+ Đối với C1: gọi 1 vài đại diện các nhóm lên trả lời, GV nên đánh giá kết quả ớc lợng độ dài đối với từng vật của các nhóm?. *HĐ4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng 3’: - Trả lời các
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 2: Đo độ dài
I Mục tiêu:
+ Củng cố các mục ở tiết 1, cụ thể là:
Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thờng theo quy tắc đo bao gồm:
- ớc lợng chiều dài cần đo
- Chọn kích thớc đo thích hợp
- Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thớc
- Đặt thớc đo đúng
- Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
+ Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
II Chuẩn bị:
Nếu có điều kiện nên vẽ to hình 2.1; 2.2 ( SGK)
- Hình vẽ to minh hoạ 3 trờng hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần sau 1 vạch chia; giữa 2 vạch chia và gần trớc vạch chia tiếp theo của thớc
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của HS Trợ giúp của giáo viên
*HĐ1 : Thảo luận về cách đo độ
dài ( 15’)
- HS hoạt động nhóm thảo luận trả
lời các câu hỏi từ C1 -> C5
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
theo sự hớng dẫn của GV
- ? Thớc dây, thớc kẻ đo chiều dài
của bàn học, bề dày cuốn Vậtlý6
dùng thớc dây thì không phù hợp,
( đo nhiều lần, ĐCNN không phù
- Yêu cầu HS nhớ lại bài thực hành đo độ dài ở tiết học trớc và thảo luận theo nhóm đểtrả lời các câu C1 -> C5
+ Đối với C1: gọi 1 vài đại diện các nhóm lên trả lời, GV nên đánh giá kết quả ớc lợng
độ dài đối với từng vật của các nhóm
( sai số giữa giá trị ớc lợng và giá trị TB tính
đợc sau khi đo khoảng vài % thì coi là ớc ợng tơng đối tốt)
l-+ Đối với C2: HS thờng chọn đúng dụng cụ
đo Để thống nhất và khắc sâu ý: “ Trên cơ
sở ớc lợng gần đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo thích hợp khi đo GV đặt thêm câu hỏi: Dùng thớc dây hoặc thớc kẻ đều có thể đo chiều dài bàn học, bề dày SGK 6 tại
Trang 2- HS cần suy nghĩ trả lời: khi đầu
th-ớc bị gãy và khi vạch số 0 bị mờ thì
độ dài cần đo bằng hiệu 1 giá trị
t-ơng ứng với 2 đầu của chiều dài cần
đo
*HĐ2: Hớng dẫn HS rút ra kết luận (
10’)
- Làm việc cá nhân điền từ thích hợp
vào chỗ chấm nh SGK yêu cầu và
ghi kết quả vào vở
- Tham gia thảo luận theo hớng dẫn
Để khẳng định: Cần đặt thớc dọc theo độ dài cần đo
+ Đối với C4: Sử dụng tình huống đặt lệch mắt ( tơng tự câu C8a,b) để khắng định cần
đặt mắt nhìn theo hớng vuông góc với cạnh thớc ở đầu kia của vật
+ Đối với C5: Dùng hình vẽ to minh hoạ 3 trờng hợp đầu, cuối của vật không trùng với vạch chia) để thống nhất cách đọc và ghi kếtquả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C6
và ghi vào vở theo hớng dẫn chung
- Hớng dẫn HS thảo luận toàn lớp để thống nhất phần kết luận
+ GV hớng dẫn HS hoạt động cá nhân làm các câu từ C7 ->C10 trong SGK
+ Đọc phần ghi nhớ
+ Đọc phần Có thể em cha biết+ Ra BT về nhà 1-2.7 -> 1-2.11 ( SBT)
Trang 3- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực, tp làm việc khoa học
- 1 vài loại ca đong
III Tổ chức hoạt động dạy học:
câu C1 theo sự hớng dẫn của GV
*HĐ3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo
thể tích chất lỏng ( 7’)
- Từng HS đọc mục 2.1 để tìm hiểu
dụng cụ đo thể tích
Trả lời các câu hỏi C2 -> C5 vào
- Yêu cầu cá nhân HS thực hiện câu C1, đổi các đơn vị đo thể tích -> hớng dẫn HS cả lớp thảo luận thống nhất cách đổi đúng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Tự đọc sách mục II.1 và trả lời các câu C2; C3; C4; c5 vàovở
- Hớng dẫn HS thảo luận và thống nhất từng câu trả lời
+ Với C3: GV gợi ý các tình huống để HS tìm nhiều dụng cụ trong thực tế thay cho ca
đong càng tốt
Trang 4*HĐ4: Tìm hiểu cách đo thể tích
chất lỏng ( 3’):
- Trả lời các câu hỏi, điền từ vào
chỗ trống trong câu 9 và tham gia
thảo luận theo sự điều khiển của
GV
*HĐ5: ( 12’) Thực hành đo thể tích
chất lỏng chứa trong bình:
* Nhận dụng cụ thực hành và tiến
hành đo thể tích chất lỏng theo
nhóm
- Tham gia trình bày cách làm của
Ví dụ: ? Trên đờng giao thông những ngời bán xăng dầu lẻ thờng dùng dụng cụ nào đó
để bán xăng dầu lẻ cho khách?
