1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lý 6

61 424 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lý 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 464 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố các mục tiêu ở tiết 1, cụ thể là: Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm: - Ước lượng chiều dài cần đo - Chọn thước đo thích hợp - Xác định

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Cả năm : 35 tuần x 1 tiết = 35 tiết

Học kỳ I : 18 tuần x 1 tiết = 18 tiết

Học kỳ II : 17 tuần x 1 tiết = 17 tiết

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

HỌC KỲ I

10 Lực kế – phép đo lực Trọng lượng và khối lượng 1 11

12 Thực hành xác định khối lượng riêng cuả sỏi 1 13

Trang 2

26 Sự bay hơi và ngưng tụ 1 30

Trang 2

Trang 3

Bài 1 : ĐO ĐỘ DÀI

- -I Mục đích.

1 Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) củadụng cụ đo

2 Rèn luyện các kỹ năng:

- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường

- Biết tính trung bình các kết quả đo

3 Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

II.Chuẩn bị

1 Cho mỗi nhóm học sinh

- Một thước kẻ có ĐCNN đến mm

- Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm

- Chép sẳn ra giấy bảng 1.1 “ Bảng kết quả đo độ dài”

2 Cho cả lớp

- Tranh vẽ to 1 thước kẻ có GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2mm

- Tranh vẽ to bảng 1.1

III Các bước lên lớp.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài mới.

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

• Cho HS quan sát và trả lời :

Tại sao đo độ dài của cùng một

đoạn dây, mà hai chị em lại có kết

quả khác nhau?

Để khỏi tranh cải hai chị em phải

thống nhất với nhau điều gì? Bài học

hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời

- Gang tay chị lớn hơn gang tay em

- Đếm số gang tay không chính xác

- ……

Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài (10’)

• Đơn vị đo độ dài chuẩn là mét

2 Ước lượng độ dài

* Hướng dẩn HS làm C2

I Đơn vị đo độ dài

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài C1:

1m = 10dm1m = 100cm1cm = 10mm1km = 1000m

2 Ước lượng độ dài C2:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 1 Tuần 1

Trang 4

- Cho từng bàn ước lượng độ dài 1m

trên cạnh bàn

- Dùng thước kiểm tra

- Gọi 1-2 bàn cho biết độ dài ước lượng

và độ dài kiểm tra khác nhau bao nhiêu?

- Bàn nào có sự chênh lệch giữa 2 kết

quả càng ít thì khả năng ước lượng càng

tốt

* Hướng dẩn HS làm câu 3

Làm như C2

Cho từng HS làm và ghi vào vở

* Giới thiệu cho HS:

1 inch = 2,54 cm

1 ft = 30,48 cm

- Ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn

- Dùng thước kiểm tra

C3:

- Độ dài ước lượng : 15cm

- Độ dài thật : 17cm

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

• Cho HS quan sát và trả lời câu hỏi

Gọi HS lên làm

• Sử dụng một dụng cụ nào đó ta cần

phải biết GHĐ và ĐCNN của nó

• Treo tranh vẽ thước dài 20cm và

có ĐCNN 2mm

• Hướng dẫn HS xác định GHĐ

• Hướng dẫn xác định ĐCNN

• Hướng dẫn HS làm C5,C6,C7

I Đo độ dài:

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:

C4:

- Thơ mộc: thước dây ( thước )

- HS : thước kẻ

- Người bán vải: thước mét

GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên

thước

ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch

chia liên tiếp trên thước

C5 C6 a Thước 2

b Thước 3

c Thước 1

C7:

- Đo chiều dài mảnh vải và bảng 1.1

- Số đo cơ thể: thước dây

Hoạt động 4: Đo độ dài

• Treo bảng 1.1 Hướng dẫn HS đo

độ dài và cách ghi kết quả

• Cách tính giá trị trung bình

Giới thiệu dụng cụ và phát cho HS

2 Đo độ dài:

Thực hành và ghi kết quả và bảng 1.1

Phân công công việc cho từng thành viên của nhóm

Nộp bảng 1.1 cho Giáo viên

IV Củng Cố:

- Cho HS chép ghi nhớ

- Làm bài tập 2.1-2.2

V Dặn Dò:

Về nhà học bài, làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5 xem trước bài 2

Trang 4

Trang 5

Bài 2 : ĐO ĐỘ DÀI ( tt )

- -I Mục tiêu:

1 Củng cố các mục tiêu ở tiết 1, cụ thể là:

Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm:

- Ước lượng chiều dài cần đo

- Chọn thước đo thích hợp

- Xác định GHĐ và ĐCNN của thước đo

- Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

2 Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo

2 Kiểm tra bài cũ

1 Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là gì?

2 Khi dùng thước đo cần biết gì ?

3 Làm bài tập 1, 2, 3 sách bài tập

3 Vào bài mới :

Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài

* Bài trước các em đã thực hành đo chiều

dài bàn học và bề dày cuốn sách

Hãy xem lại kết quả bảng 1.1

Cho HS làm C1.

- Gọi 1 và 2 nhóm đọc kết quả ước

lượng từng nhóm

Cho HS làm C2

Muốn chọn thước đo phù hợp thì phải

ước lượng gần đúng độ dài cần đo

Tại sao không chọn thước dây để đo

bề dày sách vật lý và thước kẻ để đo

chiều dài bàn học?

Cho HS làm C3:

Cho HS thảon luận và trả lời

+ Đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần

đo trùng với vạch số 0 hoặc trùng với

vạch khác số 0 và tính độ dài đo được

bằng hiệu 2 giá trị tương ứng vơí 2 đầu

của chiều dài cần đo

+ Cách thứ 2 chỉ sử dụng khi đầu

thước bị gãy hoặc vạch số 0 bị mờ và

I Cách đo độ dài:

- Xem kết quả bảng 1.1

C1: Làm câu C1.

