1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử (Từ tiết 1-3)

42 561 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200...
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học tập lịch sử nhằm tìm hiểu sự hình thành phát triển của con ngời & xã hội loài ngời.Vì vậy cần phải hiểu rõ lịch sử là gì?. -Lịch sử là khoa học tìm hiểu & dựng lại toàn bộ hoạt động

Trang 1

Ngày soạn: / /200 Ngày dạy: / /200 Tiết1:

3.Kỹ năng :

-Giúp hs có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học rõ ràng, chuẩnxác và xác định phơng pháp học tập tốt Có thể trả lời những câu hỏi cuối bài, đó là những kiến thức cơ bản nhất

B Ph ơng pháp : kích thích t duy ,phân tích, đàm thoại ,thảo luận

C Chuẩn bị của GV & HS:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

I.ổn định lớp: kiểm tra sĩ số,ổn định tổ chức lớp.

II Kiểm tra bài cũ: Gv kết hợp ở bài mới

III Bài mới:

1/ Giới thiệu bài mới: Gv giới thiệu qua chơng trình lịch sử lớp 6

Học tập lịch sử nhằm tìm hiểu sự hình thành phát triển của con ngời & xã hội loài ngời.Vì vậy cần phải hiểu rõ lịch sử là gì ? Học LS để làm gì? căn cứ vào đâu

để biết & khôi phục hình ảnh quá trong LS thế giới & dân tộc.Đây là nội dung bài học hôm nay

2/Triển khai các hoạt động:

Hoạt động 1:

-Gv: Gọi hs đọc mục 1 SGK& hỏi: Con

ngời cây cỏ & mọi vật, có phải ngay

từ khi xuất hiện đã có hình dạng nh

ngày nay cha?

-Hs: Cha, mà biến đổi theo thời gian

-Gv: Tất cả đều trải qua quá trình hình

thành phát triển & biến đổi Con ngời

& mọi vật đều tuân theo quy luật của

thời gian

-Gv:Nêu các mốc thời gian trong cuộc

đời từ lúc sinh ra đến lúc vào học lớp

6?

-Hs:dựa vào hiểu biết của mình & SGK

1 Lịch sử là gì?

Trang 2

để trả lời.

-Gv: Cho hs xem tranh bầy ngời

nguyên thuỷ & nói về lịch sử loài ngời

từ khi xuất hiện cho đến ngày nay &

hỏi em có nhận xét gì về lịch sử loài

ngời từ trớc đến nay?

-Hs: đó là quá trình con ngời xuất hiện

& phát triển không ngừng

-Gv: Kết luận: Tất cả mọi vật sinh ra

đều có quá trình phát triển khách quan

ngoài ý muốn của con ngời theo trình

tự thời gian của tự nhiên & xã hội.Đó

chính là lịch sử.Vậy lịch sử là gì?

-Hs: Trả lời gv chốt lại & ghi bảng

-Gv: Bộ môn lịch sử nghiên cứu vấn đề

gì ? Sự khác nhau giữa lịch sử con ngời

& lịch sử loài ngời?

-Gv: Gợi ý hs trả lời

-Gv: Kết luận

Hoạt động 2:

-Gv: H/d hs xem hình 1 SGK & hỏi: so

sánh lớp học trờng làng thời xa & lớp

học hiện nay có gì khác?Vì sao có sự

cội nguồn tổ tiên

-Gv: Nhấn mạnh các em phải biết quý

trọng những gì mình đang có, biết ơn

những ngời làm ra nó & xác định cần

phải làm gì cho đất nớc

-Hs: Liên hệ đến truyền thống của gia

đình & quê hơng

Hoạt động 3:

-Gv: Nói về đặc điểm của bộ môn lịch

sử

-Gv:Em hãy cho biết dấu tích mà loài

ngời để lại đến ngày nay?

-Hs:Sách vở, những câu chuyện kể, di

tích cònlại

-Gv: H/d Hs xem hình 2 SGK & hỏi:

Bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám

làm bằng gì? Trên bia ghi gì?

-Hs: Đó là bia đá, trên bia ghi tên, tuổi,

địa chỉ, năm sinh & năm đỗ tiến sĩ

-Gv: Khẳng định đó là hiện vật ngời xa

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

-Lịch sử là khoa học tìm hiểu & dựng lại toàn bộ hoạt động của con ngời & xã hội loài trong quá khứ

2 Học lịch sử để làm gì?

- Học lịch sử để hiểu đợc cội nguồn của tổ tiên,ông cha, làng xóm, biết

đợc tổ tiên, cha ông ta sống, lao

động nh thế nào để tạo dựng ngày nay

-Biết quý trọng những gì mình đang

có, biết ơn những ngời làm ra nó cũng nh thấy trách nhiệm của mình phải làm gì cho đất nớc

3 Dựa vào đâu để biết & dựng lại lịch sử:

Trang 3

để lại Dựa vào những ghi chép trên

bia chúng ta biết đợc tên tuổi, địa chỉ

& công trạng của các tiến sĩ

-Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện:Sơn Tinh-

Thuỷ Tinh & Thánh Gióng

-Gv: Qua câu chuyện đó khẳng định

trong lịch sử cha ông ta phải đấu tranh

với thiên nhiên & giặc ngoại xâm để

duy trì Sx & đảm bảo cuộc sống giữ

gìn độc lập dân tộc

-Gv: Khẳng định những câu chuyện

này là truyền thuyết, đợc truyền từ đời

này sang đời khác.Từ khi con ngời cha

- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử ?

