GV chốt lại: Lò xo có tác
dụng lực vào quả nặng, lực đó có phương dọc
theo lò xo và chiều từ dưới lên trên
Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?
+HS: Quả nặng đứng yên vì có một lực khác tác
dụng vào quả nặng
-GV tổng hợp các câu trả lời, kết luận câu C1
-GV: Cầm viên phấn trên tay đột nhiên buông tay
ra
Em hãy cho biết sự biến đổi chuyển động của
viên phấn khi rơi?
+HS trả lời, GV kết luận: Viên phấn chuyển
động nhanh dần
-GV phân tích: Cầm viên phấn trên cao, đột nhiên
buông tay ra chứng tỏ có một lực tác dụng lên
viên phấn
Lực đó có phương và chiều như thế nào?
+HS trả lời, GV tổng hợp kết luận câu C2:
-GV yêu cầu HS tìm từ thích hợp trong khung
điền vào chỗ trống hoàn thành câu C3
+HS lần lượt điền từ, GV nhận xét, chốt lại:
b).Cầm viên phấn trên cao, rối đột nhiên buông
Trang 24Trái Đất tác dụng lên các vật một lực như thế
-GV giới thiệu dây dọi và
thông báo dây dọi gồm một quả nặng treo vào đầu
một sợi dây mềm Phương của dây dọi là
phương thẳng đứng
-GV bố trí thí nghiệm hình 8.2 (SGK)
+ HS quan sát thí nnghiệm, tìm từ thích hợp trong
khung điền vào chỗ trống hoàn thành câu C4
+ HS quan sát thí nnghiệm, tìm từ thích hợp
trong khung điền vào chỗ trống hoàn thành câu
C4
-GV theo dõi, hướng dẫn, cho ghi:
-GV yêu cầu HS tìm từ thích hợp trong khung
điền vào chỗ trống câu C5
+HS điền từ, GV kết luận:
Hoạt động 4: Tìm hiểu về đơn vị lực
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu đơn vị lực
Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam,
hãy cho biết đơn vị dùng để đo lực?
-GV bố trí thí nghiệm câu C6:Treo một dây dọi
phía trên mặt nước đứng yên của một chậu nước
Mặt nước là mặt nằm ngang Dùng thước êke tìm
mối liên hệ giữa phương thẳng đứng và phương
nằm ngang
+ HS trả lời, GV hướng dẫn:
(4)lực hút (5) Trái đất
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:
1 Phương và chiều của trọng lực:
C4: (1) Cân bằng
(2) dây dọi (3) thẳng đứng (4) từ trên xuống dưới
- Đơn vị lực là niutơn Kí hiệu N
- Trọng lượng của quả cân 100g tương đương 1N
- Trọng lượng quả cân 1kg là 10N
IV VẬN DỤNG:
C6: Ta dùng thước êke dựng một đường vuông
gốc với phương nằm ngang
Hình 8.2
Trang 254 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1: Trọng lực là gì? Phương và chiều của trọng lực? Đơn vị của trọng lực?
+ HS: Trọng lực là lực hút cuuả Trái Đất
Trọng lực có phương thẳng đứng và chiều hướng về phía Trái Đất
Đơn vị của lực là niutơn (N)
Trọng lượng là gì?
+ HS: Trọng lượng là cường độ của trọng lực
Câu 2: Giáo viên cho học sinh làm bài tập 8.1 câu a
+HS làm bài: học sinh điền từ cân bằng; lưc kéo; trọng lực; dây gầu; Trái đất
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
-Học thuộc ghi nhớ + Xem bài 6, 7, 8 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
-Làm bài tập 8.1 (SBT), làm lại các câu hỏi C1 – C6
-Hướng dẫn:
+ Xem lại phương, chiều của hai lực cân bằng, tìm thí dụ về hai lực cân bằng
+ Tìm ví dụ về lực tác dụng lên vật làm biến đổi chuyển động của vật, biến dạng chuyển động củavật…
+ Khái niệm trọng lực, trọng lượng, đơn vị lực…Phương, chiều của trọng lực
+ Các bài tập vận dụng về hai lực cân bằng, kết quả tác dụng của lực, trọng lực – đơn vị lực
V RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT
Tuần dạy: Tuần 9
2 Kỹ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi định tính.
3 Thái độ: Nghiêm túc trong kiểm tra, tích cực, tự giác trong làm bài.
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sỉ số
2 Kiềm tra miệng: Không
3 Bài mới: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 26CHỦ ĐỀ NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG TỔNG
4 Câu 3,5 đ
2 Lực – Hai lực cân bằng
Giải thích vì sao vật đứng yên,
vật chịu tác dụng của lực nào?
2 Câu (1đ)
1 Câu (2 đ)
1 Câu (3 đ)
2 Câu 3,5 đ TỔNG
6 Câu 3đ
1 Câu 3đ
2 Câu 4đ
9 Câu 10đ
D Khối lượng và sức nặng của hộp mứt.
Câu 3: Lực nào trong các lực dưới đây là lực
C Lực mà gió tác dụng vào buồm
D Lực mà đầu tàu tác dụng vào các toa tàu.
Câu 4: Trong trường hợp nào sau đây không có
sự biến dạng?
A Đất sét để trong hộp
I.TRẮC NGHIỆM: (3 đ)
Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời mà
em cho là đúng nhất: (Mỗi câu đúng 0,5 đ)
1.D 2.B 3.C 4.A 5.B 6.D
Trang 27
B Gió thổi, thuyền căng buồm ra khơi
C Thợ săn giương cung bắn thú
D Móc một quả nặng vào lò xo đang được treo
trên giá đỡ
Câu 5: Quả cân 500g ở mặt đất có trọng lượng
là?
A 0,5 N B 5N C 50 N D 500 N
Câu 6: Cây bút nằm yên trên bàn vì:
A Không chịu tác dụng của lực nào cả.
b) Các qủa cân có khối lượng lần lượt là 100g
150g, 1kg ứng với trọng lượng là bao nhiêu
Niutơn?
Bài 2: (3 đ) Hãy tìm thí dụ minh họa các kết quả
tác dụng của lực:
-Vật bị biến dạng
-Chuyển động của vật bị biến đổi
-Vật vừa biến đổi chuyển động, vừa bị biến dạng
Bài 3:( 2 đ) Treo một vật nặng vào lò xo, vật chịu
tác dụng của lực nào? Vì sao vật đứng yên?
II TỰ LUẬN: (7 điểm) Bài 1: (2 đ)
Câu a) Trọng lực là lực hút của trái đất Đơn vị của trọng lực là Niutơn (N) (0,5đ)
Câu b)
Quả cân 100g ứng với trọng lượng là 1N (1đ)Quả cân 150g ứng với trọng lượng là 1,5N (1đ)Quả cân 1kg ứng với trọng lượng là 10N (1đ)
Bài 2: (3 đ)
-Vật bị biến dạng: Khi ngồi trên một tấm gỗ, dưới
tác dụng của trịng lượng tấm gỗ bị võng (1đ)
-Chuyển động của vật bị thay đổi: Khi xe đạp
đang chạy xuống dốc thì xe chạy nhanh hơn.(1đ)
-Vật vừa biến đổi chuyển động, vừa bị biến dạng:
Quả bóng đang nằm yên, dưới tác dụng lực đá củachân cầu thủ, quả bóng bị biến dạng rất nhanhđồng thời chuyển động nhanh dần trên sân cỏ.(1đ)
Bài 3: (2đ) Vật chịu tác dụng của hai lực: trọng
lượng của quả nặng và lực của lò xo Vật đứngyên vì vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- GV thu bài làm của HS
- GV nhận xét giờ kiểm tra về các mặt:
+Tinh thần, thái độ của HS
+Sự chuẩn bị cho tiết kiểm tra
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Xem bài 9: Lực đàn hồi
- Câu hỏi chuẩn bị:
1.Thế nào là vật có tính chất đàn hồi? Nêu ví dụ một số vật có tính chất đàn hồi
2 Lực đàn hồi là gì? Đặc điểm của lực đàn hồi?
Trang 283 Cho biết mối quan hệ của giữa lực đàn hồi và độ biến dạng đàn hồi?
