1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an toan 6

155 532 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Và Bổ Túc Về Số Tự Nhiên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_Hs biết tìm số phần tử của 1 tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước , sử dụng đúng ký hiệu :⊂ vàφ _ Rèn luyện cho hs tính

Trang 1

Tuần: 1 TCT : 1

Ngày dạy :

Chương I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN Bài 1: TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các vd về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

_ Hs biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu :∈ , ∉ _ Rèn luyện cho hs tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

II Phương tiện dạy học :

_ Bảng phụ bài tập củng cố

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Dạy bài mới :

HĐ 1: Xác định các đồ vật

trên bàn H1 Suy ra tập

hợp các đồ vật trên bàn

Gv : Hãy tìm một vài vd

tập hợp trong thực tế ?

HĐ 2: Gv đặt vấn đề cách

viết dạng ký hiệu

Gv : nêu vd1, yêu cầu hs

xác định phần tử thuộc,

không thuộc A

Gv : Giới thiệu các ký hiệu

cơ bản của tập hợp : ∈ , ∉

và ý nghĩa của chúng, củng

cố nhanh qua vd

Gv : đặt vấn đề nếu trong

một tập hợp có có cả số và

chữ thì dử dụng dấu nào để

ngăn cách ?

Gv : Tóm tắt nội dung lý

thuyết cần nhớ, cách phân

biệt

_ Giới thiệu các minh họa

bằng sơ đồ Ven

_ Hs : Quan sát H1 , suy ra kết luận theo câu hỏi gv

Hs : Tìm ví dụ tập hợp tương tự với đồ vật hiện có trong lớp chẳn hạn

Hs : trả lời , chú tìm phần tử không thuộc A

Hs : Chú ý các cách viết phân cách các phần tử ( dấu ‘;’dùng để phân biệt với chữ số thập phân)

Hs : thực hiện tươ người tự phần trên

_ Chú ý không kể đến thứ tự của phần tử nhưng mỗi phần tử chỉ xuất hiện 1 lần trong cách viết tập hợp

I Các ví dụ : ( sgk)

II Cách viết Các ký hiệu :

Vd1 : Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4 được viết là :

A = {0 ; 1 ; 2 ; 3} , hay A = {1 ; 3 ; 2 ; 0}.Hay A = {xN/x< 4}

_ Chú ý : các phần tử của tập hợp được

viết trong hai dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu ‘;’( nếu có phần tử là số ) hoặc dấu ‘,’ ( nếu có phần tử không là số )

Vd2: B là tập hợp các chữ cái a,b,c được viết là :

B = {a,b,c} hay B = {b ,,c a}

_ Ghi nhớ :để viết một tập hợp thường

có hai cách :_ Liệt kê các phần tử của tập hợp _ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

4 Củng cố :_ Hs làm ?1, BT 1

_ Hs làm ?2 ( chú ý : mỗi phần tử của tập hợp chỉ xuất hiện 1 lần , nên tập hợp phải viết là :

{N,H,A,T,R,G}

Trang 2

0 1 2 3 4 5

_ Giải tương tự với BT 2

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Aùp dụng giải tương tự với các bài tập 3;4;5 ( sgk:tr 6)

_ Lưu ý các minh họa bằng biểu đồ Ven

*Rút kinh nghiệm

Ngày dạy :

Bài 2 : TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

_ Hs phân biệy được tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu ≤ , ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

_ Rèn luyện cho hs tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

II Phương tiện dạy học :

_ Hs xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

6 Ổn định tổ chức :

7 Kiểm tra bài cũ :

_ Cho vd về một tập hợp

_ Làm các bài tập 3;4;5 ( sgk : tr 6)

8 Dạy bài mới :

HĐ 1 : Gv củng cố tập hợp

N đã học ở tiết trước

_ Gv : Giới thiệu tập hợp

N* và yêu cầu hs biểu

diễn trên tia số tập hợp N

_ Gv : Củng cố qua vd, xác

định số thuộc N mà không

thuộc N*

HĐ 2 : gv giới thiệu trên tia

số điểm “nhỏ “bên trái,

điểm lớn nằm bên phải

Gv : Giới thiệu các ký hiệu

II Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên :

a Trong 2 số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia, a< b hay a>b Đôi khi còn sử dụng ký hiệu : a≤ b,

a ≥b

b Nếu a < b và b < c thì a < c

Vd : a < 10 và 10 < 13 suy ra a < 13

Trang 3

Gv : Giới thiệu số liền

trước, liều sau

_ Yêu hs tìm vd 2 số tự

nhiên liên tiếp ? số liền

trước , số liền sau ?

Gv : Trong tập hợp số tự

nhiên số nào bé nhất, số

nào lớn nhất?

_ Tập hợp số tự nhiên có

bao nhiêu phần tử ?

_ Củng cố ngay sau mỗi phần, làm bt 8 (sgk: tr8)

10 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Giải tương tự với các bài tập 7;9;10 (sgk: tr8)

_ Chuẩn bị bài ‘ Ghi số tự nhiên ‘

Rút kinh nghiệm

Tuần: 2 TCT : 3

Ngày dạy :

Bài 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

_ Hs biết đọc và viết các số La Mã không quá 30

_ Hs thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II Phương tiện dạy học :

_ Gv chuẩn bị bảng phụ’ các số La Mã từ 1 đế 30’

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

_ Viết tập hợp N và N* , BT 7

_ Phần ghi nhớ sgk

_ BT 10, viết tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách

3 Dạy bài mới :

HĐ 1 : Để có thể viết các

số tự nhiên ta có thể sử

dụng bao nhiêu chữ số ?

Hs : Sử dụng 10 chữ số : từ

0 đến 9 I Số và chữ số :Chú ý : sgk

VD1: 7 là số có một chữ số

Trang 4

Gv : lần lượt yêu cầu hs

cho vd số có 1,2 3,… chữ số

Gv : Gv giới thiệu số trăm,

số chục

HĐ2 : Gv giới thiệu hệ

thập phân như sgk, chú ý vị

trí của chữ số làm thay đổi

giá trị của chúng Cho vd1

Gv : Giải thích giá trị của 1

chữ số ở các vị trí khác có

giá trị khác nhau

Gv : Giới thiệu các số La

Mã : I, V , X và hướng dẫn

hs quan sát trên mặt đồng

hồ

_ Yêu hs viết các số La Mã

tiếp theo ( không vượt quá

_ Làm ?

Hs : Quan sát các số La Mã trên mặt đồng hồ, suy ra quy tắc viết các số La Mã từ các số cơ bản đã có

Hs : Viết tương tự phần hướng hẫn sgk

12 là số có hai chữ số

325 là số có ba chữ số

VD2 :Số 3895 có :Số trăm là 38, số chục là 389

II Hệ thập phân :

VD1 : 235 = 200 + 30 + 5 = 2.100 + 3 10 + 5

VD2 : ab = a.10 + b

abc = a.100 + b.10 + c

III Chú ý : ( Cách ghi số La Mã )

Hs : Ghi các số La Mã từ 1 đến 30

4 Củng cố :

_ Củng cố từng phần ở I,II

_ Lưu ý phần III vế giá trị cu3a số La Mã tại vị trí khác nhau là như nhau

_ Hs đọc các số : XIV, XXVII, XXIX ‘

_ BT 12;13a

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Hoàn thành các bài tập 13b;14;15 (sgk : tr 10) tương tự

_ Xem mục có thể em chưa biết, chuẩn bị bài 4 ‘ Số phần tử của tập hợp Tập hợp con’

Rút kinh nghiệm

Tuần: 2 TCT : 4

Ngày dạy :

Bài 4 : SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON

I Mục tiêu cần đạt :

_Hs hiểu được một tập hợp có thể có 1 phần tử , có nhiều phần tử ,có vô số phần tử , củng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm 2 tập hợp bằng nhau

_Hs biết tìm số phần tử của 1 tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước , sử dụng đúng ký hiệu :⊂ vàφ

_ Rèn luyện cho hs tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu :∈ và⊂

II Phương tiện dạy học :

_ Hs xem lại các kiến thức về tập hợp

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV.Hoạt động dạy và học :

6 Ổn định tổ chức :

7 Kiểm tra bài cũ :

-Làm bt 13b,14, 15 (sgk)

Trang 5

- Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân

8 Dạy bài mới :

HĐ1 : Gv nêu các ví dụ sgk

Gv : Nêu ?2 Tìm số tự

nhiên x biết : x + 5 = 2 ,

Suy ra chú ý

Gv : Hướng dẫn bài tập 17

( sgk:tr13 )

HĐ 2 : Gv nêu vd 2 tập E

và F ( sgk) , suy ra tập con ,

ký hiệu và các cách đọc

_ Minh họa bằng hình vẽ

_ Gv phân biệt với hs các

I Số phần tử của một tập hợp :

_ Một tập hợp có thể có 1 phần tử , có nhiều phần tử , có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào

_ Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng K/h : φ

II Tập hợp con :

_ ( Vẽ H 11)_ Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B K/h : A⊂ B

* Chú ý : Nếu A⊂ B.vaB⊂ A thì ta nói A và B là 2 tập hợp bằng nhau K/h : A = B

9 Củng co á:

_ Bài tập 16

_Chú ý yêu cầu bài toán tìm tập hợp thông qu a tìm x

10 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Hiểu các từ ngữ ‘ số phần tử, không vượt quá, lớn hơn nhỏ hơn ‘suy ra tập hợp ở bài tập 17 _ Vận dụng tương tự các bài tập vd , củng cố tương tự với bài tập 18,19,20

_ Chuẩn bị bài tập luyện tập ( sgk : tr14)

Rút kinh nghiệm :

Tuần: 2 TCT : 5

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs biết tìm số phần tử của 1 tập hợp ( lưu ý trường hợp các phần tử của tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật)

_ Rèn luyện kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của tập hợp cho trước, sử dụng đúng , chính xác cá k/h : ⊂ ,∈,φ.

_ Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế

II Phương tiện dạy học

_ Hs chuẩn bị bài tập luyện tập ( sgk : tr 14)

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

Trang 6

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

_ Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? tập rỗng là tập hợp thế nào ?

_ Bài tập 22 ( sgk :13)

_Khi nào tập hợp A là con của tập hợp B ?bài tập 20 ( sgk : 13)

3 Dạy bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu cách tìm

số phần tử của tập hợp cá

dãy số theo từng trường

hợp bt 21

HĐ 2 : Tương tư HĐ 1 chú

ý phân biệt 3 trường hợp

xảy ra của tập các số tự

nhiên liên tiếp, chẵn, lẻ

HĐ 3 : gv giới thiệu số tự

nhiên chẵn ,lẻ , điều kiện

liên tiếp của chúng

Hs : Aùp dụng tượng tự vào bài tập B

_ Chú ý cá phần tử phải liên tục

Hs : Tìm công thức tổng quát như sgk

Suy ra áp dụng với bài tập

_Ngay phần bài tập có liên quan

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ BT 24 , Viết tập hợp các số theo yêu cầu : nhỏ hơn 10, số chẵn, suy ra : A⊂ N, B⊂ N , N*⊂ N_ BT 25 , A = {Indonexia,Mianma,Thailan,VietNam}

B = {Xingapo,Brunay,Campuchia}

_ Chuẩn bị bài “ Phép cộng và phép nhân “

: Rút kinh nghiệm :

Tuần: 2 TCT : 6

Ngày dạy :

Bài 5 : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên , tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng , phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó

_Hs biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

_ Hs biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II Phương tiện dạy học

Gv chuẩn bị bảng “ Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên như sgk

Trang 7

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới :

HĐ 1 : Củng cố các ký

hiệu trong phép cộng ,

nhân, k/h mới, tích số và

chữ hay giữa các chữ

_ làm bài tập 30 a

Hs : Vận dụng các tính chất vào bài tập ?3

I Tổng và tích 2 số tự nhiên :

a + b = c ; a,b :số hạng; c: tổng a.b = c ; a,b: thừa số ; c : tích

VD : a.b = ab 4.x.y = 4xy

II Tính chất của phép cộng và phép nhân :

( Các tính chất tương tự như sgk )

VD1 : 86 +357 +14

VD2 : 25.5.4.27.2

VD3: 28.64 + 28.36

4 Củng cố :

_Trở lại vấn đề đầu bài “ Phép cộng và phép nhân số tự nhiên có tính chất gì giống nhau ?”

_ Bài tập 26 ( tính tổng các đoạn đường )

_ Bài tập 28 : ( Tính tổng bằng cách nhanh nhất có thể )

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_BT 30 : giải tương tự việc tìm thừa số chưa biết

_Aùp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân làm bài tập luyện tập1 (sgk : tr 17,18)

_ Chuẩn bị tiết luyện tập

Rút kinh nghiệm

Tuần: 3 TCT : 7

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Củng cố cho hs các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên ‘

_ Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài toán tính nhẩm, tính nhanh

_ Biết vận dụng một cách hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

_ Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ búi

II Phương tiện dạy học :

_Hs xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân, bài tập luện tập 1 (sgk: tr 17;18)

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 8

_ Phát biểu và viết tính chất giao hoán của phép cộng và phép nhân dạng tổng quát

_ Aùp dụng vào BT 28 (sgk: tr16)

_ Tương tự câu hỏi trên với tính kết hợp

_ Aùp dụng vào BT 31 (sgk: tr 17)

3 Dạy bài mới :

HĐ 1: Củng cố tính nhanh

dựa vào tính chất kết hợp,

giao hoán của phép nhân

và phép cộng

HĐ 2 : Hướng dẫn hs biến

đổi các số của tổng ( tách

số nhỏ ‘nhập ‘ vào số lớn)

để tròn chục, trăm nghìn

HĐ 3 : Gv kiểm tra khả

năng nhận biết của hs về

quy luật của dãy số

_ Hs trình bày nguyên tắc tính nhanh trong phép cộng, nhân và vận dụng vào bài tập

_ Hs :đọc phần hướng dẫn cách làm ở sgk và áp dụng giải tương tự cho các bài còn lại

_ Hs : Đọc kỹ phần hướng dẫn cách hình thành dãy số

ở sgk, suy ra bốn số tiếp theo của dãy phải viết thế nào

4 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Giới thiệu phần sử dụng máy tính bỏ túi tương tự sgk, kiểm tra khả năng tính nhanh với máy phần bài tập có trong sgk

_ Chuẩn bị các bài tập luyện tập 2 (sgk :tr 19;20)

_ Xem mục có thể em chưa biết (sgk: tr 18;19)

Rút kinh nghiệm

Tuần: 3 TCT : 8

Ngày dạy :

LUỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs biết vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên; tính phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tính nhẩm và tính nhanh

_ Hs biết vận dụng hợp lí các tính chất trên vào giải toán

_ Rèn luyện kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý, nhanh

II Phương tiện dạy học :

_ Hs chuẩn bị bài tập luyện tập 2 (sgk : 19;20), máy tính bỏ túi

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

Trang 9

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên Aùp dụng tính : 5.25.2.16.4

_ Bài tập 35 (sgk : tr 19)

3 Dạy bài mới :

HĐ 1 : Làm sao biết các

tích bằng nhau mà không

cần tính kết quả ?

HĐ2 : Gv hướng dẫn phân

tích cách giải mẫu, suy ra

điều cần chú ý trong việc

tách số ở câu a, tổng, hiệu

ở câu b )

HĐ 3 : Gv chú ý chuyển từ

tính chất phép cộng sang

phép trừ tương ứng, suy ra

áp dụng tiện ích này vào

bài tập

Hs : Dựa vào sự lập lại của các thừa số, suy ra nhận biết ( có thể đưa về tích của 2 số )

Hs : Đọc phần hướnh dẫn sgk, suy ra áp dụng tương tự với nhiều cách giải hợp lý cho 2 câu với 2 tính chất

_ Hs : Vận dụng tính chất :a.(b – c) = ab – ac Tìm hiểu bài mẫu trong sgk và áp dụng giải tương tự

BT 35 (sgk: 19)

_ Các tích bằng nhau là :15.2.6 = 15.4.3 = 5.3.124.4.9 = 8.18 = 8.2.9

Tương tự cho các bài còn lại.

4 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Máy tính bỏ túi sử dụng tương tự tính ‘+’ ở tiết trước

_ Giới thiệu tác phẩm ‘ Bình Ngô Đại Cáo ‘, suy ra cần tìm năm sáng tác abcd Lưu ý cách viết này là số có mấy chữ số ? Kết hợp điều kiện tiếp theo sẽ giải được BT40 (sgk : 20)

_ Chuẩn bị bài “ Phép trừ và phép chia “

Rút kinh nghiệm

Tuần: 3 TCT : 9

Ngày dạy :

Bài 6 : PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết qủa của phép chia là một số tự nhiên

_ Hs nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

_ Rèn luyện cho hs vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế

II Phương tiện dạy học :

_ Gv sử dụng phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của 2 số

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

Trang 10

2 Kiểm tra bài cũ:

_Tên gọi và cách tìm các vị trí trong phép toán trừ, phép chia

3 Dạy bài mới :

HĐ 1 : Gv củng cố các ký

hiệu trong phép trừ

Thông qua tìm x, giới thiệu

điều kiện để thực hiện

phép trừ và minh họa bằng

tia số

HĐ 2 : Tương tự HĐ 1 Tìm

x, thừa số chưa biết , suy ra

định nghĩa phép chia hết

với 2 số a,b

HĐ 3 : Giới thiệu 2 trường

hợp của phép chia thực tế,

suy ra phép chia có dư

dạng tổng quát

Hs : Tìm x theo yêu cầu của gv, suy ra điều kiện để thực hiện phép trừ

_ Làm bài tập ?1

Hs : Tìm x và làm bài tập ?2

Hs : Thực hiện phép chia, suy ra điều kiện chia hết, chia có dư

_Làm ?3

I Phép trừ hai số tự nhiên:

a – b = c (số bị trừ ) – (số trừ) = hiệu Điều kiện để thực hiện phép trừ là số

bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ

II Phép chia hết và phép chia có dư :

1 Phép chia hết :

_Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên

b khác 0 nếu có số tự nhiên q sao cho :

a = b.q

2 Phép chia có dư :

_ Trong phép chia có dư :Số bị chia = số chia x thương + số dư

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Bài tập 41 : áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế tìm quãng đường

_ Giải bài 42 tương tự với bài 41

_ BT 43 áp dụng điều kiện cân bằng của đòn cân, suy ra kết quả

_ Aùp dụng phép chia vào BT 45

_ Chuẩn bị các bài tập luyện tập (sgk : tr 24;25)

Rút kinh nghiệm

Tuần: 4 TCT : 10

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs nắm được một quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ thực hiện được._ Rèn luyện cho hs vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải một vài bài toán thực tế _ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc

II Phương tiện dạy học ị :

_ Bài tập luyện tập (sgk : tr 24;25), máy tính bỏ túi

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

Trang 11

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Cho hai số tự nhiên a và b khi nào ta có : a – b = x ?