-Hs:Làm bài tâp: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng

Con ngời dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử:

A.T liệu truyền miệng

-Dựa vào SGK để học bài cũ

-Làm bài tập:Su tầm, tìm hiểu ở quê hơng em có những t liệu hiện vật , t liệu truyềnmiệng, t liệu chữ viết?

-Làm BT ở sách bài tập

Bài mới:

-Tìm hiểu về bài mới: Cách tính thời gian trong lịch sử

-Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi ở SGK

- Quan sát quyển lịch ở nhà

Trang 4

Tiết 2: Cách tính thời gian trong lịch sử Ngày:3/9

A.Mục tiêu bài học:

I.Kiến thức

-HS hiểu rõ tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

-HS cần phân biệt đợc các khái niệm dơng lịch,âm lịch& công lịch

-Biết cách đọc, ghi & tính năm tháng theo công lịch chính xác

II.T t ởng:

-Giúp Hs biết quý thời gian,tiết kiệm thời gian

-Bồi dỡng cho hs ý thức về tính thời gian chính xác,tác phong khoa học trong mọiviệc

III.Kĩ năng : Bồi dỡng cho hs cách ghi,tính năm,tính khoảng cách giữa các thế kỷ

chính xác

B.Ph ơng pháp: Phân tích,giải thích,kích thích t duy,trực quan, thảo luận

C.Chuẩn bị của giáo viên &học sinh:

I.Chuẩn bị của GV: Sgk,sgv,giáo án, quả địa cầu,tranh ảnh,quyển lịch.

II.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, tìm hiểu bài mới,vở ghi sgk, sách bài tập.

D.Tiến trìnhlên định lớp:

I ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ:

Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

III.Bài mới :

1/ Giới thiệu bài mới: Lịch sử loài ngời với muôn vàn các sự kiện đã xảy ra vào

những khoảng thời gian khác nhau, theo dòng thời gian, xã hội loài ngời đều thay

đổi không ngừng.Chúng ta muốn hiểu đợc & dựng lại lịch sử cần phải trả lời câuhỏi: tại sao cần phải xác định thời gian ? Ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?Đó

là nội dungchúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

2Triển khai các hoạt động:

Hoạt động1:

Gv:Trình bày cho Hs thấy rõ lịch sử

loài ngời với muôn vàn các sự kiện

xảy ra vào những thời gian khác nhau

Con ngời, nhà cửa, làng mạc đều đổi

thay, xã hội loài ngời cũng vậy

-Gv:Làm thế nào để hiểu & dựng lại

lịch sử?

-Hs:Dựa vào hiểu biét của mình để trả

1.Tại sao phải xác định thời gian?

-Muốn hiểu & dựng lại lịch sử phảisắp xếp sự kiện theo thời gian

Trang 5

-Gv:Việc xác định thời gian có cần

thiết không?

-Hs:xác định thời gian rất cần thiết

-Gv:H/d hs xem h2sgk & hỏi:Có phải

các bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc tử

Nh vậy ngời xa đã có cách tính thời

gian & ghi thời gian nó giúp chúng ta

hiểu đợc nhiều điều

-Gv: Vạy dựa vào đâu, bằng cách nào

con ngời sáng tạo ra thời gian?

-Hs:trả lời,gv nhận xét bổ sung & kết

luận

Hoạt động2:

-Gv:Gọi hs đọc đoạn đầu trong SGK

& Hỏi:Ngời xa đã tính thời gian nh

-Gv:Bổ sung & kết luận.Đồng thời gv

nhấn mạnh mỗi quốc gia,dân tộc, khu

-Hs:Dựa vào sgk trả lời

+Âm lịch:Dựa vào sự di chuyển của

mặt trăng xung quanh trái đất1vòng là

1 năm(360ngày)

+Dơng lịch:Dựa vào sự di chuyển của

trái đất xung quanh mặt trời 1vòng là1

-Việc xác định thời gian là cần thiết

-Con ngời đã ghi lại những việc làmcủa mình, từ đó nghĩ ra cách tính thờigian

-Dựa vào các hiện tợng tự nhiên , đợclặp đi lặp lại thờng xuyên:hết sáng

-D ơng lịch :Căn cứ vào sự di chuyển

của trái đất xung quanh mặttrời(1vòng là 1năm(365 ngày +1/4ngày) nên 1 tháng có 30 hoặc 31ngày riêng tháng 2 có28 ngày

3.Thế giới cần có 1 thứ lịch chung hay không?

-Thế giới cần thiết có1loại lịch thống

Trang 6

-Gv:Gọi hs đọc SGK& nêu câu hỏi Hs

thảo luậnThế giới cần có 1 thứ lịch

năm tơng truyền chúa Giê Su ra đời

đ-ợc lấy làm năm đầu tiên của công

-GV:Cho Hs quan sát & hớng dẫn

cách tính thời gian theo hình vẽ trong

-Cách tính thời gian theo công lịch:

IV.Củng cố bài học:

-Muốn hiểu & dựng lại lịch sử phải xác định thời gian

-Con ngời đã dựa vào quan sát các hiện tợng tự nhiên đã tìm ra cách tính thời gian.-Do nhu cầu giao lu giã các dân tộc,các khu vực mà cần có 1 thứ lịch thống nhấttrên thế giới

-Theo em trên tờ lịch của chúng ta vì sao có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch?( Không quên cách tính thời gian của tổ tiên ta,âm lịch liên quan đến ngày tết,lễhội truỳên thống của dân tộc.)