? để lấy đúng lợng thuốc tiêm nhân viên y tế thờng dùng dụng cụ nào?
? Thùng gánh nớc (hay xô chậu) của gia đình
em chứa đợc bao nhiêu lít nớc?
+ Với C4: Nên hỏi xem HS cách xác định
ĐCNN của 1 hoặc 2 bình chia độ
+ Với C5: Nên thống nhất các loại chai bia, chai nớc khoảng 0,5 l, chai nớc ngọt 1,5l…thành các loại chai lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích
- Nhắc nhở HS theo dõi, bổ sung vào vở
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu C5; C6; C7 vào vở
Trả lời câu hỏi theo sự điều khiển của GV
-> Thảo luận và thống nhất từng câu trả lời.-Yêu cầu HS làm việc cá nhân điền vào chỗ trống của câu C9 để rút ra kết luận về cách
- Dùng bình 1 và 2 để minh hoạ lại 2 câu hỏi
đặt ra ở đầu bài ( xác định dung tích bình chứa và thể tích nớc còn trong bình) đồng thời nêu mục đích của thực hành, kết hợp giớithiệu dụng cụ thực hành
Dùng tranh vẽ to bảng 3.1 “Kết quả đo V chất lỏng” để hớng dẫn HS thực hành theo nhóm và cách ghi kết quả thực hành
- Chia nhóm, quan sát các nhóm HS thực
Trang 5nhóm theo nhóm đề nghị của GV hành điều chỉnh hoạt động của nhóm, có thể
đánh giá quá trình làm việc cũng nh kết quả thực hành các nhóm tại lớp
II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm Học sinh:
- Vật rắn không thấm nớc ( 1 vài hòn đá hoặc đinh ốc)
- 1 bình chia độ, 1 chai ( lọ hoặc ca đong) có ghi sẵn dung tích dây buộc
- 1 bình tràn ( nếu không thì thay bằng ca nhựa hoặc bất kỳ bình chứa lọt vật rắn: bát )
- 1 bình chứa ( Nếu không có thì thay bằng khay nhựa hoặc đĩa đặt dới 1 bình tràn)
- Kẻ sẵn bảng 4.1: “ kết quả đo thể tích vật rắn” vào vở
- GV có thể dùng cái đinh ốc và hòn đá có thể tích gần bằng nhau hoặc tranh vẽ
nh hình 4.1 trong SGK để dặt vấn đề và giới thiệu bài học
- GV có thể kết hợp việc kiểm tra bài tập về nhà với việc giới thiệu bài học nh sau: Dùng bình chia độ có thể xác định đợc dung tích bình chứa và thể tích chất lỏng có
Trang 6trong bình Còn trong tiết học này chúng ta tìm hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể tích của 1 vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nớc nh cái đinh ốc hoặc hòn
- Thực hành đo V hòn sỏi ( bằng 1 trong
2 cách vừa học tuỳ theo dụng cụ cho
phép) và ghi kết quả thực hành vào bảng
4.1 đã kẻ sẵn
- Gv giới thiệu vật cần đo thể tích ( hòn
đá) trong hai trờng hợp bỏ lọt bình chia
độ và không bỏ lọt bình chia độ và nêu nhiệm vụ cho toàn lớp Quan sát 2 hình
vẽ 4.2 và 4.3 SGK mô tả cách đo thểt tích trong tuèng trờng hợp ( C1 và C2)
- Hớng dẫn HS làm việc theo nhóm: Chia lớp thành 3 nhóm; mỗi nhóm làm việc theo hình 4.2 và 4.3 SGK
- Hớng dẫn HS cả lớp thảo luận về 2
ph-ơng pháp đo vật rắn, chú ý nhắc nhở HSnhắc nhở câu trả lời của các nhóm để biết cách xác định V bằng cả 2 hai ph-ong pháp
- Có thể đặt thêm câu hỏi đối với hình 4.3: ? Có cách làm nào hỏi khác với hình
vẽ 4.3 SGK để đo V hòn đá bằng phơng pháp bình tràn chính xác hơn không?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với Câu C3 điền từ thích hợp vào chỗ chấm nh SGK yêu cầu để rút ra kết luận
- Hớng dẫn HS rút ra KL chung toàn lớp
để thống nhất KL
- Phân nhóm, phát dụng cụ thực hành và yêu cầu HS làm việc theo nhóm nh mục 3
“ Thực hành: đo thể tích vật rắn” của SGK
- Trong quá trình HS làm việc, GV quan sát các nhóm HS thực hành điều chỉnh, giúp đỡ các nhóm nếu cần thiết, đánh
Trang 7giá kết quả làm việc của từng nhóm ngay.
