1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an CN 6 (08 -09)

103 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án: Công nghệ 6
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thế Cờng
Trường học Trường THCS Thành An
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 769,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho ví dụ minh Hoạt động 2: Bài mới 31 ’ GV: Giới thiệu bài nh SGK Hoạt động 2.1 10’ GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1 SGK cho biết nguồn gốc vải sợi thiên nhiên ?: vải sợi thiên

Trang 1

- Học sinh có hứng thú học tập bộ môn công nghệ.

II Chuẩn bị:

Thầy: - Bảng tóm tắt nội dung, chơng trình môn công nghệ 6

- Hệ thống câu hỏi

Trò: - Đọc trớc nội dung bài mở đầu

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Giới thiệu môn (2’)

Chơng III: Nấu ăn trong gia đình.

Chơng IV: Thu chi trong gia đình.

Hoạt động 2: Bài mới

+ Nhu cầu về vật chất, tinh thần

(?) Kể tên các thành viên trong gia

GV: Phân tích cho học sinh thấy đợc

từng thành viên trong gia đình có những

1/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia

+ Tạo nguồn thu nhập

+ Chi tiêu nội trợ hợp lý

HS: Là con ngoan, hiếu thảo với cha mẹHọc sinh ngoan, không mắc tệ nạn xã hội,lấy việc học làm đầu

Trang 2

vai trò chủ yếu Mối quan hệ giữ các

thành viên trong gia đình

GV: Kết luận các công việc của thành

viên trong gia đình đều thuộc lĩnh vực

gọi là kinh tế gia đình

GV: Yêu cầu nghiên cứu tài liệu (SGK)

rồi trả lời một số câu hỏi

động tham gia hoạt động để nắm đợc

kiến thức, tìm hiểu hình vẽ câu hỏi, bài

thực hành

2 Mục tiêu của chơng trình KTGĐ

( Phân môn KTGĐ) a/ Kiến thức

H: Kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực

Về đời sống: ăn uống, may mặc, trang trínhà ở, thu chi

b/ Về kỹ năng: Nâng cao chất lợng cuộc

sống trong trang phục ăn mặc, nấu ăn,trang trí nhà ở, chi tiêu tiết kiệm

(?) Liên hệ ở địa phơng em xem có gia

đình nào làm kinh tế gia đình giỏi? Bằng

con đờng nào?

Ngày thực hiện: / / Tiết 02: Các loại vải thờng dùng trong may mặc

I Mục tiêu.

+Kiến thức: Học sinh biết đợc nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá

học, vải sợi pha

+Kỹ năng: Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng có nguồn gốc do đâu.

+Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập bộ môn.

Trang 3

II Chuẩn bị.

1.Giáo viên

Bảng phụ: Sơ đồ quy trình sản xuất vải nhân tạo, sợi tổng hợp

2.Học sinh

- Đọc trớc nội dung bài 1 sgk

- Mẫu vật: vải vụn các loại

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5 )

1.Nêu vai trò của gia đình và các thành

viên trong gia đình? Cho ví dụ minh

Hoạt động 2: Bài mới (31 )

GV: Giới thiệu bài nh SGK

Hoạt động 2.1 (10’)

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần

1 ( SGK) cho biết nguồn gốc vải sợi

thiên nhiên

(?): vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ

đâu

GV: Phân tích nguồn gốc của vải sợi

thiên nhiên là có sẵn trong cây con vật

và tạo ra

GV: treo bảng phụ mô tả quy trình sản

xuất vải sợi bông

(?) Nêu quy trình sản xuất vải sợi bông

GV: bổ sung quả bông khi thu hoạch

loại bỏ hạt, loại bỏ chất bẩn đánh tơi,

HS1: Cây bông -> thu hoạch quả -> xơ bông-> sợi dệt -> vải sợi bông

HS2: Quan sát và trả lời

Con tằm -> kén tằm ->kéo sợi -> dệt sợi ->nhuộm màu -> vải sợi tơ tằm

Trang 4

Kéo sợi là quá trình nối các sợi ngắn

thành sợi dài và chập sợi

Xơ bông gọi là tơ

GV: Vải sợi mặc dễ nhàu, rất mát, dễ ớt,

lâu khô, đó là vải sợi thiên nhiên

* Đặc điểm của vải sợi thiên nhiên

H: Nhận biết dựa vào đặc điểm

GV: Yêu cầu nghiên cứu (SGK) rồi trả

lời một số câu hỏi

(?): Vải sợi hoá học có mấy loại

Nguồn gốc của vải sợi từ thiên nhiên và

từ sợi hoá học có gì khác nhau

GV: Giới thiệu một số vải sợi nhân tạo

nh sợi tổng hợp: polymeste, axetat,

nilon, vissco, gỗ, tre, nứa, dầu, mỡ

2 Vải sợi hóa học

* Nguồn gốc

HS: Sợi tổng hợp Sợi nhân tạo

Do điều chế từ than đá, dầu mỡ hoặcxenulo gỗ, tre, nứa

* Đặc điểm Ngợc với vải thiên nhiên

Hoạt động3 Củng cố (5’)

GV: Yêu cầu nhắc lại một số nội dung

-Nguồn gốc, tính chất của vải sợi hoá

học

-So sánh với nguồn gốc, tính chất của

vải sợi thiên nhiên

HS: Thảo luận và trả lời

Hoạt động 4: Về nhà (4)

Học theo câu hỏi đã hớng dẫn học câu

hỏi cuối bài

Ngày thực hiện: / /

I Mục tiêu.

