b Đo chiều dài của cuốn sách Vật lí 6 dùng thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm.. C7: Thợ may thường dùng thước thẳng có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài của mảnh vải và dùng thước dây để đo số
Trang 1CHƯƠNG I: CƠ HỌC.
Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI.
Ngày soạn : / / 2008
Giảng ở các lớp:
6A
6B
I - MỤC TIÊU:
1 K iến thức
-Kể một số dụng cụ đo chiều dài
-Biết cách xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
2.Kỹ năng:
-Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
-Biết đo độ dài của một số vật thông thường
-Biết tớnh giỏ trị trung bỡnh cỏc kết quả đo
-Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
3.Thái độ:
-Rốn tớnh cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin của nhóm
II - PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan TN - HĐ nhóm - Phát hiện và giải quyết vấn đề
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Các nhóm: Mỗi nhóm 1 thước kẻ có ĐCNN là 1 mm
Một thước dây có ĐCNN là 1 mm
Một thước cuộn có ĐCNN là 0,5cm
Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1
2 Cả lớp: Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm
Tranh vẽ to bảng kết quả 1.1
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu chương (5')
-GV yờu cầu HS đọc tài liệu, SGK/5
-GV: Yêu cầu HS xem bức tranh của
chương và tả lại bức tranh đó
-GV: Chốt lại kiến thức sẽ nghiên cứu
-HS: Cùng đọc tài liệu
-HS: Đại diện nêu các vấn đề nghiên cứu
Trang 2trong chương I.
3 Nội dung bài mới
10'
10'
Câu chuyện của hai chị em nêu lên
vấn đề gỡ? Hóy nờu cỏc phương án
giải quyết?
-HS trao đổi và nêu các phương án
-Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo
lường hợp pháp của nước ta là gỡ?
Kớ hiệu?
-Yờu cầu HS trả lời C1
-GV kiểm tra kết quả của cỏc nhúm,
chỉnh sửa
*Chú ý: Trong các phép tính toán
phải đưa về đơn vị chính là mét
-GV giới thiệu thêm một vài đơn vị
đo độ dài sử dụng trong thực tế
Vận dụng:
-Yêu cầu HS đọc C2 và thực hiện
HS: +Ước lượng 1m chiều dài bàn
+ Đo bằng thước kiểm tra
+Nhận xét giá trị ước lượng và
giá trị đo
-Yêu cầu HS đọc C3 và thực hiện
HS: +Ước lượng độ dài gang tay
+Kiểm tra bằng thước
GV sửa lại cách đo của HS sau khi
kiểm tra phương pháp đo
-Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng
thước có giống nhau không?
GV ĐVĐ: Tại sao trước khi đo độ
dài, chúng ta lại thường phải ước
lượng độ dài vật cần đo?
-Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 1.1 và trả
lời cõu C4
HS HĐ nhóm
-Yêu cầu đọc khái niệm giới hạn đo
I Đơn vị đo độ dài:
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.
km, hm, dam, m, dm, cm, mm
-Đơn vị chính là mét, kí hiệu : m.
C1: 1m=10dm; 1m=100cm.
1cm=10mm; 1km=1000m.
-Đơn vị đo độ dài sử dụng trong thực tế: 1inh=2,54cm.
1 dặm(mile) = 1609m.
1n.a.s ≈ 9461 tỉ km
2 Ước lượng độ dài.
II Đo độ dài.
1 Tỡm hiểu dụng cụ đo độ dài
C4:
+Thợ mộc dựng thước dây (thước cuộn) +HS dựng thước kẻ.
+Người bán vải dùng thước mét (thước
thẳng)
* Khỏi niệm:
Trang 3và độ chia nhỏ nhất.
- GV giới thiệu trên bảng phụ
-Yêu cầu HS vận dụng để trả lời C5
-GV treo tranh vẽ to thước, giới thiệu
cách xác định GHĐ và ĐCNN của
thước
-Yờu cầu HS thực hành cõu C6, C7
C6: a) Đo chiều rộng cuốn sách Vật lí
6 dùng thước có GHĐ 20cm và
ĐCNN 1mm
b) Đo chiều dài của cuốn sách Vật lí 6
dùng thước có GHĐ 30cm và ĐCNN
1mm
c) Đo chiều dài của bàn học dùng
thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
C7: Thợ may thường dùng thước
thẳng có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo
chiều dài của mảnh vải và dùng thước
dây để đo số đo cơ thể của khách
hàng
-Vỡ sao ta lại chọn thước đo đó?
