1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lý 6 CN rất hay

52 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lý 6 cn rất hay
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 282 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ánh sáng chỉ truyền theo đờng nào GV thông báo : Môi trờng không khí , nớc , tấm kính trong , là môi trờng trong suốt, mọi vị trí trong môi trờng trong suốt có tính chất nh nhau -> đồng

Trang 1

- Phân biệt đợc nguồn sáng và vật sáng

- Gây đợc lòng tin của học sinh với các hiện tợng về ánh sáng trong thực tế

II Chuẩn bị : Đối với mỗi nhóm học sinh

- Một hộp kín trong có dán sẵn một mảnh giấy trắng , bóng đèn pin đợc gắn bên trong hộp nh hình 1.2a SGK

- Pin , dây nối, công tắc

III Tổ chức hoạt động dạy học :

Trang 2

ánh sáng (10 )’)Quan sát và thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh trả lời trờng hợp

thì ánh sáng phải đi từ đâu?

- Yêu cầu HS đọc câu C2 và làm theo

- Thí nghiệm 1.2a và 1.3: ta nhìn thấy

tờ giấy trắng và day tóc bóng đèn phát

sáng Vậy chúng có đặc điểm gì giống

-Học sinh trả lời : trờng hợp 2,3

- Học sinh ghi bài C1: trờng hợp 2,3 có điều kiện nh nhau

có ánh sáng và mở mắt nên ánh sáng lọt vào mắt

- Cá nhân HS trả lời câu hỏi của GV

- Học sinh rút ra kết luận và ghi vở KL

Trang 3

- Yêu cầu HS nghiên cứu và điền vào

chỗ trống để hoàn thành kết luận

*HĐ5 (10 )’)

Củng cố- Vận dụng- Hớng dẫn về

nhà

I Yêu cầu học sinh vận dụng

kiến thức đã học để trả lời câu

C4 , C5

- Tại sao ta lại nhìn thấy cả vệt sáng?

- Qua bài học , yêu cầu HS rút ra kiến

- Cá nhân trả lời câu hỏi của GV

- Yêu cầu HS nêu đợc:

+Ta nhận biết đợc ánh sáng khi

+Ta nhìn thấy một vật khi

+Nguồn sáng là vật tự nó

+Vật sáng gồm

+ Nhìn thấy màu đỏ -> có ánh sáng màu

đỏ đén mắt + Có nhiều loại ánh sáng màu + Vật đen không trở thành vật sáng

Ngày soạn: 10/9/2007

Tiết 2: Sự truyền ánh sáng

I Mục tiêu:

– Biết làm thí nghiệm để xác định đờng truyền của ánh sáng

- Phát biểu đợc định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vàoxác định đờng thẳng trong thực tế

- Nhận biết đợc đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng

- Bớc đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm

- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tợng về ánh sáng

- Biết vận dụng kiến thức vào thực tế

II Chuẩn bị của GV và HS: Mỗi nhóm

- 1 ống nhựa cong , một ống nhựa thẳng ĐK:3mm, dài 200mm

- 1 Nguồn sáng dùng pin

- 3 Màn chắn có đục lỗ nh nhau

- 3 Đinh ghim mạ mũ nhựa to

III Tổ chức hoạt đọng dạy học :

Trang 4

Kiểm tra , tổ chức tình huống học tập

1- Kiểm tra :

HS1 : Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng ?

Khi nào ta nhìn thấy vật ? Giải thích hiện

t-ợng khi nhìn thấy vệt sáng trong khói hơng

hoặc đám bụi ban đêm ?

HS2: Chữa bài tập 1,1 Và 1.2 SBT

- GV kiểm tra vở bài tập của một số HS

2- Tổ chức tình huống học tập:

Cho HS đọc phần mở bài trong SGK->Em có

suy nghĩ gì về cách thắc mắc của Hải ?

-GV ghi lại ý kiến của HS trên bảng để sau

khi học bài học sinh so sánh kiến thức với dự

kiến

*HĐ2(15’))

Nghiên cứu tìm quy luật đờng truyền của ánh

sáng

? Hãy dự đoán ánh sáng đi theo đờng cong

hay đờng gấp khúc?

- Nêu phơng án kiểm tra ?

- GV xem xét các p/a của HS có p/a nào có

thể thực hiện đợc , P/a nào không thực hiện

đ-ợc ? Vì sao?