Trang 7

Phần1 : LịCH Sử THế GIớI. Ngày 10/9

Tiết 3 Xã HộI NGUYÊN THUỷ.

AMục tiêu bài học.

1.Kiếnthức:Giúp hs hiểu đợc:

-Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ Ngời tối cổthành Ngời tinh khôn

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

-Nắm đợc 1 vài khái niệm lịch sử:“Vợn cổ”,“ngời tối cổ”,“ngời tinh khôn,” “xãhội nguyên thuỷ,” “thị tộc”

-Giáo dục tinh thần yêu lao động, nghĩa vụ lao động

C Ph ơng pháp : Kích thích t duy, phân tích, đồ dùng trực quan, thảo luận

I Chuẩn bị của GV &HS:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

-Sgk, sgv, bài soạn, tranh ảnh,t liệu

-Bộ tranh ảnh lịch sử :Từ nguồn gốc các tranh 3 đến 7 SGK,băng hình về đời sốngcủa ngời nguyên thuỷ(nếu có)

2 Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ, làm bài tập đầy đủ

- Tìm hiểu bài mới: Đọc bài 3 suy nghĩ & trả lời các câu hỏi SGK

- Quan sát các bức tranh SGK

D Tiến trình lên lớp:

Trang 8

I ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ:

- Dựa vào đâu bằng cách nào con ngời sáng tạo ra cách tính thời gian?

-Theo em hiểu âm lịch là gì?dơng lịch là gì? loại lịch nào có trớc(âm lịch)

III.Bài mới:

: 1 Giới thiệu bài mới : Các tài liệu khoa học cho chúng ta biết con ngời không phải

sinh ra cùng 1 lúc với trái đất & các động vật khác, cũng nh không phải khi sinh racon ngời đã có hình dạng , sự hiểu biết& lao động nh ngày nay.Bài “xã hội nguyênthuỷ” sẽ giúp chúng ta hiểu sơ lợc về sự xuất hiện loài ngời & tổ chức xã hội đầutiên của loài ngời

2/ Triển khai bài học:

-Gv:Treo tranh ảnh ngời tối cổ lên 1 Con ng ời xuất hiện nh thế

bảng (H5),có thể tổ chức xem băng

hình

-Gv:Em hãy quan sát & nhận xét họ

giống với loài động vật nào? Loài

v-ợnCổ này xuất hiện trên trái đất cách

ngày nay bao nhiêu năm?Có những

thay đổi gì về hình dạng để thích nghi

với cuộc sống?

-Hs:Dựa vào SGK trả lời gv kết luận:

Giống loài vợn, cách đây hàng chục

triệu năm,biết đi bằng 2 chân, 2 tay tự

do cầm nắm, hái lợm,biết nhặt đá làm

công cụ ném,chặt đập.Đây là bớc tiến

để họ dần dần chuyển thành ngời tối

cổ(Thoát khỏi thế giới động vật)

-Gv:hỏi ngời tối cổ tìm thấy ở đâu?

Hs làm bài tập theo nhóm:So sánh sự

khác nhau giữa ngời tối cổ &ngời tinh

khôn về cơ thể?(Dựa vào h5 sgk)

-Gv:Cho từng nhóm trình bày Gv bổ

sung & hoàn chỉnh ở bảng phụ& nhấn

mạnh sự thay đổi này là kết quả của

quá trình lao động, đấu tranh để sinh

tồn trải qua hàng triệu năm

-Hs:Đọc sgk đoạn từ ngời tinh khôn

-Ngời tối cổ sống thành từng bầy -Họ sống bằng hái lợm săn bắt

Công cụ chủ yếu là những mảnh tớcghè đẽo thô sơ, họ phát hiện &biếtdùng lửa

=> Cuộc sống bấp bênh ,hoàn toànphụ thuộc vào thiên nhiên

2.Ng ời tinh khôn sống nh thế nào?

-Ngời tinh khôn hình thành vàokhoảng 40.000 năm trớc đây

-Ngời tinh khôn tổ chức thành nhữngthị tộc

-Về hình thức kiếm sống: Ngoài háilợm săn bắt họ biết săn bắn & trồngtrọt, chăn nuôi

-Về hình thể:Thể tích não phát triển,

Trang 9

-Hs:Cuộc sống đầy đủ hơn.

-Gv chuyển mục

Hoạt động 3:

-Gv: Trong chế tác công cụ ngời tinh

khôn có điểm mới gì so với ngời tối

cổ?

-Hs: Trả lời gv kết luận

-Gv:Tác dụng của việc tìm ra nguyên

liệu mới & nhng công cụ sx mới?

-Hs: Khai hoang, xẽ gỗ làm thuyền,

-Ngời tinh khôn luôn cải tiên scông

cụ đá, 4 000 năm TCN con ngời đãchế tạo ra công cụ bằng đồng

-Sản phẩm d thừa, xuất hiện kẻgiàu,ngời nghèo.Xã hội nguyên thuỷtan rã, xã hội có giai cấp ra đời

IV Củng cố bài học:

-Sự khác nhau giữa ngời tinh khôn & ngời tối cổ?

-Công cụ kim loai ra đời có tác dụng nh thế nào?