-Việc chọn thước đo có GHĐ và
ĐCNN phù hợp với độ dài của vật đo
giúp ta đo chính xác
-Đo chiều dài của sân trường mà
dùng thước ngắn thỡ phải đo nhiều
lần sai số nhiều
+Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
+Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
C5:
-Khi đo phải ước lượng dộ dài để chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp
III-VẬN DỤNG ĐO ĐỘ DÀI (15 phút)
-Yêu cầu HS
đọc SGK, thực
hiện theo yờu
cầu SGK
-Vỡ sao em
chọn thước đo
đó?
-Em đó tiến
hành đo mấy lần
và giá trị trung
Bảng 1.1.Bảng kết quả đo độ dài
Độ dài vật cần đo
Độ dài ước
Chọn dụng cụ đo độ
dài Kết quả đo (cm).
Tên thước GHĐ ĐCNN Lần 1 Lần 2 Lần 3 1 32 3
l l l
l= + +
Chiều dài bàn học của em
cm
Bề dày cuốn
mm
Trang 4bỡnh được tính
như thế nào?
sỏch Vật lớ 6.
4-Củng cố- (5 phỳt).
-Đơn vị đo độ dài chính là gỡ?
-Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều gỡ?
5- Dặn dò - Hướng dẫn về nhà :(2')
Trả lời cõu hỏi C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7 Làm bài tập 1-2.1 đến 1-2.6 V- RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 2: Bài 2 ĐO ĐỘ DÀI Ngày soạn : / / 2008
Giảng ở các lớp:
6A
6B
I - MỤC TIÊU:
1 K iến thức
Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước
Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp
2.Kỹ năng: -Rèn luyện kĩ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả
-Biết tớnh giỏ trị trung bỡnh của đo độ dài
3.Thái độ: Rốn tớnh trung thực thụng qua bản bỏo cỏo kết quả.
II - PHƯƠNG PHÁ P
Trực quan TN - HĐ nhóm - Phát hiện và giải quyết vấn đề
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Cả lớp: Hỡnh vẽ phúng to 2.1; 2.2; 2.3.
Các nhóm: +Thước đo có ĐCNN 0,5cm
+Thước đo có ĐCNN: mm
+Thước dây, thước cuộn, thước kẹp
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ ( 15')
-Hóy kể đơn vị đo chiều dài và đơn vị đo nào là đơn vị chính?
-Đổi đơn vị sau:
Trang 51km = m; 1m = km; 0,5km = m; 1m = cm; 1mm = m;
1m = mm;1cm = m
GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là gỡ?
-GV kiểm tra cách xác định GHĐ và ĐCNN trên thước
3 Nội dung bài mới
15'
10'
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm và
thảo luận các câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5
C2: Trong 2 thước đó cho:
+Chọn thước dây để đo chiều dài bàn
học
+Chọn thước kẻ đo chiều dày SGK Vật lí
6
C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần
đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật
C4: Đặt mắt theo hướng vuông góc với
cạnh thước ở đầu kia của vật
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang
bằng ( trùng) với vạch chia, thỡ đọc và
ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất
với đầu kia của vật
-GV kiểm tra hoạt động của cỏc nhúm
đánh giá độ chính xác của từng nhóm
qua từng câu
HS hoạt động cá nhân đièn vào chỗ
trống câu C6 rút ra kết luận
-GV nhấn mạnh việc ước lượng gần
đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo
thích hợp
-Gọi HS lần lượt làm câu C7, C8, C9,
C10
I.Cách đo độ dài.
Rỳt ra kết luận:
C6: (1)-độ dài; (2)-giới hạn đo; (3)- độ chia nhỏ nhất; (4)-dọc theo; (5)-ngang bằng với; (6)-vuụng gúc; (7)-gần nhất.