Trang 5

- Học sinh biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha

- Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng nhất

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lựa chọn vải may mặc

II Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của giáo viên

Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu vải

2.Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trớc nội dung bài 1 sgk

- Mẫu vật: vải vụn các loại

III Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ(5’)

G: Kiểm tra 2 học sinh

1.Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi

bông ( T Nhiên) Cho vải sợi bông minh

hoạ

2 Nêu nguồn gốc, tính chất của sợi hóa

học So sánh tính chất với sợi bông thiên

GV: Cho học sinh quan sát một số mẫu

vải sợi pha

(?): Nguồn gốc của vải sợi pha

(?): Tại sao dùng sợi pha là nhiều

(?): Vải sợi pha có những u điểm gì

Học sinh nghiên cứu SGK để phát

biểu

1/ Tìm hiểu về vải sợi pha.

* Từ sợi pha thiên nhiên và sợi pha hoá học.HS: Kết hợp u điểm của 2 loại vải đã học vàloại bỏ nhợc điểm của chúng

Trang 6

GV: Cho học sinh hoạt động theo nhóm

điền nội dung vào bảng (1)

(?): Có những phơng pháp nào để phân

biệt các loại vải

- Yêu cầu học sinh phân biệt các mẫu

vải theo phơng pháp vo vải, đốt vải

- Học sinh đọc thành phần sợi vải trong

những băng vải nhỏ trong SGK và học

sinh su tầm đợc

GV: Lu ý thành phần sợi vải thờng viết

bằng chữ tiếng anh Khi biết thành phần

sợi vải rồi sẽ chọn mua quần áo cho phù

hợp theo mùa

Loại Tính vải

chất

Tựnhiêntơ tằm

Vải sợi hoá học

HS: Thực hiện theo nhóm việc phân loạivải

-Liên hệ bản thân, phân biệt vải

trong trang phục của mình

HS: Đọc nội dung trong SGK Từng em liên hệ suy nghĩ và trả lời

Hoạt động 4: Về nhà (4)

Học theo phần củng cố

Chuẩn bị một số trang phục

Hãy cho biết quần áo bông vải sợi thờng

may loại trang phục nào

Trang 7

- Kiến thức: Học sinh biết đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng

của trang phục

- Kỹ năng: Biết vận dụng đợc kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp.

- Thái độ: Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng trang phục

hợp lý

II/ Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò

2.Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trớc nội dung bài 2 sgk

III/ Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

1 Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha

Cho VD minh hoạ

2 Nêu các phơng pháp phân biệt loại

vải? VD?

Đọc nội dung trong tem đính sau gáy

cổ áo cho biết gì?

HS1: Trả lời nguồn gốc vải sợi pha

-Tính u việt

HS2: Phân biệt bằng mắt, bằng vò vải, bằngphơng pháp đốt

-100% côttông ( vải sợi TN)

Hoạt động 2 (2 )

GV: Làm thế nào phân biệt học sinh với

sinh viên, với ngời lao động

Phân biệt bác sĩ, y sĩ với bệnh nhân

GV: Mặc, mặc đẹp là một nhu cầu thiết

yếu cần thiết của con ngời, mặc ntn

là đẹp, phù hợp

Hoạt động 2.1 (20’)

GV: Yêu cầu nghiên cứu SGK cho biết

(?): Trang phục là gì?

(?): Trang phục của học sinh là ntn?

GV: Bổ sung cùng với phát triển của xã

hội áo quần ngày càng đa dạng phong

-Dụng cụ lao động

1/ Tìm hiểu khái niệm trang phục, một số

loại trang phục, chức năng.

HS: Thảo luận và trả lời

- Trang phục gồm các loại quần áo và một

số vật dụng khác đi kèm nh: mũ, giày, tất,khăn quàng, kính, túi, xắc

Trang 8

Hoạt động 2.2 (15 )

(?): Có mấy loại trang phục ?

?Để phân biệt trang phục ta dựa vào đâu

- Trang phục theo thời tiết: nóng, lạnh

- Lứa tuổi

- Theo công dụng, nghề nghiệp

- Theo giới tính

GV: Yêu cầu học sinh quan sát H1

(SGK) nêu tên công dụng của từng loại

trang phục trong gia đình

Hình 1-4a: Trang phục trẻ em ntn?

Hình 1-4b: Trang phục thể thao ntn?

Hình 1-4c: Trang phục lao động?

(?): Mô tả trang phục một số ngành: y,

nấu ăn, học sinh trong trờng

GV: Kết luận tuỳ từng ngành nghề mà

trạng phục trong lao động đợc may bằng

chất liệu vải khác nhau, màu sắc khác

nhau

2 Các loại trang phục

HS: Thảo luận nhóm đi đến kết luận: có rấtnhiều loại trang phục và phân biệt chúngdựa vào 1 số yếu tố sau:

(?): Trang phục có chức năng gì, nêu

ví dụ minh hoạ?