- Nhận biết đwocj quả cân 1kg
- Trình bày đợc cách điều chỉnh số 0 cho cân Rô Bec Van và cách cân một vật bằng cân Rô Bec Van
- Đo khối lợng của một vật bằng cân
- Chỉ ra đwocj ĐCNN và GHĐ của một cái cân
II Chuẩn bị: Chuẩn bị cho nhóm HS:
Mỗi nhóm mang đến lớp 1 cái cân bất kỳ loại gì và 1 vật để cân
Chuẩn bị cho mỗi lớp: Một cái cân Rô Bec Van và hộp quả cân
- Vật để cân
- Tranh vẽ to các loại cân trong SGK
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Trang 8*HĐ2: Khối lợng Đơn vị khối lợng
( 10’)
- HS từng bàn thảo luận để tìm hiểu
KN khối lợng là gì? Đại diện trả lời
câu C1; C2 dới sự hớng dẫn của GV
- Cả lớp thảo luận đi đến thống nhất
SGK, suy nghĩ cá nhân, thảo luận
nhóm làm TN, trình bày kết quả dới
sự điều khiển của GV
- Hớng dẫn HS thảo luận theo từng bàn để tìm hiểu khái niệm khối lợng bằng cách trả lời câu C1 và C2
GV lu ý hớng dẫn HS tìm từ trong khung
để điền vào chỗ chấm câu C2
Cần nhấn mạnh cho HS 2 ý:
- Mọi vật dù to hay nhỏ đều có KL
- Khối lợng của chất nào thì chỉ lợng chất đóchứa trong vật
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin trong SGK? Đơn vị đo khối lợng là gì?
Kilôgam là gì?
? hãy đổi các đơn vị đo KL? Nh SGK
1 lạng =? Gam Đo khối lợng
- Tổ chức cho HS làm các công việc sau:+ Tìm hiểu các bộ phận, ĐCNN và GHĐ của cân Rô Bec Van mà GV đem đến lớp.+ Đọc SGK để tìm hiểu cách cân và tìm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm
+ Cân thử 1 vật bằng cân Rô Bec Van
Sau khi cho cả lớp hoặc các nhóm đọc SGK
GV gọi 3,4 HS lên thực hiện phép cân ở trênbàn GV và uốn nắn chung trớc toàn lớpChú ý đặc biệt đén thao tác vi phạm quy tắc bảo vệ cân
- Tìm hiểu cái cân mà nhóm mang đến lớp: dùng cân của nhóm để cân 1 vật, GV nên tranh thủ đo cách trình bày kết quả đo của HS
? Nêu ĐCNN của cân là 10g mà các em có kết quả là 264 g thì có đúng không? Phải có kết quả bằng bao nhiêu mới đúng? ( tận cùng = 0)
Trang 9Nêu đwocj các nhận xét sau khi quan sát các TN
Sử dụng các thuật ngữ: Lực đẩy, lực kéo phơng, chiều, Lực cân bằng
II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm HS
1 chiếc xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 lò xo mềm , 1 thanh nam châm thẳng, 1 quả gia trọng bằng sắt có móc treo, 1 giá có kẹp để giữ các lò xo và để treo quả gia trọng
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề SGK và trả lời : Tại sao gọi là lực đẩy, lực kéo
=> Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó
*HĐ2 : Hình thành khái niêm lực ( 15’)
- Từng nhóm làm 3 TN và quan sát hiện
tợng để rút ra nhận xét
- GV hớng dẫn HS làm TN và quan sát hiện tợng Chú ý làm sao cho HS thấy đ-
ợc sự kéo, hút, đẩy của lực Ví dụ : Trong TN tác dụng giữa lò xo lá tròn và
xe lăn GV phải hớng dẫn HS cảm nhận bằng tay của mình sự đẩy của lò xo lên
Trang 10- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
TN
Cá nhân HS tìm từ thích hợp để điền
vào các chỗ trống trong câu C4
- Các nhóm thảo luận đi đến thống nhất
- Trả lời các câu hỏi của GV: Rút ra
- Tổ chức cho HS điền từ vào chỗ trống
Trang 11Nêu đợc 1 số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó.
