KN: - Rèn luyện cách chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc, cạnh, góc.Theo trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.Tập cho Hs các bước suy luận cho bài toán hình.. Yêu cầ
Trang 1Tuần 15 Tiết 29 NS: 18/11/2015
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
KT: - Củng cố lại các trường hợp bằng nhau đã học của hai tam giác vuông
KN: - Rèn luyện cách chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc, cạnh, góc.Theo trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.Tập cho Hs các bước suy luận cho bài toán hình
TĐ: - Rèn luyện kỹ năng trình bày bài chứng minh hình học
II/ Chuẩn bị:
1 GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ có vẽ hình, đề bài kiểm tra.
2.HS: Thước thẳng, êke.
III/ Tiến trình tiết dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: lồng vào tiết học
2 Bài mới:
HĐ 1: Chữa bài tập:
bài 39/ 124sgk
Gv nêu đề bài
Treo bảng phụ có vẽ sẵn các
hình 105; 106; 107 lên bảng
Nêu yêu cầu của bài toán ?
Yêu cầu hs nhắc lại các trường
hợp bằng nhau của tam giác
vuông đã học
Vận dụng các trường hợp đó
để giải bài tập 39 Gọi 4 hs lên
bảng
Để làm bài này em vận dụng
kiến thức gì?
Ngoài cách đã làm còn cách
nào khác không?
II Luyện tập:
bài 40
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình,
ghi giả thiết, kết luận
Nêu yêu cầu của đề bài?
Nhìn hình vẽ, hãy dự đoán
xem độ dài của BE và CF như
thế nào với nhau?
Giải thích điều đó ntn?
∆vBEM và ∆vCFM có những
yếu tố nào bằng nhau?
Hs quan sát các hình vẽ trên bảng,
xác định các cặp tam giác vuông bằng nhau ở mỗi hình
Giải thích tại sao
Nêu 3 hệ quả
lên bảng Trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
Trả lời
Hs đọc kỹ đề bài, vẽ hình và ghi giả thiết kết luận vào vở
Gt : ∆ABC (AB ≠ AC)
MB = MC ; M ∈ tia Ax
BE ⊥ Ax; CF ⊥ Ax
Kl : So sánh BE và CF ?
So sánh BE và CF ?
Dự đoán : BE = CF
Chứng minh : ∆BEM = ∆CFM Sau đó suy ra BE = CF vì là cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau
MB = MC (gt)
∠BME = ∠CMF (đđ)
I Chữa bài tập:
bài 39/ 124sgk
Hình 105:
∆AHB = ∆AHC (c-g-c) vì :
AH : cạnh chung
∠AHB = ∠AHC = 1v
HB = HC (gt)
Hình 106:
∆DEK = ∆DFK (g-c-g) vì :
∠EDK = ∠FDK
DK : cạnh chung
∠DKE = ∠DKF = 1v
Hình 107:
∆vABD = ∆vACD (ch- gn) vì:
AD : cạnh huyền chung
∠BAD = ∠CAD (gt)
II Luyện tập:
bài 40
GT ABC (AB ≠ AC)
MB = MC ; M ∈ tia Ax
BE ⊥ Ax; CF ⊥ Ax
KL So sánh BE và CF
Giải:
Trang 2Vậy hai tam giác này bằng
nhau theo trường hợp nào?
Gọi Hs trình bày bài giải
bài 42
GV nêu đề bài, y/c hs đọc
Yêu cầu Hs vẽ hình vào vở
Đề cho biết gì?
Đề y/c gì?