(?): Trang phục bao gồm những gì?

(?): Trang phục đẹp có phụ thuộc vào

Trang 9

Kiến thức: Học sinh biết cách lựa chọn trang phục cho phù hợp với đặc điểm, thời tiết,

công việc, nghề nghiệp, giới tính

Kỹ năng: Biết vận dụng đợc kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp với

bản thân, vào hoàn cảnh gia đình một cách hợp lý

Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý.

- Đọc trớc nội dung bài 2 sgk

III/ Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

1 Trang phục là gì? Trang phục phụ

thuộc vào những yếu tố nào? Cho VD

HS2: Trả lời

-Hai chức năng của trang phục

Hoạt động 2: Bài mới

(?): Ngời gầy và cao thì chọn vải có hoa

văn và chất liệu nh thế nào?

II/Phơng pháp lựa chọn trang phục.

1/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể.

HS: Gầy và cao, béo và lùn, nhỏ bé, cân đối

HS: Chọn vải sao cho phù hợp vóc dáng Chọn kiểu may trớc khi mua vải

HS: May màu tối, mặt vải trơn

Trang 10

GV: Cho học sinh nghiên cứu SGK rồi

(?): ảnh hởng của kiểu may đến vóc

dáng của ngời mặc nh thế nào?

- Liên hệ xem ngời béo lùn nên may

kiểu áo nào cho phù hợp

- Ngời cao gầy chọn may kiểu gì?

Cùng một ngời mặc 2 trang phục khác nhau.Tạo cảm giác gầy đi hoặc béo lên

HS: Ngời béo lùn nên mặc quần áo tối màu,

kẻ sọc dọc nhỏ, tạo cảm giác gầy hơn, caolên

HS: Ngời gầy chọn áo quần màu sáng kẻ sọcngang, hoa to, vải giầy tạo cảm giác béo

2 Chọn vải kiểu may phù hợp với lứa tuổi

HS: Trẻ sơ sinh: vải côttông, màu sáng, sặc

sỡ, may rộng rãi

HS: Thảo luận và trả lời

- Học sinh trang phục xanh trắng là hợp

- Hoa văn trang nhã, lịch sự

Hoạt động 2.3

GV: Học sinh nghiên cứu SGK về sự

đồng bộ của trang phục học trò ngày nay

là gì?

-Các vận dụng khác kèm theo

(?): Tại sao phải đồng bộ trang phục?

2 Sự đồng bộ của trang phục

HS: Thể hiện tính thẩm mỹ cao, trang nhã,

có hiểu biết

Hoạt động 3: Củng cố (4’)

GV: Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ và

phần có thể em cha biết trong sgk

Su tầm câu ca dao tục ngữ về ăn mặc

* Củng cố, ghi nhớ (SGK-16)

- Đọc mục em cha biết

- Su tầm câu ca dao tục ngữ về ăn mặc

Hoạt động 4: Củng cố về nhà (4’) HS: Trả lời

* Chọn su tầm một số mẫu trang phục

Trang 11

(?): Trang phục bao gồm những gì?

(?): Trang phục đẹp có phụ thuộc vào

- Đọc trớc nội dung bài 3 sgk

III/ Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra (7’)

1 Trình bày cách chọn vải và kiểu may

cho ngời có vóc dáng béo và lùn

2 Muốn lựa chọn trang phục đẹp ta phải

làm gì?

3 Nhận xét cho điểm

HS1: Vải tối màu, hoa nhỏ, kẻ sọc dọc May sát cơ thể, tay chéo vải tạo cảmgiác cao hơn

HS2: Nêu phần ghi nhớ (SGK-16)

Hoạt động 2

Hoạt động 2.1 (15’)

GV: Yêu cầu mỗi học sinh tự lựa chọn

trang phục cho bản thân vào một buổi đi

thăm quan núi Voi theo những nội dung

Trang 12

(?): Hãy lựa chọn trang phục cho một

nhóm học sinh đi dự cắm trại ở biển vào

mùa hè

GV: Yêu cầu chia tốp làm 4 nhóm tổ

chức bàn bạc và thống nhất sau đó ghi ra

-Xây dựng biểu điểm chấm để các

đội chấm chéo

<1> Trang phục tập thể gồm lều, trại,

băng rôn

<2> Trang phục cá nhân

2 Tổ chức hoạt động tập thể

HS: Tổ chức hoạt động theo nhóm 8 em (2bàn)

HS: Các nhóm cử đại diện th ký ghi kết quảthực hành ra bảng

Cử một đại diện nhóm lên trình bày

HS: Nhận xét chéo các nhóm, bổ sung thiếusót

-Giới thiệu một số phơng pháp lựa chọn hợp lí

GV: Thu báo cáo thực hành của các nhóm để chấm điểm

Trang 13

GV: Dặn học sinh về đọc trớc nội dung bài 4 sgk.

- Rèn cho học sinh biết cách sử dụng trang phục hợp lý

- Học sinh biết cách giữ gìn quần áo mặc hàng ngày sử dụng trang phục hợp lý biết chitiêu trong may mặc

II/ Chuẩn bị.

1.Giáo viên

Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu trang phục

2.Học sinh

Tranh về trang phục, thời trang

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

1 Trình bày chức năng của trang phục?

Nêu trang phục hợp lý cho ngời gầy,

cao?

2 Sự đồng bộ của trang phục phụ thuộc

vào những yếu tố nào

HS1: Nêu 2 chức năng của trang phục Nêu trang phục cho ngời gầy: áo, vải,giầy, hoa to, kẻ ngang, vai bồng

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2 )

GV: Vào thứ 2, 4, 6, hàng tuần theo quy

định phải mặc đồng phục Vậy bạn

Trung lại mặc áo khác các bạn , vậy

mặc nh thế có hợp lý không?

Hoạt động 2.1 (25’)

(?): Sử dụng trang phục hợp lý là phải

phù hợp với những yếu tố nào?

GV: Cho H trao đổi xem các hoạt động

hàng ngày của mình

-Đi học, nấu ăn, chăn trâu

(?): Khi đi học em mặc nh thế nào? Mặc

1/ Cách sử dụng trang phục hợp lý

HS: Phù hợp với hoạt động Phù hợp với môi trờng

HS: trả lời

Trang 14

nh bạn Trung đã hợp lý cha?

GV: Yêu cầu H mô tả trang phục đi lao

động

GV: Treo bảng bài tập trong SGK về

cách lựa chọn trang phục đi lao động và

giải thích

(?): Trang phục ngày lễ tân, lễ hội tiêu

biểu truyền thống của ngời VN là gì?

Mặc dịp nào?

GV: Yêu cầu quan sát một số mẫu trang

phục tiêu biểu: áo dài, trang phục hội

lim, dạ hội

(?): Khi đi dự liên hoan văn nghệ em

th-ờng mặc gì?

GV: Giới thiệu yếu tố trang phục còn

phụ thuộc môi trờng, công việc

(?): Vì sao khi tiếp khách quốc tế Bác lại

đề nghị các đồng chí đi cùng mặc

Comle- Cavat

(?): Vì sao thăm đền T Vân Bác lại mặc

áo nâu sồng

áo trắng, quần âu xanh

HS: Quần áo tối màu, dễ thấm mồ hôi, độinón mũ vành rộng

HS: Trao đổi nhóm, rút ra nhận xét

-Quần áo màu sẫm

- May đơn giản, rộng rãi, dễ hoạt

HS: Khách quan trọng, tạo khoảng cách cânbằng với khách Không xa lạ, lạc lõng biểuhiện thái độ tôn trọng, ngang hàng vớikhách

HS: Tạo sự gần gũi với nhân dân lao động,phù hợp với công việc của mình sẽ làm việc

và tiếp xúc

Hoạt động 2.2 (15 )

GV: Yêu cầu nghiên cứu SGK

(?): Phối hợp hoa văn với vải trơn ntn?

GV: Yêu cầu nghiên cứu sự kết hợp áo

và quần h ?

GV: Giới thiệu vòng mầu cùng lấy VD

2 Tìm hiểu cách phân phối trang phục

HS: Không nên mặc áo với quần áo hoa vănkhác nhau

HS: Tự phối hợp màu giữa quần và áo

III Củng cố - Dặn dò:

GV: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk

GV: Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời để củng cố bài

?Sử dụng trang phục hợp lý với công việc và hoạt động cá nhân có ý nghĩa gì?

GV: Dặn học sinh về nhà trả lời câu hỏi ở cuối bài học và đọc trớc bài 4 sgk

Ngày thực hiện: / /

Tiết 8: Sử dụng và bảo quản trang phục (tiếp theo)

Trang 15

I Mục tiêu.

- Kiến thức: Học sinh biết cách sử dụng và bảo quản đúng trang phục

- Kỹ năng: Bảo quản đúng trang phục, đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp, bền và tiết kiệm chi

tiêu trong may mặc

- Thái độ: Cẩn thận giữ gìn quần áo mặc hàng ngày cho sạch sẽ.

II.Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của giáo viên

Bảng phụ, phấn mầu 2.Chuẩn bị của học sinh

Tranh ảnh một số trang phục

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra (5 )

1 Vì sao sử dụng trang phục hợp lý lại

có ý nghĩa quan trọng trong cuộc

sống của con ngời?

2 Nói rõ trang phục học sinh, trang

phục học sinh lúc lao động? Trang

phục phụ thuộc vào đâu?

HS1: trả lời

HS2: trả lời

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2 )

(?): Bảo quản trang phục nhằm mục đích

gì? và gồm những công việc nào?

Hoạt động 2.1 (10 )

GV: Yêu cầu học sinh điền từ thích hợp

vào ô trống trong đoạn văn SGK

Hoạt động 2.2 (13 )

(?): Dụng cụ để là ủi là gì?

