1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 2 TUAN 28(CKT-KN)

32 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 258,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b/ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - GV giới thiệu mẫu vòng đeo tay bằng giấy và nêu câu hỏi gợi ý: + Vòng đeo tay được làm bằng gì.. c/ Hướng dẫn: - Treo hình vẽ quy trình làm vòng

Trang 1

Tuần 28 tiết 82-83 Rồi

Ngày dạy:22/3/2011 Tập Đọc

KHO BÁUI/ MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch tồn bài ; ngắt, nghỉ hơi đúng các dấu câu và cụm từ rõ ý

- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc( trả lời câu hỏi 1,2,3,5)

MTR: Giúp đỡ thêm cho HS yếu đọc đúng câu, đoạn,bài

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

GV:- Tranh minh hoạbài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

HS:-SGK,

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1

1/ ỔN ĐỊNH:

2/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nhận xét bài KT giữa kì

3/BÀI MỚI:

a) Giới thiệu bài

- Viết tên bài

3.1 Luyện đọc đoạn 1,2

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu tồn bài

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài

+ Tìm các từ có âm đầu l/n, … trong bài.

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã.

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

c) Luyện đọc đoạn

- Cho HS nêu đoạn

- Hướng dẫn HS cách đọc ngắt giọng vạch nhịp

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

- GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Nối tiếp đọc đoạn 1 ,2, 3

- Thi đọc theo nhĩm

Trang 2

cá nhân.

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

3.2 Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

? Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó

của vợ chồng người nông dân

? Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì ?

?Tính nết của hai con trai của họ như thế nào?

?Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của hai

ông bà ?

?Trước khi mất, người cha cho các con biết điều

gì ?

?Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?

?Kết quả ra sao ?

- Gọi HS đọc câu hỏi 4

- Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhóm cho HS thảo

luận để chọn ra phương án đúng nhất

- Gọi HS phát biểu ý kiến

4 CỦNG CỐ- DẶN DÒ

?Hỏi lại bài vừa học?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- GD học sinh cĩ lao động mới cĩ ăn Yêu quý đất

đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó

có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

-1HS đọc theo yêu cầu

- 3 đến 5 HS phát biểu

- 1 HS nhắc lại

- Trả lời

- Lắng nghe

TIẾT 2

Trang 3

Tuần 29 tiết 29

LÀM VÒNG ĐEO TAY

I/ MỤC TIÊU:

- Biết cách làm vịng đeo tay

- Làm được vịng đeo tay Các nan làm vịng tương đối đều nhau Dán( nối)

và gấp được các nan thành vịng đeo tay các nếp gấp cĩ thể chưa phắng, đều

II/ CHUẨN BỊ:

GV:- Mẫu vòng đeo tay bằng giấy

- Hình vẽ quy trình làm vòng đeo tay

HS:- Giấy thủ công, dụng cụ cắt, dán

- Kéo, bút màu, bút chì, thước kẻ

III/ HOẠT ĐỘNG DAY HỌC:

a) Giới thiệu bài.

-Viết tên bài

b/ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

- GV giới thiệu mẫu vòng đeo tay bằng giấy và

nêu câu hỏi gợi ý:

+ Vòng đeo tay được làm bằng gì? Có mấy màu?

- Gợi ý: Muốn giấy đủ độ dài để làm thành vòng

đeo tay vừa tay của em, phải dán nối các nan giấy

c/ Hướng dẫn:

- Treo hình vẽ quy trình làm vòng đeo tay lên

bảng, giới thiệu từng bước:

* Bước 1: Cắt thành các nan giấy, lấy 2 tờ giấy thủ

công 2 màu khác nhau cắt thành các nan rộng 1 ô

* Bước 2: Dán nối các nan giấy, dán nối đầu các

nan giấy cùng màu thành 1 nan giấy dài khoảng 50

– 60 ô

* Bước 3: Gấp các nan giấy:

+ Dán đầu của 2 nan giấy lại Gấp nan dọc đè lên

- Cả lớp hát vui

- Các tổ trưởng kiểm tra

- Nhắc tên bài

- Quan sát vòng đeo tay, tham gia nêu ý kiến nhận xét

- Vòng được làm bằng giấy Có

2 màu khác nhau

Trang 4

nan ngang sao cho nếp gấp sát mép nan, sau đó lại

gấp nan ngang đè lên nan dọc

+ Tiếp tục gấp theo thứ tự trên cho đến hết nan

giấy Dán phần cuối của 2 nan giấy lại được 1 sợi

dài

* Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay, dán 2 đầu của

sợi giây vừa gấp được, được vòng đeo tay

c/ Tổ chức thực hiện mẫu:

- Y/c HS lên bảng chỉ vào hình vẽ và nêu lại quy

trình làm vòng đeo tay

- Y/c HS lấy giấy nháp làm theo quy trình

- Theo dõi quan sát HS làm bài, góp ý chỉnh sửa

giúp các em còn lúng túng

- Mời 1 HS lên bảng nói lại quy trình làm vòng đeo

tay

4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Gọi 1 HS lên bảng nói lại quy trình làm vòng đeo

tay

- Thực hiện làm ở nhà và chuẩn bị dụng cụ, tiết

sau thực hành làm vòng đeo tay trên giấy thủ công

- GV nhận xét tiết học

- Lần lượt 2, 3 HS lên bảng nói lại quy trình làm vòng đeo tay

- Thực hiện trên nháp

- 1 em lên bảng nói, cả lớp theo dõi góp ý

- Cá nhân lên nêu

- Lắng nghe

Trang 5

Tuần 28 tiêt 28 Rồi

Ngày dạy:24/3/2011 Tập Viết

VIẾT CHỮ HOA Y

I/ MỤC TIÊU :

- Viết đúng chữ hoa Y ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng

dụng: Yêu(dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ), Yêu lũy tre làng ( 3 lần).

MTR: Giúp đỡ HS yếu viết đúng cụm từ ứng dụng Biết luyện chữ giữ vở

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

GV:- Mẫu chữ Y hoa đặt trên bảng phụ có đủ các đường kẻ

- Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Yêu luỹ tre làng.

HS:- Vở Tập viết 2, tập hai.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ ỔN ĐỊNH:

2/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- KT bài viết ở nhà của HS

- Nhận xét

3/ Bài mới:

a)Giới thiệu bài

- Viết tên bài

3.1 Hướng dẫn viết chữ hoa :

a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ Y hoa :

? Chữ Y hoa cao mấy li ?

? Chữ Y hoa gồm mấy nét ? Là những nét nào?

? Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở vị trí nào ?

?Điểm dừng bút của nét này nằm ở đâu ?

?Hãy tìm điểm đặt bút và dừng bút của nét

- Sửa lỗi cho từng HS

3.2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng :

- Hát vui

- HS nộp vở, viết bảng con

- Cá nhân nhắc lại.

- Chữ Y hoa cao 8 li, 5 li trên và

3 li dưới

- Chữ Y hoa gồm 2 nét là nét

móc hai đầu và nét khuyết dưới

- Điểm đặt bút của nét móc hai đầu nằm trên ĐKN 5, giữa ĐKD 2 và 3

- Nằm trên ĐKD 5, giữa ĐKN 2 và 3

- Viết bảng

Trang 6

- Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng.

- Yêu luỹ tre làng là hình ảnh quen thuộc của làng

quê Việt Nam

Trên khắp mọi miền đất nước, đến đâu chúng ta

cũng có thể gặp luỹ tre làng, vì thế người Việt

Nam rrất yêu cây tre, gần gũi với luỹ tre làng

b) Quan sát và nhận xét :

- Cụm từ Yêu luỹ tre làng có mấy chữ, là những

chữ nào ?

- Nêu chiều cao của các chữ trong cụm từ

? Khi viết chữ Yêu ta viết nét nối giữa chữ Y và ê

như thế nào ?

? Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm từ ?

?Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?

c) Viết bảng :

- Yêu cầu HS viết chữ Yêu vào bảng con Theo

dõi và sửa lỗi cho HS

3.3 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết :

- GV chỉnh sửa lỗi

- Thu và chấm 5 đến 7 bài

4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ :

?GV hỏi lại tựa bài học?

- Liên hệ GD

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài viết trong Vở

Tập Viết 2, tập hai.

- Đọc : Yêu luỹ tre làng.

- Trả lời

- HS nêu

- Viết bảng

- HS viết vào vở

- Nộp tập theo yêu cầu

- Cá nhân trả lời

- Lắng nghe

Trang 7

Tuần 28 tiết 136 Rồi

Ngày dạy:22/3/2011 Toán

ĐƠN VỊ – CHỤC – TRĂM – NGHÌN

I/ MỤC TIÊU :

- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

- Nhận biết được các số trịn trăm, biết cách đọc, viết số trịn trăm

MTR: Giúp đỡ HS yếu biết mối quan hệ giữa đơn vị, chục ,trăm, nghìn

II/ CHUẨN BỊ:

GV: - Bộ thiết bị toán

HS:-SGK,VBT

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 ỔN ĐỊNH:

2 BÀI MỚI:

a/ Giới thiệu:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b/ Ôn tập về đơn vị chục và trăm:

- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi: Có mấy đơn vị?

- Tiếp tục gắn 2, 3, 4 … 10 ô vuông (như bài học)

và y/c HS nêu số đơn vị tương tự như trên

- Hỏi: 10 đơn vị còn gọi là gì? 1 chục bằng bao

nhiêu đơn vị?

- Viết lên bảng 10 đơn vị = 1 chục

- Gắn lên bảng các hiønh chữ nhật biểu diễn 1

chục và y/c HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10

chục (100) tương tự như đã làm ở phần đơn vị

- Hỏi: 10 chục bằng mấy trăm?

- Viết lên bảng 10 chục = 100

c/ Giới thiệu 1 nghìn:

* Giới thiệu số tròn trăm:

- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và

hỏi: Có mấy trăm?

- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 dưới hình vuông

Trang 8

- Giới thiệu: Để chỉ số lượng 200, người ta dùng

số 2 trăm, viết 200 Viết 200 lên bảng dưới 2

hình vuông

- Y/c HS viết bảng con số 200

- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, ….9 để giới thiệu các số

300, 400, 500,…900

- Giới thiệu: Những số này gọi là số tròn trăm

* Giới thiệu số 1000:

- Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi có mấy

trăm?

- Giới thiệu: Mười trăm được gọi là 1 nghìn

- Viết lên bảng 10 trăm = 1 nghìn

- Giới thiệu: Để chỉ số lượng 1 nghìn, người ta

dùng số 1 nghìn, viết là 1000 (viết lên bảng) Y/c

HS viết và đọc 1 nghìn

- Hỏi:+ 1 chục bằng mấy đơn vị?

+ 1 trăm bằng mấy đơn vị?

+ 1 nghìn bằng mấy đơn vị?

- Y/c HS nhắc lại các mối quan hệ giữa đơn vị và

chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn

d/ Thực hành:

+ Đọc và viết số:

- Gắn các hình vuông biểu diễn số đơn vị, số

chục, số tròn trăm bất kì lên bảng, Y/c HS đọc số

và viết số vào bảng con

- Nhận xét, sửa chữa cho từng HS

+ Chọn hình phù hợp với số:

- Đọc 1 số chục hoặc 1 số tròn trăm bất kì, y/c

HS sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số

ô vuông tương ứng với số GV đọc

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

?GV hỏi lại tựa bài hoc?

- Liên hệ GD

- Xem lại nội dung bài học Xem bài: “Các số

tròn trăm”

- GV nhận xét tiết học

- Viết và đọc 200

- Viết và đọc các số từ 300…900

- Nhắc lại các số tròn trăm

- Có 10 trăm

- Theo dõi

- Đọc: 1 trăm bằng 1 nghìn

- Theo dõi, viết bảng con và đọc số 1000

- 1 chục = 10 đơn vị

- 100 = 10 chục

- 1000 = 10 trăm

- HS nhắc lại, ghi nhớ

- Thực hiện đọc số và viết số theo hình biểu diễn

- Làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của GV, sau mỗi lần chọn hình 2 HS ngồi cạnh kiểm tra kết quả của nhau

- Cá nhân trả lời

- Lắng nghe

Trang 9

Tuần 28 tiết 28

Ngày dạy:23/3/2011 Kể Chuyện

KHO BÁU

I/ MỤC TIÊU :

- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện( BT1)

* HS khá giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện

MTR: Giúp HS yếu biết dựa vào tranh minh họa kể lại một đoạn câu chuyện

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

GV:- Bảng ghi sẵn các câu gợi ý

HS:-SGK,

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ ỔN ĐỊNH:

2/ KT BÀI CŨ:

- Nhận xét tiết kiểm tra

3/ BÀI MỚI:

a) GIỚI THIỆU BÀI :

- Trong giờ kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ kể

câu chuyện Kho Báu Ghi tựa

3/ BÀI MỚI :

3.1 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện :

a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý :

Bước 1 : Kể trong nhóm

- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng

phụ

- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn

theo gợi ý

Bước 2 : Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

- Tổ chức cho HS kể 2 vòng

- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt

- Khi HS lúng túng GV có thế gợi ý từng đoạn

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

- 6 HS tham gia kể

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 1

- Hai vợ chồng chăm chỉ

Trang 10

- Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế

nào ?

- Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi

tay như thế nào ?

- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?

- Tương tự đoạn 2, 3

b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện

- Gọi các nhóm lên thi kể

- Chọn nhóm kể hay nhất

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện

- Cho điểm HS

4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ :

? GV hỏi lại tựa bài hoc?

- Liên hệ GD.

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà tập kể lại truyện và chuẩn bị

bài sau

- Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời

- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gầy dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- Mỗi HS kể lại một đoạn

- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể

- Mỗi HS kể 1 đoạn

- 1 đến 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cá nhân trả lời

- Lắng nghe

Tuần 28 tiết 28

Ngày dạy: 22/ 3/2011 Đạo đức

Trang 11

GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

I MỤC TIÊU:

- Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Cĩ thái độ cảm thong, khơng phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp , trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV:-Tranh minh hoạ bài tập 1

-Phiếu thảo luận nhóm

HS:VBT đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( TIẾT1)

1/ ỔN ĐỊNH:

2/ KT BÀI CŨ:

- Gọi HS đọc ghi nhớ

3/BÀI MỚI:

a) Giới thiệu bài.

-Viết tên bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu những việc

có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật bằng

những cách khác nhau: đẩy xe lăn, quyên góp tiền,

dẫn người mù qua đường …

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

- GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu cầu HS bày

tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình

a Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người nên

làm

b Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh

c Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm

- Hát vui

- Nhắc lại

- Cả lớp quan sát tranh

- Các bạn đang giúp đỡ một bạn bị tật

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung

- Thảo luận từng cặp

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS bày tỏ thái độ bằng phiếu ba màu

Đỏ: Đồng tìnhXanh: Không đồng tìnhVàng: Không biết

Trang 12

quyền trẻ em.

d Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm bớt đi

những khó khăn, thiệt thòi của họ

- Hướng dẫn thực hành ở nhà

4/CỦNG CỐ-DẶN DÒ:

? GV hỏi lại tựa bài hoc?

- Liên hệ GD

- Về nhà học bài và xem bài tiếp theo

- Nhận xét chung tiết học

- Lắng nghe

- Cá nhân trả lời

- Lắng nghe

Trang 13

Tuần 29tiết 29

Ngày dạy: / /2011 Đạo đức

GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

TIẾT 2

* Hoạt động 1: Xử lý tình huống.

a/ Mục tiêu:

- Giúp đỡ HS biết lựa chọn cách ứng xử để giúp đỡ

người khuyết tật

b/ Tiến hành:

- Nêu tình huống (theo VBT ĐĐ trang 42)

- Y/c HS chia nhóm thảo luận để trả lời 2 câu hỏi:

Nếu là Thủy em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?

- Y/c HS trình bày ý kiến trước lớp

- Nêu KL: Thủy nên khuyên bạn: Cần chỉ đường

hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến tâïn nhà người ấy

cần tìm

* Hoạt động 2: Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ

người khuyết tật

a/ Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố, khắc sâu bài học về cách cư xử

đối với người khuyết tật

b/ Tiến hành:

- GV y/c HS trình bày, giới thiệu các tư liệu sưu

tầm được (hình ảnh, đọc thơ, kể chuyện, hát…về

việc giúp đỡ người khuyết tật)

- Sau mỗi phần trình bày của HS, GS tổ chức cho

cả lớp thảo luận về việc giúp đỡ người khuyết tật

- GV góp ý thêm, khen ngợi những HS và khuyến

khích HS thực hiện những việc làm phù hợp để

giúp đỡ người khuyết tật

c/ KL chung: Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ

thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn trong

cuộc sống Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt

buồn tủi, vất vả, thêm tự tin vào cuộc sống, chúng

ta cần làm những việc phù hợp với khả năng để

giúp đỡ họ

* CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Nghe tình huống, nắm kỹ n/d

- Chia nhóm 4 bạn thảo luận

- Trình bày cá nhân, cả lớp bổ sung, tranh luận…

- Thống nhất ý kiến theo KL

- HS trình bày

- Lắng nghe

- Theo dõi

Trang 14

- Em phải đối xử với người khuyết tật như thế nào?