V.Dặn dò, h ớng dẫn:

Bài cũ:

- Học bài cũ theo câu hỏi sgk

-Vẽ 1sơ đồ biểu hiện mối quan hệ từ sự xuất hiện kim loại dẫn đến xã hội nguyênthuỷ tan rã

-Làm bài tập sách bài tập

Bài mới:

-Tìm hiểu bài mới:Các quốc gia cổ đại phơng Đông

-Quan sát lợc đồ trong sgk

-Suy nghĩ &trả lời các câu hỏi sgk.Tìm đọc những mẫu chuyện về lịch sử thế giới

cổ đại.Su tầm 1số tranh ảnh về các công trình kiến trúc(Kim tự tháp )

Trang 10

- Kích thích t duy, sử dụng bản đồ , giải thích, phân tích,thảo luận.

C Chuẩn bị của GV &HS :

I-Chuẩn bị của giáo viên:

-SGK,SGV, bài soạn , t liệu.

-Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông& Phơng Tây

II Chuẩn bị của học sinh :

-Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới ,suy nghĩ những câu hỏi trong sgk,vẽ lợc đồ H10sgk.

-Quan sát các hình vẽ SGK.

D Tiến trình lên lớp :

I ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ :

-Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tối

cổ?

-Tác dụng của công cụ kim loạị đối với cuộc sống con ngời ?

III Triển khai bài học :

1 Giới thiệu bài mới:

Do công cụ kim loại ra đời ,năng suất lao động tăng , con ngời không những đủ sống mà còn

có của d thừa ,xuất hiện t hữu Những ngời trong thị tộc không thể làm chung ,ăn chung ,xã hội nguyên thuỷ tan rã ,xã hội có giai cấp đầu tiên xuất hiện Đó là sự ra đời của các quốc gia cổ đại phơng Đông.Xã hội cổ đại hình thành nh thế nào?có những đặc điểm gì ?Tiết hôm nay chúng ta tìm hiểu.

2 Triển khai các hoạt động:

Hoạt động 1

-GV:Treo lợc đồ các quốc gia cổ đại

giới thiệu cho hs rõ vị trí các quốc gia

cổ đại ở Phơng đông:Ai cập, TQ, Ân

độ

-Gv:Nêu vấn đề:Vì sao vào cuối

thời nguyên thuỷ, c dân tập trung

ngày càng đông ở lu vực các con

sông lớn?

-Hs:Dựa vào SGK trả lời,gv bổ

sung kết luận &nhấn mạnh từ khi

xuất hiện kim loại, công cụ sx cải tiến,

con ngời ở các vùng đất này đã chuyển

dần xuống ven các con sông lớn làm

ăn &cũng từ đó xã hội nguyên thuỷ tan

rã nhờng chỗ cho xã hội có giai cấp &

nhà nớc

-Gv: H/d Hs xem hình 8 SGK tìm hiểu

nội dung& miêu tả bức tranh

-Gv: Đặt câu hỏi những điều kiện để

dẫn đến việc hình thành các quốc gia

-Từ cuối thiên niên kỷ4 đầu thiênkỷ3 TCN các quốc gia cổ đại phơng

Đông đầu tiên đã xuất hiện:Ai Cập,Lỡng hà, Trung quốc, Ân Độ

Trang 11

-Gv: Nhấn mạnh đây là những quốc

gia ra đời sớm nhất trong lịch sử loài

ngời& chuyển mục

Hoạt động 2:

-Hs: Đọc Sgk

-Gv: Kinh tế chính của các quốc gia cổ

đại phơng đông là gì? Ai là là ngời chủ

yếu tạo ra của cải nuôi sống xã hội?

Hình thức canh tác của họ nh thế nào?

-Hs:+ Kinh tế nông nghiệp là chính

+ Nông dân là lực lợng sx chủ yếu

nuôi sống xã hội

+ Họ nhận ruộng đất công xã cày

cấy & nộp 1 phần thu hoạch cho quý

tộc & thực hiện chế độ lao dịch nặng

đó.Họ nhận ruộng đất công xã cày cấy

& nộp 1 phần thu hoạch cho quý tộc

&thực hiện chế độ lao dịch nặng

nề.D-ới họ là tầng lớp nô lệ.Nh vậy ngoài

-Hs: Không ,họ đã vùng dậy đấu tranh

-Gv: Gọi hs đọc 1 đoạn trang 12 sgk&

mô tả về cuộc đấu tranh của nô lệ?

-Gv: H/d Hs xem hình 9 SGK thần Sa

Mát trao bộ luật Ham -mu- ra -bi có ý

nghiã nh thế nào? H/d các em đọc điều

42,43 Sgk nêu nhận xét bộ luật này

bảo vệ quyền lợi cho tầng lớp nào?