- Xem lại: Bài 7: Kết quả tác dụng của lực ( sự biến dạng của vật)
Bài 8: Cách tính trọng lượng của quả nặng
V RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 9 - Tiết 10: LỰC ĐÀN HỒI
Tuần dạy: Tuần 9
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Nhận biết được vật đàn hồi (qua sự đàn hồi của lò xo).
-Trả lời đặc điểm của lực đàn hồi.
-Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi.
2 Kỹ năng:
-Lắp được thí nghiệm như hình vẽ
-Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và đặc điểm của lực đàn hồi
3 Thái độ: Có ý thức tìm tòi quy luật vật lý qua các hiện tượng tự nhiên.
II TRỌNG TÂM: Lực đàn hồi của lò xo
III CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS
Một giá treo, một lò xo, một thước có độ chia đến mm
Ba quả nặng giống nhau, mỗi quả có khối lượng 50g
Bảng 9.1 (SGK)
- HS: Xem trước bài
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra miệng:
Trang 29Câu 1: Trọng lực là gì? Phương và chiều của trọng lực? Xác định trọng lượng của các quả nặng có
khối lượng lần lượt là 50g, 100g, 150g.
+HS trả lời: Trọng lực là lực hút của trái đất Trọng lực có phương thẳng đứng và chiều hướng từ trênxuống dưới
Trọng lượng của quả nặng có khối lượng 50g là 0,5N
Trọng lượng của quả nặng có khối lượng 100g là 1N
Trọng lượng của quả nặng có khối lượng 150g là 1,5N
Câu 2: Thế nào là vật có tính chất đàn hồi? Hãy nêu ví dụ về một số vật có tính chất đàn hồi?
+HS trả lời: Vật có tính chất đàn hồi: Khi tác dụng lực nào vật thì vật bị biến dạng, khi thôi tác dụnglực vào vật thì vật trở lại hình dạng ban đầu Ví dụ: Lò xo, sợi dây thun
-GV: Để tìm hiểu một sợi dây cao su và một lò xo
có tính chất nào giống nhau chúng ta cùng tìm
hiểu nội dung bài học ngày hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm độ biến
nhiên của lò xo khi chưa kéo dãn (chiều dài tự
nhiên của lò xo): l0
+Móc quả nặng vào đầu dưới của lò xo Đo
chiều dài l1 của lò xo khi bị biến dạng
+Tính trọng lượng của quả nặngvà ghi vào ô
tương ứng
+Đo lại chiều dài của lò xo khi bỏ quả nặng ra
So sánh l0 và l1.
-GV: Móc thêm 2, 3 quả nặng 50g vào vào đầu
dưới của lò xo và làm tương tự như trên
-GV nhắc nhở: Không nên kéo dãn lò xo quá mức
cũng như treo nhiều quả nặng vào lò xo vì sẽ làm
Trang 30+HS làm việc theo nhóm, bố trí thí nghiệm, GV
theo dõi nhắc nhở HS ghi kết quả vào bảng 9.1
(SGK)
-GV nhận xét kết quả thực hành của các nhóm
Dựa vào thí nghiệm trên em hãy tìm từ thích
hợp điền vào chỗ trống hoàn thành câu C1
+HS điền từ, GV nhận xét kết luận:
-GV: Khi có lực tác dụng vào lò xo (kéo dãn hoặc
nén) làm lò xo bị biến dạng, khi không có lực tác
dụng vào lò xo nữa thì lò xo trở lại hình dạng ban
đầu (lò xo có tính chất đàn hồi) Cũng có vật mặc
dù khi có lực tác dụng, vật bị biến dạng nhưng lại
không có tính chất đàn hồi ví dụ như: Viên phấn
bẻ đôi, tấm kính thủy tinh bị vở…
Lò xo là một vật đàn hồi
Ví dụ: Khi treo quả nặng vào đầu lò xo, dưới tác
dụng của trọng lực, quả nặng rơi xuống Tuy
nhiên, quả nặng chỉ rơi xuống một ít rồi đứng yên
Đó là vì khi rơi, quả nặng kéo lò xo giãn ra, lò xo
bị biến dạng sinh ra một lực kéo quả nặng lên Khi
lực kéo lên của lò xo bằng trọng lực kéo xuống
của quả nặng, thì quả nặng đứng yên Lực do lò xo
bị biến dạng sinh ra gọi là lực đàn hồi
-GV thông báo độ biến dạng của lò xo, HS ghi vỡ:
-GV yêu cầu các nhóm tính độ biến dạng của lò
xo khi treo 1, 2, 3 quả nặng, ghi kết quả vào các ô
Lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo có mối
quan hệ với nhau như thế nào?
