Củng cố các mục tiêu ở tiết 1, cụ thể là: Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm: - Ước lượng chiều dài cần đo - Chọn thước đo thích hợp - Xác định
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Cả năm : 35 tuần x 1 tiết = 35 tiết
Học kỳ I : 18 tuần x 1 tiết = 18 tiết
Học kỳ II : 17 tuần x 1 tiết = 17 tiết
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KỲ I
10 Lực kế – phép đo lực Trọng lượng và khối lượng 1 11
12 Thực hành xác định khối lượng riêng cuả sỏi 1 13
Trang 226 Sự bay hơi và ngưng tụ 1 30
Trang 2
Trang 3Bài 1 : ĐO ĐỘ DÀI
- -I Mục đích.
1 Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) củadụng cụ đo
2 Rèn luyện các kỹ năng:
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường
- Biết tính trung bình các kết quả đo
3 Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II.Chuẩn bị
1 Cho mỗi nhóm học sinh
- Một thước kẻ có ĐCNN đến mm
- Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm
- Chép sẳn ra giấy bảng 1.1 “ Bảng kết quả đo độ dài”
2 Cho cả lớp
- Tranh vẽ to 1 thước kẻ có GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2mm
- Tranh vẽ to bảng 1.1
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
• Cho HS quan sát và trả lời :
Tại sao đo độ dài của cùng một
đoạn dây, mà hai chị em lại có kết
quả khác nhau?
Để khỏi tranh cải hai chị em phải
thống nhất với nhau điều gì? Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời
- Gang tay chị lớn hơn gang tay em
- Đếm số gang tay không chính xác
- ……
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài (10’)
• Đơn vị đo độ dài chuẩn là mét
2 Ước lượng độ dài
* Hướng dẩn HS làm C2
I Đơn vị đo độ dài
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài C1:
1m = 10dm1m = 100cm1cm = 10mm1km = 1000m
2 Ước lượng độ dài C2:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1 Tuần 1
Trang 4- Cho từng bàn ước lượng độ dài 1m
trên cạnh bàn
- Dùng thước kiểm tra
- Gọi 1-2 bàn cho biết độ dài ước lượng
và độ dài kiểm tra khác nhau bao nhiêu?
- Bàn nào có sự chênh lệch giữa 2 kết
quả càng ít thì khả năng ước lượng càng
tốt
* Hướng dẩn HS làm câu 3
Làm như C2
Cho từng HS làm và ghi vào vở
* Giới thiệu cho HS:
1 inch = 2,54 cm
1 ft = 30,48 cm
- Ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn
- Dùng thước kiểm tra
C3:
- Độ dài ước lượng : 15cm
- Độ dài thật : 17cm
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
• Cho HS quan sát và trả lời câu hỏi
Gọi HS lên làm
• Sử dụng một dụng cụ nào đó ta cần
phải biết GHĐ và ĐCNN của nó
• Treo tranh vẽ thước dài 20cm và
có ĐCNN 2mm
• Hướng dẫn HS xác định GHĐ
• Hướng dẫn xác định ĐCNN
• Hướng dẫn HS làm C5,C6,C7
I Đo độ dài:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
C4:
- Thơ mộc: thước dây ( thước )
- HS : thước kẻ
- Người bán vải: thước mét
GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên
thước
ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch
chia liên tiếp trên thước
C5 C6 a Thước 2
b Thước 3
c Thước 1
C7:
- Đo chiều dài mảnh vải và bảng 1.1
- Số đo cơ thể: thước dây
Hoạt động 4: Đo độ dài
• Treo bảng 1.1 Hướng dẫn HS đo
độ dài và cách ghi kết quả
• Cách tính giá trị trung bình
• Giới thiệu dụng cụ và phát cho HS
2 Đo độ dài:
Thực hành và ghi kết quả và bảng 1.1
Phân công công việc cho từng thành viên của nhóm
Nộp bảng 1.1 cho Giáo viên
IV Củng Cố:
- Cho HS chép ghi nhớ
- Làm bài tập 2.1-2.2
V Dặn Dò:
Về nhà học bài, làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5 xem trước bài 2
Trang 4
Trang 5Bài 2 : ĐO ĐỘ DÀI ( tt )
- -I Mục tiêu:
1 Củng cố các mục tiêu ở tiết 1, cụ thể là:
Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm:
- Ước lượng chiều dài cần đo
- Chọn thước đo thích hợp
- Xác định GHĐ và ĐCNN của thước đo
- Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
2 Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
2 Kiểm tra bài cũ
1 Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là gì?
2 Khi dùng thước đo cần biết gì ?
3 Làm bài tập 1, 2, 3 sách bài tập
3 Vào bài mới :
Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài
* Bài trước các em đã thực hành đo chiều
dài bàn học và bề dày cuốn sách
Hãy xem lại kết quả bảng 1.1
• Cho HS làm C1.
- Gọi 1 và 2 nhóm đọc kết quả ước
lượng từng nhóm
• Cho HS làm C2
Muốn chọn thước đo phù hợp thì phải
ước lượng gần đúng độ dài cần đo
Tại sao không chọn thước dây để đo
bề dày sách vật lý và thước kẻ để đo
chiều dài bàn học?