-Hs: suy nghĩ để trả lời, hs khác bổ

sung

-Gv: Nhận xét & bổ sung nhằm xác

định vị trí & uy quyền của vua là đợc

trời trao cho việc cai trị dân chúng.Là

bộ luật đầu tiên nhằm bảo vệ quyền lợi

của giai cấp thống trị

+Thống trị: Quý tộc,quan lại có

nhiều của cải & quyền thế

- Bộ luật Ham mu-ra bi nhằm bảo

vệ quyền lợi của giai cấp thống trị

3.Nhà n ớc chuyên chế cổ đại Ph ơng

Đông:

-Vua có quyền tuỵêt hành đối:từ việc

đặt ra luật pháp đến việc hành pháp.-Giúp việc cho vua là bộ máy hành

Trang 12

-Gv: Kết luận trong bộ máy nhà nớc cổ

đại phơng đông quyền hành nhà vua là

tuyệt đối từ việc định ra luật pháp đến

việc hành pháp.Hình 9 không những

thể hiện uy quyền mà còn nói lên vua

thay mặt các thần thánh cai quản cả

phần xác lẫn phần hồn của mọi ngời.->

Nhà nớc nh vậy gọi là nhà nớc quân

chủ chuyên chế

-Gv:Nói thêm:ở mỗi nớc vua đợc gọi

tên khác nhau:Ai câp gọi là Pha ra

ôn,Lỡng Hà là En Si,Trung Quốclà

Thiên tử

chính từ trung ơng đến địa phơng do quan lại,quý tộc đứng đầu

-Trả lời những câu hỏi Sgk,nắm vững các thuật ngữ cuối trang 12 Sgk

-HọcSu tầm tranh ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại Phơng đông.(Kim tự tháp,Vạn lý trờng thành )

-Bài mới:

-Đọc ,tìm hiểu bài mới:Suy nghĩ và trả lời những câu hỏi sgk.So sánh về điều kiện

tự nhiên,lực lợng sx

Trang 13

Tiết 5: Các quốc gia cổ đại phơng tây.

A Mục tiêu bài học :

I Kiến thức.

-Học sinh cần nắm đợc tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phơng tây

-Điều kiện tự nhiên của vùng địa trung hải không thuận lợi cho sự phát triển củanông nghiệp ( điều này khác với điều kiện hình thành các quốc gia cổ đại phơng

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Bài soạn, lợc đồ, t liệu tranh ảnh

-Đọc thêm 1 số tài liệu tham khảo

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, tìm hiểu bài mới,vẽ lợc đồ(H10) quan sát lợc đồ

D Tiến trình lên lớp:

I, ổn định lớp:

II, Kiểm tra bài củ:

-Kể tên những quốc gia cổ đại Phơng đông và xác định vị trí của các quốc gia nàytên lợc đồ các quốc gia cổ đại?

-Các quốc gia cổ đại Phơng Đông có những tầng lớp nào? Tầng lớp nào là lực lợngsản xuất chủ yếu ra của cải vật chất nuôi sống xã hội?

III, Bài mới:

1.Giới thiệu bài mới : Sự xuất hiện của nhà nớc không chỉ xảy ra ở Phơng Đông,

nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn củaPhơng Tây, Các quốc gia cổ đại Phơng Tây đợc hình thành ở những vùng khó khăn

đó nh thế nào? Có gì khác so với các quốc gia cổ đại Phơng Đông Hôm nay chúng

ta tim hiểu?

2Triển khai các hoạt động.

Hoạt động của GV &HS: Nội dung bài học:

Hoạt động 1:

Giúp học sinh hiểu rõ sự ra đời, ĐKTN

và nền tảng kinh tế của Phơng Tây

-Gv: hớng dẫn h/s xem bản đồ và xác

định ở phía Nam Âu có 2 bán đảo nhỏ

vơn ra Địa Trung Hải ,địa hình bờ biển

khúc khuỷu tạo ra những hải cảng ít

sông ngòi không thuận lợi cho phát

triển nông nghiệp

-Gv:So với các quốc gia cổ đại phơng

đông thì các quốc gia cổ đại phơng Tây

ra đời sớm hay muộn?

-Hs:Dựa vào Sgk trả lời

-Gv:Kết luận tuy không thuận lợi về

1-Sự hình thành các quốc gia cổ

đại Ph ơng tây.

-Điều kiện tự nhiên: hai bán đảo vơndài, thuận lợi cho giao thông đờngbiển

Trang 14

phát triển nông nghiệp song là 1 vùng

nằm ở ven bờ Địa Trung Hải, không có

sóng to gió lớn thuyền bè đi lại dẽ dàng

nên con ngời tụ tập nơi đây Ra đời

chậm hơn so quốc gia cổ đại phơng

-Hs:Dựa vào sgk trả lời, gv nhận

xét:Do ĐKTN không thuận lợi cho việc

trồng lúa nên dân ở đâyđã trồng 1 số

cây lu niên:nho, ô liu để nấu rợu & các

nghề thủ công phát triển.Bờy giờ các

quốc gia cổ đại phơng Đông đã phát

triển.Ngời Hy Lap & Rô Ma đã biết lợi

thế phát triển của nghề hằng hải sang

các quốc gia cổ đại phơng Đông để

buôn bán, trao đổi

Hoạt động 2:

Giúp h/s hiểu các giai cấp trong xã hội

cổ đại Phơng Tây- vai trò, địa vị

- Gv: Gọi 1 h/s đọc mục 2 trang 15 sgk

-Sự phát triển của sx thủ công &

th-ơng nghiệp đã hình thành 2 giaicấp:Chủ nô & nô lệ

+Chủ nô:có thế lực về chính trị,sống sung sớng

+ Nô lệ: nghèo khổ, là công cụ biếtnói

-Nhiều cuộc nổi dậy của nô lệ,tiêubiẻu là cuộc khởi nghĩa do Xpác tacút lảnh đạo ( 73-71Tcn)