Nêu đợc một số thí dụ về lực tác dụng lên mọtt vật làm biến đổi vật đó
II Chuẩn bị : Cho mỗi nhóm HS
1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo, 1 lò xo lá tròn, 1 hòn bi, 1 sợi dây
III Tổ chức hoạt động dạy học :
*HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập ( 5’)
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở phần đầu bài ? Làm sao biết đợc trong 2 ngời ai
đang giơng cung ? ai không giơng cung ?
*HĐ2 ( 10’) Tìm hiểu những hiện
tợng xảy ra khi có lực tác dụng :
+ Đọc SGK để thu thập thông tin
+ Trả lời các câu hỏi c1 và C2
*HĐ3: Nghiên cứu những kết quả
- Tổ chức hợp thức hoá các từ mà HS đã chọn
để điền vào các chỗ trống trong các câu C7 hoặc C8
Trang 12- Uốn nắn câu trả lời của HS Hết sức chú ý
đến việc sử dụng chính xác thuật ngữ của cácem
? Lực tác dụng lên vật sẽ làm cho vật nh thế nào?
- Dặn dò HS học bài ở nhà, làm các BT từ 7.1-> 7.5 SBT
- Sử dụng đợc bảng số liệu để tra cứu khối lợng riêng và trọng lợng riêng của các chất
- Đo đợc trọng lợng riêng của chất làm quả cân
II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm HS:
- 1 lực kế có ĐCNN 0,1 và GHĐ 2,5 N
- Một quả cân 200g có móc treo và có dây buộc
- Một bình chia độ có GHĐ 250 cm3; đờng kính trong lòng lớn hơn đờng kính củaquả cân
III Tổ chức hoạt động dạy học :
Dựa vào vấn đề nêu ra ở đầu bài.
*HĐ2 : Xây dựng khái niệm khối lợng
riêng và công thức tính khối lợng của
một vật theo khối lợng riêng ( 12 )’
- HS đọc câu C1 để nắm vấn đề cần giải
quyết
- Tính KL của 1m3 sắt nguyên chất rồi
tính khối lợng của chiếu cột sắt ấn độ
- GV hớng dẫn hcọ sinh tìm hiểu nội dung câu C1 và tính khối lợng của chiếccột sắt ấn độ
- Tơ chức hợp thức hoá kết quả thu đợc
Trang 13- Đọc thông báo về khái niệm khối lợng
riêng và đơn vị khối lợng riêng
- Tìm hiểu bảng KL riêng của 1 số chất
riêng của chất làm quả cân ; đo thể tích
quả cân ; tính trọng lợng riêng của chất
- Đặt 1 số câu hỏi để HS sử dụng bảng
KL riêng của 1 số chất
- Hớng dẫn trả lời các câu C2 ;C3 và tổ chức hợp thức hoá kết quả thu đợc
- Hớng dẫn HS đọc thông báo và trả lời câu C4
- Tổ chức hợp thức hoá kết quả
- Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung công việc và thực hiện phép xác định trọng l-ợng riêng của chất làm quả cân
- Tổ chức hợp thức hoá kết quả câu C5- Chú ý rằng : dù các quả cân của các nhóm có giống nhau thì kết quả cũng có thể sai lệch nhau đôi chút
- Trao nhiệm vụ giải câu C6 và về nhà làm câu C7 cho HS
Trang 14- Biết cách tiền hành một bài thực hành vật lý.