Yêu cầu Hs giải theo bàn trong
3 phút
Gọi hs giải thích
Gv tổng kết ý kiến, nhận xét
chung và cho điểm
Cạnh huyền- góc nhọn Lên bảng
Hs đọc đề
vẽ hình vào vở
∆AHC và ∆BAC có:
AC : cạnh chung
∠C : chung
∠AHC = ∠BAC = 1v giải thích tai sao hai tam giác AHC và BAC không bằng nhau
hđ theo bàn giải thích
Xét ∆vBEM và ∆vCFM có:
MB = MC (gt) ∠BME = ∠CMF (đđ)
Do đó : ∆BEM = ∆CFM (ch-gn)
=> BE = CF ( 2 cạnh tương ứng)
bài 42 Giải:
Xét ∆AHC và ∆BAC có:
AC : cạnh chung
∠C : chung
∠AHC = ∠BAC = 1v nhưng không phải là hai góc bằng nhau kề với cạnh AC, do đó hai tam giác trên không bằng nhau
3.Củng cố, luyện tập:
Ta đã vận dụng những kiến thức nào? Có phát hiện được kiến thức nào mới không?
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Làm bài tập 41, 43 / 124 sgk, bài 54; 55/SBT
Bài 41: Cm hai tam giác bằng nhau để suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau
Tiết sau Luyện tập
5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Trang 3Tuần 16 Tiết 30 NS: 25/11/2015
LUYỆN TẬP
( về ba trường hợp bằng nhau của tam giác )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Học sinh củng cố về ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng phân tích, trình bày.
3 Thái độ:Rèn tính cẩn thận, chính xác Tinh thần làm việc độc lập, hợp tác.
II Chuẩn bị:
1.Gv: - Thước thẳng, com pa
2.HS: Thước thẳng, com pa
III.Tiến trình dạy học:
1 KTBC: ? Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác (10đ)
2 Bài mới:
HĐ 1:Chữa bài tập:
hình vẽ cho ta biết điều gì?
Muốn CM hai đoạn thẳng
bằng nhau ta làm ntn?
Ta cần Cm hai tam giác nào
bằng nhau?
Hai tam giác này có những
điều kiện gì? Chúng bằng
nhau theo trường hợp nào?
gọi HS lên bảng trình bày
Để làm bài này em vận dụng
kiến thức gì?
Ta có thể làm cách khác
không?
HĐ 2: Luyện tập:
? Yêu cầu HS làm bài tập 43
SGK
Gọi hs đọc đề
Đề cho biết gì?
Đề yêu cầu gì?
Y/c HS vẽ hình và ghi giả
thiết, kết luận
HA = HB,
∠H1 = ∠H2 = 900
Cm hai tam giác chứa hai đoạn thẳng đó bằng nhau
∆MAH = ∆MBH
HA = HB,
∠H1 = ∠H2 = 900
MH chung
=>∆MAH = ∆MBH (c.g.c) Lên bảng
CM hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.g.c
CM hai tam giác bằng nhau theo trường hợp hai cạnh góc vuông
đọc đề góc xOy,OA = OC,OB = OD Cm: a) AD = BC
b) ∆EAB = ∆ECD c) OE là phân giác góc xOy
HS vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận của mình vào vở
I.Chữa bài tập: (dán bảng phụ) Cho hình vẽ, chứng minh rằng: MA = MB
2 1 d
H
M
Xét ∆MAH và ∆MBH có:
HA = HB,
∠H1 = ∠H2 = 900
MH chung
Do đó: ∆MAH = ∆MBH (c.g.c)
=> MA = MB ( 2 cạnh tương ứng)
II Luyện tập:
Bài tập 43 (SGK - 125)
y
x
1
1
2 1
2 1
O
A B
GT góc xOy,OA = OC,OB =OD; E là giao điểm của AD
và BC
Trang 4Muốn Cm AD = BC em làm
ntn?
Hai tam giác này có những
đk gì?
∆OAD = ∆OCB bằng nhau
theo trường hợp nào?
Gọi HS lên bảng trình bày
Muốn Cm ∆EAB = ∆ECD
ta sử dụng kiến thức gì?
Hai tam giác này có những
yếu tố nào bằng nhau?
Ta đã có AE = EC, ED = EA
chưa? Vậy ta có thể cm hai
tam giác này bằng nhau theo
trường hợp ccc hoặc cgc
được ko?
Vậy ta cm hai tam giác này
bằng nhau theo trường hợp
nào?
Ta cần nêu được những góc
nào bằng nhau?