3.Chế độ chiếm hữu nô lệ

Trang 15

-Gv kết luận: xã hội có 2 giai cấp chính

chủ nô & nô lệ,nô lệ rất đông đảo Họ

là l2 sx chủ yếu nuôi sống xh Nô lệ bị

bóc lột tàn nhẫn.Chủ nô nắm mọi

quyền hành về chính trị & kinh

tế.Trong các quốc gia này, họ bầu ra

HĐCX hay còn gọi “Hội đồng 500” cơ

quan quyền lực tối cao của quốc gia

(có 5o phờng, mỗi phờng cử ra 10 ngời

điều hành công việc trong 1 năm) Chế

độ này có từ thế kỷ I TCN tồn tại đến

thế kỷ5.Đó là chế độ dân chủ không có

vua.ở Rô Ma có vua đứng đầu

-Nô lệ là lực lợng chính tạo ra củacải vật chất song họ không cóquyền hành gì

-Chủ nô nắm mọi quyền hành vềchính trị & kinh tế

-Chế độ chính trị:Ngời dân tự do cóquyền bầu ngời đứng đầu đất nớc

IVCủng cố bài học:

-Sự khác biệt giữa ĐKTN dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Tây vơí các quốc gia cổ đại phơng Đông

-Giai câp trong xã hội cổ đại phơng Tây

-Chế độ chiếm hữu nô lệ & hình thức nhà nớc

V Dặn dò:

-Bài cũ:

- Học thuộc bài cũ dựa vào câu hỏi cuối bài

-Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông & phơngTây

-Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ.

-Trên đất nớc ta nảy sinh những vùng văn hóa lớn, chuân rbị bớc sang thời kì dựng nớc (đặc biệt thời kì văn hóa Đông Sơn)

II/ T t ởng : Bồi dỡng cho Hs ý thức về cội nguồn dân tộc.

III/ Kĩ năng: Bồi dỡng cho Hs kĩ năng nhận xét, so sánh & sử dụng bản đồ.

B/ Ph ơng pháp : Kích thích t duy, sử dụng bản đồ, so sánh,trực quan

C/ Chuẩn bị của GV& HS:

I/ Chuẩn bị của GV: Bản đồ Việt nam, tranh ảnh, hiện vật phục chế, bài soạn ,Sgk,SGv, tài

liệu,1số bài tập trắc nghiệm.

II/ chuẩn bị của HS: - Đọc & tìm hiểu bài mới dựa vào những câu hỏi sgk Tìm tranh ảnh có

liên quan đến bài học.

D/ Tiến trình lên lớp:

I/ ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét bài kiểm tra (u, khuyết điểm) & trả bài cho hs.

II/ Bài mới :

1/ Đặt vấn đề: Với sự xuất hiện kim loại đồng & nghề nông trồng lúa nớc cho nên kinh tế có

nhiều chuyển biến, kéo theo sự chuyển biến về xã hội Xã hội có những chuyển biến gì ? Hôm nay chúng ta tìm hiểu.

2 / Triển khai bài học:

Hoạt động của GV & HS: Nội dung bài học:

Hoạt động1:

-Gv: Gọi hs đọc mục 1 Sgk,cho Hs xem

những hiện vật & hỏi: Em có nhận xét gì

1/ Sự phân công lao động đã đ ợc hình thành nh thế nào?

Trang 16

về việc đúc 1công cụ đồng hay làm 1đồ

-Hs: Chỉ có 1 số ngời biết luyện kim.

-Gv: Khi Sx phát triển, số ngời lao động

ngày càng tăng,mọi ngời phải lo việc

ngoài đồng,vừa lo rèn đúc công cụ đồng

đợc không?

-Hs: Không,mà phải phân công nhau

làm.

-Gv Sơ kết & ghi bảng

-Gv: Sản xuất phát triển , ngời nông dân

vừa lo việc đồng áng,vừa lo việc nhà đợc

không?

-Hs: Nh vậy thì rất vất vả,cho nên cần

phải có phân công lao động trong nhà&

ngoài đồng.

- Gv: Ai làm việc trong nhà, ai làm việc

ngoài đồng?

(Liên hệ ở gia đình các em)

-Gv: Khẳng định theo truyền thống của

dân tộc ta,đàn ông làm những việc nặng

nhọc, đàn bà lo công việc trong nhà nhẹ

nhàng,tỉ mỉ hơn Đây là bớc chuyển biến

quan trọng,thúc đẩy kinh tế phát triển.

GV chuyển mục.

Hoạt động2: :

Gv: Với sự phát triển sản xuất & phân

công lao động xã hội có gì mới?

-Hs: Xem ngời cha làm chủ, con cái theo

cha, ngời cha dần dần trở thành chủ gia

đình, chủ thị tộc.

-Gv: ở bài trớc cac em đã học, khi họp

thành thị tộc thì phảI có ngời đứng đầu,

1bà mẹ làm chủ.Vậy khi nhiều thị tộc họp

lại thành làng bản thì làm thế nào?

-Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.

-Sự phân công lao động hình thành.

+ Phụ nữ: Lo việc nhà,làm gốm,dệt vải,tham gia Sx.

+ Nam giới:1phần đi săn, đánh cá,1 phần chuyên làm nghề thủ công

2/ Xã hội có gì mới?

- Cuộc sống ổn định hơn dân số tăng, nhiều làng bản,ra đời.

-Nhiều làng,bản (thị tộc) họp nhau thành

bộ lạc.

-Chế độ phụ hệ ra đời.