- Yêu cầu HS chuẩn bị thí nghiệm kiểm

chứng

? Hãy nêu các P/ a làm thí nghiệm kiểm tra ?

Nếu P/a HS không làm đợc thì làm thí nghiệm

theo P/a SGK

? ánh sáng chỉ truyền theo đờng nào

GV thông báo : Môi trờng không khí , nớc ,

tấm kính trong , là môi trờng trong suốt, mọi

vị trí trong môi trờng trong suốt có tính chất

nh nhau -> đồng tính ->Rút ra dịnh luật

truyền thẳng ánh sáng -> HS nghiên cứu định

luật truyền thẳng trong SGKvà phát biểu

- Một học sinh lên bảng trả lời , các HS dới lớp chú ý lắng nghe phần trình bày của bạn , nêu nhận xét

- Một HS lên chữa bài tập

I Đờng truyền của ánh sáng 1,2 HS dự đoán

- 1,2 HS nêu P/a ( Khả năng HS sẽ nêu

đợc ánh sáng truyền qua khe hở hẹp đi thẳng hoặc ánh sáng từ đèn phát ra đi thẳng …))

- Bố trí thí nghiệm : hoạt động cá nhân lần lợt mỗi học sinh quan sát dây tóc đènpin qua ống thẳng, ống cong, trả lời C1

- HS nêu P/a Thí nghiệm

- HS bố trí thí nghiệmKL: Đờng truyền ánh sáng trong không khí là đờng thẳng

- Học sinh phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng

- HS ghi lại định luật vào vở

II Tia sáng và chùm sáng

Trang 5

Nghiên cứu thế nào là tia sáng , chùm sáng

? Quy ớc tia sáng nh thế nào ?

- Vặn pha đèn -> Tạo ra hai tia song song ,

hai tia hội tụ, 2 tia phân kỳ

- Yêu cầu HS trả lời C3

-Nhận biết đợc bóng tối,bóng nửa tối và giải thích

-Giải thích tại sao có hiện tợng nhật thực và nguyệt thực

-Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích 1 số hiện tợng trong thực tế và hiểu đợc 1 số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

II.Chuẩn bị:

Mỗi nhóm HS:1 đèn pin,1 cây nến,1 vật cản=bìa dày,1 màn chắn,1 hình vẽ nhật thực,nguyệt thực

Trang 6

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: kiểm tra – tổ chức tình huống học tập (8’))

1.Kiểm tra :

HS1 :Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng

Vì vậy đờng truyền của tia sáng đợc biểu diễn ntn? Chữa bt1

-Giúp đỡ HS, uốn nắn HS trong việc

quan sát và giải thích câu hỏi C1

-Giáo viên thống nhất với HS về câu trả

-GV cho HS đọc thông báo ở mục 2

?Hãy trình bày quỹ đạo chuyển động

của mặt trăng,mặt trời và trái đất?

?Khi nào xảy ra hiện tợng nhật thực?

-Yêu cầu HS trả lời C3=> gợi ý

-HS hoạt động nhóm tiến hành nh hình 1.3(SGK)

-Các nhóm quan sát TN và trả lời C1

=>Giáo viên có thể dùng hình vẽ

-HS dùng từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong nhận xét qua câu C1

=>Nguồn sáng lớn tạo ra bóng đen,xungquanh có nửa bóng tối

HS cá nhân rút ra nhận xét

( HS trả lời):

-Nguồn sáng :Mặt trời -Mặt trăng: vật cản

-Mặt đất: Màn thắn

Trang 7

-Gợi ý :Nơi có nhật thực toàn phần nằm

trong trong vùng bóng tối của mặt trăng,

bị mặt trăng che khuất không nhận đợc

ánh sáng mặt trời chiếu đến, vì thế đứng

ở đó ta không nhìn thấy mặt trời tối lại

?Vị trí nào đứng trong trái đất thấy

bóng mờ : (yêu cầu HS chỉ trên hình vẽ

3.3)

?Khi nào có nguyệt thực

-Giáo viên thông báo về mặt trăng xung

quanh trái đất

-Yêu cầu HS trả lời câu C4

Nêu thêm câu hỏi mở rộng :Khi mặt

-Yêu cầu HS làm lại TN nh hình 3.2 để

trả lời câu hỏi vận dụng C5

Trang 8

- Biết làm thí nghiệm , biết đo góc , quan sát hớng truyền ánh sáng -> Quy luật phản xạ ánh sáng

II Chuẩn bị :Mỗi nhóm :

-Một gơng phẳng có giá đỡ

-Một đèn pin có màn chiếu chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng

-Một tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng

-Một thớc đo độ

III Tổ chức hoạt động dạy học:

*HĐ1 : Kiểm tra bài cũ

HS1: Hãy giải thích hiện tợng nhật thực nguyệt thực

HS2: Để kiểm tra xem 1 đờng thẳng có thật thẳng không? chúng ta có thể làm thế nào? giải thích?