C2:

- Thước dây đo chiều dài bàn học

- Thước kẻ đo sách vì thước kẻ cóĐCNN nhỏ hơn thước dây nên chínhxác hơn

Trang 6

thống nhất đặt thước sao cho 1 đầu của

vật trùng với vạch số 0 củ thước

+ Chỉ tình huống đặt thước lệch

Dọc theo chiều dài cần đo

Cho HS làm C4:

- HS thảo luận và trả lời

- Đặt mắt xiên hay vuông góc vơí

cạnh thước

Cho HS làm C5:

Treo hình vẽ 3 TH  cho HS thảo luận

và trả lời

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận

- Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

- Gọi từng HS lên làm

- Thống nhất kết quả

Rút ra kết luận:

c: 0,1cm(0,5cm)

IV Củng cố:

- Cho HS ghi “ ghi nhớ ”

- Nêu cách đo độ dài

- Đọc “ có thể em chưa biết “

V: Dặn dò:

Xem bài 3, học ghi nhớ và làm bài tập còn lại

Trang 6

Trang 7

Bài 3 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

- -I Mục đích

1 Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng

2 Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng các dụng cụ đo thích hợp

- 1 vài loại ca đong

III Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1 Nêu cách đo độ dài

2 Bài tập trong sách bài tập

3 Vào bài mới

Ở lớp dưới các em đã học cách tính thể tích của các hình hộp chữ nhật, hình lập phương

… Vậy Cô có cái ấm hoặc cái bình này các em có tính được thể tích của nó không?Nếu cô đổ nước vào trong bình Làm thế nào các em biết nó đang chứa bao nhiêu nước.Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời điều đó

Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo thể tích

* Mọi vật dù to hay nhỏ đều chiếm 1 thể

tích trong không gian

- Đơn vị chuẩn để đo thể tích là gì?

- Đơn vị thường dùng là m3 và lít (l)

* Cho HS làm C1.

Gọi 2 HS lên bảng  cho HS nhận xét kết

quả

* Cho HS xem chai 1 lít và bơm tiêm để HS

biết 1cc bằng bao nhiêu?

I Đơn vị đo thể tích

C1:

1m3 = 1000 dm3 = 1000.000 cm3

1m3 = 1000 lít = 1000.000 ml = 1000.000 cc

Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng

* Cho HS làm C2:

Hướng dẫn HS : đếm từ vạch đầu  vạch

cuối giữa 2 số  lấy hiệu số vạch

* HS làm câu C3

- Người bán xăng lẻ thường dùng dụng cụ

nào để đong xăng cho khách?

- Nhân viên y tế dùng dụng cụ nào?

I Đo thể tích chất lỏng

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

Chai, lọ, ca, bình

VD: Lon Coca cola, Lon bia, chai nước

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 3 Tuần 3

Trang 8

- Thùng, xô, đựng nước nhà em chứa bao

nhiêu nước ?

- Ca, cốc, lon bia, chứa bao nhiêu?

 Cho HS trả lời

* Hướng dẫn HS làm C4:

- Cho HS xem vật thật

C5:

- Chai, lọ, ca có ghi sẵn dung tích

- Bình chia độ, bơm tiêm

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

* Cho HS làm câu C6:

Hình 3.3 chọn cách đặt bình chia độ

* Cho HS làm câu C7:

Xem hình 3.4 chọn cách đặt mắt để đọc

đúng thể tích

* Cho HS làm câu C8:

Đọc thể tích đo hình 3.5

* Rút ra kết luận.

Cho HS thảo luận và thống nhất kết luận

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng trong bình.

- Xác định dung tích và thể tích nước có

trong bình

- Đo thể tích nước chức trong 2 bình và giới

thiệu dụng cụ

- Dùng bảng 3.1 hướng dẫn HS thực hành

và ghikết quả

* Hướng dẫn HS làm 2 cách:

- Đổ nước vào bình trước rồi đổ nước ra ca

đong hoặc bcđ

- Lấy ca hoặc bcđ đong nước rồi đổ vào

bình chứa cho đến khi đầy

3 Thực hànhTiến hành thí nghiệm và ghi kết quả

Hoạt động 6: Vận dụng

Hướng dẫn HS làm bài tập (Sách bài tập)

II Vận dụng:

3.1  3.3 (Sách bài tập)

IV Củng cố : ghi “ghi nhớ”

V Dặn dò:

Xem bài 4 và chuẩn bị đinh ốc hay sỏi, dây buộc

Trang 8

Trang 9

Bài 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN

KHÔNG THẤM NƯỚC

- Vật rắn không thấm nước ( đinh ốc )

- 1 bình chia độ, 1 chai có ghi sẳn dung tích, dây buộc

2 Kiểm tra bài cũ ( Bài tập: 3.1, 3.2, 3.3 )

3 Vào bài mới.

Bài trước chúng ta đã học dùng bình chia độ để xác định dung tích bình chứa vàthể tích chất lỏng có trong bình Nhưng vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấmnước thì ta có dùng bình chia độ để đo thể tích của chúng được không? Bài học hômnay sẽ gíúp chúng ta trả lời

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật

* Giới thiệu vật đo thể tích : hòn đá nhỏ và to

 làm cách nào?

- Hướng dẫn HS làm theo nhóm:

+ Dãy 1: làm cách 1: bình chia độ

+ Dãy 2: làm cách 2: bình tràn

 Bình chia độ:

+ Xác định GHĐ và ĐCNN ?

+ Đo thể tích nước có sẳn trong bình

+ Khi bỏ hòn đá vào nước trong bình chia

độ như thế nào ?

+ Tính thể tích vật rắn? ( hòn đá )

V = V1 – V2

 Hòn đá không bỏ lọt bình chia độ ta dùng

bình tràn

+ Mực nước trong bình tràn ( đầy )

+ Khi bỏ hòn đá vào nước trong bình tràn

như thế nào?

I Cách đo vật rắn không thấm nước:

1 Dùng bình chia độ.

C1:

Đo thể tích nước ban đầu trong bcđ( V1 = 150cm3 ) Đo thể tích nướcdâng lên trong bình ( V2 = 200cm3 )Thể tích hòn đá:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 4 Tuần 4

Trang 10

+ Sau đó làm sao biết được thể tích hòn đá?

* Rút ra kết luận

- Gọi HS điền ( ghi nhớ ) vào chỗ trống

- Thống nhất kết luận

* Hướng dẫn HS làm C4:

- Trước khi đo tô phải như thế nào?

- Đem ca ra khỏi tô phải chú ý gì?

- Đổ nước từ tô vào bcđ phải như thế nào?

C3:

(1) Thả chìm(2) Dâng lên(3) Thả(4) Tràn ra

C4:

- Lau khô tô

- Chú ý không được rơi nước rangoài khi lấy ca ra kh3oi bát

- Cẩn thận khi đổ nước từ tô vàobcđ

Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích.

* Giớ thiệu dụng cụ

- Hướng dẫn Học sinh làm

+ Ước lượng thể tích nước trong bình

+ Cho 1 hoặc 2 Học sinh lên làm

Làm thực hànhGhi kết quả vào bảng 4.1

IV Củng cố:

- Làm C5, C6: 2 tuần sau nộp

Trang 11

Bài 5 : KHỐI LƯỢNG

ĐO KHỐI LƯỢNG

- -

I Mục đích:

1 Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: khi đặt 1 túi đường lên 1 cái cân, cân chỉ 1 kg thìđó chỉ gì?

2 Nhận biết được quả cân 1 kg

3 Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Robecvan và cách cân 1 vật bằng cânRobecvan

4 Đo khối lượng của vật bằng cân

5 Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của 1 cái cân

II Chuẩn bị:

- Cân Robecvan và hộp quả cân

- Vật để cân

- Có thể: Tranh vẽ các loại cân trong sách

III Lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

a Nêu cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bcđ và bình tràn

b Bài tập: 4.1, 4.2

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Ở các bài trước chúng ta biết cách đo

chiều dài một vật, đo thể tích của nó Vậy

chúng ta có biết được vật đó nặng bao

nhiêu không? Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta tìm hiểu

Hoạt động 2: Khối lượng – Đơn vị khối lượng

* Thông báo: mọi vật dù to hay nhỏ đều

có khối lượng

* Hướng dẫn HS làm C1:

Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay

lượng sữa chứa trong hộp?

* Cho HS làm C2;

- Chỉ sức nặng của túi OMO hay lượng

OMO chứa trong túi?

* Chọn từ điền vào chỗ trống

- Gọi HS làm

- Thống nhất kết quả

- Cho HS ghi vào

- Đơn vị thường được dùng là gì?

- Kilogam là khối lượng của quả cân mẫu

I Khối lượng – Đơn vị khối lượng

2 Đơn vị khối lượng.

- Đơn vị khối lượng là kg

- Ngoài ra còn có:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 5 Tuần 5

Trang 12

đặt ở viện đo lường quốc tế.

- Đường kính của quả cân bao nhiêu?

- Chiều cao bao nhiêu?

- Ngoài Kg còn đơn vị nào khác không?

* Cho HS đổi một số đơn vị

1mg = 1000

1 g

1hg = 100g = 1 lạng

Hoạt động 2: Đo khối lượng.

Người ta thường dùng gì để đo khối lượng?

Chúng ta tìm hiểu 1 loại cân cụ thể Đó là cân

Robecvan

- Giới thiệu cân cho HS xem

- Gọi HS lên chỉ các bộ phận của cân Sau khi

giới thiệu cân thật và hình vẽ

* Hướng dẫn HS làm C8

- GHĐ là gì? Ghi số quả cân trong hộp

( 100g+50g+20g+20g+10g+5g )

 Tổng khối lượng các quả cân là GHĐ

- ĐCNN của cân là bao nhiêu?

- Cân Robecvan có thể cân một vật lớn nhất là

bao nhiêu? Một vật nhỏ nhất là bao nhiêu?

2 Cách dùng cân Robecvan:

* Dùng cân như thế nào để cân một vật cho

đúng và chính xác?

- Gọi HS làm câu C9

- Thống nhất kết quả chung cho HS

* Dựa vào câu C9 để thực hiện phép cân một

vật bằng cân Robecvan

- Gọi 1,2 HS lên cân

- Chú ý ghi kết quả theo ĐCNN

3 Các loại cân khác.

* Hướng dẫn HS làm câu C11

- Treo hình các loại cân

- Giới thiệu từng loại cân

- Cho HS xem cân đồng hồ thật và xác định

GHĐ và ĐCNN

II Đo khối lượng

Người ta dùng cân để đo khối lượng

1 Tìm hiểu cân Robecvan:

C7:

Cân Robecvan gồm các bộ phận: đòn cân, đĩa cân, kim cân và hộp quả cân

Hoạt động 3: Vận dụng

III Vận dụng:

* Cho HS về nhà làm câu C12

* Suy nghĩ và làm câu C13

IV Cũng cố: Ghi nhớ và có thể em chưa biết

V Dặn dò: Làm bài tập và xem bài mới.

Trang 12

Trang 13

Bài 6 : LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG

- -

I Mục đích:

1 Nêu được các ví dụ về lực đẩy, lực kéo và chỉ ra được phương và chiều của lực đó

2 Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng

3 Nêu được các nhận xét sau khi quan sát thí nghiệm

4 Sữ dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương và chiều, lực cân bằng

II Chuẩn bị:

Cho mỗi nhóm HS:

- 1 xe lăn

- 1 lò xo lá tròn

- 1 lò xo mềm dài 10cm

- 1 thanh nam châm thẳng

- 1 quả giá trọng bằng sắt

- 1 cái giá kẹp

III Lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

a Đơn vị khối lượng là gì?

b Người ta dùng gì để đo khối lượng?

c Bài tập 5.1;5.2 sách bài tập

3 Vào bài mới.

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tâp

HS quan sát hình vẽ : Trong 2 người ai tác dụng

lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên cái tủ? Lực là

gì? Tại sao cái tủ đứng yên khi cả hai đều đẩy

và kéo? Vào bài mới

- Lực – Hai lực cân bằng

Hoạt đông 2: Hình thành khái niệm lực

* Bố trí thí nghiệm như hình vẽ 6.1

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

+ Dùng tay đẩy xe lăn ép lò xo lại và giữ yên

 Nhận xét về tác dụng của xe lên lò xo?

+ Tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò

xo 1 lực gì? ( lực ép )

+ Buông tay ra có nhận xét gì về tác dụng của lò

xo bị nén lên xe lăn? ( lực đẩy )

* Bố trí thí nghiệm hình 6.2

- Dùng tay kéo lò xo dãn ra và giữ yên

 Nhận xét tác dụng của xe lên lò xo?

- Lò xo dãn chứng tỏ điều gì?

- Buông tay ra có nhận xét gì về tác dụng của lò

- Xe tác dụng lên lò xo lực ép

- Lò xo tác dụng lên xe lực đẩy

Tiến hành thí nghiệmThống nhất trả lời C2

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 6 Tuần 6

Trang 14

* Bố trí thí nghiệm hình 6.3

Đưa nam châm lại gần quả nặng  hiện tượng gì

xảy ra? Làm câu C3

* Hướng dẫn HS dựa vào 3 thí nghiệm trên

để làm câu C4.

- Gọi HS làm

- Thống nhất kết quả

 Rút ra kết luận:

Làm thí nghiệmTrả lời câu C3

C4:

(1) Lực đẩy (4) Lực kéo(2) Lực ép (5) Lực hút(3) Lực kéo

2 Kết Luận:

Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia ta nói vật này tác dụng lên vật kia

Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực.

* Cho HS làm lại TN 6.1;6.2

* Giải thích phương và chiều H 6.2

- Vậy lực kéo do tay ta tác dụng lên lò xo có

phương và chiều như thế nào?

* Giải thích phương và chiều H 6.1

- Lực do tay ta tác dụng vào lò xo có phương và

chiều như thế nào?

* Mỗi lực có phương và chiều xác định

* Cho HS tìm phương và chiều ở H 6.3

II Phương và chiều của lực

Làm lại thí nghiệm và tìm hiểu về phương và chiều của 1 lực H6.1;6.2

C5:

Phương : Trùng phương nam châm Chiều: Từ quả nặng đến nam châm

Hoạt động 4: Hai lực cân bằng.

* Cho HS làm câu C6:

- Sợi dây dịch chuyển ntn nếu đội bên trái mạnh

hơn, yếu hơn, nếu 2 đội mạnh ngang nhau?

* Cho HS làm câu C7:

- Lực đội bên trái tác dụng lên dây là lực gì? Có

phương và chiều như thế nào?

- Lực đội bên phải tdụng lên dây là lực gì? Có

phương và chiều như thế nào?

* Cho HS làm câu C8:

- Cho HS điền

- Thống nhất kết quả

III Hai lực cân bằng.

C6:

- Nếu đội bên trái mạnh hơn: sợi dâyqua vạch bên trái

- Nếu yếu hơn: dây qua bên phải

- Mạnh ngang nhau: dây đứng yên

C7: Bên trái

Phương: dọc theo sợi dây

Chiều: Từ phải qua trái

Hoạt động 4: Vận dụng

* Cho HS làm câu C9

* Làm câu C10

IV Vận dụng C9: a lực đẩy b Lực kéo C10:

IV: Củng cố: - Ghi nhớ

- Cho VD về 2 lực cân bằng

- Có thể em chưa biết

V: Dặn dò: Học bài, làm bài và xem bài mới Bài tập: 6.1 6.3 Sbt

Trang 14

Trang 15

Bài 7 : TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

- -

I Mục tiêu:

1 Nêu được một số VD về lực tdụng lên 1 vật và làm biến đổi vận tốc của vật đó

2 Nêu một số VD về lực tdụng lên vật và làm biến dạng vật đó

2 Kiểm tra bài cũ

a Nêu ghi nhớ

b Nêu VD về 2 lực cân bằng

c Bài tập 6.1

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Cho HS quan sát H vẽ: Làm thế nào để biết

được ai đang giương cung, ai chưa giương cung

Làm thế nào để biết được có lực tác dụng vào 1

vật hay không?

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng xảy ra khi lực tác dụng.

- Vật đang chuyển động, bị dừng lại:

+ Cho HS lấy Ví dụ

- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động:

- Vật đang cđộng theo hướng này bỗng chuyển

động theo hướng khác

+ Lấy VD

* Cho HS làm câu C1:

* Biến dạng là sự thay đổi hình dạng của 1 vật

* HS trả lời câu C2

* Cho HS lấy VD về sự biến dạng

I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:

1 Những sự biến đổi của cđ:

C1:

- HS bắt quả bóng

- Ném hòn đá

- HS đá quả bóng đang lăn

- Xe đạp đang chạy

Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực

II Những kết quả tác dụng của lực

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 7 Tuần 7

Trang 16

* Cho HS quan sát lại TN 6.1 và làm câu 6.1

- Khi ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa

thì xe như thế nào?

- Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn

lên xe?

* Làm thí nghiệm H 7.1

- Tại sao xe đang chuyển động lại bị dừng lại?

( tay cô kéo lại )

- Nếu kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe

thông qua sợi dây?

 Tác dụng lực kéo  Kết quà làm cho xe đứng

yên không chuyển động nữa ( xe bđcđ)

* Cho HS làm câu C4

* Làm thí nghiệm H 7.2:

- Khi hòn bi va chạm vào lò xo, lò xo đã tác

dụng vào hòn bi một lực?

- Kết quả của lực do lò xo tác dụng lên hòn bi

làm cho hòn bi như thế nào? làm cho hòn bi bị

lệch hướng cđ  biến đổi chuyển động

* Làm thí nghiệm

- Lấy tay ép 2 đầu lò xo

- Nhận xét kquả tdụng đó  lò xo bị nén lại

* Dựa vào các TN trên để Rút ra kết luận

* Cho HS làm câu C7

- Gọi HS làm việc cá nhân

- Thống nhất kết quả

* Cho HS làm câu C8

- Nêu Kquả tdụng của lực bđcđ và biến dạng

1 Thí nghiệm C3:

Lò xo lá tròn làm xe lăn cđộng

Làm lò xo bị biến dạng

2 Rút ra kết luận C7:

(1) Biến đổi chuyển động of(2) Biến đổi chuyển động of(3) Biến đổi chuyển động of(4) Biến dạng

C8:

(1) Biến đổi chuyển động(2) Biến dạng

Hoạt động 4: Vận dụng

* Hướng dẫn cho HS làm câu C9 ; C10 ; C11

III Vận dụng:

C9:

- Ném hòn đá

- Đá quả bóng

- Đá quả bóng

IV Củng cố: Ghi nhớ và đọc “ có thể em chưa biết”

V Vận dụng: Học bài và làm bài tập.

Trang 16

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 8 Tuần 8

Trang 17

Bài 8 : TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC

- -

I Mục đích:

1 Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?

Nêu được phương và chiều của trọng lực

Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn

2 Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kỹ thuật: sử dụng dây dội đểxác định phương thẳng đứng

3 Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

2 Kiểm tra bài cũ

a Nêu kết quả lực tác dụng lên 1 vật?

b Bài tập 7.1 và 7.2 Sbt

c Bài tập 7.3 và 7.4 Sbt

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Trái đất của chúng ta hình gì? Chúng ta hay con

người sống ở đâu trên trái đất?

Cho mỗi HS đọc mẫu đối thoại và vào bài mới

Trả lời câu hỏi của Giáo viên

Đọc mẩu đối thoại

Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực

* Hướng dẫn HS làm thí nghiệm :

- Quả nặng tác dụng lực làm lò xo dãn ra

- Lò xo có tác dụng lên quả nặng không?

- Lực có phương và chiều như thế nào?

- Tại sao quả nặng lại đứng yên?

* Cho HS làm câu C1:

* Làm thí nghiệm b

* Cho HS suy nghĩ và làm câu C2

- Phấn nằm yên trong tay, khi cô thả tay ra thì

viên phấn sẽ như thế nào?

 chuyển động ( rơi xuống ) bị trái đất hút

- Lực đó có phương và chiều như thế nào?

* Cho HS làm câu C3:

- Gọi cá nhân HS làm

- Thống nhất kết quả

I Trọng lực là gì?

1 Thí nghiệm C1:

- Lò xo đã tdụng vào quả nặng

- Lực đó có phương và chiều:+ Phương: thẳng đứng+ Chiều: Từ dưới lên

- Quả nặng đứng yên vì quả nặngchịu tdụng bởi 2 lực cân bằng

Trang 18

* Từ thí nghiệm trên chúng ta rút ra kết luận:

- Trái đất tác dụng gì lên mọi vật?

- Lực này còn gọi là trọng lực

- Người ta còn gọi trọng lực tác dụng lên 1 vật là

trọng lượng của vật

(2) Trái đất (5) Trái đất(3) Biến đổi

2 Kết luận:

Cho HS đọc kết luận và trả lời câu hỏicủa Giáo viên

Hoạt đổng3: Tìm hiểu về phương và chiều của trọng lực.

* Gọi HS đọc phần: 

- Người thợ xây dùng dây dội để làm gì?

- Dây dội có cấu tạo như thế nào?

- Dây dội có phương ra sao?

* Cho HS làm câu C4

- Gọi HS làm việc cá nhân

- Thống nhất kết quả

Từ phần trên Kết luận về phương và chiều của

trọng lực

Trọng lực được dùng đơn vị là gì?

II Phương và chiều của trọng lực:

1 Phương và chiều của trọng lực:

- Đọc bài và trả lời câu hỏi của GV

Hoạt động 4: Tìm hiểu về đơn vị lực

* Cho HS đọc phần: 

- Đơn vị trọng lực là gì?

- Quả cân 100g có p là bao nhiêu?

- Khối lượng vật là 1kg  P =10N

- Trả lời cá nhân

Hoạt động 5: Vận dụng.

* Hướng dẫn HS làm TN để tìm mối liên hệ

giữa phương thẳng đứng và mặt nằm ngang V Vận dụng. C6:

Phương thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang vuông góc với nhau

IV Củng cố:

- Chép “ Ghi nhớ”

- Trọng lực là gì?

- Phương và chiều của trọng lực?

- Đơn vị lực là gì?

V Dặn dò: Học bài và làm bài tập 8.1  8.4 sách bài tập

Xem trước bài 9 ( kiểm tra 1 tiết )

Trang 18

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 10 Tuần 10

Trang 19

Bài 9 : LỰC ĐÀN HỒI

- -

I Mục đích – yêu cầu:

1 Nhận biết được vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lò xo ) Trả lời được đặc điểm của lựcđàn hồi Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc đàn hồi và độ biến dạng của vật đànhồi

2 Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi

3 Rén luyện ý thức tìm tòi quy luật vật lý qua các hiện tượng tự nhiên

II Chuẩn bị

- 1 giá treo

- 1 lò xo

- 1 thước chia độ đến mm

- 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả 50g

III Lên Lớp:

Hoạt động 4: Tìm hiểu độ biến dạng Biến dạng đàn hồi

- Yêu cầu HS đọc tài liệu

- GV làm thí nghiệm cho HS quan sát

- Cho HS đo chiều dài lo

- Đổi khối lượng  Trọng lượng

* Rút ra kết luận

- Yêu cầu HS làm câu C1  thống nhất kết

quả

+ Lò xo biến dạng có đặc điểm gì?

+ Lò xo có tính chất gì?

- Độ dài tự nhiên của lò xo lo = 3cm

- Khi treo vật vào chiều dài lòxo là: 5cm = l

- Tính xem lò xo dãn bao nhiêu?

* Tính  nhận xét cách tính

l - lo = 5 – 3 = 2cm

* Hướng dẫn HS làm C2

I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng

1 Biến dạng của một lò xo.

Quan sát, trả lời và ghi vào bảng 9.1

* Rút ra kết luận

C1:

(1) Dãn ra(2) Tăng lên(3) Bằng

2 Độ biến dạng của lò xo:

Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiềudài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của

lò xo: l - l o .

C2: Làm và ghi vào bảng.

Trang 20

Hoạt động 2: Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.

- Lực đàn hồi là gì?

Hướng dẫn HS làm C3

Hướng dẫn HS làm câu C4

II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.

Hoạt động 3: Vận dụng – củng cố – dặn dò.

- Hướng dẫn HS làm câu C5, C6 thống nhất

câu trả lời

- Chép “ghi nhớ” ; “ có thể em chưa biết”

- Bài tập: sách bài tập

III Vận dụng.

C5:

C6:

Làm theo yêu cầu GV

Trang 20

Trang 21

Bài 10 : LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG & KHỐI LƯỢNG

- -

I Mục tiêu:

1 Nhận biết được cấu tạo của 1 lực kế, GHĐ và ĐCNN của 1 lực kế

2 Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật, biết khối lượng của nó

3 Sử dụng được lực kế để đo lực

II Chuẩn bị:

- Một lực kế lò xo

- Một sợi dây mảnh, nhẹ để buộc vài cuốn sách với nhau

III Lên lớp:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

a Lực kế là dụng cụ để đo gì?

b Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

c Bài tập (sbt)

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Khi đo thể tích một vật ta dùng bcđ, đo khối lượng dùng cân Để đo lực người ta dùng dụngcụ gì? Cách đo như thế nào?  cho HS đọc phần mở đầu và vào bài mới §10

Hoạt động 2: Tìm hiểu một lực kế

* Yêu cầu HS đọc thông báo trong sách

- Lực kế dùng để đo gì?

- Lực kế có cấu tạo như thế nào?

( phát lực kế cho nhóm )

* Yêu cầu làm C1

- Hợp thức hóa câu trả lời

- Yêu cầu HS chỉ vào lực kế khi làm câu C1

Đọc thông báo theo yêu cầu của GV

* Lực kế là dụng cụ để đo lực

2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản.

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo lực.

* Hướng dẫn HS điều chỉnh kim

* Đặt phương của lực kế

Trang 22

- Yêu cầu HS đo trọng lượng sách giáo khoa

- P lớn gấp mấy lần m ?

* Thống nhất kết quả C6

III Công thức liên hệ giữa P và m C6:

a 100g  1N

b 200g  2N

c 1kg  10N

P: Trọng lượng (N)M: Khối lượng (kg)

Hoạt động 5: Vận dụng

IV Vận dụng C7:

Vì P và m luôn tỉ lệ với nhau nên trên bảng chia độ của lực kế người ta không trọng lượng mà ghi khối lượng Thực chất cân bỏ túi là 1 lực kế lò xo

C9:

m = 3,2 tấn = 3.200kg

 P = 3.200N

IV Vận dụng:

Một hòn đá có khối lượng 250g thì hòn đá có trọng lượng là bao nhiêu?