-Hs: Làng bản cũng phải có ngời đứng đầu

để giải quyết mọi việc nhng do mọi ngời

bầu lên(Có quyền chỉ huy sai bảo trong xã

Trang 17

hội & đợc chia phần lớn hơn ngời khác).

-Gv Tại sao ở thời kỳ này ,trong 1số ngôi

mộ chôn theo công cụ & đồ trang sức số

l-ợng khác nhau?

-Hs: Xã hội có sự phân hóa rõ nét.

GV giải thích thêm & chuyển mục.

Hoạt động3:

-Gv: gọi hs đọc đoạn 1 mục 3 & hỏi:

B-ớc phát triển mới về xã hội đã nảy sinh

nh thế nào?

-Hs trả lời Gv tóm tắt.

-Gv: Những nền văn hóa lớn ra đời ở

đâu?

Gv Treo lợc đồ ,chỉ cho hs rõ & khẳng

định: Cơ sở văn hóa phát triển đều khắp

trong cả nớc Tuy nhiên khu vực phát

triển tập trung hơn là văn hóa Đông Sơn.

- Gv: những công cụ nào góp phần tạo

nên chuyển biến xã hội?

Gv: cho hs xem 1 số hiện vật phục

chế.Rút ra nhận xét :Công cụ đồng thay

đồng,cuốc,liềm Cuộc sống của ngời Lạc

eo ở Tây nam bộ, Sa huỳnh ở Nam trung bộ

& Đông Sơn ở Bắc bộ,Bắc trung bộ

-Văn hóa Đông Sơn phát triển ,đồ đồng thay thế đồ đá: Lỡi cày đồng,liềm ,lỡi giáo

=> Văn hóa Đông sơn chủ nhân của nó là ngời Lạc việt,cuộc sống của con ngời đã có phần ổn định.

IV/ Củng cố bài hoc:

- Gv sơ kết bài học: Trên cơ sở những phát minh lớn trong kinh tế,quan hệ xã hội có những chuyển biến,tạo điều kiện hình thành những khu văn hóa lớn:óc eo,Sa Huỳnh &đặc biệtlà văn hóa

Đông Sơn ở vùng Bắc bộ &bắc trung bộ mà c dân gọi chung là ngời Lạc Việt.

-Gv đặt câu hỏi: - Những hình thức phân công lao động chính là gì?

- Quan hệ xã hội có gì đổi mới?

- Em hiểu gì về văn hóa Đông Sơn?

- GV chuẩn bị 1bài tập trắc nghiệm ở bảng phụ gọi hs lên bảng làm.

V/ Dặn dò, h ớng dẫn: -Ôn bài cũ theo câu hỏi Sgk.

- Đọc & tìm hiểu bài mới: Nhà nớc Văn Lang: Tìm đọc truyền thuyết Sơn Tinh -Thủy Tinh,Thánh Gióng, tìm hiểu vì sao nớc ta lấy ngày 10 /3 âm lịch làm ngày giỗ tổ Hùng V-

ơng?.

- Hình thành & nhận xét sơ đồ tổ chức của nhà nớc HùngVơng.

Bài tập ở nhà:+ Làm bài tập 3 trang 35sgk.

+ Lập bảng tóm tắt các vùng lảnh thổ đã hình thành những nền văn hóa, những nét mới về kinh tế xã hội của c dân Văn Lang ( Gv chuẩn bị ở bảng phụ hớng dẫn hs làm)

Trang 18

Tiết 14: NƯớC VĂN LANG.

A / Mục tiêu bài học :

I/ Kiến thức : HS cần nắm đợc:

-Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nớc Văn Lang.

- Nhà nớc Văn Lang là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc nhà, tuy còn sơ khai nhng đó là1 tổ chức quản lý đất nớc bền vững,đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nớc.

II/ T t ởng : Bồi dỡng cho HS lòng tự hào dân tộc:Nớc ta có lịch sử lâu đời,đồng thời giáo dục

cho các em có tình cảm cộng đồng.

III/ Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng nhận xét,đánh giá các sự kiện lịch sử & kĩ năng vẽ sơ đồ tổ

chức nhà nớc sơ khai.

B/ Ph ơng pháp :

- Đồ dùng trực quan,kích thích t duy,kể chuyện.

C/ Chuẩn bị của GV &HS:

I/ Chuẩn bị của GV: Bản đồ, sơ đồ tổ chức nhà nớc,Sgk,Sgv,bài soạn

II/ Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, tìm đọc truyền thuyết ThánhGióng,Sơn Tinh-Thủy Tinh ,sơ

đồ nhà nớc Văn Lang.

D/ Tiến trình lên lớp:

I/ ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu những nét mới về kinh tế,xã hội của c dân Lạc Việt?

III/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:Với những chuyển biến trong SX & xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết

sức quan trọng đối với ngời dân Việt cổ đó là sự ra đời của nhà nớc Văn Lang,mở đầu 1 thời đại mới của dân tộc.Để biết nhà nớc Văn Lang ra đời nh thế nào,tổ chức nhà nớc ra sao?.Hôm nay chúng ta tìm hiểu.

2/ Triển khai các hoạt động :

Hoạt đông1

- Gv: gọi hs đọc sgk & hỏi:Vào TKỷ

VIII-VII TCN,trên vùng đất Bắc Bộ & Bắc

trung bộ có những điểm mới gì?