_ Tìm x biết : 8.(x-3) = 0 ; 0 : x = 0

_ Điều kiện để thực hiện phép chia, phép trừ

_ BT 47 (sgk :tr 24)

3 Dạy bài mới :

HĐ 1: Gv yêu cầu hs tìm x

và nhẩm lại kiểm tra kết

quả

HĐ2: Chú ý hs tách như thế

nào là hợp lý hơn ( kết quả

phép tính tiếp theo nên tròn

trăm, chục…)

HĐ3 : Hướng dẫn tương tự

HĐ2, phân biệt cho hs tại

sao phải cộng thêm hay trừ

bớt đi ở mỗi số hạng trong

phép tính

Hs : Thực hiện tìm x, xem (x-35) như số bị trừ và chuyển về bài toán cơ bản

ở tiểu học

_ Phân tích và giải tương tự với các bài còn lại

Hs : Đọc phần hướng dẫn sgk bài 48 và áp dụng giải tương tự

Hs: Giải tương tự

BT 47 (sgk : tr 24)

a/ (x- 35) -120 = 0; x = 155

b/ 124 + (118 – x ) = 217 ; x = 25.c/ 156 – ( x + 61) = 82 ; x = 13

BT 48 (sgk : tr 24)

Tính nhẩm:

35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133

_Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi tương tự sgk, chú ý thứ tự thực hiện các phép tính

_ BT 51 (sgk : tr 25): Chú ý điều kiện đâu bài

5 Hướng dẫn học ở nhà :

Chuẩn bị bài tập luyện tập 2 (sgk : tr 25)

Rút kinh nghiệm

Tuần: 4 TCT : 11

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

_ Rèn luyện kỹ năng tính toán cho hs, tính nhẩm

_ Rèn luyện cho hs vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một số bài toán thực tế

II Phương tiện dạy học :

_ Bài tập luyện tập 2 (sgk : tr 25), máy tính bỏ túi

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

Trang 12

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b

_ Aùp dụng tìm x, biết : a/ 6.x – 5 = 613 ; b/ 12.(x – 1) = 0

_ Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b ( b≠ 0) là phép chia có dư

_ BT 46 (sgk : 24)

3 Dạy bài mới :

HĐ 1 : Gv giải thích đề bài

và thực hiện trình bày mẫu

26.5 = (26 : 2).(5.2) = 130

HĐ2 : Gv thực hiện tương

tự với phép chia, yêu cầu

hs lựa chọn cách làm thích

hợp

HĐ3 : Gv giới thiệu tính

chất :(a +b) : c = a :c + b : c

( trường hợp chia hết)

HĐ 4: Phân tích tùy theo

đặc điểm của lớp, chú ý

liên hệ các cách mua quà

bánh quen thuộc

Hs : Quan sát bài mẫu và nhận xét phải nhân và chia như thế nào là hợp lý hơn

Hs : Nhận xét điểm khác nhau giữa câu a và b, suy ra cách làm

Hs : Liên hệ phép nhân phân phối đối với phép cộng

Hs : Tóm tắt bài toán :_ Số tiền của Tâm có :_ Giá tiền tập loại I:

_ Giá tiền tập loại II :

BT 52 (sgk : tr 25)

a/ 14.50 = (14 : 2).( 50.2) = 70 16.25 = (16 : 4).(25.4) = 400

b/ 2100 : 50 = (2100.2) : (50.2) = 42

1400 : 25 = 56

c/ 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1 = 11

96 : 8 = 12

BT 53 (sgk: tr 25)

_ Tâm mua nhiều nhất:

10 quyển loại I ; 14 quyển loại II

4 Củng cố :

_ Nhận xét mối liên hệ của trừ và cộng, nhân và chia

_ Điểm giống nhau qua các bài tính nhẩm với phép trừ và chia, cộng và nhân

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ BT 54 (sgk : tr 25)

- Tóm tắt các ý : Số khách; mỗi toa có bao nhiêu khoang; mỗi khoang có bao nhiêu chỗ, suy ra cần tính số chỗ của mỗi toa và suy ra số toa ít nhất cần sử dụng

_ Xem mục ‘ Có thể em chưa biết ’ (sgk : tr 26)

_ Chuẩn bị bài 7 : ‘ Lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhân hai lũy thừa cùng cơ số ’

Rút kinh nghiệm

Tuần: 4 TCT : 12

Ngày dạy :

Bài 7 : LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

Trang 13

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số

_ Hs biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số

_ Hs thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa

II Phương tiện dạy học :

_ Bảng bình phương, lập phương của mười số tự nhiên đầu tiên

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Gv đặt vấn đề như

sgk

Gv : Tổng của nhiều số

hạng giống nhau, suy ra

viết gọn bằng phép nhân

Còn tích : a.a.a.a viết gọn

là a4, đó là một lũy thừa

Gv : Nhấn mạnh :

_ Cơ số cho biết giá trị của

mỗi thừa số bàng nhau

Gv : Củng cố với tính

nhẩm : 92; 112; 33; 43

HĐ2 : Sau thực hiện vd gv

nhấn mạnh công thức :

- Giữ nguyên cơ số

- Cộng chư không nhân các

Hs: Viết tích của hai lũy thừa thành một lũy thừa như vd1,2

Hs : Dự đoán : am an = ?_ Làm ?2

I Lũy thừa với số mũ tự nhiên :

_ Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

an = a.a……a ( n≠ 0)

n thừa số a

Trong đó :

a : là cơ số

n : là số mũ

Chú ý : khi nhân hai lũy thừa cùng cơ

số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ

4 Củng co á:

_ Củng cố ngay sau mỗi phần bài học

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Làm BT từ 57 - 60 (sgk : tr 28)

_ Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk: tr28)

Rút kinh nghiệm

Trang 14

Tuần: 5 TCT : 13

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số _ Hs biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa

_ Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo

II Phương tiện dạy học :

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của a ? Viết công thức tổng quát? Aùp dụng tính : 102 ; 53

_Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào ?Viết dạng tổng quát ? Tính 23.22 ; 54.5

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Hướng dân hs;liên

hệ cửu chương, trả lời câu

hỏi

HĐ2 : Hướng dẫn hs cách

giải nhanh do kế thừa kết

quả câu a, làm câu b

_ Nhận xét sự tiện lợi

trong cách ghi lũy thừa

HĐ3 : Gv hướng dẫn cách

làm trắc nghiệm đúng sai

HĐ4 : Củng cố công thức

am.an = a m+ n (m,n N*), chú

ý áp dụng nhiều lần

Hs : Trình bày các cách viết có thể

Hs : Aùp dụng định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên và nhận xét số mũ lũy thừa và các số 0 trong kết quả

_Hs : Tính kết quả và chọn câu trả lời đúng.Giải thính tại sao

Hs : áp dụng công thức tích hai lũy thừa cùng cơ số

_ Ngay phần bài tập có liên quan

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Vận dụng tương tự BT 64 (sgk : tr 29), BT 65

_ BT 66 (sgk :tr 29) : 11112 = 1234321

_ Chuẩn bị bài 8 ‘ Chia hai lũy thừa cùng cơ số ‘

Rút kinh nghiệm

Trang 15

Tuần: 5 TCT : 14

Ngày dạy :

Bài 8 : CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 ( với a≠ 0)

_Hs biết chia hai lũy thừa cùng cơ số

_ Rèn luyện cho hs tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

II Phương tiện dạy học :

_ Hs : Xem lại kiến thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới :

HĐ1 :Đặt vấn đề : 10:2 = ?

Vậy a10 : a2 = ?

Gv : Củng cố a.b = c

(a,b ≠ 0) thì c : a = b

và c :b = a

HĐ2 : Gợi ý qua ví dụ tìm

công thức tổng qua chú ý,

cơ số và lũy thừa

Gv : Trình bày quy ước và

nhấn mạnh quy tắc áp dụng

trong công thức, điều kiện

của a và m,n

HĐ3 : Gv hướng dẫn viết

số 2475 dưới dạng tổng các

lũy thừa của 10

Hs : Sử dụng kiến thức tương tự tìm thừa số chưa biết

Hs Vận dụng tương tự với

ví dụ 2

Hs : Dự đoán am : an = ?_ Trả lời câu hỏi đặt vấn đề : a10 : a2

Hs : Làm bt 67 (sgk : tr30)

_ Hs : Tính : 54 : 54 = ?_ Làm ?2

Hs : Làm tương tự với ?3 _ Chú ý giải thích abcd nghĩa là gì

I Ví dụ 1 : 53 54 = 57.Suy ra : 57 : 53 = 54

4 Củng cố :

_ Bài tập 68 (sgk : tr 30)

_ Từ hai cách tính của bài 68, suy ra sự tiện lợi trong công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Hướng dẫn trả lời trắc nghiệm BT 69 (sgk : tr 30)

_Giải tương tự ví dụ các bài tập còn lại

_ Chuẩn bị bài 9 “ Thứ tự thực hiện các phép tính “

Rút kinh nghiệm

Tuần: 5 TCT : 15

Ngày dạy :

Trang 16

Bài 9 : THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs nắn được cá quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính

_ Hs biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức

_ Rèn luyện cho hs tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

II Phương tiện dạy học :

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Công thức tổng quát chia hai lũy thừa cùng cơ số và các quy ước

_ Bài tập 70;71 (sgk: tr 30)

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Gv viết các dãy

tính : 5 +3 – 12 ; 12 : 6.2; 42

là các biểu thức

_ Tương tự với biểu thức

trong dấu ngoặc ( )

HĐ2: Gv giới thiệu quy ước

thực hiện phép tính

Gv : Củng cố qua ?1

HĐ3 : Củng cố qua ?2, tìm

x gắn với lũy thừa và biểu

thức có dấu ngoặc

Hs : Mỗi số có được xem là

1 biểu thức đạ số không

Hs : Đọc phần quy ước sgk và làm các ví dụ tương ứng

Hs : Làm ?1 , kiểm tra các bài tính sau để phát hiện điểm sai :

2.52 = 102

62 : 4.3 = 62 :12

Hs : Thực hiện ví dụ tương tự bài tập 73 – 74 (sgk : tr 32)

I Nhắc lại về biểu thức:

II Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức :

1 Đối với biểu thức không có dấu ngoặc

_ Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc : lũy thừa – nhân và chia, cộng và trừ

Vd1 : 48 – 32 + 5

Vd2 : 30:2 5

Vd3 : 5.42 – 18 : 32

2 Đối với biểu thức có dấu ngoặc :

_ Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là :

( ) – [ ] - { }

Vd : sgk

4 Củng cố :

_ Bài tập 73a,b,d ; 74 ( sgk : tr 32)

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Hướng dẫn dẫn BT 75 tương tự ví dụ

_ Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk : tr 32,33)

Rút kinh nghiệm

Tuần: 6 TCT : 16

Trang 17

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs biết vận dụng các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức để tính đúng giá trị của biểu thức