II Vận dụng.
C7: c)
C8: c)
C9: 7cm
4-Củng cố- (4 phỳt).
-Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài
-Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em chưa biết”
-Đường chéo màn hỡnh tivi 14inh bằng bao nhiờu cm?
Trang 65- Dặn dò - Hướng dẫn về nhà :(1')
-Trả lời phần cõu hỏi C1-C10
-Học phần ghi nhớ
-Bài tập 1-2.9 đến 1-2.13
-Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở trước
V-RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 3:
Ngày soạn : / / 2008
Giảng ở các lớp:
6A
6b
I - MỤC TIÊU:
1 K iến thức
+Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
+Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
2.Kỹ năng
Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
3.Thái độ
Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng
II - PHƯƠNG PHÁP
Thực nghiệm Phát hiện và giải quyết vấn đề
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số vật đựng chất lỏng, một số ca có để sẵn chất lỏng ( nước) Mỗi nhóm 2 đến 3 bỡnh chia độ
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ (10 phỳt).
-GHĐ và ĐCNN của thước đo là gỡ?
Tại sao trước khi đo độ dài em thường ước lượng rồi mới chọn thước
-Chữa bài 1-2.7; 1-2.8; 1-2
3 Nội dung bài mới
Trang 75'
-Yờu cầu HS đọc phần thông tin và trả
lời câu hỏi:
Đơn vị đo thể tích là gỡ?
Đơn vị đo thể tích thường dùng là gỡ?
Giới thiệu bỡnh chia độ giống hoặc gần
giống như hỡnh 3.2
-Gọi Hs trả lời C2, C3, C4, C5 Mỗi cõu
2 em trả lời, cỏc em khỏc nhận xột
-GV điều chỉnh
-GV: Nhiều bỡnh chia độ dùng trong
PTN vạch chia đầu tiên không nằm ở đáy
bỡnh, mà là vạch tại một thể tớch ban
đầu nào đó
-GV điều chỉnh để HS ghi vở
-Yờu cầu HS làm việc cỏ nhõn, thảo luận
nhúm, thống nhất cõu trả lời
-Gọi đại diện nhúm lờn trỡnh bày kết
quả
-Yờu cầu HS nghiờn cứu cõu C9 và trả
lời
-Một vật dù to hay nhỏ, đều chiếm một thể tích trong không gian.
-Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m 3 ) và lớt (l).
C1: 1m 3 =1000dm 3 =1000000cm 3
1m 3 =1000lớt=1000000ml=1000000cc
II Đo thể tích chất lỏng.
1.Tỡm hiểu dụng cụ đo thể tích
C2: Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN 0,5 lít
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít
Can nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là
1 lít
C3: Chai ( hoặc lo, ca, bỡnh, ) đó biết sẵn dung tớch: Chai cụcacụla 1 lớt, chai lavi 0,5 lớt hoặc 1 lớt, xụ 10 lớt, thựng gỏnh nước 20lít, , bơm tiêm, xilanh, C4: ( Xem bảng)
C5: Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong ( ca, xô, thùng)
đó biết trước dung tích; bỡnh chia độ, bơm
tiờm
2 Tỡm hiểu cỏch đo thể tích chất
lỏng
C6: b) Đặt thẳng đứng.
C7: b) Đặt mắt nhỡn ngang với mực chất lỏng ở giữa bỡnh.
C8: a) 70 cm 3 b) 50 cm 3 c) 40 cm 3
Rỳt ra kết luận:
C9: (1)-thể tích; (2)-GHĐ; (3)- ĐCNN;
Trang 8-Hóy nờu phương án đo thể tích của
nước trong ấm và trong bỡnh
+Phương án 1: Nếu giả sử đo bằng ca mà
nước trong ấm cũn lại ớt thỡ kết quả là
bao nhiờu→đưa ra kết quả như vậy là
gần đúng
+Phương án 2: Đo bằng bỡnh chia độ
-So sánh kết quả đo bằng bỡnh chia độ
và bằng ca đong→nhận xét
(4)-thẳng đứng; (5)-ngang; (6)-gần nhất
3 - Thực hành đo thể tích của chất lỏng chứa trong bình
-HS: HĐ theo nhóm
+ Đọc phần tiến hành đo bằng bỡnh chia độ và ghi kết quả vào bảng kết quả
+ Đo nước trong bỡnh bằng ca so sỏnh
2 kết quả → nhận xột
4-Củng cố- (10' phỳt).