-Hs: Hình thành nhữngbộ lạc lớn,Sx phát

triển có sự phân biệt giàu nghèo,mâu

thuẩn giàu nghèo,Sx gặp nhiều khó

Trang 19

-Gv: Hỏi tiếp Theo em truyện Sơn

Tinh-Thủy Tinh nói lên hoạt động gì của

tr-ớc & hỏi: Em nghĩ gì về vũ khí trong các

hình đó ? Liên hệ truỵện Thánh Gióng?

-Hs :Sự xuất hiện của nhiều loại vũ khí

nói lên sự phát triển của săn bắn nhng

cũng chứng tỏ rằng trong xã hội có sự

mâu thuẩn.(ý thức tự vệ

chống xâm lợc)

-Gv: Theo em có mấy nguyên nhân dẫn

đến ra đời của nhà nớc Văn Lang?( Thảo

-Hs: Dựa vào Sgk trả lời.

-Gv: Hỏi tiếp: Dựa thế mạnh của mình

bộ lạc Văn Lang làm gì?

-Hs: Thủ lĩnh bộ lạc Văn lang đã thống

nhất các bộ lạc ở ĐB Bắc bộ& Bắc trung

bộ thành liên minh bộ lac.Đó là nhà nớc

Văn lang.

-Gv: Nhà nớc Văn lang ra đời trong thời

gian nào? Ai đứng đầu? đóngđô ở đâu?

-Hs: Dựa vào sgk trả lời.

-Xã hội đã phân chia thành ngờigiàu,ngời nghèo

-Sản xuất phát triển,cuộc sống địnhc,làng chạ đợc mở rộng

-Giữa các vùng,các bộ lạc luôn bị lũ lụt đe dọa,xãy ra tranh chấp ,xung đột hoặc bị giặc ngoài đe dọa.

=> Muốn có an ninh,yên ổn làm ăn phải có nhà nớc.

2/N ớc Văn lang thành lập:

-Thế kỷ VII TCN Nnhà nớc Văn Lang thành lập

-Thủ lĩnh bộ lạc Văn lang đứng đầu nhà nớc

tự xng là Hùng Vơng.

-Đóng đô ở Văn Lang( Bạch Hạc-Phú Thọ ngày nay ).

-Đặt tên nớc là Văn Lang.

3/ Nhà n ớc Văn Lang đ ợc tổ chức nh thế nào?

-Hùng Vơng chia nớc làm 15 bộ ,vua có quyền quyết định tối cao, giúp vua có Lạc Hầu, Lạc tớng.

Trang 20

- Gv giải thích thêm.

-Gv:Yêu cầu hs xem sơ đồ tổ chức nhà

n-ớc trong sgk & giải thích.

IV/ Củng cố bài học: Nêu những lý do ra đời của nhà nớc Văn Lang?

- Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nớc đầu tiên này?

- Giải thích câu nói của Bác Hồ ở cuối bài ?( Bác Hồ nói chuyện với s đoàn 308 năm 1954 tại dền Hùng)

- Gv hớng dẫn hs làm 1 bài tập trắc nghiệm tại lớp.

V/ Dặn dò h ớng dẫn:

- Học bài cũ dựa cào các câu hỏi cuối bài.

-Tìm hiểu ngày giổ tổ Hùng Vơng10/3 âm lịch.

-Làm bài tập Tìm hiểu sự tích Trầu cau,bánh chng&bánh giầy

I/ Kiến thức : Giúp Hs hiểu rõ thời kỳ Văn lang,c dân đã xây dựng cho mình 1cuộc sống vật

chất & tinh thần riêng,phong phú tuy còn sơ khai.

II/T t ởng : Bớc đầu giáo dục cho hs lòng yêu nớc & ý thớc về văn hóa dân tộc

III/ Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát hình ảnh & nhận xét

B/ Ph ơng pháp : Kích thích t duy, đồ dùng trực quan Kể chuyện.

C/ Chuẩn bị của GV &HS :

I/ Chuẩn bị của GV: Sgk,SGV, tranh ảnh: Trống đồng, 1số hiện vật cổ,các câu chuyện cổ tích

về thời Hùng Vơng: Trầu cau, bánh chng bánh giầy

II/ Chuẩn bị của HS: Học bài cũ , tìm hiểu bài mới :suy nghĩ & trả lời các câu hỏi sgk, đọc

1số câu chuyện cổ tích, su tầm những câu ca dao có liên quan đến ý thức cộng đồng D/ Tiến trình lên lớp:

I/ ổn định lớp:

Tiết 16: ĐờI SốNG VậT CHấT Và TINH THầN

Trang 21

II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những lý do ra đời của nhà nớc Văn Lang? Em có nhận xét gì về

tổ chức của nhà nớc đầu tiên này?

III/ Bài mới:

1/Giới thiệu bài mới: Nhà nớc Văn Lang đợc hình thành trên cơ sở kinh tế & xã hội phát

triển,trên địa bàn rộng lớn với 15 bộ lạc Đứng đầu nhà nớc là Vua Hùng Nhân dân dới thời đó

có 1cuộc sống vật chất & tinh thần ra sao.Hôm nay chúng ta tìm hiểu để biết rõ hơn về cội nguồn của dân tộc

2/ Triển khai bài học:

Hoạt động của GV & HS: Nội dung bài học:

Hoạt động1:

-Hs: Đọc mục 1 sgk

- Gv: H/dẫn Hs quan sát công cụ lao động ở

các hình (bài 11) ,dựa vào mục 1(bài 13):

- Gv: C dân Văn Lang xới đất để gieo cấy

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w