_ Rèn luyện cho hs tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

_ Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính

II Phương tiện dạy học :

_ Hs chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk : 32,33)

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc

_ Aùp dụng vào BT 74a,c

a/ 541 + (218 –x) = 735

b/ 96 – 3(x+1) = 42

_ Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc

_ Bài tập 77b : 12 : {390:[500−(125+35.7) ] }

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Củng cố thứ tự thực

hiện các phép tính với biểu

thức không có dấu ngoặc

Gv : Aùp dụng tính chất nào

để tính nhanh BT 77a

Gv : Củng cố thứ tự thực

hiện phép tính với biểu

thức có dấu ngoặc

HĐ 2 : Gv hướng dẫn tương

tự với biểu thức có dấu

ngoặc và thứ tự thứ hiện

với biểu thức trong ngoặc

HĐ3 : Gv liên hệ việc mua

tập đầu năm học với ví dụ

số tiền mua đơn giản, sau

đó chuyển sang bài toán

sgk

Chú ý áp dụng bài tập 78

HĐ4 : Củng cố các kiến

thức có liên quan ở bài tập

80 là :

-So sánh kết quả các biểu

thức sau khi tính

Hs : Trình bày thứ tự thực hiện các phép tính

Hs : Aùp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Hs : Trình bày thứ tự thực hiện và áp dụng tương tự với câu b

Hs : Trình bày quy tắc thực hiện phép tính với biểu thức có dấu ngoặc và biểu thức bên trong ngoặc Aùp dụng vào bài toán

Hs : Nắm giả thiết bài toán và liên hệ bài tập 78 + phần hướng dẫn của gv, chọn số thích hợp điền vào

ô trống

Hs : Tính giá trị mỗi vế và

so sánh kết quả suy ra điền dấu thích hợp vào ô vuông

BT 77 (sgk : tr 32)a/ 27 75 + 25 27 - 150 = 2550

b/ 12 : {390:[500−(125+35.7) ] } = 4

BT 78 (sgk : tr 33)

12 000 – ( 1 500 2 + 1 800 3 + 1 800 2 :3) = 2 400

BT ( 79 (sgk : tr 33)Lần lượt điền vào chỗ trống các số 1

500 và 1 800 ( giá trị của phong bì là 2

400 đồng )

BT 80 ( sgk : tr 33)

_ Điền vào chỗ trống :_ Hai ô điền dấu ‘ > ‘ là : (1 + 2)2 > 12 + 22

(2 + 3 )2 > 22 + 32

Trang 18

-Thứ tự thực hiện các phép

4 Củng co á:

_ Ngay sau mỗi phần bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Hs đọc phần hướng dẫn sử dụng các phím M+, M- , MR hay RM hay R-CM và thực hiện các thao tác tính như sgk

_ Ôn lại lý thuyết phần số học đã học từ đầu năm và các bài tập có liên quan chuẩn bị cho các bài tập tiếp theo

Rút kinh nghiệm :

Tuần: 6 TCT : 17

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hệ thống lại cho học sinh các khái niệm về tập hợp, các phép tính : cộng trừ, nhân, chia, nâng lũy thừa

_ Rèn luyện kỹ năng tính toán

_ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

II Phương tiện dạy họ :

_ Gv : bảng phụ ( bảng 1 ) sgk : tr 62 ( Phần ôn tập chương )

_ Chuẩn bị các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (sgk : tr 61)

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng và phép nhân

_ Lũy thừa mũ n của a là gì ? Viết công thức nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số

_ Điều kiện để thực hiện được phép trừ là gì ?

_ Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ?

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Củng cố cách tính số

phần tử của tập hợp :

- Tập hợp các số tự nhiên

liên tiếp

- Tập hợp các số chẵn, các

số lẻ liên tiếp

Gv : Hướng dẫn hs áp dụng

vào bài tập 1

HĐ2 : Củng cố thứ tự thực

hiện các phép toán, quy tắc

Hs : Xác định cách tính số phần tử của tập hợp tương tự phần bên của HĐ1 _ Xác định tính chất của các phần tử tập hợp Nếu cách đều thì cách tính là :

‘(số cuối – số đầu)’ : khoảng cách và cộng 1

Hs : Xác định thứ tự thực hiện và vận dụng quy tắc

Bài 1 : Tính số phần tử của tập hợp :

Trang 19

tính nhanh tương tự các bài

đã học

Gv : Hướng dẫn phân tích

các câu tương ứng ở bài tập

2

HĐ3 : Hoạt động tìm x có

liên quan đến thứ tự thực

hiện các phép tính kết hợp

và nâng lũy thừa

Gv : Hướng tương tự việc

tìm số hạng chưa biết, tìm

thừa số chưa biết, tìm số bị

chia ….một cách tổng quát

giải nhanh hợp lý nhất

a Sử dụng quy tắc dấu ngoặc

b Nhóm các số hạng để được các tổng có giá trị bằng nhau

c Aùp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Hs : Giải các câu a,b tương tự bài tập tiết 16

_ Câu c,d liên hệ hai lũy thừa bằng nhau, suy ra tìm

x Tức là so sánh hai cơ số hoặc hai số mũ

b 26 + 27 + … 32 + 33

c 2 31 12 + 4.6 42 + 8.27 3

Đs: a 98.

b = ( 26 + 33 ) + … + … = 59 4 = 236.

c = 24 31 + 24 42 + 24 47 = 2 400

Bài tập 3 : Tìm x, biết :

4 Củng cố:

_ Ngay phần bài tập có liên quan lý thuyết cần củng cố

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_Giải tương tự các bài tập sau : ( Thực hiện các phép tính )

a) 3 52 – 16 : 22 b) ( 39 42 – 37 42 ) : 42 c) 2 448 : [119−(23−6) ]

_ Chuẩn bị kiển tra 1 tiết với các nội dung đã học

Rút kinh nghiệm :

Tuần : 6 TCT : 18

Ngày dạy :

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu cần đạt :

_ Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức trong chương của hs

_ Rèn luyện khả năng tư duy

_Rèn luyện tính toán chính xác, hợp lý, kỹ năng trình bày bài toán

II Đề kiểm tra :

Tuần :7 TCT : 19

Ngày dạy :

Bài 10 : TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG

Trang 20

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu

_ Hs biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó, biết sử dụng ký hiệu  ; 

_ Rèn luyện cho hs tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên

II Phương tiện dạy học :

_ Hs xem lại thến nào là phép chia hết, phép chia có dư ?

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Củng cố quan hệ

chia hết, chia có dư

Gv : Giới thiệu các ký hiệu

a  b và a  b

Chú ý ký hiệu : a = k.b

HĐ2 : Phân tích ?1 giúp hs

suy ra nhận xét và dự đoán

kết luận : a  m và b m

thì (a + b)  m

Gv : Chú ý mở rộng tính

chất với nhiều số hạng

Gv : Hướng dẫn tìm ví dụ

minh hoạ hình thành các

kiến thức như phần chú ý

sgk : tr 34

HĐ3 : Gv hướng dẫn phân

tích tương tự như HĐ2

Gv : Nếu a  m và b m

thì có thể rút ra kết luận gì?

Gv : đặt vấn như phần chú

ý sgk tr : 35

các ký hiệu có thể viết :

(a + b)  m ⇔ (a + b) 

m

Gv : Chốt lại kiến thức

trọng tâm như phần ghi nhớ

trong khung, mở rộng với

nhiều số hạng

Hs : Tìm ví dụ minh họa với phép chia hết, phép chia có dư

Hs : đọc định nghĩa về chia hết trong sgk

_ Giải thích ý nghĩa của ký hiệu a = k.b

Hs : Làm ?1a

- Rút ra nhận xét

- Làm ?1b, rút ra nhận xét

Hs : Dự đoán kết quả :(a + b)  m và tìm ví dụ minh hoạ tương tự với ba số chia hết cho 8

Hs : a  m và b m thì (a - b) cũng chia hết cho m

Hs : Làm ?2 a,b

Hs : Rút ra nhận xét tương tự sgk

Hs : Nêu kết luận

I Nhắc lại về quan hệ chi hết :

Các ký hiệu : + a chia hết cho b là : a  b + a khộng chia hết cho b là : a  b

Trang 21

Gv : Củng cố qua ?3 và ?4 Hs : Làm ?3 và ?4

4 Củng cố :

_ Hs giải các bài tập 83,84,85 tương tự các ví dụ

_ Chú ý phát biểu bằng lời, các ký hiệu tổng quát

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Vận dụng tính chất chia hết của tổng, giải tương tự các bài tập luyện tập sgk tr : 36 chuẩn bị cho tiết luyện tập

Rút kinh nghiệm :

Tuần : 7 TCT : 20

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs vận dụng thành thạo tính chất chia hết của một tổng và một hiệu

_ Hs nhận biết thành thaọ một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó, sử dụng các ký hiệu :  ; 

_ Rèn luyện tính chính xác khi giải bài toán

II Phương tiện dạy học :

_ Bài tập luyện tập sgk : tr 38

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Phát biểu tính chất 1 về tính chất chia hết của một tổng

_ Bài tập 85 ( sgk : 36)

_ Phát biểu tính chất 2 về tính chất chia hết của một tổng

_ Aùp dụng t/c 2 xét xem các tổng sau có chia hết cho không :

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Củng cố tính chất chi

hết của một tổng qua việc

điền vào chỗ trống ‘x’

_ Gv : Để A  2 thì x phải

như thế nào ?

Gv : Chốt lại tính chất dạng

tổng quát, và ra một ví dụ

tương tự

HĐ2 : Củng cố phép chia

hết và phép chia có dư, suy

ra biểu thức tổng quát

_ Khi nào số tự nhiên a

Hs : Phát biểu tính chấ 1 của tính chất chia hết của một tổng

Hs : Giải thích điều kiện của x và áp dụng cho cả câu a và b

Hs : Trả lời dạng tổng

BT 87 (sgk :tr 36)

A = 12 + 14 + 16 + x

a Để A  2 thì x  2 nên x là các số chẵn ( x ∈N)

b Để A  2 thì x  2 , nên x∈ N và

x là số lẻ

BT 88 : (sgk : tr 36)

a = q 12 + 8 (q∈ N)

⇒ a 4 ( vì q.12  4 và 8 4)_ Tương tự với a 6

Trang 22

chia hết cho số tự nhiên b ?

_ Tương tự với trường hợp

không chia hết

Gv : Hướng dẫn dựa vào

tính chất chia hết của một

tổng

HĐ3 : Củng cố tính chất 2,

chú ý trường hợp các số

hạng không chia hết cho

một số nhưng tổng thì chia

hết

HĐ4 : Tiếp tục củng cố tính

chất chia hết của một tổng

ở mức độ cao hơn

Gv : Số chia hết cho 4 thì

có chia hết cho 2 không ?

_ Tương tự với số chia hết

cho 6, chia hết cho 9 có

chia hết cho 3 không ?

quát : a = q.b Hay a = q b + r

Hs : Giải thích giải thích tương tự với câu a và b

Hs : Đọc và trả lời từng câu đúng hay sai dựa theo phần lý thuyết đã học và tìm ví dụ minh họa cho kết luận

Hs : Trả lời và tìm ví dụ kiểm chứng

_ Các tính chất 1,2 về tính chia hết của một tổng

_ Nếu tổng xuất hiện hai hay nhiều số không chia hết cho cùng một số thì giải quyết vấn đề thế nào ?

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Ôn tập các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở tiểu học

_ Chuẩn bị bài 11 “ Dấu hiệu chia hết cho, cho 5 “

Rút kinh nghiệm :

Tuần : 7 TCT :21

Ngày dạy :

Bài 11 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs nắm dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của dấu hiệu chia hết đó

_ Hs biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số , một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5

_ Rèn luyện hs tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

II Phương tiện dạy học :

_ Hs : xem lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở tiểu học

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Xét biểu thức : 186 + 42 , mỗi số hạng có chia hết cho 6 không ?

Trang 23

_ Không làm phép cộng, hãy cho biết tổng đó có chia hết cho 6 không ?

_ Phát biểu tính chất tương ứng ?

_ Xét biểu thức : 186 + 42 + 56 Không làn phép cộng, hãy cho biết tổng có chia hết cho 6 không ? Phát biểu tính chất tương ứng

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Đặt vấn đề từ việc

kiểm tra bài cũ với 186 cần

thực hiện phép chia mới

kết luận được Vậy có cách

nào khác không ?

Gv : Tìm ví dụ một vài số

đồng thời chia hết cho cả 2,

và 5

Gv : Liên hệ rút ra nhận

xét

Gv : Dấu hiệu chia hết cho

2, cho 5 được giải thích như

thế nào ?

Gv : Số có một chữ số chia

hết cho 2 là những số nào ?

HĐ2 : Giải thích dấu hiệu

chia hết cho 2 từ ví dụ

_ Chú ý : 43* = ? + *

Gv : Thế nào là số chẵn?

Gv : Hướng dẫn tương tự

với kết luận 2

Gv : Từ hai kết luận trên ta

rút ra kết luận chung như

thế nào ?

HĐ3 : Gv tổ chức hoạt

tương tự như trên đi đến

kết luận dấu hiệu chia hết

cho 5

_ Chú ý giải thích trường

hợp b) ( thay * để n không

chia hết cho 5)

Hs : Tìm ví dụ các số chia hết cho 2; 5 và tìm điểm giống nhau của các số đó, suy ra nhận xét mở đầu

Hs : Các số : 0; 2; 4; 6; 8

Hs : Làm ví dụ tương tự sgk, tìm * và rút ra nhận xét như kết luận 1 (sgk)

Hs : Trả lời câu hỏi

Hs : Hoạt động tượng tự suy ra kết luận 2

Hs : Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2

_ Làm ?1

Hs : Hoạt động tương tự phần II

_ Làm ?2

I Nhận xét mở đầu:

120; 90; 1 240 là các số chia hết cho 2, cho 5

_ Nhận xét :Các số có chữ số tận cùng

là 0 đều chia hết cho 2 và 5

II Dấu hiệu chia hết cho 2 :

Vd : Tương tự sgk

Kết luận : Các số có chữ số tận cùng là

chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2

III Dấu hiệu chia hết cho 5 :

Vd : Tương tự sgk

Kết luận : Các số có chữ số tận cùng là

0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5

4 Củng cố:

_ Phát biểu chính xác hai ấu hiệu vừa nêu

_ Gv tóm tắt n có chữ ố tận cùng là : 0, 2, 4, 6, 8 thì n chia hết cho 2

n ……….: 0 hoặc 5 thì n chia hết cho 5

_ Vậy kết luận số nào vừa chia hết cho 2, và 5 ?

_ Bài tập 92; 93a,b

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Sử dụng các dấu hiệu, tính chất đã học giải tương tự các bài tập còn lại

_ Chuẩn bị tiết luyện tập

Rút kinh nghiệm :

Trang 24

Tuần : 8 TCT : 22

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

_ Có kỹ năng thành thạo vận dụng các dấu hiệu chia hết

_ Rèn luyện tính cẩn thận, suy luận chặt chẽ cho hs đặc biệt với bài toán liên hệ thực tế

II Phương tiện dạy học :

_ Hs chuẩn bị bài tập luyện tập sgk : tr 39

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

_ Aùp dụng vào bài tập 94, 95 (sgk : tr 38)

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Củng cố dấu hiệu

chia hết cho 2, cho 5

Gv : Hướng dẫn dựa theo

dấu hiệu chia hết

_Các chữ số sử dụng trong

hệ thập phân là các chữ số

nào ?

Gv : Chú ý cách viết dạng

tập hợp

HĐ2 : Củng cố cách viết số

tự nhiên có 3 chữ số Liên

hệ dấu hiệu chia hết cho 2,

cho 5

HĐ 3 : Hướng dẫn hs xác

định đúng, sai và tìm phản

ví dụ

_ Phát biểu đúng ở các câu

b, d là như thế nào ?

HĐ 4 : Gv kiểm tra ý nghĩa

Hs : Phân tích đặc điểm của bài toán dựa theo dấu hiệu suy ra vai trò quyết định là chữ số nào

Hs : kể 10 chữ số từ 0 đến 9

Hs : Nhận định số tạo thành phải như thế nào mới chia hết cho 2 và cho 5

_ Xác định các khả năng có thể xảy ra ?

Hs : Giải thích các kết luận là đúng hay sai

_ Tìm ví dụ kiểm chứng với các câu b, d

Hs : Số có bốn chữ số trong

Trang 25

cách viết n = abbc ?

_ Các phần tử a, b, c được

viết dưới dạng tập hợp như

sgk có nghĩa gì ?

_ Xác định các điều kiện

để xác định a, b, c ?

_ Phát biểu dấu hiệu chia

hết cho 5 ? và dựa vào đó

Hs : Giải thích ý nghĩa

Hs :Trình bày 3 điều kiện

Hs : Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5, suy ra c phải bằng 5

Ô tô đầu tiên ra đời năm 1885

4 Củng cố :

_ Ngay mỗi phần bài tập có liên quan lý thuyết cần áp dụng

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Bài tập 99 : * Số có hai chữ số giống nhau là những số nào ?

* Tương tự bài tập 94, xác định số dư và kết quả cuối cùng _ Chuẩn bị bài 12 ‘ Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 ‘

Rút kinh nghiệm :

Tuần :8 TCT : 23

Ngày dạy :

Bài 12 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

_ Hs vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số có hay không chia hết cho 3, cho 9

_Rèn luyện cho hs tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

II Phương tiện dạy học :

Hs : Xem lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 đã học ở tiểu học

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Đặt vấn đề với hai

số a = 2 124, b = 5 124

Thực hiện phép chia để

kiểm tra xem số nào xem

số nào chia hết cho 9, số

nào không chia hết cho 9 ?

Hs : Thực hiện phép chia, suy ra a chia hết cho 9 còn

b không chia hết cho 9

I Nhận xét mở đầu :

Vd1 : 378 = 3.(99 + 1) + 7.(9 + 1) + 8 = (3 + 7 + 8) + (3.11.9 + 7.9)

Vd2 : 253 = (2 + 5 + 3) + (2.11.9 + 5.9)

Nhận xét : sgk

Trang 26

Gv : Ta thấy hai số tận

cùng đều là 124 nhưng a

chia hết cho 9 còn b không

chia hết cho 9 Dường như

dấu hiệu chia hết cho 9

không liên quan đến các

chữ số tận cùng, vậy nó

liên quan đến yếu tố nào ?

HĐ2 : Gv nêu nhận xét như

sgk Phân tích cụ thể với

số 378, 253

HĐ3 : Aùp dụng nhận xét

mở đầu, xét xem số 378 có

chia hết cho 9 không ?

_ Từ đó rút ra kết luận gì ?

_ Gv hoạt động tương tự đi

đến kết luận 2

Gv : Kết luận chung : n có

tổng các chữ số chia hết

cho 9 thì n chia hết cho 9

Gv: Hướng dẫn giải thích ?

1

HĐ4 : Gv tiến hành hoạt

động tương tự như trên

_ Lưu ý hs sử dụng tính

chất : nếu một số chia hết

cho 9 thì chia hết cho 3

Gv : Củng cố qua ?2 , gv

chú ý hướng dẫn cách trình

bày

Hs : Mỗi hs nghĩ số bất kỳ , rồi trừ đi tổng các chữ số của nó, xét xem hiệu có chia hết cho 9 không

Hs : Giải thích như sgk và rút ra kết luận 1

Hs : hoạt động tương tự như trên

Hs : Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9

Hs : Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3 , ta có :

157*  3

⇔1+ 5 + 7 + *  3

⇔ 13 + *  3

⇔* ∈ {2 ; 5 ; 8}

II Dấu hiệu chi hết cho 9 :

Vd1 : 378 = 18 + ( số chi hết cho 9 )_ Số 378 chia hết cho 9 vì cả hai số hạng của tổng trên chia hết cho 9

Vd2 : 253 = 8+ ( số chia hết cho 9)_ Số 253 không chia hết cho 9, vì 8 9

Ghi nhớ : sgk

III Dấu hiệu chia hết cho 3 :

Vd1 : 2 031 = (2 + 0 + 3 + 1) + (số chia hết cho 9)

= 6 + (số chia hết cho 9)

Vậy 2031 3 ( vì hai số hạng của tổng trên chia hết cho 3)

Vd2 : 3 415 = 13 + (số chia hết cho 3)Số 3 415 3 (vì 13  3)

Ghi nhớ : sgk

4 Củng cố :

_Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 khác dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 như thế nào ?