(?): Nêu rõ quy trình là quần áo

GV: Treo bảng vẽ 1 số kí hiệu vật dụng

Trang 16

(?): ý nghĩa của từng kí hiệu

(?): Lấy VD một số loại vải phù hợp với

cách bảo quản trên

(?): Vải tẩy đợc không làm mất mầu

thuộc nguồn nào?

III Củng cố - Dặn dò:

GV: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk

GV: Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời để củng cố bài

(?): Bảo quản trang phục đúng kỹ thuật có ý nghĩa ntn?

(?): Các công việc khi bảo quản trang phục ?

GV: Dặn học sinh về nhà trả lời câu hỏi ở cuối bài học và chuẩn bị cho tiết họcsau gồm: Kim khâu tay, kéo, thớc, bút chì, chỉ may Kim khâu tay, kéo, thớc, bút chì,chỉ may

Trang 17

- Kỹ năng: Khâu đợc một số sản phẩm đơn giản

- Khâu đúng, khâu đẹp

II Chuẩn bị:

1.Chuẩn bị của giáo viên

Bảng phụ, hình vẽ 1.14, 1.15, 1.16, giấy màu, kim chỉ

2.Chuẩn bị của học sinh

Ba mảnh vải đã dặn, kéo, kim, chỉ, chì vẽ

III.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

1 Trình bày các công việc chính để bảo

quản trang phục

(?): Khi là quần áo chú ỳ gì?

(?): Kể tên một số mũi khâu thờng gặp?

GV: Treo bảng phụ hình 1.14 Nêu các

bớc khâu mũi khâu thờng

GV: Làm mẫu cho học sinh quan sát

GV: Yêu cầu học sinh thực hành vào vải

GV: Theo dõi, giám sát, sửa lỗi hình ảnh

mũi khâu

(?): Yêu cầu mũi khâu ?

1/ Thực hành khâu mũi khâu thờng

HS: Cách đều nhau, đẹp, êm

Hoạt động 2.2 (14 )

GV: Cho quan sát hình 1.15

(?): Nêu các bớc trong khâu mũi đột

So sánh khâu mũi đột có gì khác khâu

thờng

GV: Dùng giấy màu, kim chỉ hớng dẫn

học sinh cách khâu mũi đột

-Mũi đâm từ dới lên theo chiều tiến

- Mũi đâm từ trên xuống theo chiều lùilại sao cho các mũi đâm giáp nhau

Trang 18

GV: Chú ý

Mũi khâu đột chỉ khâu đợc mũi một

GV: Đi sửa sai cho học sinh

Thông qua giờ thực hành học sinh biết

- Vẽ tạo mẫu giấy (bìa) cắt vải theo mẫu giấy khâu bao tay trẻ em

- May hoàn chỉn một chiếc bao tay

- Có tính cẩn thận, chính xác, đúng kỹ thuật cắt may đơn giản

II/ Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của giáo viên

Mẫu bao tay trẻ sơ sinh, kéo, kim

2.Chuẩn bị của học sinh

Đã dặn ở giờ trớc

Trang 19

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: (5’)

-Nhận xét kết quả thực hành giờ

tr-ớc, trả sản phẩm

- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ

HS: Báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ của tổviên

Hoạt động 2: Bài mới (25 )

Hoạt động 2.1 (10’)

GV: Treo bảng phụ hình vẽ 1.17a,

1.17b; Phân tích cho học sinh cách tạo

- Vẽ phần cong các đầu ngón tay

dùng compa vẽ nửa đờng tròn bán

Trang 21

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Một đôi bao tay mẫu đẹp2.Chuẩn bị của học sinh

-Mẫu giấy đã dựng và hình cắt bao tay vải trẻ sơ sinh Kim, chỉ mầu, vải

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1:

G/V yêu cầu của bài thực hành các em

vẽ mẫu và các chi tiết của vỏ gối trên

giấy, vẽ mẫu trên vải theo mẫu giấy đã

HS: Quan sát

Hoạt động 2:

Hoạt động 2.1 (20’)

GV: Cho học sinh quan sát mẫu một

chiếc vỏ gối, bao tay hoàn chỉnh

(?)Nhận xét kích cỡ của bao tay trẻ em ?

1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối.

HS: Nhận xét

Trang 22

-mũi khâu dài 2 -> 3 mm

3/ Khâu bao tay

-Khâu đờng viền cổ tay, nên khâu lợctrớc khi khâu vắt đính mép với mặtnền

Ngày thực hiện: / /

Tiết 12: Thực hành: cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh (Tiếp theo)

Phần : Trang trí sản phẩm trên bao tay

Giáo viên nhắc học sinh lu ý:

-Dùng những hoạ tiết hoa văn đã học ở cấp 1 để trang trí

- Song chú ý phải trang trí trớc khi viền chu vi bao tay

Trang 23

-Biết may vỏ gối theo đúng quy trình may bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại.