-Giáo viên yêu cầu HS câm gơng lên soi

và nói lên: các em nhìn thấy cái gì trong

gơng?

-Thông báo: Hình của 1vật mà ta quan

sát đợc trong gơng gọi là ảnh của vật tạo

sáng và khái niệm tia phản xạ

*HĐ5: Tìm quy luật về sự đổi hớng

-HS các nhóm cầm gơng soi, quan sát hình ảnh trong gơng và trả lời câu hỏi của GV

-Nhóm HS thảo luận: Gơng soi có mặt gơng là một mặt phẳng và nhẵn bóng nên gọi là gơng phẳng

-HS nghiên cứu dụng cụ thí nghiệm từ hình 4.2

Trang 9

của tia sáng khi gặp gơng phẳng; y/c:

-Thực hiện và trả lời câu2

?Qua TN hãy điền từ thích hợp vào chỗ

Dùng tờ bìa hứng tia phản xạ để tìm

xem tia này có nằm ở mặt phẳng khác

Dùng thớc đo góc để đo góc tới i và góc

phản xạ i’) ghi kết quả vào bảng

? Rút ra KL gì ?

*HĐ6 : Phát biểu định luật :

_GV thông báo : Làm nhiều TN với

môi trờng trong suốt,đồng tính =>KL

-Từng HS theo dõi hớng dẫn của GV để thực hiên và trả lời câu2

-Rút ra kết luận đầy đủ: …)tia tối …)pháp tuyến

HS làm lại TN nh hình 4.2 (SGK) =>ghikết quả vào bảng

-HS dựa vào TN và những quy ớc cách

vẽ để vẽ tia phản xạ khi biết tia tới

HS vận dụng định luật phản xạ và quy

-ớc về cách vẽ hình để hoàn thành câu

Trang 10

-Yêu cầu HS làm câu4.

Bố trí đợc TN để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng

-Nêu đợc tính chất của của ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng

nh gơng.Bài này sẽ nghiên cứu tính chất

của ảnh tạo bởi gơng phẳng

*HĐ2: Tính chất của ảnh tạo bởi gơng

phẳng:

-Để nghiên cứu tính chất của ảnh tạo

bởi gơng phẳng cần những dụng cụ gì?

-GV hớng dẫn HS làm TN nh hình

5.2SGK

*HĐ3: Xét xem ảnh tạo bởi gơng phẳng

có hứng đợc trên màn chắn không?

-Yêu cầu HS thực hiện C1 =>chọn từ

thích hợp điền vào chỗ chấm trong KL

Trang 11

*HĐ4: Nghiên cứu độ lớn của ảnh

Đầu tiên HS dự đoán độ lớn của viên

phấn và ảnh của viên phấn

?Để so sánh độ lớn của vật và ảnh cần

phải lám gì? Nếu đo độ cao của ảnh cần

phải đa thớc ra phía sau gơng thì ta có

điểm của vật đến gơng và khoảng cách

từ ảnh của điểm đó tới gơng

-GV yêu cầu HS dự đoán

?Cần có những dụng cụ TN naò ? Hãy

tiến hành TN kiểm tra nh hình 5.3

-GV hớng dẫn HS trớc khi HS lam

=>Rút ra KL gì ?

*HĐ6 : Giải thich sự tạo thành

-Yêu cầu HS làm câu 4

-HS hoạt động nhóm rồi rút ra KL

-Mỗi HS lên bảng thực hiên 1 mục ở câu C4

-HS rút ra KL -Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo viên

?Nêu cách vẽ ảnh của AB?

? Hãy giải đáp thắc mắc của bé Lan đầu bài

Trang 12

b Vẽ tia SI; SK và cú pháp tuyến IN1 và KN2.sau đó vẽ i=i’) ta có tia phản xạ IR1

và IR2 kéo dài gặp nhau ở S’) (vẽ theo cách câu a)

+ GV thông báo cho HS hiểu mục tiêu chính của tiết thực hành

+ GV phân phối dụng cụ cho các nhóm HS

+ HS nghiên cứu câu C1 : Hãy tìm cách đặt bút chì trớc gơng để ảnh của nó ở saugơng lần lợt có tính chất :

-Song song cùng chiều với vật

GV : ?Vùng nhìn thấy tăng hay giảm ?