+Lực đàn hồi càng lớn, độ biến dạng của lò xo
càng lớn
-GV: Nếu lò xo bị dãn nhiều, lực đàn hồi càng
lớn, lò xo mất tính đàn hồi Khi không có lực tác
dụng lò xo không trở về vị trí ban đầu
-GV gọi HS tìm từ thích hợp hoàn thành câu C5
Lò xo là một vật đàn hồi Sau khi nén hoặc kéodãn một cách vừa phải, nếu buông ra thì chiều dàicủa nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên
2 Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dàikhi biến dạng với chiều dài tự nhiên của lò xo:l –
Trang 314 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Lực đàn hồi là gì? Độ biến dạng của lò xo?
+HS trả lời:
Lực đàn hồi: Lực lò xo tác dụng vào quả nặng khi treo vật vào lò xo gọi là lực đàn hồi
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
-Đối với bài học này:
+Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập: 9.1-9.4 (SBT)
+Hướng dẫn bài 9.2 (SBT) Muốn biết vật có biến dạng hay không bằng cách:
Quan sát hình dạng ban đầu của vật
Tác dụng lực lên vật, so sánh hình dạng sau khi tác dụng lực lên vật so với hình dạng ban đầu của vật
Không tác dụng lên vật xem vật có trở lại hình dạng ban đầu hay không
-Đối với bài học tiếp theo:
+Xem bài 10: Lực kế - phép đo lực Trọng lượng và khối lượng
Tuần dạy: Tuần 10
-Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo
-Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trường hợp
3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, sáng tạo.
II.TRỌNG TÂM: Lực kế - phép đo lực
III CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm
Một lực kế lò xo; một sợi dây mảnh, nhẹ để buộc vào sách giáo khoa
- HS: Bảng phụ, xem trước bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số
Trang 322 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hãy đánh dấu “X” vào ô tương ứng với vật có tính chất đàn hồi.
Ví dụ: Sợi dây chun, lò xo, lưỡi cưa…
Câu 3: Lực kế là gì? Lực ké dủng để đo những lực nào?
+HS trả lời: lực kế là dụng cụ dùng để đo lực Lực kế dùng để đo lực đẩy, lực kéo
+HS trả lời, GV chốt lại: Có lực kế dùng đo lực
kéo, có lực kế đo lực đẩy và lực kế đo cả lực kéo
lẫn lực đẩy
-GV: Trong bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu
cấu tạo của một lực kế lò xo Lực kế lò xo bao
gồm những bộ phận nào ta cùng tìm hiểu tiếp
phần 2
Dựa vào các từ cho sẵn trong khung em hãy tìm
từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành câu
Trang 33+ HS điền từ, GV nhận xét chốt lại:
-GV gọi HS đọc câu C2
-GV cho HS làm việc theo nhóm, phát lực kế cho
các nhóm, yêu cầu các nhóm tìm hiểu độ chia nhỏ
nhất và giới hạn đo trên lực kế của nhóm mình
+HS làm việc theo nhóm, báo cáo kết quả
-GV nhận xét cách xác định giới hạn đo và độ
chia nhỏ nhất trên lực kế của các nhóm
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế
Muốn đo lực bằng lực kế ta phải làm thế nào?