Giải:

m = 250g = 0,25kg

 P = 10N = 10 x 0,25 = 2,5N

V Dặn dò:

 Ghi phần ghi nhớ

 Đọc “ Có thể em chưa biết”

 Làm bài tập 10.1  10.4

Trang 22

P = 10m

Trang 23

Bài 11 : KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG

- -

I Mục đích:

1 Trả lời được câu hỏi: khối luợng riêng, trọng lượng riêng của một chất là gì?

2 Sử dụng được các công thức m = Dxv và P = dxv để tính khối lượng và trọnglượng của một vật

3 Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu khối lượng riêng và trọng lượng riêng củacác chất

4 Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân

2 Kiểm tra bài cũ:

a Lực kế dùng để đo gì? Cấu tạo của lực kế ?

b Bài tập 10.1  10.4 (2 HS )

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

Ở Ấn Độ thời cổ xưa, người ta đã đúc được một cái cột bằng sắt nguyên chất, có khối lượngđến gần 10 tấn Làm thế nào để cân được chiếc cột đó?

Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng riêng.

Vậy 1m3 sắt có khối lương là : 7.800kg

Nếu ta nói rằng 7.800kg của 1m3 sắt gọi

là khối lượng riêng của sắt

 Vậy khối lượng riêng là gì?

Đơn vị của khối lượng riêng

* Yêu cầu HS đọc

- Sắt có KLR là bao nhiêu?

- Nước có KLR là bao nhiêu?

- Nói KLR của nước là 1.000 kg/ m3 có ý

nghĩa gì?

 Cứ 1 m3 nước có khối lượng là:1000kg

I KLR Tính khối lượng của vật theo KLR

1 Khối lượng riêng.

C1: B

1 dm3  m = 7,8 kg1.000 dm3  m = 7,8 x 1.000 = 7.800 kg

 1 m3  7.800 kg 0,9 m3  m = 7.800 x 0,9 = 7.020 kg

2 Bảng khối lượng riêng của một số chất.

Nói KLR của nước là 1.000kg/ m3 có ý nghĩagì?  cứ 1 m3 nước có KL 1.000 kg

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 12 Tuần 12

Trang 24

* HD câu 2:

1 m3 đá có m = 2.600 kg

0,5 m3 đá có m = ?

m = 0,5 x 2.600 = 1.300kg

* Biết KL của một vật có cần phải cân

không?  Làm câu C3

3 Tính KL của một vật theo KLR C2:

* Muốn xác định TLR phải có gì?

 P và V

+ Xác định P dùng lực kế

+ Xác định V dùng bình chia độ

+ Có P và V  d

d = v

p

Nêu các xác định trọng lượng riêng

Hoạt động 5: Vận dụng.

* Trả lời cô

* Hướng dẫn HS làm Câu C7

IV Vận dụng C6:

Khối lượng

m = D x V = 7.800 kg/m3 x 0,04m3 = 312 kg

P = 10m = 10 x 312 = 3.120 N.

IV Củng cố:

1 Khối lượng riêng là gì? Đơn vị của khối lượng riêng là gì?

2 Trọng lượng riêng là gì? Đơn vị của trọng lượng riêng là gì?

3 Công thức liên hệ giữa TLR và KLR.?

Trang 25

Bài 12 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI

- -

I Mục đích – yêu cầu:

1 Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn

2 Biết cách tiến hành 1 bài thực hành vật lí

II Chuẩn Bị:

- Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g

- Một bcđ có GHĐ 100 cm3 và có ĐCNN 1 cm3

- Một cốc nước

- 15 hòn sỏi cùng một loại

- giấy lau hoặc khăn lau

- Một đôi đũa

III Lên lớp:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

a KLR của vật là gì? Công thức tính và đơn vị? Nói KLR của sắt là 7.800kg/m3

có nghĩa là gì?

b Bài 11.2

3 Bài mới:

Họat động 1: Kiểm tra dụng cụ.

Một cá cân, bình chia độ, 1 cốc nước, 15 hòn sỏi được rửa sạch, khăn lau

Mỗi tổ 1 nhóm

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc phần 2 và 3

- Điền các thông tin vào mẫu báo cáo

+ Cho HS đo

+ Gviên theo dõi hoạt động của các nhóm:

 Cho điểm

Tốt : 3 đKhá : 2 đ

TB : 1 đ+ HS đo đến đâu ghi số liệu vào bảng báo

- Đọc tài liệu

- Điền thông tin từ 1  5

- Thực hành theo các bước dưới sự hướng dẫn của Giáo viên

* Tiến hành đo:

- Ghi vào báo cáo

Trang 26

- Kỹ năng thực hành: 4đ

+ Đo m thành thạo: 2đ

+ Đo V thành thạo: 2đ

+ Chưa thành thạo: 1đ

- Kết quả thực hành: 4đ

+ Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác: 2đ

+ Kết quả phù hợp có đổi đơn vị: 2đ

- Thái độ: 2đ

+ Nghiêm túc: 2đ

+ Chưa nghiêm túc: 1đ

IV Củng cố:

Để đo khối lượng riêng 1 vật nào đó ta phải làm gì?

V Dặn dò:

Xem bài 13: Máy cơ đơn giản

Trang 26

Trang 27

Bài 13 : MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

- -

I Mục đích – yêu cầu:

1 Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng

2 Kể tên được một số máy cơ đơn giản thường dùng

2 Kiểm tra bài cũ.

Cách đo KLR của một vật rắn không thấm nước?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Tình huống học tập

Treo hình 13.1 cho HS đọc sgk, cho HS tìm phương án để đưa vật lên

Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật.

* Yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề quan sát H

13.2 và dự đoán câu trả lời

+ Gọi HS trả lời

Kiểm tra dự đoán bằng cách tiến hành TN:

- Giới thiệu dụng cụ và hướng dẫn HS làm TN

+ 2 lực kế; 1 quả nặng

+ Bảng 13.1

+ Cho HS tiến hành đo và ghi vào bảng

Đo trọng lượng của quả nặng  ghi vào

bảng 13.3

Đo theo H 13.4  ghi vào bảng

* Từ thí nghiệm  cho HS rút ra nhận xét

- Gọi HS nhận xét theo nhóm

* Yêu cầu HS làm C3 ( xem H 13.2 )

 Thống nhất kết luận chung

 Để khắc phục những điều trên người ta phải

làm như thế nào?

I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng.

1 Đặt vấn đề:

- Đọc: đặt vấn đề

Trang 28

Hoạt động 3: Tìm hiểu về máy cơ đơn giản.

* Yêu cầu HS đọc phần 2 Sgk

- Có mấy loại máy cơ đơn giản?

- Kể tên ra?

- Nêu những TH sử dụng máy cơ đơn giản

* Hướng dẫn HS làm C4:

* Hướng dẫn câu C5

- Có mấy người kéo?

- Tổng lực 4 người là bao nhiêu?

- Trọng lượng của vật là bao nhiêu?

( m = 200 kg )

* So sánh P và lực 4 người

* Yêu cầu HS làm C6:

Tìm TD trong cuộc sống

II Các máy cơ đơn giản

Có 3 loại máy cơ đơn giản:

Không được vì tổng lực của 4 người :

4 x 400 = 1.600 N mà trọng lượng vật

P = 10m = 10 x 200 = 2.000 N

P > hơn lực kéo nên không lên được

C6:

- Ròng rọc kéo cờ lên ở cột cờ

- Mpn để xe lên thềm nhà

- Xà beng để nhổ đinh

Hoạt động 4: Vận dụng – ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc và chép ghi nhớ

- Làm bt 13.1  13.4 - Khi kéo vật lên theo phương thẳngGhi nhớ:

đứng cần phải dùng lực có cườngđộ ít nhất bằng trọng lượng của vật

- Các máy cơ đơn giản thường dùnglà: Mpn, đòn bẩy, ròng rọc

Trang 28

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 15 Tuần 15

Trang 29

Bài 14 : MẶT PHẲNG NGHIÊNG

- -

I Mục đích – yêu cầu.

- Nêu được 2 VD sử dụng Mpn trong cuộc sống và chỉ rỏ ít lợi của chúng

- Biết sử dụng Mpn hợp lý trong từng trường hợp

- Phiếu bài tập

III Lên lớp.

- Những người ở H 14.1 đã dùng cách nào

để kéo ống bêtông lên Cách kéo này như

thế nào so với cách kéo H 13.2?

+ Tư thế đứng chắc chắn hơn

+ Kết hợp được phần lực của cơ thể

+ Cần lực bé hơn ( bằng / lớn hơn trọng

lượng của vật )

Vậy dùng Mpn có khắc phục khó khăn ở

điều 3 không?

* Yêu cầu HS đọc phần 1

- HS trả lời phần đặt vấn đề

- HS bở sung câu trả lời

Xem tranh và trả lời câu hỏi theo yêu vầu của GV

1 Đặt vấn đề.

- Dùng tấm ván làm Mpn có thể làm giảm lực kéo vật lên

- Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải giảm độ nghiêng của tấm ván

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm.

* Giới htiệu dụng cụ và hướng dẫn HS làm

TN, ghi kết quả vào bảng 14.1

Trang 30

+ Lần 3

* Làm TN và rút ra cách làm giảm độ

nghiêng của Mpn

- Giảm chiều cao vật kê Mpn

- Tăng chiều dài Mpn

Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ thí nghiệm.

* Yêu cầu HS đọc kỹ phần thí nghiệm

* Trả lời câu hỏi ở đầu đề

* Cho HS ghi kết luận ( ghi nhớ ) vào vở

3 Rút ra kết luận.

- Dùng Mpn kéo ống bêtông lên dể dàng hơn và dùng lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

- Muốn giảm lực phải giảm độ nghiêng

Hoạt động 4: Vận dụng

* Yêu cầu HS làm C3

* Yêu cầu HS làm C4

+ Dốc thoai thoải thì độ nghiêng đó ít hay

nhiều?

+ Độ nghiêng ít thì lực cần đưa vật lên lớn

hay nhỏ?

* Hướng dẫn HS làm C5

- Khi tăng chiều dài của tấm ván thì Mpn

tăng độ nghiêng hay giảm?

- Giảm độ nghiêng cần lực như thế nào? So

với F = 500N mà chú Bình đã sử dụng

IV Củng cố và dặn dò.

- Lấy VD về sử dụng Mpn trong cuộc sống

- Đọc phần “ Có thể em chưa biết”

- Làm bài tập 14.1  14.5

Trang 30

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 16 Tuần 16

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3 chọn cách đặt bình chia độ - giáo án lý 6
Hình 3.3 chọn cách đặt bình chia độ (Trang 8)
Hình b. Đặt thẳng đứng - giáo án lý 6
Hình b. Đặt thẳng đứng (Trang 8)
Hoạt đông 2: Hình thành khái niệm lực - giáo án lý 6
o ạt đông 2: Hình thành khái niệm lực (Trang 13)
Hình a: Người giương cung đã td vào dây cung làm cho dây cung và cánh  cung bị biến dạng. - giáo án lý 6
Hình a Người giương cung đã td vào dây cung làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng (Trang 15)
Hình 21.1 b. dự đoán hiện tượng xảy ra - giáo án lý 6
Hình 21.1 b. dự đoán hiện tượng xảy ra (Trang 44)
Bảng khô. Vậy nước trên bảng đã biến đi đâu - giáo án lý 6
Bảng kh ô. Vậy nước trên bảng đã biến đi đâu (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w