HS: Tiếp tục nghiên cứu C3 và trả lời C3

Trang 13

Tiết 7: Gơng cầu lồi

I.Mục tiêu:

-Nêu đợc tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi

-Nhận biét đợc vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn của gơng phẳng có cùngkích thớc

-Giải thích đợc ứng dụng của gơng cầu lồi

-Rèn luyên kỹ năng thao tác TN, quan sát TN

-Thái độ nghiêm túc khi hoạt động nhóm

II Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm HS:

-1 Gơng cầu lồi

-1 gơng phẳng tròn có cùng kích thớc với gơng cầu lồi, 1 chiếc pin

III Tổ chức hoạt động dạy học:

*HĐ2: Nghiên cứu ảnh của 1 vật tạo

bởi gơng cầu lồi

-Hớng dẫn HS làm TN theo yêu cầu

C1(SGK) rồi trả lời 2 câu hỏi nh SGK

-Để kiểm tra xem mình có quan sát

Quan sát ảnh của một vật tạo bởi gơngcầu lồi để trả lời 2 câu hỏi SGK

Trang 14

-Yêu cầu HS nhgiên cứu lại TN hình

-HS suy nghĩ trả lời câu C2

- Nhận biết đợc ảnh tạo bởi gơng cầu lõm

- Nêu đợc những tính chất của ảnh tạo bởi gơng cầu lõm

- Biết cách bố trí TN để quan sát ảnh ảo của 1 vật đợc tạo bởi gơng cầu lõm

II Chuẩn bị: Đối với mỗi nhóm HS

- 1 gơng cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng

- 1 gơng phẳng có bề ngang bằng đờng kính của gơng lõm

- 1 viên phấn, 1 màn chắn có giá đỡ di chuyển đợc, 1 đèn pin để tạo ra chùm tia sáng song song và phân kỳ

III Tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ1 : Tình huống học tập

- Yêu cầu 1 gơng cầu lồi, 1 gơng cầu

lõm Nhận xét về sự giống và khác nhau

giữa 2 gơng, sau đó nêu vấn đề nghiên

cứu : ảnh của vật tạo bởi gơng cầu lồi có

giống ảnh của vật tạo bởi gơng cầu lõm

-HS hoạt động nhóm, quan sát 2 gơng

và so sánh

Trang 15

*HĐ4 : Nghiên cứu sự phản xạ của một

số chùm tia tới trên gơng cầu lõm

- Dùng hình 8.3 yêu cầu Hs giải thích

theo yêu cầu câu C4

- Hớng dẫn HS làm TN nh hình 8.4

SGK

- Làm theo câu C5 rồi tìm từ thích hợp

điền vào chỗ chấm trong KL.( SGK)

*HĐ5 : Cho HS quan sát cấu tạo của

pha đèn : Bật đèn sáng,xoay nhẹ pha đèn

để thay đổi vị trí của bóng đèn cho đến

khi thu đợc một chùm sáng song song

Trang 16

-Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gơng phẳng và ảnh tạo bởi gơng phẳng.

-Rèn luyện kỹ năng vẽ ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng, lồi, lõm

-Thái độ nghiêm túc, trung thực

II Chuẩn bị:

Yêu cầu HS chuẩn bị trớc ở nhà các câu trả lời cho phần “ tự kiểm tra “

Giáo viên vẽ sẵn tên bảng treo ô chữ ở hình 9.3 SGK

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

*HĐ1 : Làm ‘’) 9 thăm ‘’) cho 9 câu hỏi ’)’) tự kiểm tra’)’) gọi HS lên bắt thăm vàtrả lời trớc lớp và thảo luận khi thấy những chỗ câu uốn nắn

- Đối với một số vấn đề, có thể nêu thêm câu hỏi mô tả lại cách bố trí TN hay cách lập luận

VD: Bố trí TN nào để xác định đờng truyền của tia sáng? Mô tả lại TN để kiểmtra dự đoán vẽ đọ lớn của ảnh tạo bởi gơng phẳng