• Cho HS làm C3:
Cho HS thảon luận và trả lời
+ Đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần
đo trùng với vạch số 0 hoặc trùng với
vạch khác số 0 và tính độ dài đo được
bằng hiệu 2 giá trị tương ứng vơí 2 đầu
của chiều dài cần đo
+ Cách thứ 2 chỉ sử dụng khi đầu
thước bị gãy hoặc vạch số 0 bị mờ và
I Cách đo độ dài:
- Xem kết quả bảng 1.1
C1: Làm câu C1.
C2:
- Thước dây đo chiều dài bàn học
- Thước kẻ đo sách vì thước kẻ cóĐCNN nhỏ hơn thước dây nên chínhxác hơn
Trang 6thống nhất đặt thước sao cho 1 đầu của
vật trùng với vạch số 0 củ thước
+ Chỉ tình huống đặt thước lệch
Dọc theo chiều dài cần đo
• Cho HS làm C4:
- HS thảo luận và trả lời
- Đặt mắt xiên hay vuông góc vơí
cạnh thước
• Cho HS làm C5:
Treo hình vẽ 3 TH cho HS thảo luận
và trả lời
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận
- Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
- Gọi từng HS lên làm
- Thống nhất kết quả
Rút ra kết luận:
c: 0,1cm(0,5cm)
IV Củng cố:
- Cho HS ghi “ ghi nhớ ”
- Nêu cách đo độ dài
- Đọc “ có thể em chưa biết “
V: Dặn dò:
Xem bài 3, học ghi nhớ và làm bài tập còn lại
Trang 6
Trang 7Bài 3 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
- -I Mục đích
1 Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
2 Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng các dụng cụ đo thích hợp
- 1 vài loại ca đong
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Nêu cách đo độ dài
2 Bài tập trong sách bài tập
3 Vào bài mới
Ở lớp dưới các em đã học cách tính thể tích của các hình hộp chữ nhật, hình lập phương
… Vậy Cô có cái ấm hoặc cái bình này các em có tính được thể tích của nó không?Nếu cô đổ nước vào trong bình Làm thế nào các em biết nó đang chứa bao nhiêu nước.Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời điều đó
Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo thể tích
* Mọi vật dù to hay nhỏ đều chiếm 1 thể
tích trong không gian
- Đơn vị chuẩn để đo thể tích là gì?
- Đơn vị thường dùng là m3 và lít (l)
* Cho HS làm C1.
Gọi 2 HS lên bảng cho HS nhận xét kết
quả
* Cho HS xem chai 1 lít và bơm tiêm để HS
biết 1cc bằng bao nhiêu?
I Đơn vị đo thể tích
C1:
1m3 = 1000 dm3 = 1000.000 cm3
1m3 = 1000 lít = 1000.000 ml = 1000.000 cc
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
* Cho HS làm C2:
Hướng dẫn HS : đếm từ vạch đầu vạch
cuối giữa 2 số lấy hiệu số vạch
* HS làm câu C3
- Người bán xăng lẻ thường dùng dụng cụ
nào để đong xăng cho khách?
- Nhân viên y tế dùng dụng cụ nào?
I Đo thể tích chất lỏng
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
Chai, lọ, ca, bình
VD: Lon Coca cola, Lon bia, chai nước
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3 Tuần 3
Trang 8- Thùng, xô, đựng nước nhà em chứa bao
nhiêu nước ?
- Ca, cốc, lon bia, chứa bao nhiêu?
Cho HS trả lời
* Hướng dẫn HS làm C4:
- Cho HS xem vật thật
C5:
- Chai, lọ, ca có ghi sẵn dung tích
- Bình chia độ, bơm tiêm
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
* Cho HS làm câu C6:
Hình 3.3 chọn cách đặt bình chia độ
* Cho HS làm câu C7:
Xem hình 3.4 chọn cách đặt mắt để đọc
đúng thể tích
* Cho HS làm câu C8:
Đọc thể tích đo hình 3.5
* Rút ra kết luận.
Cho HS thảo luận và thống nhất kết luận
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng trong bình.
- Xác định dung tích và thể tích nước có
trong bình
- Đo thể tích nước chức trong 2 bình và giới
thiệu dụng cụ
- Dùng bảng 3.1 hướng dẫn HS thực hành
và ghikết quả
* Hướng dẫn HS làm 2 cách:
- Đổ nước vào bình trước rồi đổ nước ra ca
đong hoặc bcđ
- Lấy ca hoặc bcđ đong nước rồi đổ vào
bình chứa cho đến khi đầy
3 Thực hànhTiến hành thí nghiệm và ghi kết quả
Hoạt động 6: Vận dụng
Hướng dẫn HS làm bài tập (Sách bài tập)
II Vận dụng:
3.1 3.3 (Sách bài tập)
IV Củng cố : ghi “ghi nhớ”
V Dặn dò:
Xem bài 4 và chuẩn bị đinh ốc hay sỏi, dây buộc
Trang 8
Trang 9
Bài 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN
KHÔNG THẤM NƯỚC
- Vật rắn không thấm nước ( đinh ốc )
- 1 bình chia độ, 1 chai có ghi sẳn dung tích, dây buộc
2 Kiểm tra bài cũ ( Bài tập: 3.1, 3.2, 3.3 )
3 Vào bài mới.
Bài trước chúng ta đã học dùng bình chia độ để xác định dung tích bình chứa vàthể tích chất lỏng có trong bình Nhưng vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấmnước thì ta có dùng bình chia độ để đo thể tích của chúng được không? Bài học hômnay sẽ gíúp chúng ta trả lời
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật
* Giới thiệu vật đo thể tích : hòn đá nhỏ và to
làm cách nào?