+ HS trả lời:
-GV yêu cầu HS tìm từ thích hợp trong khung
điền vào chỗ trống hoàn thành câu C3 để tìm hiểu
cách đo lực bằng lực kế
-GV gọi HS đọc câu C4
Có một sợi dây mảnh, một lực kế, một cuốn sách
giáo khoa Vật lí 6 Làm thế nào để đo trọng lượng
của cuốn sách này?
+ HS suy nghĩ trả lời:
-GV hướng dẫn cách đo, HS quan sát
+ HS làm việc theo nhóm, tiến hành đo trọng
lượng của cuốn sách giáo khoa Vật lí 6
-GV theo dõi các nhóm thực hành
+Các nhóm báo cáo kết quả thực hành, GV
nhận xét cách thực hiện của các nhóm
Khi đo trọng lượng của sách giáo khoa Vật lí 6,
khi đo phải cầm lực kế ở tư thế như thế nào?
+HS suy nghĩ trả lời:
-GV nhận xét, bổ sung kết luận:
-GV: Trong câu C4 ta dùng lực kế đo trọng lượng
của một cuốn sách, từ trọng lượng ta có thể tính
được khối lượng của cuốn sách giáo khoa Vật lí 6
Vậy trọng lượng và khối lượng có mối liên hệ như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu phần III
Hoạt động 4: Xây dựng công thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng:
-GV gọi HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
trong câu C6
+ HS lần lượt điền từ, GV nhận xét, kết luận:
*Quả cân có khối lượng 0,1kg thì có trọng lượng
-GV: Dựa vào câu C6, ta thấy trọng lượng và khối
lượng có mối liên hệ với nhau và trọng lượng gấp
10 lần khối lượng của cùng một vật
C2: Tìm hiểu độ chia nhỏ nhất, giới hạn đo của
III CÔNG THỨC LIÊN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG:
C6:
a) (1) 1N b) (2) 2N c) (3) 10N
Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượngcủa cùng một vật:
Trang 34-GV thông báo công thức liên hệ giữa trọng lượng
và khối lượng của cùng một vật
+HS ghi vỡ:
-GV thộng báo: Lực kế có thể dùng đo trọng
lượng và khối lượng của cùng một vật, do đó
trong mua bán người ta có thể dùng lực kế để làm
cái cân Ngoài ra người ta còn dùng cân lò xo
( cân đồng hồ), cân bỏ túi… để đo trọng lượng và
khối lượng của cùng một vật
-GV gọi HS làm câu C9
+HS làm bài, GV hướng dẫn, kết luận:
-GV hướng dẫn HS trả lời câu C7
+HS trả lời, GV kết luận:
P = 10m
C7: Vì trọng lượng của một vật luôn luôn tỉ lệ với
khối lượng của nó, nên trên bảng chia độ của lực
kế có thể không ghi trọng lượng mà ghi khốilượng của vật Thực chất “ cân bỏ túi” chính làmột lực kế lò xo
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1: Một quả nặng có trọng lượng 0,1N, khối lượng của quả nặng là:
-Đối với bài học này: Làm câu C8 (SGK).
+ Học thuộc bài + làm bài tập 10.1 – 10.4 (SBT)
+ GV hướng dẫn bài tập: 10.2 b: Muốn tìm khối lượng của 20 thếp giấy ta làm như sau:
kilôgam, gam
10.2c: Xác định khối lượng của 1000 viên gạch, sau đó áp dụng công thức tính trọng lượng ta sẽ tínhđược trọng lượng của 1000 viên gạch
-Đối với bài học tiếp theo:
+Xem bài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng
+Chuẩn bị câu hỏi:
1 Khối lượng riêng là gì? Công thức tính khối lượng riêng?