?Bố trí Tn nào để quan sát đợc ảnh ảo của vật tạo bởi gơng cầu lõm

*HĐ2: Luyện tập kỹ na năng vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh của vật tạo bởi gơng

phẳng

-GV gọi HS lần lợt trả lời các câu hỏi C1;C2;C3; riêng câu 1: GV vẽ sẵn hình 9.1 lên bảng; HS lên vẽ vào hình cho nhanh ( cả hình 9.2 => câu3)

*HĐ4: Tổ chức trò chơi ô chữ:

Trang 17

GV lần lợt đọc nội dung của từng hàng từ trên xuống dới trong 15s HS phải

đoán từ tơng ứng, GV ghi trên bảng, mỗi nhóm HS cử một bạn tham gia trò chơi, trả lời mỗi hàng đợc 2 điểm

-Nhóm HS điều chỉnh các câu trả lời để thu đợc từ hàng dọc có nghĩa trong ô

kẻ đậm Tìm đợc tù hợp lý 10 điểm

Tính điểm tổng cộng cho cả nhóm để xếp thứ tự

*HĐ4: Củng cố

-Dặn dò HS hoàn chỉnh các phần của bài TK

-Học phần ly thuyết và bài tập để tiết sau kiểm tra

Ngày soạn: 14/10/2007

Tuần 10 Tiết 10:

Kiểm tra

I Mục tiêu: Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS về phần quang học

- Rèn luyện kỹ năng về ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng

- Tạo cho HS thói quen làm việc khoa học, cẩn thận, chính xác, trung thực

II Đề bài: Có bài kiểm tra kèm theo

I Mục tiêu: - Nêu đợc đặc điểm chung của các nguồn âm

- Nhận biết đợc một số nguồn âm thờng gặp trong đời sống

- Rèn luyện kỹ năng quan sát TN kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm là dao động

- HS có thái độ yêu thích môn học

Trang 18

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: 1 sợi cao su mảnh, 1 dùi và trống, 1 âm thoa và búa cao su, 1 tờ giấy, 1 mẩu lá chuối

Cả lớp: 1 cốc không, 1 cốc có nớc

III Tổ chức hoạt động dạy học:

*HĐ1 : Tình huống học tập : yêu cầu HS đọc thông báo của chơng trả lời câu hỏi :Chơng âm học nghiên cứu hiện tợng gì ? Cho 1 vài HS trả lời

- Cho 1 HS đọc phần mở bài SGK và nêu lên vấn đề nghiên cứu Âm thanh đợc tạo

? Lấy VD cho các nguồn âm

*HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm chung của

nguồn âm ( 20’))

- GV yêu cầu HS làm Thí nghiệm

- Vị trí cân bằng của dây cao su là gì?

- Yêu cầu HS : quan sát đợc dây cao su

rung động, nghe đợc âm phát ra

- Cho HS tiến hành TN gõ vào mặt

- Từ các phản ánh đa ra HS yêu cầu HS

kiểm tra lại bằng TN rồi đa ra nhận xét

- Yêu cầu chung của các phơng án HS

trả lời câu hỏi từ C3 -> C5 SGK, có thể

HS trả lời câu hỏi GV đa ra:

- HS kiểm tra theo nhóm xem mặt trống

có rung động hay không? bằng 1 trong các phơng án đa ra

Trang 19

- Làm thế nào để kiểm tra xem vật đó

- Nừu các vật đó đang phát ra âm muốn

dừng lại phải làm nh thế nào ?

- C9: Không đủ thời gian yêu cầu HS về

đầu nhỏ kèn lá chuối dao động

- Yêu cầu HS nêu đợc Ví dụ về 1số nhạc cụ nh

+ Dây đàn ghi ta, dây đàn bầu, cột không khí trong ống sáo…)

- Giữ cho vật đó không dòng điện

2 Củng cố :

- Yêu cầu HS trả lời : Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì ?

- Cho HS đọc phần có thể em cha biết

- Tìm hiểu: Bộ phận nào trong cổ phát ra âm?

Hãy đa ra phản ánh kiểm tra

Ngày soạn : 20/10/2007Tiết 12 : Độ cao của âm

I.Mục tiêu :

- Nêu đợc mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm

- Sử dụng đợc thuật ngữ âm cao ( âm bổng), âm thấp ( âm trầm) và tần số khi so sánh 2 âm

- Rèn luyện kỹ năng làm TN để hiểu tần số là gì ?