_ Chú ý cách viết : 157* ⇔ 157*

_ Aùp dụng vào bài tập 102 (sgk : tr 41)

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Vận các dấu hiệu chia hết, các tính chất chia hết của tổng để giải các bài tập luyện tập (sgk : tr 42; 43)

Rút kinh nghiệm :

Tuần : 8 TCT : 24

Trang 27

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs được củng cố, khắc sâu các kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

_ Có kỹ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết

_ Rèn luyện thái độ cẩn thận cho hs khi tính toán , đặc biệt cách kiểm tra kết quả khi nhân

II Phương tiện dạy học :

_ Bài tập luyện tập (sgk: tr 42, 43)

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

Aùp dụng làm bài tập 103, 104 (sgk : tr 41, 42)

3 Dạy bài mới :

HĐ 2 : Củng cố cách ghi

số tự nhiên

_ Gv có thể đưa ra các ví

dụ số có năm chữ số nhưng

không thỏa, suy ra số như

thế nào là bé nhất thỏa yêu

cầu

HĐ2 : Hướng dẫn hs giải

thích các dấu hiệu chia hết

như số chia hết cho 9 thì

chia hết cho 3…, dựa theo

công thức : a = b.q mà qc

(c ∈ N)

_ Gv: Củng cố cách tìm số

bị chia trong trường hợp

phép chia hết

HĐ3 : Gv hướng dẫn hs

tiếp nhận cách tìm số dư

dựa vào phép chia của tổng

các chữ số của số đó cho 1

số khác , suy ra tính nhanh

dựa theo dấu hiệu tìm số dư

Hs : Trả lời đúng, sai các câu hỏi sgk và tìm vd giải thích dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

Hs : Phát biểu cách tìm

Hs : Đọc phần hướng dẫn sgk

_ Aùp dụng tương tự tìm số

dư dựa theo dấu hiệu chia hết mà không cần thực hiện phép chia

Hs : Aùp dụng tương tự bài tập 108, tìm số dư dựa vào tổng các chữ số của số đó và dấu hiệu chia hết cho 9

BT 106 (sgk : tr 42)

a 10 002 b 10 008

BT 107 (sgk : tr 42)Các câu : a, c, d đúng Câu b sai

BT 108 (sgk : tr 42)

_Số dư trong phép chia 1 546 ; 1 527 ;

2 468 ; 1011 cho 9 lần lượt là : 7; 6; 2; 1 _ Số dư khi chia mỗi số đó cho 3 là : 1; 0; 2; 1

Trang 28

_ Rút ra kết luận “ số dư của tích = tích các số dư của nhân tử “ (nếu tích đó nhỏ hơn sốâ chia) và thực hiện chia tiếp nếu tích đó lớn hơn số chia

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Hoàn thành tương tự phần bài tập còn lại sgk

_ Xem mục “ có thể em chưa biết “ để nhận biết cách thử bài toán chia

_ Chuẩn bị bài 13 “ Ước và bội “

Rút kinh nghiệm :

Tuần : 9 TCT : 25

Ngày dạy :

Bài 13 : ƯỚC VÀ BỘI

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs nắm được định nhgĩa ước và bội của một số, ký hiệu tập hợp các ước, các bội của một số _ Hs biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc là bội của một số cho trước, biết tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản

_ Hs biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản

II Phương tiện dạy học ị :

_ Hs xem lại kiến thức : khi nào a chia hết cho b

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ?

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Gv củng cố khi nào

thì a chia hết cho b (a,b∈

N)

_ Giới thiệu khái niệm ước

và bội dựa vào phép chia

hết

_ Gv củng cố qua ?1

HĐ2 : Giới thiệu cách tìm

Gv : Để tìm bội của 3, ta có

thể làm thế nào ?

Gv : Nêu nhận xét về cách

Hs : Tìm ví dụ minh họa

-Xác định ước và bội ở ví dụ trên

Hs : Làm ? và giải thích tại sao

Hs : tìm ví dụ

Hs : Trả lời tương tự phần ghi nhớ sgk

I Ước và bội :

_ Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b và b là ước của a

Vd : 18  3, ta nói 18 là bội của 3 và 3 là ước của 18

II Cách tìm bội và ước :

1 Cách tìm bội của một số :

_ Tập hợp các bội của a

ký hiệu là : B(a)

_ Ta có thể tìm bội của một số bằng cách nhân số đó lần lượt với 0, 1, 2, 3…

Vd : B(3) = {0;3;6;9;12;15; }

Trang 29

tìm bội của một số ( số đó

phải khác 0)

_ Củng cố qua ?1

HĐ3: Tương tự hoạt động 2

Gv : Chú ý rút ra nhận xét

về cách tìm ước của một số

Hs : Làm ?1

Hs : Làm ?2 bằng cách chia

12 lần lượt cho các số từ 1 đến 12 (chú ý viết hai ước khi có phép chia hết )

_ Phát biểu cách tìm ước của một số khác 0

2 Cách tìm ước của một số :

_ Tập hợp các ước của a

ký hiệu là : Ư(a).

_ Ta có thể tìm ước của a bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a

Vd : Ư(12) = {1; 2;3; 4;612 }

4 Củng cố :

_ Làm ?3 tương tự ví dụ 2

_ Làm ?4 chú ý ước và bội của 1 :

- Số 1 chỉ có một ước là 1

- Số 1 là ước của bất ký số tự nhiên nào

Gv : Số 0 là bội của mọi số tự nhiên khác 0

Số 0 không là ước của bất kỳ số tự nhiên nào

_ Bổ sung một trong các cụm từ “ ước của …”, “bội của …” vào chỗ trống của các câu sau cho đúng :

Vd : Lớp 6A xếp hàng 3, không có ai lẻ hàng Số hs của lớp là …

Tổ 3 có 8 hs đều chia đều vào các nhóm Số nhóm là …

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Giải tương tự các bài tập còn lại ( BT 111, 112, 113 : sgk: tr44)

_ Chú ý các câu hỏi có giới hạn việc tìm bội của một số cho trước

Rút kinh nghiệm :

Tuần : 9 TCT : 25

Ngày dạy :

Bài 14 : SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số

_Hs biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản , thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, hiểu cách lập bảng các số nguyên tố

_ Hs biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một hợp số

II Phương tiện dạy học :

_ Hs chuẩn bị bảng các số tự nhiên từ 2 đến 100 ghi như sgk (chưa xóa hợp số )

_ Gv : Ghi vào bảng phụ một bảng như trên

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 30

_ Cách tìm bội và ước của một số cho trước ?

_ Tìm các số tự nhiên x sao cho :

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Gv đặt vấn đề như

sgk : mỗi số 2; 3; 5; 7 có tất

cả bao nhiêu ước ?

_ Gv giới thiệu nội dung

vấn đề dựa vào bảng tìm

ước bằng cách điền vào ô

trống tương tự sgk

Gv : Trong các số trên số

nào chỉ có hai ước ?

Gv : Giới thiệu số nguyên

tố, hợp số

Gv : Củng cố bằng ?

_ Chú ý cách giải thích của

hs phải dựa vào định nghĩa

số nguyên tố, hợp số

Gv : Đặt câu hỏi tương tự

phần chú ý (sgk : tr 46)

Gv : Em hãy kể các số

nguyên tố nhỏ hơn 10 ?

Gv : Các số sau có phải là

số nguyên tố không : 102,

513, 145, 11, 13 ? Vì sao ?

HĐ2 : Lập bảng các số

nguyên tố không vượt quá

100

Gv : Sử dụng bảng phụ các

số tự nhiên từ 2 đến 100

_ Tại sao trong bảng không

có số 0, không có số 1 ?

Gv : Hướng dẫn phân tích

tương tự các bước như sgk

Gv : Trong dòng đầu có các

số nguyên tố nào ?

Hs : Tìm các ước của :2; 3;

5; 7 và điền vào ô trống

Hs : Các số 2, 3, 5, 7

Hs : Phát biểu định nghĩa số nguyên tố,hợp số như trong phần đóng khung

Hs : Làm ?

_Số 7 là số nguyên tố vì nó lớn hơn 1, không chia hết cho 2, 3, 4, 5, 6 nên chỉ có hai ước là 1 và 7

_ Số 8 là hợp số ví nó lớn hơn 1, có ít nhất ba ước 1,

2, 8 …

Hs : Trả lời như phần chú ý

Hs : Các số 2, 3, 5, 7

Hs : 102, 513, 145 là hợp số

; 11, 13 là số nguyên tố Giải thích tương tự bàitập?

Hs : Sử dụng bảng tương tự trên giấy

Hs : Vì chúng không là số nguyên tố

Hs : 2, 3, 5, 7

I Số nguyên tố Hợp số :

_ Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn

1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó

Vd : Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là : 2; 3; 5; 7

_ Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước

_ Có số nguyên tố nào là số chẵn không ?

_ Các số nguyên tố lớn hơn 5 chỉ có thể tận cùng bởi chữ số nào ?

_ Tìm hai số nguyên tố hơn kém nhau 2 đơn vị ?

Trang 31

_Tìm 2 số nguyên tố hơn kém nhau 1 đơn vị ?

_ Giới thiệu bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1 000 ở cuối sgk

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Vận dụng các dấu hiệu chia hết, định nghĩa số nguyên tố, hợp số giải tương tự phần bài tập còn lại sgk và chuẩn bị tiết “Luyện tập “

Rút kinh nghiệm :

Tuần : 9 TCT : 26

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs được củng cố và khắc sâu định nghĩa về số nguyên tố, hợp số

_ Hs biết nhận ra một số nguyên tố hay hợp số dựa vào các kiến thức về phép chia hết đã học _ Hs vận dụng hợp lí các kiến thức về số nguyên tố , hợp số để giải các bài toán thực tế

II Phương tiện dạy học :

_ Bài tập luyện tập sgk, có thể sử dụng bảng số nguyên tố không vượt quá 100

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_Định nghĩa số nguyên tố, hợp số

_ Bài tập áp dụng 119, 120 (sgk : tr47)

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Củng cố tính chất

chia hết của một tổng kết

hợp với nhận biết số

nguyên tố, hợp số và các

dấu hiệu chia hết

Gv : Khi nào tổng, hiệu đã

cho là số ngyên tố, hợp số ?

HĐ2 : Củng cố tính chất

của số nguyên tố

Gv : Có thể dựa vào bảng

các số nguyên tố , thay dấu

* để tạo nên số nguyên tố

có hai chữ số

HĐ3 : Khắc sâu định nghĩa

số nguyên tố

Hs : Nếu xác định được ước thứ ba khác 1 và chính nó thì tổng, hiệu đó là hợp số , ngược lại là số nguyên tố

Hs : Nhận xét mỗi số hạng của tổng có cùng chia hết một số nào không, suy ra có tìm được ước thứ ba không

Hs : : Có thể dựa vào bảng các số nguyên tố hay dấu hiệu chia hết, loại các hợp số tìm số nguyên tố

Hs : Thay các giá trị k như phần bên, suy ra với k =1

BT 118 (sgk : tr 47)

a Mỗi số hạng chia hết cho 3 Tổng chia hết cho 3 và lớn hơn 3 nên là hợp số

b Hiệu chia hết cho 7 và lớn hơn 7 nên là hợp số

c Mỗi số hạng của tổng đều là số lẻ nên tổng là số chẵn Tổng là số chẵn và lớn hơn 2 nên là hợp số

d Tổng tận cùng là 5 và lớn hơn 5 nên là hợp số

BT 120 (sgk : tr 47)

_ Với số 5* thì * là 3, 9

_ Với số 9* thì * là 7

BT121 (sgk : tr 47)

Trang 32

Gv : Gọi a = 3.k ( k là số tự

nhiên),k nhận giá trị nào

để a chỉ có hai ước ?

HĐ3 : Gv củng cố những

đặc điểm riêng của các số

nguyên tố , chú ý tìm ví dụ

minh họa

thì a là số nguyên tố

Hs : Trả lời các câu hỏi đúng hay sai và tìm ví dụ

a k = 0 thì 3k = 0, không là số nguyên tố, không là hợp số

_ Với k = 1, thì 3k = 3, là số nguyên tố _ Với k ≥ 2 thì 3k là hợp số ( vì có ước khác 1 và chính nó)

Vậy với k = 1 thì 3k là số nguyên tố

b k = 1 BT122 (sgk : tr47)

a Đúng, vd với số 2, 3

b Đúng, vd :3, 5, 7

c Sai, vd : 2 là số chẵn

d Sai, vd : số 5

4 Củng cố :

_ Ngay sau mỗi phần bài tập trên

_ BT 123 (sgk : tr 48) điền vào chỗ trống dựa vào bảng các số nguyên tố và thử tìm tích ( bình phương ) của số đó sao cho tích đó không vượt quá một giá trị cho trước

5 Hướng dẫn học ở nha ø :

_ Hoàn thành phần bài tập còn lại sgk và xem mục “ Có thể em chưa biết “

_ Chuẩn bị bài 15 “ Phân tích một số ra thưa số nguyên tố “

_ Xem lại các dấu hiệu chia hết đã học

Rút kinh nghiệm :

Tuần : 10 TCT : 27

Ngày dạy :

Bài 15 : PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố

_ Hs Biết phân tích một số ra thùa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp, biết dùng lũa thừa để viết gọn dạng phân tích

_ Hs biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, biết vận dụng linh hoạt khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố

II Phương tiện dạy học :

_ Hs xem lại các dấu hiệu chia hết đã học

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới :

HĐ 1 : Gv đặt vấn đề : làm

thế nào để viết một số dưới

dạng tích các thừa số

I Phân tích một số ra thừa số nguyên tố :

Vd : 300 = 3 2 2 5 5

Trang 33

nguyên tố ?

HĐ2 : Phân tích một số ra

thừa số nguyên tố là gì ?

Gv : Số 300 có thể viết viết

được dưới dạng một tích

của hai thừa số lớn hơn 1

hay không ?

Gv : Với mỗi thừa số trên,

có thể viết được dưới dạng

một tích của hai thừa số lớn

hơn 1 hay không ?

Gv : Nhận xét các thừa số

vừa phân tích được là số

nguyên tố và giới thiệu thế

nào laân tích một số ra thừa

số nguyên tố

HĐ2 : Cách phân tích một

số ra thừa số nguyên tố :

Gv : Hướng dẫn hs phân

tích số 300 ra thừa số

nguyên tố theo dạng “cột

dọc “

Gv : Lưu ý khi phân tích

nên theo thứ tự các số

nguyên tố từ nhỏ đến lớn

và sử dụng các dấu hiệu

chia hết đã học, viết kết

quả dạng lũy thừa

Gv : Giải thích việc phân

tích không theo các thứ tự

sẽ như thế nào ?

Gv : Củng cố qua bài tập ?

Hs : Phân tích theo nhiều cách khác nhau

Hs : Tiếp tục thực hiện đến khi không phân tích các thừa số được nữa

Hs : Phân tích tương tự HĐ1, dựa theo dấu hiệu chia hết thực hiện chia nhanh theo hướng dẫn của gv

Hs : Trình bày kết quả dạng lũy thừa như sgk

Hs : Nhận xét kết quả trong các cách phân tích khác nhau

Hs : làm ? (sgk : tr 50)Phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố

_ Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1

ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố

II Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố :

_ Phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố : (phân tích dạng cột như sgk )

Vậy 300 = 22 3 52

4 Củng cố:

_ Bài tập 125a,b ; bài tập 127a,b

_ Chú ý nhận xét các ước của số vừa phân tích, dựa theo các thừa số nguyên tố

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Bài tập 125c,d ; 126; 127c,d

_ Vận dụng các dấu hiệu chia hết và cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố giải tương tự với các bài tập luyện tập sgk

_Chuẩn bị tiết “Luyện tập “

Rút kinh nghiệm :

Trang 34

Tuần :10 TCT : 28

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs được củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố

_ Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố Hs tìm được tập hợp các ước của số cho trước _ Giáo dục hs ý thức giải toán, phát hiện các đặc điểm của việc phân tích ra thừa số nguyên tố để giải quyết các bài tập liên quan

II Phương tiện dạy học :

_ Bài tập luyện tập sgk : tr 50, 51

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Kiểm tra 15 phút

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Củng cố định nghĩa

ước của một số

Gv : Dựa vào các thừa số

của tích, em hãy xác định

số chia hết cho các số nào ?

Gv : Khẳng định lại các

ước cần tìm

Gv : Hướng dẫn xem mục

có thể em chưa biết để xác

định số lượng ước của một

số trước khi tìm

HĐ2 : Aùp dụng cách phân

tích một số ra thừa số

nguyên tố và tìm ước tương

tự bài 129

HĐ3 : Củng cố va khắc sâu

cách phân tích một số ra

thừa số nguyên tố như phần

lý thuyết

Gv :Điểm khác biệt giữa

câu a và câu b là gì ?

Gv : Khẳng định lại cách

phân tích tìm 2 ước và xếp

Hs :Phát biểu : khi nào a là bội của b

Hs: Tìm đồng thời hai ước khi có phép chia hết

Chú ý : có nhân các thừa số để tạo ước lớn hơn

Hs : Dựa vào các dấu hiệu chia hết phân tích các số ra thừa số nguyên tố “dạng cột dọc “ và tìm ước dựa theo đó

Hs : Thực hiện như việc tìm ước khi chia số đã cho từ 1 đến số đó và tìm được đồng thời hai ước (khi có phép chia hết)

Hs : Xếp các ước theo thứ tự ở câu b

Trang 35

thứ tự các ước

HĐ4 : Vận dụng việc phân

tích tìm ước vào bài toán

thực tế

Gv : yêu cầu hs xác định

“giả thiết, kết luận “

Gv : Khi số bi chia đều cho

các túi thì số túi có quan hệ

như thế nào với số bi ?

Hs : thực hiện theo yêu cầu của gv

Hs : Số túi là ước của số viên bi

BT 132 (sgk : tr 50)Số túi là ước của 28 :Kết quả là : 1, 2, 7, 14, 28 túi

4 Củng cố :

_ Ngay mỗi phần bài tập có liên quan

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Hoàn thành các bài tập còn lại tương tự

_ Xem mục có thể em chưa biết

_ Chuẩn bị bài “ Ước chung và bội chung “

Rút kinh nghiệm :

Tuần : 10 TCT : 29

Ngày dạy :

Bài 16 : ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

I Mục tiêu cần đạt :

_Hs nắm được định nghĩa ước chung và bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp

_Hs biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp

_Hs biết tìm ước chung và bội chung trong một bài toán đơn giản

II Phương tiện dạy học :

_ Hs xem lại cách tìm ước và bội của một số cho trước

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Các cách có thể tìm ước và bội của một số

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Thông qua việc nhận

xét các ước thuộc hai tập

hợp giới thiệu ước chung

Gv : Viết tập hợp các ước

của 4 , của 6 ?

_ Số nào vừa là ước của 4

vừa là ước của 6 ?