- Rèn luyện kỹ năng làm TN, thái độ trung thực
II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm HS:
- Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g
- Một bình chia độ có GĐH 100 cm3 ( hoặc 150 cm3) và có ĐCNN 1cm3 Một cốc nớc
- 15 hòn sỏi cùng loại, giấy lau hoặc khăn lau, 1 đôi đũa ( dùng để đa nhẹ các hòn sỏi vào bình)
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS :
1 Khối lợng riêng của một chất là gì? Đơn vị đo KL riêng?
2 Để đo KL riêng của sỏi em cần biết gì? Đo KL của sỏi cần dụng cụ gì? đo thể tích bằng dụng cụ gì?
Nội dung thực hành:
1> Vì tất cả mọi công việc đều đã đợc chỉ rõ trong SGK nên chỉ sau khi ổn định lớp, GV nên để cho HS hoạt động càng nhiều, càng tốt ( Đọc tài liệu : Tiến hành đo , lấy số liệu , sử lý số liệu , viết báo cáo)
- GV cầm trịch về mặt thời gian để khắc phục tình trạng HS làm việc dềnh dàng ,
kế hoạch thời gian áng chừng nh sau:
+ Đọc tài liệu 10’
+ Đo đạc 15’
+ Viết báo cáo 20’
2> Có thể tổ chức thực hành theo nhóm Tuy nhiên, mỗi HS trong nhóm phải đợc cân, đo ít nhất 1 lần và phải làm báo cáo thực hành riêng cho mình
- Trong 3 số liệu ít nhất có 1 số liệu chính do HS do đó, còn 2 số liệu kiểm tra có thể lấy của ban khác trong nhóm
3> Gv cần hớng dẫn cho HS làm theo trình độ sau :
- Toàn nhóm cân khói lợng của các phần sỏi trớc
- Sau đó mỗi nhóm hãy bắt đầu đo thể tích của các phần sỏi
- Trớc mỗi lần đo thể tích của sỏi, cần lau khô các hòn sỏi
4> Gợi ý cách đánh giá các bài thực hành nh sau :
a) Đánh giá kỹ năng thực hành: 4 điểm ( GV phải quan sát HS khi thực hành)
- Thành thạo trong công việc đo khối lợng : 2 điểm
- Còn lúng túng: 1 đ
- Thành thạo trong công việc đo thể tích: 4 đ
b) Đánh gái kết quả thực hành: 4đ
Trang 15- Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác: 2đ
- Báo cáo kết quả không đày đủ, trả lòi không chính xác: 1đ - Kết quả đúng phù hợp, có đổi đơn vị: 2đ
- Còn thiếu sót: 1đ
c) Đánh giá thái độ, tác phong: 2đ
- Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực: 2đ
- Thái độ tác phong cha đợc tốt: 1đ
Ngày soạn: Tiết 14: Máy cơ đơn giản I Mục tiêu : - Biết làm TN so sánh trọng lợng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phơng thẳng đứng - Nắm đợc tên của các loại maý cơ đơn giản thờng dùng - Sử dụng lực kế để đo lực - Trung thực khi đọc kết quả đo, khi viết báo cáo thí nghiệm II Chuẩn bị: Mỗi nhóm : 2 lực kế có giới hạn đo từ 2-> 5N 1 quả nặng 2N( KL: 200g) Cả lớp: Tranh vẽ phóng to hình 13.1; 13.2…13.6 Chuẩn bị cho mỗi phiếu học tập ghi kết quả thí nghiệm bảng 13.1 III.Tổ chức hoạt động dạy học :
* HĐ1 : 5’
Tổ chức tình huống học tập
Treo hình 13.1 lên bảng gọi 1 HS đọc
phần mở bảitong SGK
- Hớng dẫn HS thảo luận tìm ra phơng
án giải quyết
* HĐ2: 15’
Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phơng
thẳng đứng
- Một phơng án thông thờng là kéo vật
lên theo phơng thẳng đứng với một lực
nhỏ hơn trọng lợng của vật đợc không?
- Gọi một học sinh lên đa ra câu dự đoán
- HS đọc và suy nghĩ tìm ra các phơng
án giải quyết khác nhau cho tình hống
đề bài
1 K o vật lên theo phðo vật lên theo ph ơng thẳng
đứng a) Đặt vấn đề:
Trang 16- Muốn tiền hành kiểm tra dự đoán đó
thì cần những dụng cụ gì? và tiến hành
thí nghiệm nh thế nào?
- Gọi 2,3 HS trả lời câu hỏi
( GV gợi ý nh phần 2 nếu thí nghiệm
? Nêu cách khác phục Dựa vào câu trả
lời của HS, GV chuyển ý nh phần đầu
của mục II
*HĐ3 :
Tìm hiểu các loại máy cơ đơn giản
- Yêu cầu HS đọc SGK( Phần 2 trả lời
câu hỏi)
- Kể tên các loại máy cơ đơn giản trong
thực tế
*HĐ4 : Vận dụng và ghi nhớ ( 15’)
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trang 43
- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi cho từng
câu KL trong phần ghi nhớ
- Nêu đợc mục đích thí nghiệm , dụng
cụ cần thiết và cách tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm , ghikết quả thí nghiệm vào bảng và dựa vào bảng nêu nhận xét câu C1
b) Kết luận:
Khi kéo vật lên theo phơng thẳng
đứng cần dùng lực ít nhất bằng trọng lực của vật
- HS suy nghĩ trả lời C3
- HS nêu khó khăn thực tế và cách khắc phục
th Cá nhân HS làm các câu vận dụng từC3 -> C6 ; BT 13.1 ( SBT)
Trang 17III Tổ chức hoạt động dạy học:
*HĐ1: Tổ chức, kiểm tra, tạo hình học
tập:
1 Kiểm tra:
HS 1: Kể tên các loại máy cơ đơn giản
đã học? Cho VD về máy cơ đơn giản
trong cuộc sống?
HS2: Từ hình vẽ 13.2 ( SGK)
? Nếu lực kéo mỗi ngời là 450 N thì
những ngời này có kéo đợc ống bê tông
lên không? Vì sao? Nêu các khó khăn
trong cách kéo này? Có cách nào kéo
khối bê tông đễ dàng hơn?
- HS trả lòi câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi?
Trang 18? Những ngời này khắc phục khó khăn
nh thế nào ? Cách kéo này có gì thuận
tiện hơn cách kéo trực tiếp lên theo
ph-ơng thẳng đứng Ghi 1 số ý kiến của HS
- Sau khi các nhóm làm TN xong, GV
yêu cầu đại diện các nhóm lên điền kết
quả TN vào bảng báo cáo GV chuẩn bị
sẵn
*HĐ3: Rút ra KL
- Yêu cầu HS quan sát kỹ bảng ghi kết
quả TN của toàn lớp
? So sánh cờng độ lực kéo F2 với trọng
? Muốn làm giảm lực kéo phả tăng hay
=> Tham gia ý kiến bổ sung
HS nhắc lại những VĐ bài hôm nay sẽ nghiên cứu
- Theo dõi GV hớng dẫn, làm mẫu
- Tiến hành Tn ghi kết quả đo vào phiếu học tập
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả TN
3 Rút ra KL
- Hs làm việc cá nhân
HS trả lời 2 câu hỏi phần ĐVĐ đó chính
là KL của bài ( HS ghi vào vở)
Trang 19giảm độ nghiêng mặt phẳng nghiêng.
*HĐ4: Vận dụng ( 10’)
- Phát biểu bài tập cho từng HS
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập trong
phiếu BT
- Sau khoảng 7’ 2 em ngồi cạnh nhau
chữa và chấm bài cho nhau
Ngày soạn:
Tiết 16: Đòn bẩy
I Mục tiêu:
- HS nêu đợc các ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống
- Xác đinh đợc điểm tựa 0, các lực tác dụng lên đòn bẩy đó ( điểm 01; 02 và lực
F1; F2)
- Biết sử dụng đòn bẩy trong các công việc thích hợp ( Biết thay đổi vị trí của các điểm 0; 01;02 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)
- Biết đo lực ở mọi trờng hợp
- Có that độ cẩn thận, trung thực, nghiêm túc
II Chuẩn bị: Mỗi nhóm.
- 1 lực kế có GĐH 2N trở lên; 1 khối trụ KL có móc 2N; 1 giá đỡ có thành ngang có đục lỗ để treo vật và móc lực kế
* Cả lớp: 1 vật nặng; 1 gậy vật để minh hoạ hình 15.2 (SGK )