Trang 20

- Kỹ năng làm TN để thấy đợc mối quan hệ giữa tần số dòng điện và độ cao của

âm

- HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế

II Chuẩn bị :

Mỗi nhóm : 1 đàn ghi ra hoặc cây sáo ; 1 giá TN ; 1 con lắc đơn ; có chiều dài 20

cm, 1 con lắc có chiều dài 40 cm, 1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ vòng quanh, 1 môtơ 3v – 6v 1 chiều ; 1 miếng phim nhựa, 1 lá thép

III Tổ chức hoạt động dạy học :

*HĐ1 : Bài cũ :

1, Các nguồn âm có đặc điểm nào giống nhau : Chữa bài tập 10.1 và 10.2 ( SBT)

2, Chữa BT 3 và trình bày kết quả bài tập 10.5 ( SBT)

*HĐ2: Tình huống học tập:

Đặt vấn đề nh SGK

*HĐ3 : Quan sát dao động nhanh

chậm, nghiên cứu khái niệm tần số (10’))

- GV bố trí TN hình 11.1( sgk)

- GV hớng dẫn HS cách xác định 1

dòng điện

- Hớng dẫn HS cách xác định ssó dòng

điện của vật trong thời gian 10s -> Tính

số dao động trong 1s đối với 2cm lắc

20cm và 40cm

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

để trả lời câu hỏi : Tần số là gì ?

? Tần số có đơn vị đo là gì ? Ký hiệu

? Tần số dao động của con lắc a ;b là ?

- Yêu cầu HS hoàn thành phần nhận xét

gọi 1- 2 HS đọc phần nhận xét

- GV chốt lại nhân xét đúng, yêu cầu

HS ghi vào vở

*HĐ3 : Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ

cao của âm với tần số ( 15’))

- Cho HS làm TN 3 trớc vì TN 3 dễ

phân biệt âm trầm, bổng hơn

- Yêu cầu HS các nhóm làm TN theo

I Dao động nhanh- chậm- tần số : TN1 : HS chú ý nghe phần hớng dẫn của GV để hiểu thế nào là dao động

- Đếm số dao động của 2 con lắc trong 10s ghi kết quả vào bảng

- HS nêu đợc và ghi vào vở

+ Tần số là số dao động thực hiện trong 1s; đơn vị đo là HZ

- Dao động càng nhanh -> tần số dao

động

II Âm cao ( bổng), âm trầm ( thấp)

TN2: HS làm TN theo nhóm HS khác quan sát nghe và nhận biết đợc:

+ Đĩa quay nhanh : Âm bổng

+ Đĩa quay chậm: Âm trầm

Trang 21

hình 11.3

- Hớng dẫn HS cách làm thay đổi V của

đĩa: Yêu cầu mỗi HS làm 3 lần để phân

biệt âm và yêu câu cá nhân hoàn thành

câu C4

- Hớng dẫn HS giữ chặt lá thép trên mặt

bàn tiến hành TN lắng nghe và quan sát

rút ra nhận xét

- Từ kết quả TN 1,2,3 yêu cầu HS điền

vào chỗ trống hoàn thành KL trang 32?

- Gọi khoảng 3 em đọc kết luận

? Âm cao ( bổng), âm thấp( trầm) phụ

thuộc vào yếu tố nào?

- Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi C5

- HS trao đổi nhóm câu C6

- Qua TN rút ra đợc: Khái niệm biên độ dao động

Độ to nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ

II Chuẩn bị của GV và HS:

Trang 22

Mỗi nhóm: 1 đàn ghi ta, trống + dùi, 1 giá TN, 1 lắc bấc, 1 lá thép.

III Tổ chức hoạt động dạy học:

*HĐ3: Nghiên cứu về biên độ dao

động, mối liên hệ giữa biên độ dao động

và độ to của âm phát ra (15’))

- Yêu cầu HS đọc TN 1 SGK

GV kiểm tra thu nhập thông tin của HS

sau khi đọc SGK : dụng cụ ? cách tiến

hành TN ?

- Hớng dẫn HS các nhóm tiến hành TN

quan sát và lắng nghe -> hoàn thành

bảng 1 ( sgk)

- Yêu cầu HS nêu các phản ánh khác đê

minh hoạ kết quả trên

- GV thông báo về biên độ dao động

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn

thành C2

- Kiểm tra khoảng 3 HS ở các đối tợng

trả lời câu C2

- Bằng 1 chiếc trống và 1 quả bóng treo

trên sợi dây Hãy nêu phản ánh làm TN

để kiểm tra nhận xét trên

- Dựa vào phần trình bày của HS giáo

viên sửa Yêu cầu HS làm Tn kiểm

chứng? Biên độ quả bóng lớn, nhỏ ->

mặt trống dao động nh thế nào?