Hs : Viết hai tập hợp theo yêu cầu gv

Hs : Các số : 1, 2

I Ước chung :

Vd : Ư(4) = {1; 2; 4 } Ư(6) = {1; 2;3;6 } ƯC(4,6) = { }1; 2

_ Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

Trang 36

Gv Giới thiệu ước chung

_ Giới thiệu ký hiệu tập

hợp các ước chung của 4 và

6

_ Nhấ mạnh : x∈ ƯC(a,b)

nếu a x và b x ( chuyển

từ vd cụ thể sang tổng

quát)

Gv : Củng cố qua ?1

Gv : Giới thiệu ƯC(a,b,c)

HĐ2 : Bội chung :

Gv : Hoạt động tượng tự

với bội của 4 và 6

_ Giới thiệu bội chung

_ Giới thiệu ký hiệu tập

hợp bội chung của 4 và 6

Gv : Nhấn mạnh :

x∈ BC(a,b) nếu xa

và x b

Gv : Củng cố qua ?2

_ Lưu ý có nhiều đáp số

Gv : Giới thiệu BC(a,b,c)

HĐ3 : Củng cố kiến thức

tập hợp :

Gv : Tập hợp ƯC(4,6) tạo

thành bởi các phần tử nào

của các tập hợp Ư(4);

Ư(6) ?

Gv : Giới thiệu giao của

hai tập hợp Ư(4); Ư(6), kết

hợp hình minh họa sgk

_Giới thiệu ký hiệu giao :

Hs : Dựa vào tính chất bội chung, chọn số thích hợp :

* x∈ ƯC(a,b) nếu a x và b x

* x∈ ƯC(a,b,c) nếu a x và b x

và c x

II Bội chung :

Vd : B(4) = {0; 4;8;14;16; 20; 24; } B(6) = {0;6;12;18; 24;30; } BC(4,6) = {0;12; 24; }

_ Bội chung của hai hay nhiều số là bội

của tất cả các số đó

* x∈ BC(a,b) nếu xa và x b

* x∈ BC(a,b,c) nếu x a và x b

_ Bài tập 135 (sgk : tr 53): (Tìm Ư, ƯC của 2, 3 số cho trước )

_ Điền tên một tập hợp thích hợp vào chỗ trống :

• a 8 và a 6 thì a∈ ……

• 100 x và 40 x thì x∈ ……

• m 3 và m 5 thì m∈ ……

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Sử dụng ý nghĩa của công thức (k/h) tổng quát giao của hai tập hợp, điền vào chỗ trống

_ Giải tương tự với các bài tập 134; 136 (sgk : tr 53)

Rút kinh nghiệm :

Trang 37

Tuần : 10 TCT : 30

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs được củng cố và khắc sâu các kiến thức về ước chung và bội chung của hai hay nhiều số _ Rèn luyện kỹ năng tìm ước chung và bội chung : tìm giao hai tập hợp

_ Vận dụng các bài toán thực tế

II Phương tiện dạy học :

_ Bài tập sgk :(sgk : 53, 54)

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Ước chung của hai hay nhiều số là gì ? x∈ƯC(a,b) khi nào ?

_ Bội chung của hai hay nhiều số là gì ? x∈BC(a,b) khi nào ?

_ Aùp dụng vào bài tập 134 (sgk : tr 53)

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Củng cố ý nghĩa khi

nói một số thuộc hay không

thuộc ƯC, BC

Gv : x∈ƯC(a,b) khi nào ?

Aùp dụng giải thích với bài

tập 134

Gv : Chú ý trường hợp

không thuộc và thuộc ƯC,

BC khác nhau điểm nào ?

HĐ2 : Củng cố cách tìm bội

của nột số cho trước

Gv : Dựa vào định nghĩa

giao của hai tâp hợp hướng

dẫn giải câu b

HĐ3 : Hướng dẫn dựa theo

định nghĩa giao của hai tập

hợp

Gv : Yêu cầu hs tìm vd

phân tích cụ thể câu b

Hs :Vận dụng định nghĩa

ƯC và BC kiểm tra tương tự x∈ƯC(a,b) khi a x và

b x

_ Tương tự với BC

Hs : Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 6

_ Tương tự với bội của 9

_ Tìm giao của hai tập hợp trên, tìm các phần tử của M

Hs : Tìm các phần tử thuộc cùng hai tập hợp lưu ý trường hợp A∩B = φ.

c) Tập hợp B

d) φ.

Trang 38

HĐ4 :Hướng dẫn dựa theo

ứng dụng ước chung trong

bài toán thực tế

Gv :Nhấn mạnh điều kiện

quà tặng phải có đủ hai

loại Vậy trường hợp nào là

_ Ngay sau mỗi phần bài tập có liên quan

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Xem lại các cách tìm ước của một số cho trước, ƯC nhanh nhất tùy theo đặc điểm của bài toán._ Chuẩn bị bài “ Ước chung lớn nhất “

Rút kinh nghiệm :

Tuần : 11 TCT :31

Ngày dạy :

Bài 17 : ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau

_ Hs biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố , từ đó biết cách tìm các ƯC của hai hay nhiều số

_ Hs biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết vận dụng tìm ƯC và ƯCLN trong các bài tóan thực tế đơn giản

II Phương tiện dạy học :

_ Hs xem lại cách tìm ƯC của hai hay nhiều số

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Cách tìm ƯC của hai hay nhiều số cho trước

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Đặt vấn đề như sgk

(phần mở đầu)

Gv : Nêu ví dụ 1 : Tìm tập

hợp các ước chung của 12

Hs : số 6

I Ước chung lớn nhất :

Vd1 : ƯC(12; 30) = {1; 2;3;6 }ƯCLN(12; 30) = 6

_ Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó

Trang 39

Gv : Giới thiệu ƯCLN và

Gv : Giới thiệu chú ý sgk

HĐ2 : Tìm ước chung lớn

nhất bằng cách phân tích

các số ra thừ số nguyên tố :

Gv : Giới thệu ví dụ 2

_ Số 2 có là ước chung của

ba số nói trên hay không ?

_Gv : Đặt câu hỏi tương tự

như trên với các số 3

_ Số 7 có là ước chung của

ba số nói trên hay không ?

Gv : Tích các số nguyên tố

2 và 3 có là ước chung của

ba số trên không ?

Gv : Như vậy, để có ước

chung ta lập tích các thừa

số nguyên tố chung (không

chọn thừa số nguyên tố

riêng)

_ Để có ƯCLN, ta chọn

thừa số 2 với số mũ nào ?

có thể chọn mũ 3 được

không ?

Gv : Hỏi tương tự với mũ 3

và rút ra quy tắc tìm ƯCLN

Gv : Củng cố qua ?1, 2

Hs : Tất cả các ƯC của 12,

30 đều là ước của ƯCLN(12, 30)

Hs : Kết quả đều bằng 1

Hs : Phân tích các số 36;

84; 168 ra thừa số nguyên tố

Hs : Có, vì số 2 có mặt trong dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của cả

ba số đó

Hs : Trả lời tương tự

Hs : Không, vì số 7 không có mặt trong dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của số 84

Hs : Có, vì 2 và 3 là thừa số nguyên tố chung của cả ba số đó

Hs : Chọn mũ 2 và giải thích tại sao

Hs : Phát biểu quy tắc tìm ƯCLN như sgk

Hs : Làm ?1,2 bằng cách áp dụng quy tắc

* Chú ý : sgk.

II Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừ số nguyên tố :

Vd2 : ƯCLN(36; 84;168)

36 = 22 32

84 = 22 3 7

168 = 23 3 7ƯCLN(36; 84; 168) = 22.3 = 12

Chú ý : sgk.

4 Củng cố :

_ Tìm ƯCLN (8,9) Giới thiệu trường hợp các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung

_ Tìm ƯCLN(8; 12; 15) Giới thiệu ba số nguyên tố cùng nhau

_Tìm ƯCLN( 24; 16; 8) mà không cần phân tích ra thừa số nguyên tố

5 Hướng dẫn học ở nhà :

_ Giải các bài tập 139; 140; 141 tương tự các ví dụ

_ Học lý thuyết như phần ghi tập, chuẩn bị phần III còn lại và bài “ Luyện tập 1”

Rút kinh nghiệm :

Trang 40

Tuần : 11 TCT :32

Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu cần đạt :

_ Hs được củng cố cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số

_ Hs biết cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN

_ Rèn cho hs biết quan sát, tìm tòi đặc điểm các bài tập để áp dụng nhanh, chính xác

II Phương tiện dạy học :

_ Lý thuyết có liên quan và bài tập luyện tập 1

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

_ ƯCLN của hai hay nhiều số là số như thế nào ?

_ Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau ? cho ví dụ ?

_ Nêu quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 ?

_ Tìm ƯCLN(15; 30; 90)

3 Dạy bài mới :

HĐ1 : Cách tìm ƯC tông

qua tìm ƯCLN

Gv : Ở ?1, bằng cách phân

tích ra thừa số nguyên tố, ta

đã tìm được ƯCLN(12, 30)

= 6 Hãy dùng nhận xét ở

mục 1 để tìm ƯC(12, 30)

Gv : Trở lại câu hỏi đạt ra

ở đầu bài học : “Có cách

nào tìm ước chung của hai

hay nhiều số mà không cần

liệt kê các ước của mỗi số

hay không” ?

Gv : Củng cố : Tìm số tự

nhiên a, biết rằng 56 a và

140a

HĐ2 : Củng cố khái niệm

thuộc ước của hai hay

nhiều số khi nào ?

Gv : 420 a và 700a thì a

có quan hệ như thế nào với

Hs : Tìm các uớc của 6, là :

1, 2, 3, 6

Vậy ƯCLN(12, 30) = 6

Hs : Có thể tìm ƯCLN của các số đó, sau đó tìm ước của ƯCLN

Hs : a là ƯC của 56 và

140 ƯCLN (56, 140) =

BT 143 (sgk : tr 56)

a là ƯCLN(420, 700) -> a = 140

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành cho quy tắc trừ - giao an toan 6
Hình th ành cho quy tắc trừ (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w