Đính khuy, làm khuyết đính khuy ở miệng vỏ gối

Trang 24

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

G/V yêu cầu của bài thực hành hôm nay

vẽ mẫu và các chi tiết của vỏ gối trên

giấy, vẽ mẫu trên vải theo mẫu giấy đã

HS: quan sát

Hoạt động 2:

Hoạt động 2.1 (20’)

GV: Cho học sinh quan sát mẫu một

chiếc vỏ gối hoàn chỉnh

(?): Nêu các chi tiết của một chiếc gối

15

20 15

-Dùng phấn để vẽ theo chu vi giấy

-Cắt theo chu vi vừa vẽ

2/ Cắt vải theo mẫu giấy

HS: Nghe rồi thực hiện

- Cắt trên vải của mình

-Chú ý: Cắt chính xác, sát theo đờngmay

Trang 25

GV: Quan sát và chỉ dẫn học sinh thực

hiện

GV: Cho học sinh quan sát mẫu vỏ gối

đã khâu hoàn chỉnh với mẫu thật

(?): Nêu quy trình thực hiện khâu vỏ gối

- Khâu viền xung quanh mặt trái

-Làm mẫu một vài mũi khâu

1/ Khâu viền nẹp 2 mảnh dới gối.

- Học sinh quan sát bảng phụ (hv1-19)

- Khâu một đờng xung quanh cách mép

GV: Thực hiện ngay trên sản phẩm của

một số học sinh cho học sinh quan sát

- Khâu viền xung quanh gối băng

mũi đột mau cho đẹp

3/ Lộn gối sang mặt phải, vuốt nẹp gối

HS: Học sinh quan sát, làm theo

Hoạt động 4: (38’)

GV: Cho học sinh quan sát mẫu trang trí

xung quanh viền và trên mặt gối

Trang 26

Lu ý: Nếu thêu mặt gối thì thêu trớc khi

-Vận dụng đợc một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc tham gia may mặc

- Tiết kiệm biết ăn mặc lịch sự gọn gàng

II/ Chuẩn bị.

GV: Tranh ảnh mẫu một số vải thờng dùng: vải sợi bông, vải sợi hoá học (polyeste, sợitổng hợp)

HS: Mẫu quần áo may bằng các chất liệu vải khác nhau

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: (6 )

GV: Thông báo kết quả thực hành

Kiểm tra mẫu vải của học sinh

HS: Kiểm tra thành viên trong tổ

Hoạt động 2: Ôn tập

(?): Trong chơng “ may mặc trong gia

HS: Các nội dung kiến thức:

-Các loại vải thờng dùng

Trang 27

-Bảo quản trang phục

Nguồn gốc, tính chất vải Thảo luận lựa chọn trang phục

Hoạt động 2.1 (20 )

GV: Yêu cầu thảo luận nguồn gốc các

loại vải

(?): Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên

(?): Tính chất của vải sợi thiên nhiên

(?): Nguồn gốc tính chất của vải sợi

hóa học, sợi pha

GV: Cho học sinh quan sát một số mẫu

vải để tập nhận biết nguồn gốc của vải

1/ Thảo luận nguồn gốc các loại vải

GV: Cho học sinh quan sát tranh một số

mẫu mốt ăn mặc của học sinh

-Kết hợp với vật dụng đi kèm

- Tạo sự đồng bộ của trang phục

Nhận biết một số vải quen thuộc

Hoạt động 2.3 (20 )

GV: treo mẫu một số vải

(?)Chiếc ô che ma có nguồn gốc vải gì?

-Thành phần chính

3/ Nhận biết

HS thảo luậnHS: ô che: vải nylon, vải sợi hoá học

Trang 28

(?): áo len dạ có nguồn gốc?

(?): Vải xa tanh đợc sản xuất từ xenlulô

của nguyên liệu gì?

HS: Từ động vật thuộc vải sợi thiên nhiênHS: Thảo luận nhóm

-Nhận biết đặc điểm và tính chất một

số loại vải đang mặc hàng ngày

Trang 29

Ngày soạn: / / Ngày thực hiện: / /

Tiết 18: Kiểm tra Thực hành I/ Mục tiêu:

Thông qua tiết kiểm tra thực hành nhằm:

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh về kiến thức kỹ năng vận dụng

- Có biện pháp khắc phục cải tiến phơng pháp giảng dạy để gây hứng thú cho họcsinh

- Qua bài kiểm tra để phân loại học sinh

II Đề kiểm tra:

Em hãy cắt và khâu hoàn chỉnh một vỏ gối hình chữ nhật có kích thớc nh sau:

-Chiều dài của vỏ gối là 35cm

-Chiều rộng của vỏ gối là 25 cm

Chú ý: Kích thớc trên tính cả viền của vỏ gối

III Tiêu chuẩn đánh giá kết qủa thực hành:

- Học sinh thực hiện tại lớp, mỗi học sinh làm một vỏ gối

Trang 30

Ngày soạn: / / Ngày thực hiện: / /

Tiết 19: Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở I/ Mục tiêu.

- Xác định đợc vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con ngời

- Biết đợc sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt chung trong nhà ở vàsắp xếp đồ đạc từng khu vực cho hợp lý, tạo sự thoải mái, hài lòng cho các thành viêntrong gia đình

- Biết vận dụng hợp lý sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, góc học tập, gắn bó và yêuquý nơi ở của gia đình

II/ Chuẩn bị.

GV: Tranh ảnh về nhà ở

HS: SGVK, su tầm tranh ảnh, trang trí nội thất trong gia đình

III/ Tiến trình hoạt động.

Hoạt động 1 (10’)

GV: yêu cầu quan sát hình 2.1 trả lời

(?): Con ngời có nhu cầu và đòi hỏi gì

trong cuộc sống hàng ngày

(?): Nhà ở có vai trò ntn đối với con

GV: Ghi tóm tắt vai trò của nhà ở

GV: yêu cầu quan sát đặc điểm nhà ở ở

-Khu vực miền núi, hải đảo

GV: Kết luận: Nhà ở là nhu cầu cấp thiết

của con ngời, điều này đợc hiến pháp và

1/ Vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời

HS:

-Nhu cầu ăn mặc ở, nghỉ ngơi, hoạt

động, vệ sinh, làm việc, giải trí

HS:Thảo luận nhóm, tổng hợp ý kiến vàobảng nhóm

Trang 31

pháp luật k2 cải thiện, bảo vệ chính

xe đạp, xe máy, bàn học, tủ đầu giờngHS: Sao cho dễ thấy, dễ nhìn, dễ tìm

Hoạt động 2.1

? Kể tên những sinh hoạt bình thờng của

gia đình

GV: Những hoạt động chính của mọi gia

đình phải đợc bố trí phân chia các khu

vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình

GV: yêu cầu đọc yêu cầu để nhớ

2.1 Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình.

(?): Nêu yêu cầu quy trình sắp xếp phân

chia khu vực ở gia đình học sinh

2.1 Liên hệ sự phân chia khu vực tại gia

đình em

HS: Tự liên hệ rồi cho nhận xét

III Củng cố - Dặn dò:

GV: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk

GV: Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời để củng cố bài

GV: Dặn học sinh về nhà trả lời câu hỏi ở cuối bài học và chuẩn bị cho tiết học sau

Ngày soạn: / / Ngày thực hiện: / /

Tiết 20: Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở (tiếp theo)

I/ Mục tiêu.

- Học sinh biết đợc sự cần thiết của việc sắp xếp đồ đạc trong gia đình hợp lý đối với

đời sống sinh hoạt của con ngời

- Vận dụng nó vào thực tế

- Gắn bó yêu thơng nơi ở của gia đình

II/ Chuẩn bị.

GV: Tranh ảnh nhà ở của một số vùng trong nớc

HS: Su tầm tranh ảnh về trang trí nội thất trong gia đình

III/ Tiến trình hoạt động.

Hoạt động 1: Kiểm tra (7’)

1 Nhà ở có vai trò ntn đối với đời HS1: Nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống

Trang 32

GV: Việc sắp xếp đồ đạc trong gia đình

còn phải đảm bảo sự an toàn cho ngời sử

dụng đồ đạc hợp lý, giữ gìn sách sẽ bảo

quản đúng quy cách nhằm tăng giá trị sử

-Dụng cụ lao động

Đảm bảo dễ nhìn thấy, dễ lấy, dễ tìm

HS: Nơi tiếp khách

-Rót nớc sôi

- Không bị bỏng, dễ đổ vỡHS: Quan sát hợp lý rút ra nhận xét và bàihọc cần thiết cho bản thân

Một số ví dụ về bố trí sắp xếp đồ đạc trongnhà ở của Việt Nam

Thờ cúngTiếp khách

Xe đạp góc học

Giờng

Trang 33

GV: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk.

GV: Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời để củng cố bài

(?): Liên hệ sự sắp xếp đồ đạc của gia đình xem đã hợp lý cha

GV: Dặn học sinh về nhà trả lời câu hỏi ở cuối bài học và chuẩn bị cho tiết học sau

Ngày soạn: / / Ngày thực hiện: / / Tiết 21+22: Thực hành

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Chuẩn bị và nêu mục

Trang 34

giờng, tủ đầu giờng, bàn ghế, bàn

học, giá sách, tủ treo quần áo

GV: Yêu cầu học sinh gấp đợc thành

HS: Nhận xét cách sắp xếp đồ đạc của cácnhóm chéo nhau

40 cm

25 cm

Trang 35

IV Tổng kết bài học:

GV: Huớng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận xét sản phẩm hoàn tất

GV: Cho học sinh tiến hành thu dọn làm vệ sinh nơi mình làm thực hành

GV: Nhận xét rút kinh nghiệm về tiết thực hành

GV: Dặn học sinh xem lại bài chuẩn bị cho tiết học sau

Ngày soạn: / / Ngày thực hiện: / / Tiết 23: Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp

HS: Đọc trớc nội dung bài 10

III/ Tiến trình hoạt động.