Vì sao ta có ∠B1 = ∠D1
∠A1 = ∠C1 ?
Từ ∆OAD = ∆OCB ta có
các góc tương ứng nào bằng
nhau?
Ta cm ∠A1 = ∠C1 ntn?
Vậy ∆EAB và∆ECD có
những đk gì để kl chúng
bằng nhau?
GV HD hs bằng sơ đồ
Gọi HS lên bảng trình bày
câu b
Câu c y/c gì?
Nhắc lại tia phân giác của
một góc là gì?
Muốn cm OE là phân giác
góc xOy ta cần cm điều gì?
Muốn cm OE là phân giác
góc BOD em làm ntn?
Để cm ∠BOE = ∠DOE em
làm ntn?
∆OBE và ∆ODE có những
đk gì để kl chúng bằng
Cm ∆OAD = ∆OCB
OA = OC (GT) ;
∠O chung
OB = OD (GT)
∆OAD = ∆OCB (c.g.c) lên bảng trình bày Trả lời
AB = CD Chưa Không
gcg
∠B1 = ∠D1
∠A1 = ∠C1
Trả lời
∆OAD = ∆OCB
=> ∠A2 =∠C2(2góc tương ứng)
Và ∠B1 = ∠D1(2 góc tương ứng)
∠A1 = 1800 - ∠A2
∠C1 = 1800 - ∠C2
mà ∠A2 = ∠C2
=> ∠A1 = ∠C1
Xét ∆EAB và∆ECD có:
∠A1 = ∠C1 (CM trên)
AB = CD (CM trên)
∠B1 = ∠D1
Do đó: ∆EAB = ∆ECD (g.c.g)
Theo dõi lên bảng trình bày câu b
Cm OE là phân giác góc xOy Trả lời
ta cần cm OE là phân giác góc BOD
cm ∠BOE = ∠DOE
cm ∆OBE = ∆ODE
KL a) AD = BCb) ∆EAB = ∆ECD c) OE là phân giác góc xOy Chứng minh:
a) Xét ∆OAD và ∆OCB có:
OA = OC (GT) ;
∠O chung
OB = OD (GT)
Do đó: ∆OAD = ∆OCB (c.g.c)
=> AD = BC (2 cạnh tương ứng)
b) Ta có ∆OAD = ∆OCB(Cm trên)
=> ∠A2 = ∠C2 (2 góc tương ứng)
Và ∠B1 = ∠D1(2 góc tương ứng)
Ta lại có ∠A1 = 1800 - ∠A2
∠C1 = 1800 - ∠C2
mà ∠A2 = ∠C2 => ∠A1 = ∠C1
Mặt khác: OB = OA + AB
OD = OC + CD
mà OB = OD, OA = OC => AB = CD
Xét ∆EAB và∆ECD có:
∠A1 = ∠C1 (CM trên)
AB = CD (CM trên)
∠B1 = ∠D1
Do đó: ∆EAB = ∆ECD (g.c.g)
c)Ta có: ∆AEB = ∆CED
=> BE = DE (2 cạnh tương ứng) xét ∆OBE và ∆ODE có:
OB = OD (GT)
OE chung
BE = DE (Cm trên)
Do đó: ∆OBE = ∆ODE (c.c.c) => ∠BOE = ∠DOE
Trang 5HD bằng sơ đồ và gọi hs lên
bảng trình bày
OB = OD (GT)
OE chung
BE = DE lên bảng trình bày
Vậy OE là tia phân giác của ∠BOD Hay OE là tia phân giác của ∠xOy
3.Củng cố, luyện tập:
Bài ngày hôm nay chúng ta đã vận dụng những kiến thức gì? Ngoài ra có phát hiện được kiến thức
gì mới không?
4.Hướng dẫn hs tự học ở nhà:
Xem lại bài đã làm
Làm bài 44, 45 SGK
Bài 44: Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác để tính góc D1, D2
Cm ∆ADB = ∆ADC theo trường hợp g.c.g
Ôn lại toàn bộ nội dung hkI để tiết sau ôn tập học kì
5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung: