1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 Tuần 27 CKTKN

63 601 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập chung I
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Thầy/ Cô giáo hướng dẫn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo - Cho 2 HS đọc lại kết quả làm việc củacác bạn và nhận xét.. + Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúpbạn nếu bạn có xe lăn ,quyên góp tiền giúp bạ

Trang 1

    o0o   

Ngày soạn: 17 / 3 / 2010.

Ngày giảng : Thứ 2 ngày 22 tháng 3 năm 2010.

Toán: Luyện tập chung

I Mục đích, yêu cầu : - Giúp HS :

- Rút gọn được phân số Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải toán có lời văn liên quan đến phân số

- HS làm đúng bài tập 1, 2, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4

- Gd HS vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế

II Chuẩn bị :

Giáo viên : Phiếu bài tập

Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập 5

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Muốn tìm phân số của một số ta làm như

Bài 1 :Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Cho HS chỉ ra các phân số bằng nhau

- Gọi 2 HS lên bảng giải bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

5 : 25 30

2 : 10 12

2 : 6 10

9 5

3

 và 65 3025 1210+ Nhận xét bạn bạn

Trang 2

Bài 2 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Tìm phân số của một số

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lên bảng giải bài

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Tìm độ dài đoạn đường đã đi

- Tìm độ dài đoạn đường còn lại

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lên bảng giải bài

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4: HS khá, giỏi

+ Gọi 1 em nêu đề bài

- Tìm số xăng lấy ra lần sau

- Tìm số xăng lấy ra cả hai lần

- Tìm số xăng lúc đầu có trong kho

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lên bảng giải bài

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn bị

kiểm tra giữa học kì II

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe hướng dẫn

- Tự làm vào vở

- 1 HS lên bảng giải bài a/ Phân số chỉ ba tổ học sinh là :

4 3

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

Tập đọc: Dù sao trái đất vẫn quay

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn: sửng sốt, tà thuyết, phản bảo, cổ vũ, lập tức, vẫn

quay, giản, Ga - li - lê; Cô - pec - ních

Trang 3

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng chậm rải, bước đầu bộc lộđược thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo

vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : tà thuyết, bác bỏ, sửng sốt, cổ vũ, lập tức, tội phạm

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc Tranh minh hoạ chụp về nhàkhoa học Cô - péc - ních và Ga - li - lê Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời

HS: SGK, vở,

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài

"Ga – v rốt ngoài chiến luỹ " và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp (3 đoạn)

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

- Gọi HS đọc lại bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì

khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?

+ GV sử dụng sơ đồ Trái đất trong hệ Mặt

trời để HS thấy được ý kiến của Cô péc

-ních

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến gần bảy chục tuổi

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài

Cô - péc - ních

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

- Ga - li - lê viết sách nhằm bày tỏ sự ủng

hộ với nhà khoa học Cô - péc - ních + Tòa án lúc bấy giờ phạt Ga - li - lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo

Trang 4

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và

trả lời câu hỏi

- Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và Ga

- li - lê thể hiện ở chỗ nào ?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 3

-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao đổi

và trả lời câu hỏi

- Truyện đọc trên nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu

truyện

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- Cả hai nhà khoa học đã dám nói ngược lạivới lời phán bảo của Chúa trời, tức là dám đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hiểm đến tính mạng của mình Ga - li - lê

đã phải trải qua quãng còn lại của đời mình trong tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học + Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - péc - ních và Ga - li - lê

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

+ Ca ngợi những nhà bác học chân chính đãdũng cảm, kiên trì để bảo vệ chân lí khoa học

- 2 đọc thành tiếng, lớp đọc thầm lại nội

Địa lí : Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng

duyên hải miền Trung

I Mục đích, yêu cầu : - Giúp HS :

- Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung

Trang 5

- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất : trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt,nuôi trồng chế biến thủy sản,

- HS khá, giỏi: Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa, mía và làm muối : khí hậu nóng, có nguồn nước ven biển

- Gd HS yêu cảnh vật và con người ở đồng bằng duyên hải miền Trung

II.Chuẩn bị :

GV: Bản đồ dân cư VN

HS: SGK, vở,

III.Hoạt động dạy – học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm của khí hậu vùng ĐB

duyên hải miền Trung

- Hãy đọc tên các ĐB duyên hải miền

Trung theo thứ tự từ Bắc vào Nam (Chỉ

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 rồi

trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Dân tộc nào sống chủ yếu ở đồng bằng

duyên hải miền Trung

- HS nhận xét được trong ảnh phụ nữ Kinh

mặc áo dài, cổ cao; còn phụ nữ Chăm mặc

váy dài, có đai thắt ngang và khăn choàng

đầu

GV nhận xét, bổ sung

2.Hoạt động sản xuất của người dân :

*Hoạt động cả lớp:

- GV yêu cầu một số HS đọc, ghi chú các

ảnh từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên

các hoạt động sản xuất

- GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu

cầu 4 HS lên bảng điền vào tên các hoạt

động sản xuất tương ứng với các ảnh mà

HS quan sát

Trồng

trọt Chănnuôi

Nuôitrồngđánh bắtthủy sản

Ngànhkhác

Mía

Lúa

ngô

Gia súcBòtrâu

Tôm Cá

- Dân tộc Kinh, Chăm,

- HS đọc và nói tên các hoạt động sx

- HS lên bảng điền

- HS thi điền

Trang 6

HS lên bảng thi điền vào các cột xem ai

điền nhanh, điền đúng.Gv nhận xét, tuyên

dương

- HS khá, giỏi:

+ Vì sao người dận ở đồng bằng duyên hải

miền Trung lại trồng lúa, mía và làm

muối?

- GV giải thích thêm:

+ Tại hồ nuôi tôm người ta đặt các

guồng quay để tăng lượng không khí trong

nước, làm cho tôm nuôi phát triển tốt hơn

+ Để làm muối, người dân phơi nước

biển cho bay bớt hơi nước còn lại nước

biển mặn, sau đó dẫn vào ruộng bằng

phẳng để nước chạt bốc hơi nước tiếp, còn

lại muối đọng trên ruộng và được vun

thành từng đống như trong ảnh

- GV kết luận

4.Củng cố :

- GV yêu cầu HS:

+ Nhắc lại tên các dân tộc sống tập trung

ở duyên hải miền Trung và nêu lí do vì sao

dân cư tập trung đông đúc ở vùng này

+Yêu cầu 4 HS lên ghi tên 4 hoạt động

sản xuất phổ biến của nhân dân trong vùng

Làmmuối

Nuôi,đánh bắtthủy sản

+Tiếp tục yêu cầu 4 HS khác lên điền

bảng các điều kiện của từng hoạt động sản

xuất

+Yêu cầu một số HS đọc kết quả và nhận

xét

- GV kết luận: Mặc dù thiên nhiên

thường gây bão lụt và khô hạn, người dân

miền Trung vẫn luôn khai thác các điều

kiện để sản xuất ra nhiều sản phẩm phục

vụ nhân dân trong vùng và các vùng khác

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- Cho 2 HS đọc lại kết quả làm việc củacác bạn và nhận xét

- Vì có khí hậu nóng và có nguồn nướcven biển

Trang 7

Ngày soạn:15/3/2010

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 23 tháng 3 năm 2010

Đạo đức: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tt)

- HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

- Gd HS tham gia tốt các hoạt động nhân đạo

II Đồ dùng dạy – học:

GV: SGK Đạo đức 4 Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

III Hoạt động dạy – học :

1.Bài cũ: Kiểm tra 2 em

+ Thế nào là hoạt động nhân đạo?

+ Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt

- GV nêu yêu cầu bài tập

Những việc làm nào sau là nhân đạo ?

a/ Uống nước ngọt để lấy thưởng

b/ Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo

c/ Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp

+ b, c, e là việc làm nhân đạo

+ a, d không phải là hoạt động nhân

đạo

*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập

2-SGK/38- 39)

- GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm

HS thảo luận 1 tình huống.Nhóm 1 :

a/ Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân

ịNhóm 2 :

b/ Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô

đơn, không nơi nương tựa

Trang 8

+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp

bạn (nếu bạn có xe lăn) ,quyên góp tiền

giúp bạn mua xe (nếu bạn có xe và có nhu

cầu … )

+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò

chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công

việc lặt vặt thường ngày như lấy nước,

quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà

Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ

những người khó khăn, cách tham gia

hoạn nạn bằng những hoạt động nhân đạo

người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng

theo kết quả bài tập

- Chuẩn bị bài tiết sau.Tôn trọng luật

Chính tả: (Nhớ – Viết) Bài thơ về tiểu đội xe không kính

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ

- HS làm đúng bài tập chính tả 2a, 3 Biết ghi nhớ trình bày đúng bài thơ

- Gd HS rèn chữ viết đẹp, trình bày rõ ràng

II Chuẩn bị :

GV: Bài tập 2a viết vào bảng phụ và viết ND BT3 a vào phiếu

HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy – học :

1.Bài cũ:

- Gọi 1HS đọc cho 3hs viết bảng lớp – cả

Trang 9

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- Gọi HS mở SGK đọc các khổ thơ cuối bài

thơ, và đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

Chú ý những chữ dễ viết sai ( xoa mắt

đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt,…)

* Hướng dẫn viết chính tả:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

và luyện viết

-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày theo

thể thơ tự do, những chữ cần viết hoa

* HS nhớ- viết chính tả:

* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

- GV có thể lựa chọn phần a hoặc phần b

hoặc BT do GV chọn để chữa lỗi chính tả

cho HS địa phương

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu.GV dán giấy viết

lên bảng phụ

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- HS trình bày ( tìm 3 trường hợp chỉ viết

với s/ không viết viết x ; hoặc ngược lại ) ;

tương tự với dấu hởi / dấu ngã

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc bài tập

Bài tập 3:

- GV chọn BT cho HS – HS đọc thầm ;

xem tranh minh họa, làm vào phiếu

- GV dán lên bảng các phiếu mời HS lên

lên bảng thi đua làm bài

GV nhân xét – chốt ý đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên

- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS và

dặn HS chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo

- 3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối củabài

b/ trường hợp viết với x : xác, xạc, xòa,xõa, xoan, xoang …

c/ Trường hợp không viết với dấu ngã : ải,ảnh, ảo, ẩn, bản, bảng, bảnh …

d/ không viết với dấu hỏi : cõng, cỡi, cưỡi,cưỡng, dẫm, dẫn,…

- 1 HS đọc thành tiếng

-1 HS làm trên bảng phụ (giấy) HS dướilớp làm vào vở

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

a/ sa mạc – xen kẽ b/ đáy biển – thũng lũng

- HS về thực hiện

Luyện từ và câu: Câu khiến

I Mục đích, yêu cầu :

Trang 10

- HS nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ)

- HS nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câukhiến nói với bạn, với anh chị hoặc thầy cô (BT3)

- HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câukhiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)

- GD HS luôn sử dụng câu đúng

II Chuẩn bị :

-Giấy khổ to, bút dạ,viết câu khiến ở BT1 ( phần nhận xét ).

-Vở TV 4 và 4 băng giấy viết 4 đoạn văn ở BT1 ( luyện tập)

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu và nội dung

Yêu cầu HS suy nghĩ - phát biểu ý kiến

lên bảng –mỗi em một câu văn và đọc câu

văn của mình vừa viết

- HS trao đổi theo cặp và làm vở

- GV dán 4 băng giấy –mỗi băng viết 1

đoạn văn – mời 4 HS lên bảng gạch dưới

câu khiến trong mỗi đoạn văn Gọi HS đọc

các câu khiến đó

-3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữhoặc tục ngữ có nội dung nói về chủ điểm

" dũng cảm "

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc thầm traođổi theo cặp trả lời

Chốt lời giải đúng

+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm -1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm

Đoạn b:- Lần sau, khi nhảy múa cần chú ýnhé !Đừng có nhảy lên boong tàu !

Đoạn c:- Nhà vua hòan gươm lại cho LongVương !

Đoạn c:- Con đi chặt cho đủ trăm đốt tre ,mang về đây cho ta

- HS tìm 3 câu khiến trong SGK TV của

Trang 11

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài

-HS suy nghĩ trả lời và giải bài tập – làm

vào vở – HS nối tiếp nhau báo cáo – cả lớp

nhận xét, tuyên dương

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với đối

tượng mình yêu cầu, đề nghị mong muốn

HS nối tiếp nhau đặt câu – làm vào vở và

-Dặn HS làm lại bài, về nhà học bài viết

vào vở 5 câu khiến, chuẩn bị bài sau : Cách

đặt câu khiến

em + Vào ngay !+Đừng có nhảy lên boong tàu !

HS đọc bài – lớp đọc thầm

HS tiến hành thực hiện theo yêu cầu.Viếtvào vở

HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét -VD : Em xin phép cô cho em vào lớp ạ !

- HS tự làm bài

- HS lắng nghe về thực hiện

Lịch sử: Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII

I Mục đích, yêu cầu :

-HS miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội

An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnhbuôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc, )

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

- Gd HS yêu thích tìm hiểu lịch sử của nước nhà

1.Kiểm tra bài cũ :

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn

ra như thế nào ?

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác

dụng như thế nào đối với việc phát triển

Trang 12

thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm

chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung

đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp

phát triển

- GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác

định vị trí của Thăng Long ,Phố Hiến ,Hội

An trên bản đồ

GV nhận xét

*Hoạt động nhóm:

- GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu

các nhóm đọc các nhận xét của người nước

ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

(trong SGK) để điền vào bảng thống kê sau

cho chính xác:

- GV yêu cầu một vài HS dựa vào bảng

thống kê mô tả lại

- GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống

kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành

thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ

XVI-XVII

- GV nhận xét

*Hoạt động cá nhân :

- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả

lời các câu hỏi sau:

+ Nhận xét chung về số dân, quy mô và

hoạt động buôn bán trong các thành thị ở

nước ta vào thế kỉ XVI-XVII

+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các

thành thị trên nói lên tình hình kinh tế

(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương

nghiệp) nước ta thời đó như thế nào ?

- GV nhận xét

3.Củng cố, dặn dò :

- GV cho HS đọc bài học trong khung

- Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói

lên tình trạng kinh tế nước ta thời đó như

- HS nêu: chứng tỏ nền kinh tế hàng hóa

đã bắt đầu phát triển Buôn bán với nướcngoài đã xuất hiện Nhiều thương nhân ởnước ngoài đã có quan hệ buôn bán với

Những ngày chợ phiên, dâncác vùng lân cận gánh hànghoá đến đông không thểtưởng tượng được

Phố Hiến Có nhiều dân nước

ngoài như Trung Quốc,

Hà Lan, Anh, Pháp

Có hơn 2000 nóc nhàcủa người nước khácđến ở

Là nơi buôn bán tấp nập

Hội An Là nơi dân địa phương

và các nhà buôn NhậtBản

Phố cảng đẹp và lớnnhất Đàng Trong

Thương nhân ngoại quốcthường lui tới buôn bán

Trang 13

- Việc xuất hiện các đô thị ở VN thế kỉ

XVI- XVII đã đánh dấu một bước phát

triển mới của đất nước ta.Việc buôn bán

với nước ngoài đã xuất hiện Đây chính là

sự biểu hiện của sự phát triển kinh tế của

VN từ thế kỉ XVI-XVII

- Về học bài và chuẩn bị trước bài: “Nghĩa

quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”

- HS nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó

- HS vận dụng kiến thức đã học để làm đúng bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm thêm bài tập

3

- Gd HS có ý thức tốt trong giờ học, áp dụng trong thực tiễn

II Chuẩn bị :

- GV: SGK ; một số hình: hình vuông ; hình chữ nhật; hình tứ giác; hình bình hành, hình thoi bảng phụ vẽ sẵn một số hình như SGK

- HS : Giấy kẻ ô vuông, ê ke, kéo, SGK , …4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép để ghép hình

III Ho t đ ng d y – h c : ạt động dạy – học : ộng dạy – học : ạt động dạy – học : ọc :

1 Bài cũ :

- Yêu cầu HS làm lại bài 3, 4 tiết toán

trước

- Kiểm tra VBT của HS

- Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung

2 Bài mới :

2.Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : - Ghi tựa bài

- Hình thành biểu tượng hình thoi :

- Học sinh nhắc lại tựa

- HS quan sát hình, ghép hình trên giấy Làm theo mẫu

- HS trả lời – lớp nhận xét

- HS chỉ vào hình ABCD và nhắc lại đặcđiểm của hình thoi

Trang 14

- Cạnh AB song song với cạnh DC

- Cạnh AD song song với cạnh BC

- AB= DC = AD = BC

Yêu cầu HS nêu – Rút ra kết luận :

* Hình Thoi có hai cặp cạnh đối diện song

-Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của hình

thoi - GV hướng dẫn mẫu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

* Bài 2:

- Gọi HS đọc đề toán.giúp hs nhận biết

thêm một số đặc điểm của hình thoi

- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì ?

- Hướng dẫn HS nêu

- Y/C HS giải bài toán

- GV nhận xét, sửa chữa

Nhận xét : Hình thoi có hai đường chéo

vuông góc và cắt nhau tại trung điểm của

mỗi đường

* Bài 3: -Yêu cầu đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV hướng dẫn mẫu, giúp HS nhận dạng

hình thoi thông qua hoạt động gấp và cắt

hình -Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

3.Củng cố – Dặn dò :

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài : Luyện tập -NX tiết học

- Vài HS nhắc lại Kết luận SGK

- HS nêu VD

- HS nhắc lại quy tắc

- 2 HS lên bảng – Lớp làm vào vở – HS nhận xét

Đáp án : Hình 1 và hình 3 ( hình thoi)Hình 2 ( hình chữ nhật )

- HS đọc đề toán

- Trả lời câu hỏi tìm hiểu ND đề toán

- HS xác định đường chéo của hình thoi nêu kết quả

-1 HS lên bảng – HS khác nhận xét

Khoa học: Các nguồn nhiệt

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồ nhiệt trongsinh hoạt Ví dụ: Theo dõi khi đun náu; tắt bếp khi đun xong,

- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống

Trang 15

II Chuẩn bị:

GV: Hộp diêm, nến, bàn ủi, kính lúp Tranh ảnh sử dụng về nguồn nhiệt trong sinhhoạt

HS: SGK, vở, nến,

III Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: Vài hs nêu lại kiến thức

đã học bài trước

2.Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: - Ghi đề:

b) Giảng bài:

* Hoạt động 1: Nói về nguồn nhiệt và vai

trò của chúng

- GV tổ chức cho HS quan sát hình trang

106– tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò

của chúng -HS làm việc theo nhóm

Y/c thảo luận chung – rút ra nhận xét

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm

-Yêu cầu hs tham khảo SGK ghi vào

phiếu

Những rủi ro, nguy

hiểm có thể xảy ra

Cách phòng tránh

HD HS vận dụng những hiểu biết để giải

thích một số tình huống liên quan

- Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Kết luận: gọi HS đọc Mục bạn cần biết

SGK

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu sử dụng nguồn

nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày …

- GV tổ chức chia nhóm – ghi kết quả vào

phiếu -gọi lần lượt nhóm báo cáo kết quả

Phân loại các nguồn nhiệt theo nhóm :+Mặt trời

+ Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy +Sửdụng điện ( bàn là ,bếp điện )

Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đờisống ( đun nấu ; sấy khô ; sưởi ấm ;…)Vài HS nêu kết luận SGK

kết quả

- HS cả lớp bổ sung

- HS suy nghĩ và trả lời vào PHT

- HS báo cáo kết quả

Trang 16

biết.Dặn HS ôn lại các bài đã học để chuẩn

bị bài sau : Nhiệt cần cho sự sống

Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục đích, yêu cầu :

- HS chọn được câu chuyện đã tham gia (hoặc chứng kiến) nói về lòng dũng cảm, theogợi ý trong SGK

- HS biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn

về ý nghĩa câu chuyện

- Gd HS có tinh thần dũng cảm, ý thức tốt trong giờ học

II Chuẩn bị :

GV: Đề bài viết sẵn trên bảng lớp- tranh ảnh (sưu tầm) Bảng phụ viết sẵn dàn ý củabài kể chuyện

HS: SGK, vở, một số câu chuyện về lòng dũng cảm

III Hoạt động dạy – học :

- Phân tích đề bài: Dùng phấn màu gạch

chân các từquan trọng, giúp HS xác định

đúng yêu cầu của đề (Kể một câu chuyện

về lòng dũng cảm mà em đã được chứng

kiến hoặc tham gia)

*Gợi ý kể chuyện: Gọi 3 HS nối tiếp nhau

- Gọi HS đọc lại dàn ý trên bảng phụ

-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi

giúp đỡ các em yếu

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý

nghĩa của chuyện

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về

ý nghĩa truyện

- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu

Trang 17

- Nhận xét HS kể, HS hỏi và chi điểm

từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em

nghe các bạn kể cho người thân nghe và

chuẩn bị bài sau

chí đã nêu

- Cách dùng từ, nội dung, cách kể, cáchđặt câu …

Bình chọn người có câu chuyện hay nhất,người KC lôi cuốn nhất

Tập đọc: Con Sẻ

I.Mục đích, yêu cầu :

- Đọc đúng các tiếng, từ khó như : tuyệt vọng, thảm thiết, phủ kín, hung dữ, khản đặc,khổng lồ, hi sinh, cuốn nó, lùi bối rối, đầy thán phục

- HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấngiọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xã thân cứu sẻ con của sẻ già (HS trảlời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu từ ngữ: tuồng như, khản đặc, náu, bối rối, kính cẩn,

- Gd HS luôn yêu thương người mẹ

II Chuẩn bị:

GV: Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc HS: SGK, vở, đọc trước bài trên

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2-3 HS đọc bài Dù sao trái đất vẫn

quay và trả lời câu hỏi : Lòng dũng cảm

của Cô-péc-níc và Ga –li- lê thể hiện ở chỗ

nào ?

- Nhận xét -ghi điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Treo tranh giới thiệu nội

dung bài học - ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc cả bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Cho HS luyện đọc nhóm đôi, sau đó đọc

thể hiện lại bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc bài, trao đổi và trả lời câu

- 2-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

- Quan sát và lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

- HS lắng nghe

- 3 nối tiếp nhau đọc theo trình tự

Đoạn 1: từ đầu ….tổ xuống Đoạn 2-3:.Tiếp đến xuống đất (sẻ giàđối đầu với chó săn )

Đoạn 4-5: đoạn còn lại ( sự ngương mộcủa tác giả trước sẻ già )

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2

Trang 18

+ Hình ảnh con sẻ mẹ lao từ trên cây xuống

đất để cứu con được miêu tả như thế nào?

+ Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu

Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài HS cả lớp theo dõi

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, nêu ý nghĩa của bài

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại cho người

thân câu chuyện trên

HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câuhỏi1.HS trả lời –lớp bổ sung nhận xét + Trên đường đi, con chó đánh hơi thấymột con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống

Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non + Đột nhiên một con sẻ già từ trên cây laoxuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ rấthung dữ khiến con chó dừng lại và lùi vìcảm thấy trước mặt nó có một sức mạnhlàm nó phải ngần ngại

+ Con sẻ già lao xuống như hòn đá rơitrước mõm con chó; lông dựng ngược,miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết,nhảy hai, ba bước về cái mõm há rộng đầyrăng của con chó; lao đến cứu con, lấythân mình phủ kín sẻ con,…

+ Đó là sức mạnh tình mẹ con, một tìnhcảm tự nhiên

+ Vì hành động củac con sẻ nhỏ bé dũngcảm đối đầu với con chó săn hung dữ đểcứu con là một hành động đáng trân trọng,khiến con người phải cảm phục

+ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thâncứu sẻ con của sẻ già

+ 3 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc

- Học sinh hiểu hình dáng, màu sắc của một số loại cây quen thuộc

- Học sinh biết cách vẽ cây Vẽ được một vài cây đơn giản theo ý thích

- HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu cây

- Học sinh yêu mến và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây xanh

II Chuẩn bị:

GV: - Sưu tầm ảnh một số loại cây có hình đơn giản và đẹp

Trang 19

- Tranh của họa sĩ, của học sinh (có vẽ cây)- Bài vẽ của học sinh các lớp trước

HS : - Tranh, ảnh về đề tài lễ hội- Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy,màu sáp

III Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của

- Giáo viên giới thiệu các hình ảnh về

cây và gợi ý học sinh nhận biết:

+ Tên của cây?

+ Các bộ phận chính của cây?

+ Màu sắc của cây?

+ Sự khác nhau của một vài loại cây?

- Giáo viên nhận xét chung

* Hoạt động 2: Cách vẽ tranh

+ Vẽ hình dáng chung của cây,

+ Vẽ phác các nét sống lá hoặc cành

cây,

+ Vẽ nét chi tiết của thân, cành lá

+ Vẽ thêm hoa quả (nếu có)

+ Vẽ màu theo mẫu thực hoặc theo ý

hoặc vẽ ở ngoài trời (sân trường), có thể vẽ

cá nhân hoặc vẽ theo nhóm, giáo viên nhắc

HS lựa chọn những cây quen thuộc có ở địa

+ HS quan sát tranh và trả lời:

+ Cây đu đủ, cây chuối…

+ Tán lá, thân cây, cành …

+ Màu xanh của lá……

- HS làm việc theo nhóm+ Cách vẽ hình: Vẽ hình chung, hình chi tiết rõ đặc điểm

+ Vẽ thêm cây………

+ Vẽ màu theo ý thích, có đậm, có nhạt

- HS trưng bày sản phẩm

- HS cả lớp

Trang 20

Ngày soạn: 16/ 3/ 2010

Ngày giảng: Thứ 5 ngày 25 tháng 3 năm 2010

Toán: Diện tích hình thoi

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS

- Biết cách tình diện tích hình thoi

- Vận dụng kiến thức đã học để làm đúng bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm bài tập 3

- Gd HS có ý thức tốt trong tiết học, áp dụng trong thực tế

II Chuẩn bị:

GV: Một số các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK

HS : SGK, bút chì; giấy kẻ ô vuông, thước, ê ke và kéo …

III Đồ dùng dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu HS vẽ một số hình thoi và nêu

đặc điểm của hình thoi

- Kiểm tra VBT của HS

- Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung

2 Bài mới :

2.Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : - Ghi tựa bài

b/ Tìm hiểu bài:

+ Vẽ lên bảng hình thoi ABCD

- Chúng ta hãy tính diện tích hình thoi

+ Cho HS quan sát và kẻ được hai đường

chéo hình thoi, hướng dẫn HS cắt theo

đường chéo để tạo thành 4hình tam giác

vuông và ghép lại ( như hình vẽ SGK) để

có hình chữ nhật ACNM

+ Gợi ý để HS nhận xét và so sánh diện

tích của hình thoi ABCD và hình chữ nhật

ACNM vừa tạo thành

+ Yêu cầu nhận xét về mối quan hệ giữa

hai hình để rút ra công thức tính diện tích

hình thoi

+ GV kết luận và ghi quy tắc và công thức

diện tích hình thoi lên bảng

+ Nếu gọi diện tích hình thoi là S

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Quan sát hình thoi ABCD, thực gọi tên

và nhận biết về hai đường chéo của hình thoi ABCD

+ Thực hành cắt theo đường chéo hình thoi sau đó ghép thành hình chữ nhật ACNM

+ Hình chữ nhật ACNM có diện tích bằngdiện tích hình thoi ABCD

+ Tính diện tích hình chữ nhật ACNM là

m x 2

+ Vậy diện tích hình thoi ABCD là :

2

n x m

+ Qui tắc : Diện tích hình thoi bằng tích

độ dài của hai đường chéo chia cho 2

- 2 HS nêu lại qui tắc và công thức , lớp đọc thầm

+ 1 HS đọc thành tiếng

- HS ở lớp thực hành vẽ hình và tính diện

S = m x n 2

Trang 21

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hỏi học sinh các dự kiện và yêu cầu đề

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hỏi học sinh các dự kiện và yêu cầu đề

3 x 4 : 2 = 6 (cm 2 )b/ Diện tích hình thoi :

7 x 4 : 2 = 14 (cm 2)+ Cách tính diện tích hình thoi

-1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở + 2 HS lên bảng làm a/ Diện tích hình thoi là

5 x 20 : 2 = 50 ( dm 2)b/ Đổi : 4 m = 40 dm

-Diện tích hình thoi là :

40 x 15 : 2 = 300 (dm 2)+ Nhận xét bài bạn

-1 em đọc đề bài

- Vẽ hình vào vở + Lắng nghe GV hướng dẫn

- Lớp làm bài vào vở -1 HS làm bài trên bảng

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Trang 22

- HS viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc

đề bài do GV tự chọn) ; bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thànhcâu, lời tả tự nhiên, rõ ý

- HS viết bài nghiêm túc, đúng với yêu cầu của đề bài văn

- Gd HS có ý thức tốt trong giờ kiểm tra

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng phụ viết sẵn đề bài và dàn ý về bài văn miêu tả cây cối :

- Mở bài : Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây

-Thân bài : Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây

- Kết bài : Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tảvới cây

HS: Giấy kiểm tra để làm bài kiểm tra

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về dàn bài

miêu tả cây cối

- Nhận xét chung

+ Ghi điểm từng học sinh

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu bài học

Tiết học hôm nay thầy sẽ cùng các em

viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây

cối

b.Hướng dẫn gợi ý đề bài :

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - lớp theo

+ Đề 1: Hãy tả một cây ở trường gắn với

nhiều kỉ niệm của em ( mở bài theo cách

gián tiếp )

+Đề 2 : Hãy tả một cái cây mà do chính

tay em vun trồng ( kết bài theo kiểu mở

- 2 HS nêu

- 1HS đọc thành tiếng - HS lớp theo dõi + 2 hS trình bày dàn ý

- HS đọc thầm đề bài + HS Suy nghĩ và làm bài vào vở

Trang 23

rộng )

+ Đề 3 : Hãy tả loài hoa mà em thích

nhất ( mở bài theo cách gián tiếp )

+ Đề 4 : Hãy tả một luống rau hoặc vườn

rau ( kết bài theo kiểu mở rộng )

- GV nhắc nhở HS nên lập dàn ý trước

khi viết hoặc tham khảo bài viết trước và

làm vào giấy kiểm tra

- GV thu chấm nhận xét

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét chung về bài làm của HS

+ HS thực hiện viết bài vào giấy kiểm tra

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáoviên

Luyện từ và câu: Cách đặt câu khiến

I Mục đích, yêu cầu: -Giúp HS:

- Nắm được cách đặt câu khiến (ND ghi nhớ)

- Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến phùhợp với tình huống giao tiếp (BT2) ; biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theocách đã học (BT3)

- HS khá, giỏi nêu được tình huống có thể dùng câu khiến (BT4)

-Gd HS biết vận dụng đặt câu khiến trong các tình huống khác nhau

II Chuẩn bị :

-Giấy khổ to, bút dạ, 3 băng giấy viết câu văn ( nhà vua hoàn kiếm lại cho longvương ) BT1 (phần nhận xét) để hs chuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cáchkhác nhau

-Vở TV 4 và 4 băng giấy mỗi băng giấy viết 1 câu văn ở BT1 ( luyện tập); 3 tờviết tình huống (a,b và c ) của BT2 – 3 tờ để 3 hs làm BT 3

III Hoạt động dạy – học :

1 Bài cũ :

- 1 HS nêu lại ND cần ghi nhớ trong bài

câu khiến, đặt 1 câu khiến

- 1 HS đọc 3 câu khiến tìm được trong

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ, hường dẫn hs

chuyển câu kể Nhà vua hoàn kiếm lại cho

Long vương thành câu khiến theo 4 cách

nêu SGK

- HS làm bài và phát biểu ý kiến

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV Kết luận về lời giải đúng

- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

hãy (nên, phải , đừng, chớ )

hoàn gươm lại cho long vươngCách 2 :

Trang 24

- Phần ghi nhớ: Hai ba HS đọc nội dung

Ghi nhớ SGK

2 HS lấy ví dụ minh họa

* Phần luyện tập :

Bài 1 : 1 HS đọc yêu cầu của BT1

- HS trao đổi theo cặp phối hợp với ND

– Mời 4 HS làm bài trên băng giấy dán kết

quả lên bảng lớp, chốt lại lời giải đúng GV

nhận xét

Bài 2 : HS đọc yêu cầu của bài

- HS suy nghĩ trả lời và giải bài tập – làm

vào vở – HS nối tiếp nhau báo cáo – cả lớp

nhận xét, tuyên dương ( tương tự BT1)

Lưu ý HS đặt câu đúng với tình huống giao

tiếp, đối tượng giao tiếp GV phát phiếu để

- 3 HS làm bài – HS cả lớp làm vở

- GV khen ngợi những HS đặt câu đúng

Bài 3 - 4 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với đối

tượng mình yêu cầu, đề nghị mong muốn

- HS nối tiếp nhau đặt câu – làm vào vở và

Thanh đi lao độngcâu khiến : Nam đi hoc đi ! Nam phải đi học ! Nam hãy đi học đi!

Nam chớ đi hoc !Thanh phải đi lao động !

b/ Với bố của bạn: Thưa bác, bác cho phépcháunói chuyện với bạn Giang ạ !

c/ Với chú: Nhờ chú chỉ giúp cháu nhà bạnOanh ạ !

- 1 HS đ c yêu c u bài t p, th c hi n t ng tọc : ầu bài tập, thực hiện tương tự ập, thực hiện tương tự ực hiện tương tự ện tương tự ương tự ực hiện tương tự

Hãy ởtrước

ĐT

Em không giảiđược bài toánkhó, nhờ bạnhướng dẫncách giải Chúng ta

cùng đi họcnào !

Đi,nào

ở sau ĐT

Em rủ các bạncùng làm mộtviệc gì đó Xin mẹ cho

con đến Xin.mong Xin người lớncho phép làm

Trang 25

3.Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học – HS chưa hoàn thành

về nhà làm

- Dặn HS làm lại bài, về nhà học bài viết

vào vở 5 câu khiến, chuẩn bị bài sau

nhà bạnNgân

trước

CN

việc gì đó Thểhiện mongmuốn điều gì

đó tốt đẹp

- HS cả lớp thực hiện theo yêu cầu

Kĩ thuật: Lắp cái đu

I Mục đích, yêu cầu:

- HS chọn đúng, đủ số liệu các chi tiết để lắp cái đu Lắp được cái đu theo mẫu

- HS khéo tay: Lắp ược cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn Ghế đugiao động nhẹ nhàng

- Rèn tính cẩn thận, làm việc theo quy trình

- Gd HS đảm bảo an toàn khi lắp ghép, giữ gìn vệ sinh

II Đồ dùng dạy- học:

GV: Mẫu cái đu lắp sẵn

HS: Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III Hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học

tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Lắp cái đu và nêu mục

tiêu bài học

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan

sát và nhận xét mẫu

- GV giới thiệu mẫu cái đu lắp sẵn và

hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận của

cái đu, hỏi:

+ Cái đu có những bộ phận nào ?

- GV nêu tác dụng của cái đu trong thực

tế:Ở các trường mầm non hay công viên, ta

thường thấy các em nhỏ ngồi chơi trên các

a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết

- GV và HS chọn các chi tiết theo SGK và

để vào hộp theo từng loại

- GV cho HS lên chọn vài chi tiết cần lắp

Trang 26

+ Lắp gía đỡ đu cần có những chi tiết nào ?

+ Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì ?

- Lắp ghế đu H.3 SGK GV hỏi:

+ Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết

nào? Số lượng bao nhiêu ?

- Lắp trục đu vào ghế đu H.4 SGK

GV gọi 1 em lên lắp GV nhận xét, uốn

nắn bổ sung cho hoàn chỉnh

GV hỏi: Để cố định trục đu, cần bao

nhiêu vòng hãm?

- GV kiểm tra sự dao động của cái đu

d/ Hướng dẫn HS tháo các chi tiết

- Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, sau

đó mới tháo từng chi tiết theo trình tự

ngược lại với trình tự ráp

trong hộp

3.Nhận xét- dặn dò:

- Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần thái độ

học tập của HS

- HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau

- Cần 4 cọc đu, 1 thanh thẳng 11 lỗ, giá đỡtrục

- Chú ý vị trí trong ngoài của các thanhthẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài

- HS nắm chắc những nguyên nhân gây ra tai nạn bom mìn và các cách phòng tránh

- HS nêu được nguyên nhân gây ra tai nạn bom mìn và cách phòng tránh chính xác,đúng

- Gd HS có ý thức cảnh giác khi lao động vui chơi

II Chuẩn bị:

GV: Sách dạy, sách học, phiếu học tập

HS: Sách học, sưu tầm tranh ảnh về bom mìn và vật liệu chưa nổ

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu một số đặc điểm cơ bản của bom mìn

và vật liệu chưa nổ

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV ghi đề

b) Giảng bài mới:

*Hoạt động 1:Đọc truyện và trả lời câu hỏi

- Gọi HS đọc truyện và thảo luận nhóm đôi

với câu hỏi:

+ Vì sao tai nạn xảy ra ?

+ Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên

Trang 27

GV kết luận: Bom mìn dù hoen gỉ vẫn còn

nguy hiểm Khi thấy bom mìn hãy tránh xa

và báo cho người lớn biết

* Hoạt động 2: Đọc và xây dựng phần kết

của câu chuyện

- Gọi HS đọc phần đầu câu chuyện và thảo

luận nhóm 4 với câu hỏi sau:

+ Em đoán xem Hiền và Thủy sẽ làm gì ?

Hãy sắm vai giải quyết câu chuyện đó

- HS thảo luận, đại diienj nhóm lên kể

- HS nhận xét, tuyên dương bạn kể hay nhất

- HS nêu lại kiến thức đã học trên

- Học sinh biết hát theo giai điệu và đúng lời 2 của bài hát “Chú voi con ở bản Đôn”

- HS biết hát kết hợp vận động phụ họa HS biết đọc bài TĐN số 7

- Học sinh đọc đúng nhạc và lời của bài TĐN đồng lúa bên sông

- Gd HS yêu thích học âm nhạc

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: sách giáo khoa, chép sẵn nội dung bài TĐN số 7

- Học sinh: SGK

III Hoạt ộng dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 - 3 em lên bảng hát bài “Chú voi

Trang 28

- Tiết học hôm nay các em sẽ ôn lại bài

hát và tập đọc nhạc TĐN số 7

b Nội dung:

* Hoạt động 1: Ôn bài hát “Chú voi con ở

bản Đôn”

- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh ôn lại

bài hát nhiều lần với các hình thức cả lớp,

- Cho học sinh luyện cao độ

- Luyện tiết tấu

- TĐN số 7: Đồng lúa bên sông

- Hướng dẫn đọc nhạc rồi ghép lời

- Tổ chức 1 dãy đọc nhạc, 1 dãy ghép lời

và ngược lại

3 Củng cố dặn dò:

- Bắt nhịp cho học sinh hát lại bài hát và

bài TĐN số 7 một lần

- Dặn dò: Về nhà ôn lại nội dung bài,

chuẩn bị cho giờ sau

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó Tính được diện tích của hình thoi

- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để làm bài tập 1, 2, 4 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3

- Gd HS có ý thức học tốt toán, áp dụng trong thực tế

II Chuẩn bị :

GV và HS: Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu

Trang 29

Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

Giấy kẻ ô li, cạnh 1 cm, thước kẻ, ê ke và kéo

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà

* Bài 1 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hỏi học sinh các dự kiện và yêu cầu đề

+ GV nhắc HS phải đổi về cùng đơn vị đo

trước khi thực hiện phép tính

- Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Tính diện tích hình thoi theo công thức

- Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở

2

1 diện tíchhình chữ nhật là đúng

30 x 70 : 2 = 1050 (cm 2)+ Nhận xét bì bạn

-1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở + 1 HS lên ghép các hình tam giác tạo thành hình thoi trên bảng từ

- Sau đó tính diện tích hình thoi a/ Ghép hình

2cm

Trang 30

+ Yêu cầu HS thực hành gấp trên giấy

- Mời 1 HS lên thao tác gấp trên bảng

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Tập làm văn: Trả bài văn miêu tả cây cối

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :

- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ,đặt câu và viết đúng chính tả, ) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sựhướng dẫn của GV

- HS khá, giỏi biết nhận xét sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động

- Nhận thức được những cái hay trong các bài được thầy, cô khen

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung

- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi ( về chính tả, dùng từ, câu, ) trong bài làm củamình theo từng loại và sửa lỗi ( phiếu phát cho từng HS )

Lỗi chỉnh tả

lỗi sửa lỗi

III Hoạt động dạy – học:

1 GV hướng dẫn HS chữa lỗi :

- GV viết đề bài kiểm tra lên bảng

+ Nhận xét về kết quả làm bài

- Nêu những ưu điểm chính :

- VD: xác định được yêu cầu của đề bài,

kiểu bài, bố cục, ý, diễn đạt Có thể nêu

một vài ví dụ dẫn chứng kèm theo tên HS

- 2 HS đọc lại đề bài

Lỗi dùng từ lỗi sửa lỗi

Trang 31

2 Hướng dẫn HS chữa bài:

- Hướng dẫn từng HS sửa lỗi

- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc

+ Hướng dẫn chữa lỗi chung:

- GV chép các lỗi định chữa lên bảng lớp

+ Gọi HS lên bảng chữa từng lỗi

- GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu

+ GV đọc những đoạn văn, bài văn hay

của một số HS trong lớp

+ Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay,

cái đáng học tập của đoạn văn, bài văn từ

đó rút kinh nghiệm cho mình

+ Yêu cầu HS chọn một đoạn trong bài

của mình viết lại

+ Hai HS ngồi gần nhau đổi phiếu và vở chonhau để soát lại lỗi

- Lần lượt HS lên bảng chữa lỗi, HS ở lớpchữa trên nháp

+ Trao đổi với nhau về bài chữa trên bảng

- Lắng nghe + Trao đổi trong nhóm để tìm cái hay cótrong đoạn văn hoặc trong cả bài văn màmình nên học tập

+ Chọn 1 đoạn trong bài viết lại cho thật hay

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên

Khoa học: Nhiệt cần cho sự sống

I Mục đích, yêu cầu:

- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất

- HS nắm chắc về vai trò về nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất

- Gd HS yêu thích tìm hiểu khoa học

II Đồ dùng dạy – học:

- Hình trang 108-109 SGK

- Sưu tầm một số thông tin chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Vài HS nêu lại kiến thức đã học bài trước

Ngày đăng: 04/07/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các điều kiện của từng hoạt động sản - Giáo án lớp 4 Tuần 27 CKTKN
Bảng c ác điều kiện của từng hoạt động sản (Trang 6)
Hình bình hành và nhận biết một số hình vẽ - Giáo án lớp 4 Tuần 27 CKTKN
Hình b ình hành và nhận biết một số hình vẽ (Trang 14)
Hình thoi - Giáo án lớp 4 Tuần 27 CKTKN
Hình thoi (Trang 20)
Hình thoi - Giáo án lớp 4 Tuần 27 CKTKN
Hình thoi (Trang 21)
Hình chữ nhật  là đúng . - Giáo án lớp 4 Tuần 27 CKTKN
Hình ch ữ nhật là đúng (Trang 29)
Bảng lớp. Cả lớp viết vào vở nháp. - Giáo án lớp 4 Tuần 27 CKTKN
Bảng l ớp. Cả lớp viết vào vở nháp (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w