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

HS: Hình 2.8 nhà sạch sẽ thoáng mát trongnhà gọn gàng, ngăn nắp

HS: Quan sát và cho nhận xét

Trang 36

ntn, cho ngăn nắp khoa học, dễ lấy, dễ

GV:Ví dụ một vật thờng xuyên sử dụng

nh bật lửa, chổi quét nhà thì để ở vị trí

-Sắp xếp đồ đạc liên tục sau mỗi lần

sử dụng sao cho dễ thấy, dễ tìm, dễlấy

HS: Quần áo giặt sạch, gấp cho tủ, Quần áobẩn cho vào chậu, Quần áo mặc dở dangtreo lên mắc

HS: Lấy ví dụ

HS: Thảo luận và trả lời

III Củng cố - Dặn dò:

GV: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk

GV: Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời để củng cố bài

? Vì sao phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp ?

? Cần làm gì để giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp ?

GV: Dặn học sinh về nhà trả lời câu hỏi ở cuối bài học và chuẩn bị cho tiết học sau

Ngày soạn: / / Ngày thực hiện: / / Tiết 24: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

I/ Mục tiêu.

- Học sinh hiểu đợc mục đích của trang trí nhà ở

- Kiến thức: Biết đợc công dụng của tranh ảnh, rèm cửa, gơng trong trang trí nhà ở

- Kỹ năng: Lựa chọn đợc một số đồ vật để trang trí phù hợp với hoàn cảnh gia đình

- Thái độ: giáo dục ý thức thẩm mỹ, ý thức làm đẹp nhà ở của mình

II/ Chuẩn bị.

Trang 37

GV: Tranh ảnh về trang trí đồ vật gia đình

HS: Đọc trớc nội dụng bài 11 sgk

III/ Tiến trình hoạt động.

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

1 Nêu cách chọn và sử dụng giữ gìn

Hoạt động 2:Bài mới(30 )

-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 2.10

(?) Ngời ta thờng sử dụng những vật

(?) Tranh treo ở những vị trí nh thế nào?

(?) Tờng nhà màu nhạt nên treo tranh

màu gì?

GV: nguyên tắc hình nền đối lặp nhau

1 Trang trí nhà ở bằng tranh ảnh.

- Nghiên cứu SGK+ thực tế để trả lời

- Tranh ảnh trang trí tạo sự thoải mái, dễchịu khi làm việc mệt nhọc

Trang 38

Hoạt động2.2

GV: yêu cầu học sinh nêu công dụng

của gơng

Chốt lại:

Ngoài công dụng soi gơng còn để trang

trí Nó sẽ tạo cảm giác cho căn nhà

rộng hơn sáng sủa hơn

-Yêu cầu quan sát hình H2;12

(?): Cho biết vị trí treo gơng

GV: chốt: phòng nhỏ hẹp nên treo

g-ơng một phần tờng hoặc toàn bộ tờng

sẽ tạo cảm giác phòng rộng ra

Treo đúng vị trí, đảm bảo khoa học, ócthẩm mỹ

- HS hiểu đợc công dụng của mành rèm trong tranh trí nhà ở

- Biết lựa chọn một số đồ vật để trang trí nhà ở phù hợp với hoàn cảnh gia đình

- Giáo dục óc thẩm mỹ, yêu cái đẹp, nhà ở biết trang trí và làm đẹp cho gia đình và bảnthân

II) Chuẩn bị

GV: Mẫu trang trí nhà ở bằng đồ vật: mành, rèm, cửa

HS: Nghiên cứu bài, su tầm tranh

III) Tiến hành hoạt động

Trang 39

Hoạt động1: kiểm tra(7 )

1 Nêu công dụng và cách treo tranh

Chất liệu vải

GV: Gọi từng nhóm( đại diện) lên trả lời

- Tạo vẻ râm mát và tạo vẻ đẹp cho căn nhà

- Chon vải may: phù hợp với màu sắc tờng,màu cửa, và các đồ vật chính

HS: Mành: dùng để treo cửa lớn, cửa thông

2 phòng

Rèm: treo của sổ

Trang 40

GV: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk.

GV: Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời để củng cố bài

GV: Dặn học sinh về nhà trả lời câu hỏi ở cuối bài học và chuẩn bị cho tiết học sau

Ngày soạn: / / Ngày thực hiện: / / Tiết 26: Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa

GV: tranh ảnh 1 số loại cây cảnh và hoa

HS: Su tầm tranh ảnh về hoa và cây cảnh để trang trí

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 2: Bài mới (31 )

GV: Cây cảnh, hoa gần gũi với thiên

nhiên Làm cho cuộc sống thêm tơi

đẹp có ý nghĩa hơn Cây cảnh, hoa

ngày càng đợc sử dụng nhiều hơn

trong trang trí

Vậy cây cảnh, hoa đợc sử dụng trong

trang trí nh thế nào ? Để biết đợc

HS: Chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 17/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-4a: Trang phục trẻ em ntn? - Giao an CN 6 (08 -09)
Hình 1 4a: Trang phục trẻ em ntn? (Trang 8)
Bảng nhóm. - Giao an CN 6 (08 -09)
Bảng nh óm (Trang 12)
Bảng phụ:  yêu cầu học sinh phối hợp - Giao an CN 6 (08 -09)
Bảng ph ụ: yêu cầu học sinh phối hợp (Trang 44)
Hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. - Giao an CN 6 (08 -09)
Hình th ành từ nhiều nguồn khác nhau (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w