- Kể những việc em có thể hoặc đã làm để giúp đỡ

người khuyết tật

- Thực hành giúp đỡ người khuyết tật Xem bài

sau: “Bảo vệ loài vật có ích”

- Nhận xét chung tiết học

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân kể

- Lăng nghe

Trang 15

Tuấn 28 tiết 28

Ngày dạy:26/3/2011 TNXH

MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN I/ MỤC TIÊU:

- Nói tên và nêu lợi iùch của 1 số con vật trên cạn đối với con người

* GD: Biết lợi iùch của 1 số con vật trên cạn, bảo vệ chúng Không được giết hại, săn bắn trái phép

II/ CHUẨN BỊ :

GV:- Ảnh về các con vật trên cạn trong SGK

HS:-SGK,

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 ỔN ĐỊNH:

2 KT BÀI CŨ:

- Kể tên một số con vật mà em biết?

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

3 BÀI MỚI:

a) Giới thiệu bài

- GV ghi tựa bài lên bảng

b/ Làm việc với tranh ảnh ở SGK:

- Y/c HS chia nhóm, quan sát hình ảnh ở SGK (trang

58, 59) và thảo luận theo nội dung:

+ Nêu tên con vật trong tranh ảnh

+ Cho biết chúng sống ở đâu? Chúng ăn gì?

+ Con vật nào nuôi trong gia đình, con nào sống

hoang dại hoặc nuôi trong vườn thú?

- Y/c HS đứng tại chỗ phát biểu

- Nhận xét, bổ sung ý kiến của HS

- Nêu thêm 1 số câu hỏi gợi ý mở rộng:

+ Tại sao Lạc Đà có thể sống ở sa mạc?

+ Kể thêm 1 số con vật sống trong lòng đất

- Nêu KL: Có rất nhiều loài vật sống trên mặt đất

như: Voi, Ngựa, Chó, Gà, Hổ…Có loài vật đào hang

sống dưới đất như: Chuột, Thỏ, Giun, Dế…Chúng ta

cần bảo vệ các loài vật có trong tự nhiên nhất là thú

quý hiếm

- Hát vui

- HS phát biểu

- HS nhắc lại tựa bài

- Chia nhóm 4 em, quan sát hình ảnh và thảo luận Theo các nội dung trên

- Phát biểu cá nhân, bạn nhận xét, góp ý

- Vì nó có bướu chứa nước, có thể chịu được nóng

- Thỏ, Chuột…

- Nghe, nhắc lại và ghi nhớ

Trang 16

- Y/c HS cho biết những việc chúng ta phải làm để

bảo vệ các loài vật

- Nhận xét, khen những ý kiến hay đúng

c/ Triển lảm tranh ảnh:

- Tổ chức chia nhóm HS, y/c HS tập hợp tranh ảnh

và dán trang trí vào 1 tờ giấy khổ to, có ghi tên con

vật và sắp xếp theo nhóm con vật do nhóm tự chọn:

+ Sắp xếp theo ích lợi hoặc có hại

+ Sắp xếp theo loại thú nuôi trong nhà hoặc thú

hoang ở rừng hay nuôi trong vườn thú…

- Sau đó các nhóm trình bày k/q lên bảng và báo

cáo

- Y/c HS dưới lớp nêu thêm câu hỏi cho bạn trình

bày

4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

?GV hỏi lại tựa bài học?

- Nhận xét tiết học

* GD: Biết lợi iùch của 1 số con vật trên cạn, bảo vệ

chúng Không được giết hại, săn bắn trái phép

- Dặn dò:Xem lại phần bài học, chuẩn bị bài sau:

“Một số con vật sống dưới nước”

- Lần lượt phát biểu cá nhân: Không được giết hại, săn bắn trái phép Nuôi và chăm sóc tốt các loài vật nuôi được trong nhà

- HS thực hiện

- Cá nhân trả lời

- Lắng nghe

Ngày đăng: 25/04/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - GIAO AN LOP 2 TUAN 28(CKT-KN)
Bảng con. (Trang 5)
Hình vuoâng. - GIAO AN LOP 2 TUAN 28(CKT-KN)
Hình vuo âng (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w