- Hướng dẫn HS làm theo nhóm:
+ Dãy 1: làm cách 1: bình chia độ
+ Dãy 2: làm cách 2: bình tràn
Bình chia độ:
+ Xác định GHĐ và ĐCNN ?
+ Đo thể tích nước có sẳn trong bình
+ Khi bỏ hòn đá vào nước trong bình chia
độ như thế nào ?
+ Tính thể tích vật rắn? ( hòn đá )
V = V1 – V2
Hòn đá không bỏ lọt bình chia độ ta dùng
bình tràn
+ Mực nước trong bình tràn ( đầy )
+ Khi bỏ hòn đá vào nước trong bình tràn
như thế nào?
I Cách đo vật rắn không thấm nước:
1 Dùng bình chia độ.
C1:
Đo thể tích nước ban đầu trong bcđ( V1 = 150cm3 ) Đo thể tích nướcdâng lên trong bình ( V2 = 200cm3 )Thể tích hòn đá:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4 Tuần 4
Trang 10+ Sau đó làm sao biết được thể tích hòn đá?
* Rút ra kết luận
- Gọi HS điền ( ghi nhớ ) vào chỗ trống
- Thống nhất kết luận
* Hướng dẫn HS làm C4:
- Trước khi đo tô phải như thế nào?
- Đem ca ra khỏi tô phải chú ý gì?
- Đổ nước từ tô vào bcđ phải như thế nào?
C3:
(1) Thả chìm(2) Dâng lên(3) Thả(4) Tràn ra
C4:
- Lau khô tô
- Chú ý không được rơi nước rangoài khi lấy ca ra kh3oi bát
- Cẩn thận khi đổ nước từ tô vàobcđ
Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích.
* Giớ thiệu dụng cụ
- Hướng dẫn Học sinh làm
+ Ước lượng thể tích nước trong bình
+ Cho 1 hoặc 2 Học sinh lên làm
Làm thực hànhGhi kết quả vào bảng 4.1
IV Củng cố:
- Làm C5, C6: 2 tuần sau nộp
Trang 11Bài 5 : KHỐI LƯỢNG
ĐO KHỐI LƯỢNG
- -
I Mục đích:
1 Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: khi đặt 1 túi đường lên 1 cái cân, cân chỉ 1 kg thìđó chỉ gì?
2 Nhận biết được quả cân 1 kg
3 Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Robecvan và cách cân 1 vật bằng cânRobecvan
4 Đo khối lượng của vật bằng cân
5 Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của 1 cái cân
II Chuẩn bị:
- Cân Robecvan và hộp quả cân
- Vật để cân
- Có thể: Tranh vẽ các loại cân trong sách
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
a Nêu cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bcđ và bình tràn
b Bài tập: 4.1, 4.2
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Ở các bài trước chúng ta biết cách đo
chiều dài một vật, đo thể tích của nó Vậy
chúng ta có biết được vật đó nặng bao
nhiêu không? Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta tìm hiểu
Hoạt động 2: Khối lượng – Đơn vị khối lượng
* Thông báo: mọi vật dù to hay nhỏ đều
có khối lượng
* Hướng dẫn HS làm C1:
Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay
lượng sữa chứa trong hộp?
* Cho HS làm C2;
- Chỉ sức nặng của túi OMO hay lượng
OMO chứa trong túi?
* Chọn từ điền vào chỗ trống
- Gọi HS làm
- Thống nhất kết quả
- Cho HS ghi vào
- Đơn vị thường được dùng là gì?
- Kilogam là khối lượng của quả cân mẫu
I Khối lượng – Đơn vị khối lượng
2 Đơn vị khối lượng.
- Đơn vị khối lượng là kg
- Ngoài ra còn có:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5 Tuần 5
Trang 12đặt ở viện đo lường quốc tế.
- Đường kính của quả cân bao nhiêu?
- Chiều cao bao nhiêu?
- Ngoài Kg còn đơn vị nào khác không?
* Cho HS đổi một số đơn vị
1mg = 1000
1 g
1hg = 100g = 1 lạng
Hoạt động 2: Đo khối lượng.
Người ta thường dùng gì để đo khối lượng?
Chúng ta tìm hiểu 1 loại cân cụ thể Đó là cân
Robecvan
- Giới thiệu cân cho HS xem
- Gọi HS lên chỉ các bộ phận của cân Sau khi
giới thiệu cân thật và hình vẽ
* Hướng dẫn HS làm C8
- GHĐ là gì? Ghi số quả cân trong hộp
( 100g+50g+20g+20g+10g+5g )
Tổng khối lượng các quả cân là GHĐ
- ĐCNN của cân là bao nhiêu?
- Cân Robecvan có thể cân một vật lớn nhất là
bao nhiêu? Một vật nhỏ nhất là bao nhiêu?
2 Cách dùng cân Robecvan:
* Dùng cân như thế nào để cân một vật cho
đúng và chính xác?
- Gọi HS làm câu C9
- Thống nhất kết quả chung cho HS
* Dựa vào câu C9 để thực hiện phép cân một
vật bằng cân Robecvan
- Gọi 1,2 HS lên cân
- Chú ý ghi kết quả theo ĐCNN
3 Các loại cân khác.
* Hướng dẫn HS làm câu C11
- Treo hình các loại cân
- Giới thiệu từng loại cân
- Cho HS xem cân đồng hồ thật và xác định
GHĐ và ĐCNN
II Đo khối lượng
Người ta dùng cân để đo khối lượng
1 Tìm hiểu cân Robecvan:
C7:
Cân Robecvan gồm các bộ phận: đòn cân, đĩa cân, kim cân và hộp quả cân
Hoạt động 3: Vận dụng
III Vận dụng:
* Cho HS về nhà làm câu C12
* Suy nghĩ và làm câu C13
IV Cũng cố: Ghi nhớ và có thể em chưa biết
V Dặn dò: Làm bài tập và xem bài mới.
Trang 12
Trang 13Bài 6 : LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
- -
I Mục đích:
1 Nêu được các ví dụ về lực đẩy, lực kéo và chỉ ra được phương và chiều của lực đó
2 Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng
3 Nêu được các nhận xét sau khi quan sát thí nghiệm
4 Sữ dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương và chiều, lực cân bằng
II Chuẩn bị:
Cho mỗi nhóm HS:
- 1 xe lăn
- 1 lò xo lá tròn
- 1 lò xo mềm dài 10cm
- 1 thanh nam châm thẳng
- 1 quả giá trọng bằng sắt
- 1 cái giá kẹp
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
a Đơn vị khối lượng là gì?
b Người ta dùng gì để đo khối lượng?
c Bài tập 5.1;5.2 sách bài tập
3 Vào bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tâp
HS quan sát hình vẽ : Trong 2 người ai tác dụng
lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên cái tủ? Lực là
gì? Tại sao cái tủ đứng yên khi cả hai đều đẩy
và kéo? Vào bài mới
- Lực – Hai lực cân bằng
Hoạt đông 2: Hình thành khái niệm lực
* Bố trí thí nghiệm như hình vẽ 6.1
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
+ Dùng tay đẩy xe lăn ép lò xo lại và giữ yên
Nhận xét về tác dụng của xe lên lò xo?
+ Tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò
xo 1 lực gì? ( lực ép )
+ Buông tay ra có nhận xét gì về tác dụng của lò
xo bị nén lên xe lăn? ( lực đẩy )
* Bố trí thí nghiệm hình 6.2
- Dùng tay kéo lò xo dãn ra và giữ yên
Nhận xét tác dụng của xe lên lò xo?
- Lò xo dãn chứng tỏ điều gì?
- Buông tay ra có nhận xét gì về tác dụng của lò
- Xe tác dụng lên lò xo lực ép
- Lò xo tác dụng lên xe lực đẩy
Tiến hành thí nghiệmThống nhất trả lời C2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 6 Tuần 6
Trang 14* Bố trí thí nghiệm hình 6.3
Đưa nam châm lại gần quả nặng hiện tượng gì
xảy ra? Làm câu C3
* Hướng dẫn HS dựa vào 3 thí nghiệm trên
để làm câu C4.
- Gọi HS làm
- Thống nhất kết quả
Rút ra kết luận:
Làm thí nghiệmTrả lời câu C3
C4:
(1) Lực đẩy (4) Lực kéo(2) Lực ép (5) Lực hút(3) Lực kéo
2 Kết Luận:
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia ta nói vật này tác dụng lên vật kia
Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực.
* Cho HS làm lại TN 6.1;6.2
* Giải thích phương và chiều H 6.2
- Vậy lực kéo do tay ta tác dụng lên lò xo có
phương và chiều như thế nào?
* Giải thích phương và chiều H 6.1
- Lực do tay ta tác dụng vào lò xo có phương và
chiều như thế nào?
* Mỗi lực có phương và chiều xác định
* Cho HS tìm phương và chiều ở H 6.3
II Phương và chiều của lực
Làm lại thí nghiệm và tìm hiểu về phương và chiều của 1 lực H6.1;6.2
C5:
Phương : Trùng phương nam châm Chiều: Từ quả nặng đến nam châm
Hoạt động 4: Hai lực cân bằng.
* Cho HS làm câu C6:
- Sợi dây dịch chuyển ntn nếu đội bên trái mạnh
hơn, yếu hơn, nếu 2 đội mạnh ngang nhau?
* Cho HS làm câu C7:
- Lực đội bên trái tác dụng lên dây là lực gì? Có
phương và chiều như thế nào?
- Lực đội bên phải tdụng lên dây là lực gì? Có
phương và chiều như thế nào?
* Cho HS làm câu C8:
- Cho HS điền
- Thống nhất kết quả
III Hai lực cân bằng.
C6:
- Nếu đội bên trái mạnh hơn: sợi dâyqua vạch bên trái
- Nếu yếu hơn: dây qua bên phải
- Mạnh ngang nhau: dây đứng yên
C7: Bên trái
Phương: dọc theo sợi dây
Chiều: Từ phải qua trái
Hoạt động 4: Vận dụng
* Cho HS làm câu C9
* Làm câu C10
IV Vận dụng C9: a lực đẩy b Lực kéo C10:
IV: Củng cố: - Ghi nhớ
- Cho VD về 2 lực cân bằng
- Có thể em chưa biết
V: Dặn dò: Học bài, làm bài và xem bài mới Bài tập: 6.1 6.3 Sbt
Trang 14
Trang 15Bài 7 : TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
- -
I Mục tiêu:
1 Nêu được một số VD về lực tdụng lên 1 vật và làm biến đổi vận tốc của vật đó
2 Nêu một số VD về lực tdụng lên vật và làm biến dạng vật đó
2 Kiểm tra bài cũ
a Nêu ghi nhớ
b Nêu VD về 2 lực cân bằng
c Bài tập 6.1
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Cho HS quan sát H vẽ: Làm thế nào để biết
được ai đang giương cung, ai chưa giương cung
Làm thế nào để biết được có lực tác dụng vào 1
vật hay không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng xảy ra khi lực tác dụng.
- Vật đang chuyển động, bị dừng lại:
+ Cho HS lấy Ví dụ
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động:
- Vật đang cđộng theo hướng này bỗng chuyển
động theo hướng khác
+ Lấy VD
* Cho HS làm câu C1:
* Biến dạng là sự thay đổi hình dạng của 1 vật
* HS trả lời câu C2
* Cho HS lấy VD về sự biến dạng
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1 Những sự biến đổi của cđ:
C1:
- HS bắt quả bóng
- Ném hòn đá
- HS đá quả bóng đang lăn
- Xe đạp đang chạy
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
II Những kết quả tác dụng của lực
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7 Tuần 7
Trang 16* Cho HS quan sát lại TN 6.1 và làm câu 6.1
- Khi ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa
thì xe như thế nào?
- Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn
lên xe?
* Làm thí nghiệm H 7.1
- Tại sao xe đang chuyển động lại bị dừng lại?
( tay cô kéo lại )
- Nếu kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe
thông qua sợi dây?
Tác dụng lực kéo Kết quà làm cho xe đứng
yên không chuyển động nữa ( xe bđcđ)
* Cho HS làm câu C4
* Làm thí nghiệm H 7.2:
- Khi hòn bi va chạm vào lò xo, lò xo đã tác
dụng vào hòn bi một lực?
- Kết quả của lực do lò xo tác dụng lên hòn bi
làm cho hòn bi như thế nào? làm cho hòn bi bị
lệch hướng cđ biến đổi chuyển động
* Làm thí nghiệm
- Lấy tay ép 2 đầu lò xo
- Nhận xét kquả tdụng đó lò xo bị nén lại
* Dựa vào các TN trên để Rút ra kết luận
* Cho HS làm câu C7
- Gọi HS làm việc cá nhân
- Thống nhất kết quả
* Cho HS làm câu C8
- Nêu Kquả tdụng của lực bđcđ và biến dạng
1 Thí nghiệm C3:
Lò xo lá tròn làm xe lăn cđộng
Làm lò xo bị biến dạng
2 Rút ra kết luận C7:
(1) Biến đổi chuyển động of(2) Biến đổi chuyển động of(3) Biến đổi chuyển động of(4) Biến dạng
C8:
(1) Biến đổi chuyển động(2) Biến dạng
Hoạt động 4: Vận dụng
* Hướng dẫn cho HS làm câu C9 ; C10 ; C11
III Vận dụng:
C9:
- Ném hòn đá
- Đá quả bóng
- Đá quả bóng
IV Củng cố: Ghi nhớ và đọc “ có thể em chưa biết”
V Vận dụng: Học bài và làm bài tập.
Trang 16
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8 Tuần 8
Trang 17Bài 8 : TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
- -
I Mục đích:
1 Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
Nêu được phương và chiều của trọng lực
Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn
2 Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kỹ thuật: sử dụng dây dội đểxác định phương thẳng đứng
3 Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ
a Nêu kết quả lực tác dụng lên 1 vật?
b Bài tập 7.1 và 7.2 Sbt
c Bài tập 7.3 và 7.4 Sbt
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Trái đất của chúng ta hình gì? Chúng ta hay con
người sống ở đâu trên trái đất?
Cho mỗi HS đọc mẫu đối thoại và vào bài mới
Trả lời câu hỏi của Giáo viên
Đọc mẩu đối thoại
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
* Hướng dẫn HS làm thí nghiệm :
- Quả nặng tác dụng lực làm lò xo dãn ra
- Lò xo có tác dụng lên quả nặng không?
- Lực có phương và chiều như thế nào?
- Tại sao quả nặng lại đứng yên?
* Cho HS làm câu C1:
* Làm thí nghiệm b
* Cho HS suy nghĩ và làm câu C2
- Phấn nằm yên trong tay, khi cô thả tay ra thì
viên phấn sẽ như thế nào?
chuyển động ( rơi xuống ) bị trái đất hút
- Lực đó có phương và chiều như thế nào?
* Cho HS làm câu C3:
- Gọi cá nhân HS làm
- Thống nhất kết quả
I Trọng lực là gì?
1 Thí nghiệm C1:
- Lò xo đã tdụng vào quả nặng
- Lực đó có phương và chiều:+ Phương: thẳng đứng+ Chiều: Từ dưới lên
- Quả nặng đứng yên vì quả nặngchịu tdụng bởi 2 lực cân bằng
Trang 18* Từ thí nghiệm trên chúng ta rút ra kết luận:
- Trái đất tác dụng gì lên mọi vật?
- Lực này còn gọi là trọng lực
- Người ta còn gọi trọng lực tác dụng lên 1 vật là
trọng lượng của vật
(2) Trái đất (5) Trái đất(3) Biến đổi
2 Kết luận:
Cho HS đọc kết luận và trả lời câu hỏicủa Giáo viên
Hoạt đổng3: Tìm hiểu về phương và chiều của trọng lực.
* Gọi HS đọc phần:
- Người thợ xây dùng dây dội để làm gì?
- Dây dội có cấu tạo như thế nào?
- Dây dội có phương ra sao?
* Cho HS làm câu C4
- Gọi HS làm việc cá nhân
- Thống nhất kết quả
Từ phần trên Kết luận về phương và chiều của
trọng lực
Trọng lực được dùng đơn vị là gì?
II Phương và chiều của trọng lực:
1 Phương và chiều của trọng lực:
- Đọc bài và trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 4: Tìm hiểu về đơn vị lực
* Cho HS đọc phần:
- Đơn vị trọng lực là gì?
- Quả cân 100g có p là bao nhiêu?
- Khối lượng vật là 1kg P =10N
- Trả lời cá nhân
Hoạt động 5: Vận dụng.
* Hướng dẫn HS làm TN để tìm mối liên hệ
giữa phương thẳng đứng và mặt nằm ngang V Vận dụng. C6:
Phương thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang vuông góc với nhau
IV Củng cố:
- Chép “ Ghi nhớ”
- Trọng lực là gì?
- Phương và chiều của trọng lực?
- Đơn vị lực là gì?
V Dặn dò: Học bài và làm bài tập 8.1 8.4 sách bài tập
Xem trước bài 9 ( kiểm tra 1 tiết )
Trang 18
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10 Tuần 10
Trang 19Bài 9 : LỰC ĐÀN HỒI
- -
I Mục đích – yêu cầu:
1 Nhận biết được vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lò xo ) Trả lời được đặc điểm của lựcđàn hồi Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc đàn hồi và độ biến dạng của vật đànhồi
2 Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi
3 Rén luyện ý thức tìm tòi quy luật vật lý qua các hiện tượng tự nhiên
II Chuẩn bị
- 1 giá treo
- 1 lò xo
- 1 thước chia độ đến mm
- 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả 50g
III Lên Lớp:
Hoạt động 4: Tìm hiểu độ biến dạng Biến dạng đàn hồi
- Yêu cầu HS đọc tài liệu
- GV làm thí nghiệm cho HS quan sát
- Cho HS đo chiều dài lo
- Đổi khối lượng Trọng lượng
* Rút ra kết luận
- Yêu cầu HS làm câu C1 thống nhất kết
quả
+ Lò xo biến dạng có đặc điểm gì?
+ Lò xo có tính chất gì?
- Độ dài tự nhiên của lò xo lo = 3cm
- Khi treo vật vào chiều dài lòxo là: 5cm = l
- Tính xem lò xo dãn bao nhiêu?
* Tính nhận xét cách tính
l - lo = 5 – 3 = 2cm
* Hướng dẫn HS làm C2
I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng
1 Biến dạng của một lò xo.
Quan sát, trả lời và ghi vào bảng 9.1
* Rút ra kết luận
C1:
(1) Dãn ra(2) Tăng lên(3) Bằng
2 Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiềudài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của
lò xo: l - l o .
C2: Làm và ghi vào bảng.
Trang 20Hoạt động 2: Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.
- Lực đàn hồi là gì?
Hướng dẫn HS làm C3
Hướng dẫn HS làm câu C4
II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.
Hoạt động 3: Vận dụng – củng cố – dặn dò.
- Hướng dẫn HS làm câu C5, C6 thống nhất
câu trả lời
- Chép “ghi nhớ” ; “ có thể em chưa biết”
- Bài tập: sách bài tập
III Vận dụng.
C5:
C6:
Làm theo yêu cầu GV
Trang 20
Trang 21Bài 10 : LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG & KHỐI LƯỢNG
- -
I Mục tiêu:
1 Nhận biết được cấu tạo của 1 lực kế, GHĐ và ĐCNN của 1 lực kế
2 Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật, biết khối lượng của nó
3 Sử dụng được lực kế để đo lực
II Chuẩn bị:
- Một lực kế lò xo
- Một sợi dây mảnh, nhẹ để buộc vài cuốn sách với nhau
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
a Lực kế là dụng cụ để đo gì?
b Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
c Bài tập (sbt)
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Khi đo thể tích một vật ta dùng bcđ, đo khối lượng dùng cân Để đo lực người ta dùng dụngcụ gì? Cách đo như thế nào? cho HS đọc phần mở đầu và vào bài mới §10
Hoạt động 2: Tìm hiểu một lực kế
* Yêu cầu HS đọc thông báo trong sách
- Lực kế dùng để đo gì?
- Lực kế có cấu tạo như thế nào?
( phát lực kế cho nhóm )
* Yêu cầu làm C1
- Hợp thức hóa câu trả lời
- Yêu cầu HS chỉ vào lực kế khi làm câu C1
Đọc thông báo theo yêu cầu của GV
* Lực kế là dụng cụ để đo lực
2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo lực.
* Hướng dẫn HS điều chỉnh kim
* Đặt phương của lực kế
Trang 22- Yêu cầu HS đo trọng lượng sách giáo khoa
- P lớn gấp mấy lần m ?
* Thống nhất kết quả C6
III Công thức liên hệ giữa P và m C6:
a 100g 1N
b 200g 2N
c 1kg 10N
P: Trọng lượng (N)M: Khối lượng (kg)
Hoạt động 5: Vận dụng
IV Vận dụng C7:
Vì P và m luôn tỉ lệ với nhau nên trên bảng chia độ của lực kế người ta không trọng lượng mà ghi khối lượng Thực chất cân bỏ túi là 1 lực kế lò xo
C9:
m = 3,2 tấn = 3.200kg
P = 3.200N
IV Vận dụng:
Một hòn đá có khối lượng 250g thì hòn đá có trọng lượng là bao nhiêu?
Giải:
m = 250g = 0,25kg
P = 10N = 10 x 0,25 = 2,5N
V Dặn dò:
Ghi phần ghi nhớ
Đọc “ Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 10.1 10.4
Trang 22
P = 10m
Trang 23Bài 11 : KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
- -
I Mục đích:
1 Trả lời được câu hỏi: khối luợng riêng, trọng lượng riêng của một chất là gì?
2 Sử dụng được các công thức m = Dxv và P = dxv để tính khối lượng và trọnglượng của một vật
3 Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu khối lượng riêng và trọng lượng riêng củacác chất
4 Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân
2 Kiểm tra bài cũ:
a Lực kế dùng để đo gì? Cấu tạo của lực kế ?
b Bài tập 10.1 10.4 (2 HS )
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Ở Ấn Độ thời cổ xưa, người ta đã đúc được một cái cột bằng sắt nguyên chất, có khối lượngđến gần 10 tấn Làm thế nào để cân được chiếc cột đó?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng riêng.
Vậy 1m3 sắt có khối lương là : 7.800kg
Nếu ta nói rằng 7.800kg của 1m3 sắt gọi
là khối lượng riêng của sắt
Vậy khối lượng riêng là gì?
Đơn vị của khối lượng riêng
* Yêu cầu HS đọc
- Sắt có KLR là bao nhiêu?
- Nước có KLR là bao nhiêu?
- Nói KLR của nước là 1.000 kg/ m3 có ý
nghĩa gì?
Cứ 1 m3 nước có khối lượng là:1000kg
I KLR Tính khối lượng của vật theo KLR
1 Khối lượng riêng.
C1: B
1 dm3 m = 7,8 kg1.000 dm3 m = 7,8 x 1.000 = 7.800 kg
1 m3 7.800 kg 0,9 m3 m = 7.800 x 0,9 = 7.020 kg
2 Bảng khối lượng riêng của một số chất.
Nói KLR của nước là 1.000kg/ m3 có ý nghĩagì? cứ 1 m3 nước có KL 1.000 kg
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 12 Tuần 12
Trang 24* HD câu 2:
1 m3 đá có m = 2.600 kg
0,5 m3 đá có m = ?
m = 0,5 x 2.600 = 1.300kg
* Biết KL của một vật có cần phải cân
không? Làm câu C3
3 Tính KL của một vật theo KLR C2:
* Muốn xác định TLR phải có gì?
P và V
+ Xác định P dùng lực kế
+ Xác định V dùng bình chia độ
+ Có P và V d
d = v
p
Nêu các xác định trọng lượng riêng
Hoạt động 5: Vận dụng.
* Trả lời cô
* Hướng dẫn HS làm Câu C7
IV Vận dụng C6:
Khối lượng
m = D x V = 7.800 kg/m3 x 0,04m3 = 312 kg
P = 10m = 10 x 312 = 3.120 N.
IV Củng cố:
1 Khối lượng riêng là gì? Đơn vị của khối lượng riêng là gì?
2 Trọng lượng riêng là gì? Đơn vị của trọng lượng riêng là gì?
3 Công thức liên hệ giữa TLR và KLR.?
Trang 25Bài 12 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
- -
I Mục đích – yêu cầu:
1 Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn
2 Biết cách tiến hành 1 bài thực hành vật lí
II Chuẩn Bị:
- Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g
- Một bcđ có GHĐ 100 cm3 và có ĐCNN 1 cm3
- Một cốc nước
- 15 hòn sỏi cùng một loại
- giấy lau hoặc khăn lau
- Một đôi đũa
III Lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
a KLR của vật là gì? Công thức tính và đơn vị? Nói KLR của sắt là 7.800kg/m3
có nghĩa là gì?
b Bài 11.2
3 Bài mới:
Họat động 1: Kiểm tra dụng cụ.
Một cá cân, bình chia độ, 1 cốc nước, 15 hòn sỏi được rửa sạch, khăn lau
Mỗi tổ 1 nhóm
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc phần 2 và 3
- Điền các thông tin vào mẫu báo cáo
+ Cho HS đo
+ Gviên theo dõi hoạt động của các nhóm:
Cho điểm
Tốt : 3 đKhá : 2 đ
TB : 1 đ+ HS đo đến đâu ghi số liệu vào bảng báo
- Đọc tài liệu
- Điền thông tin từ 1 5
- Thực hành theo các bước dưới sự hướng dẫn của Giáo viên
* Tiến hành đo:
- Ghi vào báo cáo
Trang 26- Kỹ năng thực hành: 4đ
+ Đo m thành thạo: 2đ
+ Đo V thành thạo: 2đ
+ Chưa thành thạo: 1đ
- Kết quả thực hành: 4đ
+ Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác: 2đ
+ Kết quả phù hợp có đổi đơn vị: 2đ
- Thái độ: 2đ
+ Nghiêm túc: 2đ
+ Chưa nghiêm túc: 1đ
IV Củng cố:
Để đo khối lượng riêng 1 vật nào đó ta phải làm gì?
V Dặn dò:
Xem bài 13: Máy cơ đơn giản
Trang 26
Trang 27Bài 13 : MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
- -
I Mục đích – yêu cầu:
1 Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
2 Kể tên được một số máy cơ đơn giản thường dùng
2 Kiểm tra bài cũ.
Cách đo KLR của một vật rắn không thấm nước?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tình huống học tập
Treo hình 13.1 cho HS đọc sgk, cho HS tìm phương án để đưa vật lên
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật.
* Yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề quan sát H
13.2 và dự đoán câu trả lời
+ Gọi HS trả lời
Kiểm tra dự đoán bằng cách tiến hành TN:
- Giới thiệu dụng cụ và hướng dẫn HS làm TN
+ 2 lực kế; 1 quả nặng
+ Bảng 13.1
+ Cho HS tiến hành đo và ghi vào bảng
Đo trọng lượng của quả nặng ghi vào
bảng 13.3
Đo theo H 13.4 ghi vào bảng
* Từ thí nghiệm cho HS rút ra nhận xét
- Gọi HS nhận xét theo nhóm
* Yêu cầu HS làm C3 ( xem H 13.2 )
Thống nhất kết luận chung
Để khắc phục những điều trên người ta phải
làm như thế nào?
I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng.
1 Đặt vấn đề:
- Đọc: đặt vấn đề
Trang 28Hoạt động 3: Tìm hiểu về máy cơ đơn giản.
* Yêu cầu HS đọc phần 2 Sgk
- Có mấy loại máy cơ đơn giản?
- Kể tên ra?
- Nêu những TH sử dụng máy cơ đơn giản
* Hướng dẫn HS làm C4:
* Hướng dẫn câu C5
- Có mấy người kéo?
- Tổng lực 4 người là bao nhiêu?
- Trọng lượng của vật là bao nhiêu?
( m = 200 kg )
* So sánh P và lực 4 người
* Yêu cầu HS làm C6:
Tìm TD trong cuộc sống
II Các máy cơ đơn giản
Có 3 loại máy cơ đơn giản:
Không được vì tổng lực của 4 người :
4 x 400 = 1.600 N mà trọng lượng vật
P = 10m = 10 x 200 = 2.000 N
P > hơn lực kéo nên không lên được
C6:
- Ròng rọc kéo cờ lên ở cột cờ
- Mpn để xe lên thềm nhà
- Xà beng để nhổ đinh
Hoạt động 4: Vận dụng – ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc và chép ghi nhớ
- Làm bt 13.1 13.4 - Khi kéo vật lên theo phương thẳngGhi nhớ:
đứng cần phải dùng lực có cườngđộ ít nhất bằng trọng lượng của vật
- Các máy cơ đơn giản thường dùnglà: Mpn, đòn bẩy, ròng rọc
Trang 28
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 15 Tuần 15
Trang 29Bài 14 : MẶT PHẲNG NGHIÊNG
- -
I Mục đích – yêu cầu.
- Nêu được 2 VD sử dụng Mpn trong cuộc sống và chỉ rỏ ít lợi của chúng
- Biết sử dụng Mpn hợp lý trong từng trường hợp
- Phiếu bài tập
III Lên lớp.
- Những người ở H 14.1 đã dùng cách nào
để kéo ống bêtông lên Cách kéo này như
thế nào so với cách kéo H 13.2?
+ Tư thế đứng chắc chắn hơn
+ Kết hợp được phần lực của cơ thể
+ Cần lực bé hơn ( bằng / lớn hơn trọng
lượng của vật )
Vậy dùng Mpn có khắc phục khó khăn ở
điều 3 không?
* Yêu cầu HS đọc phần 1
- HS trả lời phần đặt vấn đề
- HS bở sung câu trả lời
Xem tranh và trả lời câu hỏi theo yêu vầu của GV
1 Đặt vấn đề.
- Dùng tấm ván làm Mpn có thể làm giảm lực kéo vật lên
- Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải giảm độ nghiêng của tấm ván
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm.
* Giới htiệu dụng cụ và hướng dẫn HS làm
TN, ghi kết quả vào bảng 14.1
Trang 30+ Lần 3
* Làm TN và rút ra cách làm giảm độ
nghiêng của Mpn
- Giảm chiều cao vật kê Mpn
- Tăng chiều dài Mpn
Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ thí nghiệm.
* Yêu cầu HS đọc kỹ phần thí nghiệm
* Trả lời câu hỏi ở đầu đề
* Cho HS ghi kết luận ( ghi nhớ ) vào vở
3 Rút ra kết luận.
- Dùng Mpn kéo ống bêtông lên dể dàng hơn và dùng lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
- Muốn giảm lực phải giảm độ nghiêng
Hoạt động 4: Vận dụng
* Yêu cầu HS làm C3
* Yêu cầu HS làm C4
+ Dốc thoai thoải thì độ nghiêng đó ít hay
nhiều?
+ Độ nghiêng ít thì lực cần đưa vật lên lớn
hay nhỏ?
* Hướng dẫn HS làm C5
- Khi tăng chiều dài của tấm ván thì Mpn
tăng độ nghiêng hay giảm?
- Giảm độ nghiêng cần lực như thế nào? So
với F = 500N mà chú Bình đã sử dụng
IV Củng cố và dặn dò.
- Lấy VD về sử dụng Mpn trong cuộc sống
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập 14.1 14.5
Trang 30
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 16 Tuần 16