- Yêu cầu HS hoàn thành câu C3 ( yêu

cầu 3 HS trả lời câu hỏi)

- Qua các TN, yêu cầu HS tự hoàn

thành kết luận trang 35

*HĐ4: Tìm hiểu độ to của 1 số âm

- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi:

I Âm to, nhỏ biên độ dao dộng

TN1: Cá nhân HS nghiên cứu SGK

- Các nhóm tiến hành TN: quan sát và lắng nghe âm phát ra

- HS nêu phơng án TN:

TN2: HS bố trí TN theo nhóm, tiến hành TN, quan sát và lắng nghe âm phát

ra để nêu nhận xét:

- HS hoan thành câu hỏi C3

HS tự hoàn thành KL, thảo luận, thống nhất -> ghi vào vở

II Độ to của 1 số âm

Trang 23

Đơn vị đo độ to của âm là gì? Ký hiệu?

- Để đo độ to của âm ngời ta dùng máy

đo

- GV giới thiệu độ to của âm trong bảng

2 trang 35

? Tiếng sét to gấp mấy lần tiếng ồn? Độ

to của âm là bao nhiêu thì làm đau tai?

*HĐ5: Vận dụng – Củng cố – Hớng

dẫn học ở nhà ( 10’))

1, GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả

lời câu C4 -> C6 trong 3’)

- GV kiểm tra HS trao đổi thảo luận

chung cả lớp

- C5: HS tự nhận xét : Khoảng cách nào

là biên độ HS lên bảng kẻ, GV nhận xét

? Cho HS ớc lợng tiếng ồn ào ngoài sân

trờng trong giờ ra chơi ( C7)

2, Củng cố:

? Độ to nhỏ của âm phụ thuộc nh thế

nào vào nguồn âm?

- Kể tên một số môi trờng truyền âm và không truyền đợc âm

- Nêu đợc một số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trờng khác nhau: Rắn , lỏng, khí

- Rèn luyện kỹ năng làm TN để chứng minh đợc càng xa nguồn âm, biên độ dao

động âm càng nhỏ -> âm càng nhỏ

II Chuẩn bị: Cả lớp -> Tranh phòng to hình 13.4

Trang 24

Mỗi nhóm : 2 trống ( mặt căng, mỏng): 2 quả cầu bấc, 1 nguồn phát âm dùng vi mạch kèm pin, 1 bình nớc lọt nguồn phát âm vào bình.

III Tổ chức hoạt động dạy học:

*HĐ1 : Kiểm tra bài cũ ( 7p)

1, Độ to của âm phụ thuộc vào nguồn âm nh thế nào Đơn vị đo độ to của âm Chữabài tập 12.1 ; 12.2

- Yêu cầu HS nghiên cứu TN 1 trong

SGK trong 1 phút rồi tham gia cùng

- Tất cả HS trong nhóm lắng nghe và

quan sát hiện tợng khi làm TN

Chú ý : Bạn đầu bàn phải khi sao cho

bạn đứng đầu bàn kia không nghe nhng

bạn áp tai vào lại nghe

- Qua TN yêu cầu HS trả lời câu C3

- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi :

Tn cần dụng cụ gì ? tiến hành nh thế

nào ? âm truyền đến tai qua những môi

trờng nào ? Âm co truyền qua môi trờng

I Môi trờng truyền âm

TN1: Sự truyền âm trong chất khí : cá nhân nghiên cứu

TN1 -> chuẩn bị TN 1 theo nhóm , tiến hành TN quan sát rồi trả lời C2, C3 ( từng cá nhân)

HS thống nhất câu trả lời: Càng xa nguồn âm , âm càng nhỏ

2,TN 2: Sự truyền âm trong chất rắn ( 5’))

- HS mỗi nhóm quan sát và lắng nghe Trả lời và nêu hiện tợng quan sát và nghe thấy đợc của nhóm mình

3,: Âm truyền đến tai bạn C theo môi ờng rắn (gỗ)

TN3: Sự truyền âm trong chất lỏng

- Cá nhân HS đọc SGK, trả lời cau hỏi của GV

- Tiến hành TN theo nhóm

- Quan sát và lắng nghe âm phát ra, thấy đợc: âm truyền đến tai qua môi tr-ờng: rắn , lỏng, khí

4, Âm có thể truyền trong chân không hay không ? (5’))

- HS nêu hiện tợng mà SGK đẫ đa ra để

Trang 25

- GV thông báo thêm: Tại sao âm

truyền đợc trong môi trờng vật : rắn,

lỏng, khí mà không truyền đợc trong

chân không?