-Bài học đó giỳp chỳng ta trả lời cõu hỏi như thế nào?
-Yờu cầu HS làm bài tập 3.1; 3.2
5- Dặn dò - Hướng dẫn về nhà :(1')
-Làm lại cỏc cõu: C1-C9, học phần ghi nhớ -Làm bài tập 3.3 đến 3.7 V- RÚT KINH NGHIỆM:
.
Tiết 4: Bài 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC Ngày soạn : / / 2008
Giảng ở các lớp:
6A
6B
I - MỤC TIÊU:
1 K iến thức
-Biết đo thể tích vật rắn không thấm nước
2.Kỹ năng
-Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỡ khụng thấm nước
3.Thái độ Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mỡnh đo được, hợp
tác trong mọi công việc của nhóm học tập
Trang 9II - PHƯƠNG PHÁP
Quan sát, nhận xét để rút ra kết luận
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Cỏc nhúm:
HS chuẩn bị vài vật rắn không thấm nước
Bỡnh chia độ, 1 chai có ghi sẵn dung tích, dây buộc
-Bỡnh tràn Bỡnh chứa
-Kẻ sẵn bảng kết quả 4.1
IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (7')
Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào? Nêu phương pháp đo?
-Yờu cầu HS chữa bài tập 3.4, 3.5
3 Nội dung bài mới
-Dựng bỡnh chia độ có thể đo được thể tích của chất lỏng, có những vật rắn không thấm nước như hỡnh 4.1 thỡ đo thể tích bằng cách nào?
- i u ch nh các phĐ ề ỉ ương án o xem phđ ương án n o th c hi n à ự ệ được, phương án
n o không th c hi n à ự ệ được
8'
8'
-Tại sao phải buộc vật vào dõy?
-Yờu cầu HS ghi kết quả theo phiếu
học tập
-Yêu cầu HS đọc C2
C2: Thả hũn đá vào bỡnh tràn, đồng
thời hứng nước tràn ra vào bỡnh
chứa
Đo thể tích nước tràn ra bằng
bỡnh chia độ Đó là thể tích hũn đá
GV: Kể câu chuyện đo thể tích
chiếc mũ miện nhà Vua do Ác si
mét tỡm ra phương pháp
-Rỳt ra kết luận
I Cách đo th ể tớch v ật r ắn khụng th ấm nư
ớc .
1 Dựng bỡnh chia độ.
C1: -Đo thể tích nước ban đầu có trong bỡnh chia độ V1
-Thả hũn đá vào bỡnh chia độ
-Đo thể tích nước dâng lên trong bỡnh V2 -Thể tớch hũn đá bằng V2-V1
2 Dựng bỡnh tràn.
Rỳt ra kết luận.
C3 (1) thả (2) dâng lên (3) thả chìm
Trang 10-Yêu cầu HS thảo luận theo các
bước
-Tiến hành đo theo hướng dẫn của
bảng 4.1
-HS bỏo cỏo kết quả Chú ý cách
đọc giá trị của V theo ĐCNN của
bỡnh chia độ
(4) tràn ra
3.Thực hành đo thể tích vật rắn.
-Tớnh giỏ trị trung bỡnh: 1 2 3
3
tb
V V V
V = + +
4-Củng cố- (5')
GV nhấn mạnh trường hợp đo H 4.4, không được hoàn toàn chính xác, vỡ vậy phải lau sạch bỏt, đĩa, khoá ( vật đo)
5- Dặn dò - Hướng dẫn về nhà (2')
Học C1, C2, C3 Làm bài tập thực hành C5, C6 -Bài tập 4.1 đến 4.6 (SBT) V- RÚT KINH NGHIỆM