- Qua TN trên các em rút ra KL gì? Hãy

điền vào chỗ trống trong KL trang 38

GV hớng dẫn HS thảo luận và ghi kết

- Yêu cầu HS trả lời C7 ; C8

2, củng cố : Môi trờng nào truyền âm ?

Đọc phần Có thể em cha biết: Trả lời

câu hỏi : “ Âm không truyền đợc trong

Trang 26

II Chuẩn bị của GV và HS:

*Mỗi nhóm 1 giá đỡ, 1 tấm gơng, 1 nguồn phát âm dùng vi mạch,1 bình nớc.III Tổ chức hoạt động dạy học:

*HĐ1 : Kiểm tra – tính chất tình huống học tập ( 10’))

- Kiểm tra : 1, Môi trờng nào truyền đợc âm, môi trờng nào truyền âm tốt ? Lấy 1

ví dụ minh hoạ

- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu

hỏi: Em đã thấy tiếng vọng lại lời lói

? Yêu cầu HS trả lời câu C1

- Tơng tự với câu C2, GV cho HS thảo

luận -> câu trả lời đúng

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3 Nừu

HS cha trả lời đợc là cha đạt yêu cầu

- Âm dội lại khi gặp vật chắn gọi là âm phản xạ

+ Giống nhau: đều là âm phản xạ

+ Khác nhau: Tiếng vang là âm phản xạnghe cách âm phát ra ít nhất khoảng 1/15s

- HS trao đổi , thống nhất trả lời ghi rõ: C1, C2,C3

-Ngày soạn : 16/12/2007

Tiết 16: Chống ô nhiễm tiếng ồn

I M ục tiêu:

- Phân biệt đợc tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn

- Nêu đợc và giải thích đợc một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mỗi nhóm HS:1 đèn pin,1 cây nến,1 vật cản=bìa dày,1 màn chắn,1 hình vẽ nhật thực,nguyệt thực. - giáo án lý 6 CN rất hay
i nhóm HS:1 đèn pin,1 cây nến,1 vật cản=bìa dày,1 màn chắn,1 hình vẽ nhật thực,nguyệt thực (Trang 6)
-Yêu cầu HS làm Tn nh hình 4.2: - giáo án lý 6 CN rất hay
u cầu HS làm Tn nh hình 4.2: (Trang 11)
- GV giới thiệu độ to của âm trong bảng 2 trang 35. - giáo án lý 6 CN rất hay
gi ới thiệu độ to của âm trong bảng 2 trang 35 (Trang 27)
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV - giáo án lý 6 CN rất hay
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV (Trang 31)
-Thông báo về hình ảnh nguyên tử có kích thớc vô cùng nhỏ bé để HS hình  dung. - giáo án lý 6 CN rất hay
h ông báo về hình ảnh nguyên tử có kích thớc vô cùng nhỏ bé để HS hình dung (Trang 42)
II.Chuẩn bị: Tranh vẽ to bảng ký hiệu của 1số bộ phận mạch điện, hình 21. 2; - giáo án lý 6 CN rất hay
hu ẩn bị: Tranh vẽ to bảng ký hiệu của 1số bộ phận mạch điện, hình 21. 2; (Trang 47)
-GV treo bảng ký hiệu một số bộ phận của mạch điện. Lu ý giới thiệu kỹ cách  ký hiệu nguồn điện. - giáo án lý 6 CN rất hay
treo bảng ký hiệu một số bộ phận của mạch điện. Lu ý giới thiệu kỹ cách ký hiệu nguồn điện (Trang 48)
-Yêu cá nhân học sinh dựa vào bảng nhiệt độ nóng chảy của một số chất ,  dựa vao kết luận vừa rút ra qua thí  nghiệm để trả lời C4. - giáo án lý 6 CN rất hay
u cá nhân học sinh dựa vào bảng nhiệt độ nóng chảy của một số chất , dựa vao kết luận vừa rút ra qua thí nghiệm để trả lời C4 (Trang 51)
1 HS lên bảng trả lời câu hỏi - giáo án lý 6 CN rất hay
1 HS lên bảng trả lời câu hỏi (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w